Hiện nay hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín rấtphong phú và đa dạng.Trong đó phải kể đến hoạt động huy động vốn – vấn đề quantrọng hàng đầu trong kinh doanh của c
Trang 1thầy cô của trường nói chung và khoa Quản trị Kinh doanh nói riêng nhiệt tình chỉdạy, truyền đạt nhiều kiến thức hữu ích về chuyên ngành lẫn kiến thức kỹ năng mềmtrong xã hội Đây chính là nền tảng vững chắc, giúp em có được “bệ phóng” bước vàoguồng quay của xã hội trên con đường phía trước Em xin gửi đến Quí Thầy Cô trườngĐại học Tây Đô và Quí Thầy Cô khoa Quản trị Kinh doanh lòng biết ơn sâu sắc nhất.Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Thanh Trúc, vì côkhông những đã từng dạy lớp em môn học kinh tế quốc tế mà cô còn định hướng cũngnhư hướng dẫn cụ thể, tận tình để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp trongkhoảng thời gian vừa qua Em cảm ơn cô! Kính chúc cô có thật nhiều sức khỏe.
Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chinhánh Cần Thơ, đặc biệt là các anh chị phòng Kế Toán – Quỹ đã tận tình giúp đỡ tôitrong việc cung cấp số liệu và các anh chị phòng Kinh Doanh Chuyên Viên KháchHàng cá nhân đã hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức thực tế để chuyên đề của emđược hoành thành
Em xin chúc Ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên Sacombank chi nhánh CầnThơ dồi dào sức khỏe, thành công trong cuộc sống và hoàn thành tốt công việc đượcgiao Chúc Sacombank chi nhánh Cần Thơ ngày càng phát triển
Với vốn kiến thức cùng thời gian nghiên cứu có hạn nên không tránh khỏinhững thiếu sót, em rất mong nhận được sự ý kiến, giúp đỡ của quý Thầy Cô, các anhchị nơi cơ quan thực tập nhằm góp phần cho chuyên đề được tốt hơn Cảm ơn và xintrân trọng kính chào!
Cần Thơ, ngày tháng nămSinh viên thực hiện
Trang 2cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín chi nhánh Cần Thơ” này là do tôi thực hiện, số liệu thu thập trong đề tài là trung thực.
Cần Thơ, ngày tháng nămSinh viên thực hiện
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng 3
1.4.2 Phạm vi 4
1.5 Ý nghĩa của đề tài 4
1.6 Bố cục nội dung nghiên cứu 4
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ 5
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp 5
2.1.1 Giới thiệu về Sacombank 5
2.1.2 Khái quát về Sacombank chi nhánh Cần Thơ 6
2.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự 8
Trang 43.1.1 Khái niệm NHTM 23
3.1.2 Bản chất của NHTM 24
3.2 CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 24
3.2.1 Chức năng trung gian tín dụng 24
3.2.2 Chức năng trung gian thanh toán 25
3.2.3 Chức năng tạo tiền 25
3.2.4 Chức năng trung gian trong việc thực hiện chính sách kinh tế quốc gia 26
3.3 TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN 26
3.3.1 Khái niệm nghiệp vụ HĐV của NHTM 26
3.3.2 Vai trò của HĐV 26
3.3.3 Các hình thức huy động vốn của NHTM 27
3.4 NGUYÊN TẮC HUY ĐỘNG VỐN 29
3.4.1 Tuân thủ pháp luật trong HĐV 29
3.4.2 Thỏa mãn yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất 30
3.4.3 Ngăn ngừa sự giảm sút bất thường của nguồn vốn huy động 31
3.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 31
3.5.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn 31
3.5.2 Tỷ trọng % từng loại tiền gửi (%) 32
3.5.3 Dư nợ trên vốn huy động 32
3.6 Các nhân tố ảnh hưởng và rủi ro liên quan đến hoạt động HĐV 32
3.6.1 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động HĐV 32
3.6.2 Rủi ro liên quan đến hoạt động huy động vốn 33
Trang 54.1 Phân tích tình hình nguồn vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ 34
4.2 Phân tích tình hình HĐV tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ 38
4.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn theo loại tiền 38
4.2.2 Phân tích tình hình huy động vốn theo thời hạn 39
4.2.3 Phân tích tình hình huy động vốn theo đối tượng gửi tiền 42
4.2.4 Phân tích tình hình huy động vốn theo hình thức huy động 46
4.2.5 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn 51
4.2.6 Vốn điều chuyển trên tổng nguồn vốn 52
4.2.7 Dư nợ trên vốn huy động 53
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ 55
5.1 Giải pháp phát triển các sản phẩm dịch vụ cung ứng 55
5.2 Chính sách lãi suất huy động linh hoạt, phù hợp 55
5.3 Đẩy mạnh hoạt động marketing của Ngân hàng 56
5.4 Giải pháp nâng cao trình độ cán bộ Ngân hàng 57
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
6.1 Kết luận 58
6.2 Kiến nghị đối với công ty 58
Trang 8NHTMCP Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần
SACOMBANK NHTMCP Sài Gòn Thương Tín
Tiếng Anh
ATM (Automated Teller Machine): Máy rút tiền tự động
WTO (World Trade Organization): Tổ chức thương mại Thế giới
Trang 10Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài
Nước ta hiện nay đang đi trên “con đường” hội nhập, mọi thành phần kinh tếđều ra sức đầu tư và phát huy nguồn lực để góp phần vào sự phát triển bền vững củađất nước Bên cạnh đó, vai trò của Ngân hàng càng trở nên quan trọng cùng với chứcnăng “mạch máu” lưu thông nền kinh tế càng được thể hiện rõ hơn khi các hoạt độngngân hàng bán lẻ luôn sôi động và mang tính cạnh tranh cao
Hòa với xu thế phát triển chung, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín(Sacombank) được đánh giá là một tronng những cánh chim đầu đàn của hệ thốngNHTMCP Sacombank luôn chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, mở rộngmạng lưới hoạt động và hiện đại hóa chi nhánh ngân hàng Với chiến lược xây dựngSacombank thành một ngân hàng bán lẻ, hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam, toànthể lãnh đạo và cán bộ nhân viên Sacombank nói chung và Sacombank chi nhánh CầnThơ nói riêng đã phấn đấu và đổi mới không ngừng để gia tăng giá trị trong mắt kháchhàng và các nhà đầu tư
Hiện nay hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín rấtphong phú và đa dạng.Trong đó phải kể đến hoạt động huy động vốn – vấn đề quantrọng hàng đầu trong kinh doanh của các ngân hàng thương mại Vốn không nhữnggiúp cho ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh mà còn góp phần quan trọngtrong việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng vànền kinh tế nói chung Nhất là trong giai đoạn hiện nay, các ngân hàng luôn phải cạnhtranh với nhau để tồn tại và phát triển
Vấn đề đặt ra là làm sao để huy động được nguồn vốn nhàn rỗi với nhiều mứclãi suất tương ứng với nhiều kì hạn khác nhau và sử dụng nguồn vốn đó một cách hiệuquả Nhận thức vấn đề quan trọng của việc huy động vốn tại ngân hàng trong thờiđiểm hiện nay vì vậy em chọn đề tài “Phân tích thực trạng và một số giải pháp nângcao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín Sacombank-chi
Trang 11nhánh Cần Thơ” làm đề tài tốt nghiệp, đồng thời phát huy được thế mạnh sẵn có củaSacombank trong tương lai.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích tình hình huy động vốn của Sacombankchi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2013-2015 và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả huyđộng vốn tại ngân hàng
khắc phục nhằm thúc đẩy hoạt động ngân hàng đạt được hiệu quả tốt nhất
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng
Đối với hoạt động của ngân hàng thì rất phong phú và đa dạng nhưng do hạnchế về thời gian, không gian cũng như kinh nghiệm thực tế nên đề tài chỉ nghiên cứu
cụ thể hoạt động HĐV, sử dụng vốn của ngân hàng trong 3 năm (2012-2015) ở Phòng
Kế Toán & Qũy tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ
1.3.2 Phạm vi
Phạm vi không gian:
Đề tài được thực hiện tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ (số 95-97-99 Võ Văn
Trang 121.4 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài nghiên cứu từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt độngHĐV phục vụ cho việc đề ra chiến lược kinh doanh của Sacombank chi nhánh CầnThơ và là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên khóa sau
1.5 Bố cục nội dung nghiên cứu
Đề tài “Phân tích thực trạng và một số giải pháp nâng cao khả năng huy độngvốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín Sacombank- chi nhánh Cần Thơ” đượcchia thành 6 chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 2: Khái quát về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ.Chương 3: Cơ sở lý luận
Chương 4: Phân tích tình hình HĐV tại ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín chinhánh Cần Thơ
Chương 5: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCPSài Gòn thương tín chi nhánh Cần Thơ
Chương 6: Kết luận – Kiến nghị
Trang 13Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
CHI NHÁNH CẦN THƠ 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
2.1.1 Giới thiệu về Sacombank
Tên: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
Tên tiếng Anh: SAI GON THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
Tên giao dịch: SACOMBANK
Vốn điều lệ tính đến thời điểm 10/03/2015 là 12.425 tỷ đồng
Giấy phép thành lập: Số 05/GP–UB ngày 03/01/1992 của UBND TP HCM
Giấy phép hoạt động: Số 0006/GP–NH ngày 05/12/1991 của NHNN Việt Nam.Giấy chứng nhận: Số 0301103908 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP HCM cấp.Đăng ký kinh doanh: đăng ký lần đầu ngày 31/01/1992, đăng ký thay đổi lần thứ
Trang 14Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín được thành lập vào ngày21/12/1991 trên cơ sở hợp nhất 4 tổ chức tín dụng tại thành phố Hồ Chí Minh: Ngânhàng phát triển kinh tế quận Gò Vấp và 3 hợp tác xã tín dụng Thành Công, TânBình, Lữ Gia Vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng, là một trong những Ngân hàng thươngmại cổ phần đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Trải qua hơn 20 năm hoạt động, đến nay Sacombank đã phát triển lớn mạnh theo
mô hình bán lẻ với một mạng lưới hoạt động rộng khắp cả nước (mở rộng sang cácnước Đông Dương) gồm 428 điểm giao dịch: 72 chi nhánh/sở giao dịch, 344 phònggiao dịch, 01 quỹ tiết kiệm trong nước Tại khu vực Đông Dương có 11 điểm giao dịch(Campuchia: 01 NH con, 07 chi nhánh Lào: 01 chi nhánh và 02 quầy giao dịch).Đến ngày 05/09/2014 với mức vốn điều lệ khoản 17.137 tỷ đồng, vốn chủ sởhữu khoản 17.063 tỷ đồng, Sacombank được đánh giá là một trong những NH TMCPhàng đầu Việt Nam về vốn điều lệ, về mạng lưới hoạt động cũng như về tốc độ tăngtrưởng trong hoạt động kinh doanh
Hơn 20 năm qua, Sacombank luôn kiên định với chiến lược phát triển của mình,
tự tin mở ra những lối đi riêng và trở thành NH tiên phong trong nhiều lĩnh vực
Chiến lược phát triển của Sacombank trong giai đoạn 2012-2020 là tiếp tục vữngbước với mục tiêu trở thành “NH bán lẻ hàng đầu khu vực” và theo định hướng hoạtđộng HIỆU QUẢ - AN TOÀN - BỀN VỮNG
2.1.2 Khái quát về Sacombank chi nhánh Cần Thơ
Sacombank Chi nhánh Cần Thơ là chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng TMCP SàiGòn Thương Tín được thành lập đầu tiên tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long trên
cơ sở sáp nhập giữa Quỹ TDND Nông thôn Thạnh Thắng với Ngân hàng TMCP SàiGòn Thương Tín
Quyết định số 102/2002/QĐ-HĐQT ngày 26/03/2006 của Chủ tịch Hội đồngQuản trị Sacombank về việc dời trụ sở cấp 1 từ 13A Phan Đình Phùng, P Tân An, Q.Ninh Kiều, TPCT về số 34A2 KCN Trà Nóc, Q Bình Thủy, TPCT
Trang 15Trên cơ sở đó, hệ thống các trụ sở văn phòng giao dịch của Sacombank đều đượcđầu tư xây dựng với quy mô lớn, theo tiêu chuẩn hiện đại – an toàn, thể hiện sự camkết hoạt động ổn định, lâu dài của ngân hàng đối với địa phương, trong đó Sacombank
đã khánh thành và đưa vào hoạt động Trụ Sở mới Chi nhánh tại số 95-97-99 Võ VănTần, phường Tân An, Quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ Từ ngày 11/11/2011 nhân lễ kỷniệm 10 năm thành lập (31/10/2001 – 31/10/2011)
Trụ sở mới của chi nhánh có qui mô 2 hầm, 1 trệt, 11 lầu, cùng với trang thiết bịhiện đại, khang trang, tạo điều kiện cho cán bộ nhân viên làm việc và khách hàng đếngiao dịch Chi nhánh Cần Thơ là chi nhánh đầu tiên của Sacombank tại khu vực TâyNam Bộ Sự kiện này đã đánh dấu mốc 10 năm Sacombank gắn bó, đồng hành cùngcác tổ chức kinh tế và cộng đồng dân cư khu vực Tây Nam Bộ
Sacombank dự kiến sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới tại TP.Cần Thơ trong nhữngnăm tới nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển của địa phương, tạo điềukiện thuận lợi cho mọi đối tượng khách hàng tiếp cận với những giải pháp tài chínhngân hàng tiện ích
Hiện nay Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Cần Thơ có 8phòng giao dịch hoạt động tại các khu vực trọng yếu, đầu mối về giao thương kinh tếcủa địa bàn như:
- PGD Cái Khế: 81 – 83 Trần Văn Khéo, P Cái Khế, Q Ninh Kiều, TPCT
- PGD Ninh Kiều: 174B đường 3/2, Phường Hưng Lợi, Quận Ninh Kiều, TPCT
- PGD Cái Răng: 415 – 418 QL1A, Phường Lê Bình, Quận Cái Răng, TPCT
- PGD Trà Nóc: 34A2 KCN Trà Nóc 1, P Trà Nóc, Quận Bình Thủy, TPCT
- PGD Ô Môn: 958/6 đường 26/3, Phường Châu Văn Liêm, Quận Ô Môn, TPCT
- PGD Thốt Nốt: 314 QL91, Phường Thốt Nốt, Quận Thốt Nốt, TPCT
Trang 16- Sacombank CN Cần Thơ hoạt động theo nguyên tắc:
+ Tự đối thu nhập, chi phí và có lãi nội bộ sau khi tính đủ các khoản chi phí (kể
cả chi phí điều hành) và có lãi đối chiếu hòa vốn nội bộ
+ Có bảng cân đối tài khoản riêng
+ Được để tồn quỹ qua đêm
2.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự
● Giám Đốc Chi nhánh: Có trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc được phân công phụ trách vàchịu trách nhiệm trước Giám Đốc khu vực, Tổng Giám Đốc và Hội đồng quản trị.Giám Đốc Chi nhánh khi thực hiện chế độ phân quyền, ủy quyền cho các bộ trực thuộcphải có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đánh giá, kiểm tra, giám sát các nội dungphân quyền
Trang 17● Phó Giám Đốc Chi nhánh: Có chức năng giúp Giám Đốc điều hành hoạt động
của Chi nhánh theo sự ủy quyền của Giám Đốc
- Phó Giám Đốc nội nghiệp: Phụ trách hoạt động của CN, kiểm soát hoạt độngcủa CN, thừa ủy quyền của Giám Đốc chỉ đạo trong trường hợp Giám Đốc đi công tác
- Phó Giám Đốc phụ trách các Phòng giao dịch: Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra hoạtđộng của các Phòng giao dịch, đảm bảo hoạt dộng của Phòng giao dịch đúng vớiphương hướng hoạt động của CN
● Phòng Kinh Doanh
- Mảng Doanh Nghiệp, Mảng Cá Nhân
+ Thực hiện công tác tiếp thị để phát triển khách hàng và chăm sóc kháchhàng
+ Hướng dẫn khách hàng về tất cả các vấn đề có liên quan đến cho vay, bãolãnh
+ Nghiên cứu hồ sơ, phân tích, thẩm định và đề xuất cho vay và gia hạn hồ sơcho vay
+ Thông báo quyết định cho vay hoặc không cho vay
+ Thực hiện thủ tục công chứng các hợp đồng cầm cố, thế chấp và đăng kýgiao dịch đảm bảo
+ Kiểm tra sử dụng vốn định kỳ, đột xuất sau khi cho vay
+ Đôn đốc khách hàng trả vốn và lãi đúng kỳ hạn
- Mảng Thanh toán quốc tế
+ Hướng dẫn KH tất cả các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán quốc tế
+ Kiểm tra về mặt kỹ thuật, thẩm định và đề xuất phát hành, tu chỉnh, thanh
Trang 18+ Mua bán ngoại tệ phục vụ nhu cầu của khách hàng theo đúng quy định, quychế kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng.
- Mảng Kinh doanh tiền tệ
+ Kinh doanh thị trường liên Ngân hàng
+ Kinh doanh và đầu tư chứng khoán nợ
+ Điều hành thanh khoản của Chi nhánh
+ Kiểm soát các giao dịch kinh doanh vốn phái sinh
+ Hỗ trợ hoạt động kinh doanh vốn
+ Thực hiện kinh doanh ngoại tệ
● Phòng Kế Toán & Quỹ
- Mảng Xử lý giao dịch, Mảng Ngân Quỹ
+ Thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi thanh toán và các dịch vụ khác có liênquan đến tài khoản tiền gửi thanh toán theo yêu cầu của khách hàng, các nghiệp vụtiền gửi tiết kiệm, các nghiệp vụ kế toán tiền vay, chuyển tiền nhanh nội địa, chi trảkiều hối, chuyển tiền phi mậu dịch, thu đổi ngoại tệ tiền mặt, séc và các loại thẻ quốc
tế, các nghiệp vụ về thẻ Sacombank, các nghiệp vụ liên quan đến vốn cổ phần, thu chitiền mặt… Lưu trữ bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong kho theo quyđịnh
- Mảng Hành Chánh – Nhân Sự - CNNT
+ Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư
+ Đảm nhận công tác tiếp tân, hậu cần của CN
+ Thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lý, phân phối các loại tài sản trong CN.Chịu trách nhiệm tổ chức và theo dõi công tác kiểm tra, công tác áp tải tiền, bảo vệ anninh…
Trang 19+ Đảm nhận công tác thanh toán của CN đối với nội bộ Ngân hàng và cácNgân hàng khác.
+ Lưu trữ và bảo quản kho chứng từ kế toán theo quy định
● Phòng Kiểm soát rủi ro
- Mảng Quản lý tín dụng
+ Kiểm soát hồ sơ tín dụng đã được phê duyệt trước khi giải ngân
+ Hoàn chỉnh hồ sơ, lập thủ tục giải ngân, thanh lý và lưu trữ hồ sơ tín dụng.+ Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm soát mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc.+ Quản lý hệ thống kho hàng cầm cố của Ngân hàng
- Mảng Quản lý rủi ro hoạt động: Thực hiện các hỗ trợ quản lý rủi ro tất cả các
mặt hoạt động của toàn CN/Phòng giao dịch
● Phòng giao dịch: Là đơn vị trực thuộc CN, có con dấu, được phép thực hiện một
phần hoạt động của CN theo sự ủy quyền của Giám Đốc Chi nhánh
+ Thực hiện các nghiệp vụ huy động tiền gửi, tiền vay và cung cấp các sảnphẩm dịch vụ phù hợp theo quy chế, quy định của Ngân hàng
+ Tổ chức hạch toán kế toán và bảo quản an toàn kho quỹ theo quy định củaNgân hàng
+ Tổ chức công tác quản lý hành chánh đảm bảo an toàn an ninh, theo dõi,tham mưu cho cấp trên về tình hình nhân sư tại đơn vị Đồng thời, phòng giao dịch cầnthường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát các mặt hoạt động của dơn vị
+ Thực hiện công tác tiếp thị phát triển thị phần, xây dựng và bảo vệ thươnghiệu, nghiên cứu đề xuất các nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của địa bàn hoạt động,xây dựng kế hoạch kinh doanh và theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch
Trang 20Các sản phẩm tiền gửi thanh toán: gói tài khoản thanh toán iMax, tiết kiệmkhông kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn: tiết kiệm Phù Đổng, tiết kiệm trung hạn đắc lợi,tiền gửi góp ngày, tiền gửi tương lai, tiền gửi đa năng, tiết kiệm Plus, tiết kiệm trunghạn linh hoạt, tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm có kỳ hạn dự thưởng, tiết kiệm vàng vàVNĐ đảm bảo theo giá vàng…
Sản phẩm cho vay góp chợ và cho cán bộ công nhân viên đang được quan tâm.Ngoài ra Ngân hàng còn có sản phẩm cho vay thấu chi đối với khách hàng có mở tàikhoản tại Ngân hàng
Tháng 4/2006 Sacombank ký hợp đồng với tập đoàn Microsoft đã cải thiện đượcdịch vụ chuyển tiền qua mạng vi tính Các dịch vụ chuyển tiền nhanh như thanh toánnội địa, chuyển tiền Ngân hàng liên kết, chuyển tiền ngoài hệ thống, chuyển tiền Ngânhàng liên kết
Thanh toán quốc tế: Đây là sản phẩm chủ yếu phục vụ cho các doanh nghiệp xuấtkhẩu hàng ra nước ngoài bao gồm các dịch vụ chuyển tiền điện (T&T) nhờ thu, tíndụng chứng từ L/C
Sản phẩm dịch vụ khác: Ngoài các sản phẩm, dịch vụ cơ bản trên Sacombankcòn có thêm các sản phẩm khác như chi trả lương qua tài khoản, sản phẩm thu chi hộtiền bán hàng, bảo lãnh, dịch vụ bất động sản, dịch vụ Phone – Banking, khách hàngchỉ cần điện thoại giao dịch mà không cần đến Ngân hàng
Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu
- Nhận tiền gửi vào tài khoản, tiết kiệm đồng Việt Nam và ngoại tệ
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu đồng Việt Nam và ngoại tệ
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
- Thanh toán xuất nhập khẩu ( L/C, D/A, D/P )
- Nhận mua bán giao ngay, có kỳ hạn và hoán đổi các loại ngoại tệ mạnh
- Bảo lãnh và tái bảo lãnh
Trang 21- Thực hiện nghiệp vụ hối đoái, đổi séc du lịch, thu tờ trơn…
- Phát hành thẻ tín dụng
- Làm đại lý thanh toán các loại thẻ tín dụng quốc tế như: Visa, Master Card…
Phân đoạn thị trường mục tiêu
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chú trọng đến các doanh nghiệp có hoạt động xuấtnhập khẩu và các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh lâu dài, sử dụng nhiều sảnphẩm, dịch vụ của Ngân hàng
Các cá nhân có điều kiện kinh doanh, chú trọng đến cá nhân sản xuất kinh doanhnhỏ và tiểu thương tại các đô thị, khu thương mại tập trung
Các cá nhân thuộc tầng lớp trung lưu tại các đô thị
Cán bộ, công nhân viên có nghề nghiệp chuyên môn và công tác trong cácnghành có thu nhập ổn định
Học sinh, sinh viên tại các trường THPT, đại học, cao đẳng…
Trang 24Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sacombank Cần Thơ:
(Nguồn: Phòng Kế Toán và Quỹ Sacombank chi nhánh Cần Thơ)
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
NHTM ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hóa, nó kinh doanh loạihàng hóa, nó kinh doanh loại hàng hóa rất đặc biệt là “tiền tệ” Thực chất là NHTMkinh doanh quyền sử dụng vốn, nghĩa là NHTM nhận tiền gửi của công chúng, của tổchức kinh tế xã hội… và sử dụng số tiền đó để cho vay, làm phương tiện thanh toánvới những điều kiện ràng buộc là phải hoàn trả lại vốn gốc và lãi nhất định theo thờihạn đã thỏa thuận
NHTM là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng NH cũng như các tổchức hoạt đọng sản xuất kinh doanh khác luôn có mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận Cóthể nói rằng lợi nhuận là yếu tố cụ thể nhất, nói lên kết quả hoạt động kinh doanh của
NH Để gia tăng lợi nhuận, NH cần quản lý tốt các khoản mục tài sản, nhất là khoảnmục cho vay và đầu tư, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ NH, tiết kiệm chi phí, quản
lý điều hành tốt Vì vậy, trong hoạt động thì NH luôn thực hiện tốt các mục tiêu về lợinhuận Để thấy rõ hơn về tình hình hoạt động của NH chúng ta xem xét về kết quảhoạt động kinh doanh của NH qua 3 năm 2013-2015
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai
đoạn 2013-2015
ĐVT: triệu đồng (Nguồn: Phòng Kế Toán và Quỹ Sacombank chi nhánh Cần Thơ)
Trang 25- Thu nhập từ thanh toán và
(Nguồn: Phòng Kế Toán và Quỹ Sacombank chi nhánh Cần Thơ)
Trang 26Hình 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của Sacombank chi nhánh Cần Thơ giai
đoạn (2013-2015)
Thu nhập
Thu nhập của NH qua 3 năm từ 2013 đến 2015 có sự biến động Ta thấy, năm
2014 giảm so với năm 2013, đến năm 2015 thì tăng so với năm 2014 Cụ thể là năm
2013 thu nhập 152.234 triệu đồng, năm 2014 là 146.315 triệu đồng giảm 5919 triệuđồng tương đương 3,9% so với năm 2013 Thu nhập của năm 2014 giảm so với năm
2013 là do nền kinh tế đang dần ổn định trở lại nhưng vẫn còn chịu ảnh hưởng của suythoái từ những năm trước, thị trường tài chính cũng gặp khó khăn về mặt nguồn vốn,vàng và ngoại tệ đang có những biến động không ngừng… Qua đó chứa đựng không íttiềm ẩn rủi ro nên Sacombank chưa dám đẩy mạnh đầu tư Sacombank chi nhánh CầnThơ thu nhập chủ yếu đến từ các hoạt động tín dụng như thu lãi vay, các dịch vụ thanhtoán, dịch vụ bảo lãnh, bao thanh toán… Những năm vừa qua các công ty còn gặpnhiều khó khăn, nên vẫn chưa thanh nợ triệt để cho Ngân hàng vì vậy thu nhập giảm
Đến năm 2015 con số này đã bắt đầu có dấu hiệu vươn lên 160.947 triệu đồngtăng 14032 triệu đồng tương đương khoảng 10% so với năm 2014 Tuy thu nhập tăng
Trang 27nhánh Cần Thơ cho việc mở rộng hoạt động kinh doanh, quảng cáo hình ảnh Ngânhàng đến gần khách hàng, phát triển được mạng lưới khách hàng, đặc biệt là kháchhàng doanh nghiệp kinh doanh về lĩnh vực xuất nhập khẩu Lượng khách hàng nàymang đến cho NH tăng về cả doanh số cho vay, doanh số tiền gửi, doanh số thanh toánquốc tế và các dịch vụ trả lương qua tài khoản Bên cạnh đó, do chính sách tiền tệ củanhà nước linh hoạt, phù hợp với yêu cầu của thị trường như không áp trần lãi suất huyđộng cho các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên, khuyến khích các NH cạnh tranh lãi suất ởmức hợp lý, trong đó có Sacombank chi nhánh Cần Thơ vì có thể cân đối nguồn vốncũng như nhu cầu kinh doanh từ đó đã đưa ra lãi suất hợp lý để cạnh tranh với một số
NH khác trên địa bàn giúp cho doanh thu tăng trưởng trở lại
Đến năm 2015 doanh số thu nhập tăng lên 14.032 triệu động so với năm 2014,khi đó chi phí năm 2015 so với năm 2014 tăng 10523 triệu đồng Cho ta thấy mặc dùlợi nhuận tăng nhưng chi phí vẫn thuộc dạng cao Tuy nhiên chi phí tăng một phần là
do chi trả lương cán bộ nhân viên tăng lên, mua sắm các tài sản cố định có giá trị lớn.Bên cạnh đó, góp phần đẩy chi phí gia tăng là do tình hình nợ quá hạn, nợ xấu của chinhánh cũng có sự diễn biến xấu vì mặc dù các doanh nghiệp đang bắt đầu đi vào hoạt
Trang 28Ngân hàng, từ đó dẫn đến việc trích lập dự phòng cũng tăng, ảnh hưởng đến chi phícủa đơn vị.
Lợi nhuận
Lợi nhuận là một trong những yếu tố sống còn đối với quá trình kinh doanh, cólợi nhuận mới duy trì được hoạt động, có lợi nhuận mới có thể tái đầu tư và phát triển.Sacombank chi nhánh Cần Thơ luôn nhận được sự đánh giá cao của Hội đồngquản trị khi lợi nhuận vươn lên được lúc khó khăn, tình hình kinh tế đang trong thời kỳđầy biến động Lợi nhuận năm 2014 là 41.087 triệu đồng, tăng khoảng 207 triệu đồng
so với năm 2013 là 40.880 triệu đồng Có sự tăng trưởng trong những lúc khó khănnày là do ngân hàng có được lượng khách hàng ổn định về mặt cho vay lẫn huy động,một số khách hàng thân thiết và lâu năm của ngân hàng như công ty xuất nhập khẩu,thủy sản có uy tín trên địa bàn,… Bên cạnh đó, ngân hàng cũng có một lượng kháchhàng truyền thống là doanh nghiệp nhỏ, hộ gia đình kinh doanh hiệu quả Đây lànhững đối tượng khách hàng mang lại lợi nhuận nhất cho ngân hàng
Đến năm 2015 lợi nhuận tăng so với năm 2014 với một tỷ lệ tăng đáng kể 4109triệu đồng tương đương 10% Doanh thu và lợi nhuận tăng khiêm tốn là do tình hìnhthu nợ của ngân hàng gặp nhiều khó khăn, nợ quá hạn gia tăng, trích lập dự phòng tăngcao, cũng do như trên phần doanh thu do thị trường đang trên đà ổn định trở lại, chínhsách tiền tệ của Nhà nước linh hoạt, phù hợp với yêu cầu thị trường như không áp trầnlãi suất huy động cho các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên, khuyến khích các NH cạnh tranhlãi suất hợp lý, với những điều kiện thuận lợi trên NH có thể tự cân đối nguồn vốncũng như nhu cầu kinh doanh, từ đó giúp cho NH tăng doanh thu, nhưng với điều đángmừng là NH đã biết tiết giảm chi tiêu trong từng bối cảnh của nền kinh tế nhất là vàolúc này kinh tế đang dần ổn định trở lại nên giúp cho lợi nhuận tăng, cũng không quên
là ở đây phải nhắc đến sự nổ lực vươn lên nắm bắt thời cơ tốt của ban lãnh đạo và sựnhiệt tình năng nổ trong công việc cũng như trong chuyên môn tốt của cán bộ côngnhân viên Sacombank chi nhánh Cần Thơ Với những yếu tố trên đã giúp cho lợi
Trang 29nhuận tăng theo chiều hướng tốt của Sacombank chi nhánh Cần Thơ trong những nămvừa qua.
2.4 Thuận lợi và khó khăn
Thuận lơi:
Trong những năm gần đây, sự ổn định về chính trị xã hội đặt biệt là khuôn khổpháp lý về hoạt động ngân hàng ngày càng hoàn thiện theo hướng minh bạch hơn, lànền tảng cho sự phát triển bền vững của ngân hàng nói chung và Sacombank nói riêng.Sacombank chi nhánh Cần Thơ luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ về nhiềumặt của ngân hàng Hội Sở, đặt biệt là vốn điều chuyển giúp cho ngân hàng đáp ứng tốtnhu cầu vay vốn của khách hàng kịp thời Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín cólượng vốn dồi dào, là ngân hàng TMCP có số vốn điều lệ cao nhất hiện nay cũng tạonên được lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng trong suốt thời gian qua
Sacombank chi nhánh Cần Thơ có trụ sở khang trang, cơ sở vật chất hiện đại,mạng lưới hoạt động bố trí rải đều trong thành phố hợp lý.Đồng thời, chi nhánh đượcđặt tại Thành phố Cần Thơ, là khu vực trung tâm của khu vực Tây Nam Bộ
Đội ngũ cán bộ nhân viên thường xuyên được bồi dưỡng đào tạo các lớp nghiệp
vụ để càng ngày càng chuyên nghiệp hơn, thái độ phục vụ vui vẻ, thân thiện lịch sự,tạo ấn tượng tốt cho khách hàng, có sự kết hợp chặt chẽ giữa các phòng ban đoàn kếtnội bộ Cán bộ được lãnh đạo tuyển chọn, đào tạo kỹ lưỡng, quản lý chặt chẽ hoạtđộng giữa các phòng ban Đồng thời, luôn quan tâm khích lệ động viên nhân viên khicần thiết, ngân hàng có nhiều chế độ đãi ngộ nhân viên từ đó góp phần tạo sự gắn bógiữa nhân viên với ngân hàng
Bên cạnh đó ngân hàng đã hoạt động trên địa bàn hơn 10 năm, đã có lượng kháchhàng truyền thống tương đối nhiều và ổn định, nên mức độ tin cậy và sự hiểu biết giữa
Trang 30Ngoài ra, sự đa dạng về sản phẩm và nhiều chính sách ưu đãi dành cho kháchhàng trong những năm qua Sacombank luôn đạt được nhiều danh hiệu từ tổ chức trong
và ngoài nước bầu chọn
Trong tương lai ngân hàng sẽ thu hút được nhiều khách hàng mới sử dụng dịch
vụ của toàn hệ thống Sacombank cũng như chi nhánh Cần Thơ
Khó khăn:
Những thuận lợi góp phần đáng kể trong hoạt động của ngân hàng, giúp chongân hàng hoạt động có hiệu quả và đứng vững trên thị trường nhiều năm qua Bênbạnh những thuận lợi còn có những khó khăn không nhỏ ảnh hưởng đến hoạt động củangân hàng như:
- Cần Thơ là một trong những thành phố có mật độ ngân hàng hoạt động đông(xếp sau Hà Nội và TP HCM) nên sức cạnh tranh giữa các NH là rất cao Sacombankchi nhánh Cần Thơ đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các NH trêncùng địa bàn hoạt động Cùng với quá trình mở cửa hội nhập thì các NH nước ngoàichính là đối thủ mạnh, tạo ra thách thức lớn và nhiều khó khăn cho Sacombank Bêncạnh đó, mức thu nhập của người dân TP Cần Thơ chưa thực sự cao, việc giao dịchvới NH chưa được quan tâm đúng mức
- Đặc biệt, trong những năm gần đây hoạt động kinh tế ở TP Cần Thơ gặpkhông ít khó khăn, do biến động của thị trường (bất động sản đóng băng, giá cả nôngsản; nguyên-nhiên vật liệu thay đổi thất thường, tỷ lệ lạm phát cao…) tác động lớn đếncông tác cho vay của NH Mặt khác, do địa bàn khá rộng, điều kiện giao thông chưathật sự thuận lợi nên chi phí điều phối hoạt động của Sacombank chi nhánh Cần Thơcòn khá cao, gây ảnh hưởng một phần đến lợi nhuận của NH
- Khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế Việt Nam nói chung và của khu vựcngân hàng nói riêng còn thấp Đây là một thách thức lớn đối với ngân hàng trong việctận dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
Trang 312.5 Định hướng phát triển của ngân hàng trong thời gian tới
- Phát huy những ưu thế hiện có, tận dụng thời cơ, đẩy nhanh tốc độ phát triểnmọi lĩnh vực, vừa phải tiếp tục củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng phát triển mọimặt Mục tiêu chung là phát triển, góp phần xây dựng Sacombank thành một ngânhàng bán lẻ đa năng và hiện đại tốt nhất Việt Nam
- Tiếp tục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lực, nhất là công tác chăm sóckhách hàng, nâng cao tính chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên, tăng cường trình độquản lý tập trung
- Nghiên cứu đánh giá thị trường theo ngành, theo quy mô sản xuất kinh doanhđặc thù của địa phương Trên cơ sở đó, Sacombank Cần Thơ xây dựng các đề án đềxuất với Hội sở đưa các cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ hoạt động của chi nhánh
- Thành lập thêm nhiều đơn vị trực thuộc tại các quận, huyện của TP Cần Thơ.Ngân hàng cần duy trì, củng cố và mở rộng thị phần với sản phẩm, dịch vụ truyềnthống: giới thiệu, xâm nhập, mở rộng các sản phẩm ứng dụng công nghệ cao, đa dạnghóa hoạt động của chi nhánh
- Thu hút và trọng dụng nhân tài thông qua việc liên kết, tuyển dụng với cáctrường đại học, cao đẳng, trung cấp tại địa phương
Trang 32Chương 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
3.1.1 Khái niệm NHTM
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạtđộng ngân hàng (kinh doanh tiền tệ, cung ứng thường xuyên một số nghiệp vụ như:nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản, các hoạt độngkinh doanh khác như đầu tư tài chính, kinh doanh thương mại) và các hoạt động kinhdoanh khác theo quy định của luật nhằm mục tiêu lợi nhuận
(Theo khoản 3 điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của Việt Namthì Ngân hàng)
Ngân hàng thương mại có một quá trình phát triển lâu dài từ thấp đến cao, từ đơngiản đến phức tạp Khi mới ra đời, tổ chức và nhiệm vụ hoạt động của nó rất đơn giảnnhưng càng về sau theo đà của nền kinh tế hàng hoá, tổ chức của các Ngân hàng cũngnhư nhiệm vụ của nó ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn
NHTM là một tổ chức tài chính trung gian mà hoạt động chủ yếu của NHTM làtiếp nhận các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế với trách nhiệm hoàn trả và sửdụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nhiệm vụ chiết khấu và làm phương tiệnthanh toán và cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp, tư nhân, hộ gia đình, các nhàxuất nhập khẩu
NHTM kinh doanh là tiền tệ, hoạt động tín dụng là đặc trưng chủ yếu được thựchiện chủ yếu bằng cách thu hút vốn tiền tệ trong xã hội để cho vay
Nguồn vốn phục vụ hoạt động kinh doanh: Nguồn vốn phần lớn là tiền gửi củacác tổ chức kinh tế trong nền kinh tế Đặc điểm nổi bật của NHTM là không sử dụngnguồn vốn sở hữu vào trong các hoạt động kinh doanh của mình như cho vay, mua bánchứng khoán Hơn nữa nguồn vốn sở hữu của NHTM chỉ chiếm một phần rất nhỏ
Trang 33nguồn vồn sở hữu vào các hoạt động kinh doanh Sự khác biệt của Ngân hàng thươngmại với các định chế tài chính khác là NHTM có quyền huy động tiền gửi trong nềnkinh tế mỗi khi cần vốn để tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình Không cómột định chế tài chính nào ngoài Ngân hàng thương mại có thể nhận tiền gửi từ các tổchức cá nhân và các tổ chức trong nền kinh tế Khách hàng của NHTM là những ngườiđóng vai trò hai mặt đối với Ngân hàng Thứ nhất, họ là những người cung cấp cácđiều kiện để Ngân hàng hoạt động Họ là những người tạo nguồn vốn cho Ngân hàng.Thứ hai, họ là những khách hàng sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng, như cho đivay, sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng Phần lớn, những khách hàng này, lại sử dụngchính những đồng tiền mà họ đã gửi vào.Vì vậy, khách hàng chính là những ngườicung cấp đầu vào cho Ngân hàng và họ cũng chính là người sử dụng sản phẩm đầu racủa Ngân hàng.
+Mục tiêu cuối cùng phải đạt được là lợi nhuận
– Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụngân hàng
3.2 CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
3.2.1 Chức năng trung gian tín dụng
Trang 34vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợinhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạolợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay.
3.2.2 Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiệncác thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ
để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàngtiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp chokhách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọncho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phảigiữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gầnhay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanhtoán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảmbảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa,đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế
3.2.3 Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM Với mụctiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển củamình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hìnhchung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thitrên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanhtoán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy độngđược để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa,thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàngvẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa,thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng
Trang 35tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của
xã hội
3.2.4 Chức năng trung gian trong việc thực hiện chính sách kinh tế quốc gia
NHTM là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế Đồng thời, NHTMcũng là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế
3.3 TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN
3.3.1 Khái niệm nghiệp vụ HĐV của NHTM
Bản chất của nguồn vốn huy động là tài sản của các chủ sở hữu khác nhau.Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàntrả đúng hạn (tiền gửi có kỳ hạn) hoặc khi có nhu cầu rút vốn (tiền gửi không kỳ hạn)
Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng,quyết định đến mọi hoạt động của ngân hàng vì ngân hàng phải sử dụng nó để kinhdoanh và đầu tư Vốn huy động hình thành do ngân hàng nhận tài sản huy động như:tiền VND, USD, vàng bạc đá quý,… của khách hàng và đóng vai trò quan trọng đốivới mọi hoạt động kinh doanh của NHTM
- Vốn huy động của NHTM được hình thành từ hai bộ phận chính:
+ Vốn huy động từ tiền gửi
+ Vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá
3.3.2 Vai trò của HĐV
Đối với ngân hàng
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồnvốn của ngân hàng, giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng vì
nó là nguồn vốn chủ yếu được sử dụng để đáp ứng nhu cầu tín dụng cho nền kinh tế
Trang 36Đối với khách hàng
Hoạt động huy động vốn cung cấp cho họ một kênh tiếp kiệm và đầu tư nhắmcho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai.Mặt khác, hoạt động huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để
họ cất giữ, tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi của mình
Đối với xã hội
Quản lý được lượng tiền lưu thông trong xã hội Định hướng đầu tư cho cácngành kinh tế cho từng vùng Điều hòa vốn giữa khách hàng có vốn và những kháchhàng thiếu vốn
3.3.3 Các hình thức huy động vốn của NHTM
3.3.3.1.Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
Tiền gửi của tổ chức kinh tế
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là số tiền nhàn rỗi phát sinh trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của họ được gửi tại ngân hàng Nó bao gồm một bộ phận tiền tạmthời nhàn rỗi được giải phóng ra khỏi quá trình luân chuyển vốn nhưng chưa có nhucầu sử dụng hoặc dùng cho những mục tiêu định sẵn trong tương lai
Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền
có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho ngân hàng và ngân hàngphải thoả mãn yêu cầu đó của khách hàng Loại tiền gửi này biến động thường xuyên
do việc gửi tiền vào và rút tiền ra có sự chênh lệch về thời gian, số lượng, nên trên cácloại tài khoản này luôn có số dư, ngân hàng có thể huy động số dư đó làm nguồn vốntín dụng để cho vay
Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sựthoả thuận về thời hạn rút ra giữa ngân hàng và khách hàng Như vậy, theo nguyên tắc
Trang 37khách hàng gửi tiền chỉ được rút tiền ra theo thời hạn đã thoả thuận Tuy nhiên, trênthực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi, các ngân hàng thường cho phép kháchhàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng không được hưởng lãi suất hoặc chỉ đượchưởng lãi suất thấp hơn.
Tiền gửi của cá nhân
Tiền gửi của cá nhân là một bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư gửi tạingân hàng Tiền gửi của dân cư bao gồm:
Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiềngửi tiết kiệm Đây là hình thức huy động truyền thống của ngân hàng Được chia làm 2loại: tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiết kiệm không kỳ hạn
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là loại hình cá nhân gửi tiền có sự thoả thuậnvới ngân hàng về thời gian gửi, chỉ rút tiền khi đến thời hạn thoả thuận Còn trườnghợp đặc biệt rút ra trước thời hạn thì lãi suất thấp hơn Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳhạn lớn hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là loại tiền gửi tiết kiệm mà khách hàng
có thể gửi vào và lấy ra bất kỳ lúc nào không cần báo trước cho ngân hàng Đối tượnggửi tiền chủ yếu là những người tiết kiệm, dành dụm hầu trang trải những chi tiêu cầnthiết, đồng thời có một khoản lãi góp phần vào việc chi tiêu hàng tháng Đối tượng gửi
có thể là những người có nguồn tiền nhàn rỗi muốn gửi vào ngân hàng để thu lợi tứcđồng thời bảo đảm an toàn hơn giữ tiền ở nhà
Ngoài hai loại tiền gửi tiết kiệm trên, ngân hàng còn thiết kế những loại tiềngửi tiết kiệm khác như tiết kiệm tiện ích, tiết kiệm có thưởng, tiết kiệm gửi góp, tiếtkiệm an khang làm cho sản phẩm luôn được đổi mới theo nhu cầu khách hàng
Tài khoản tiền gửi cá nhân: là cá nhân mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
Trang 383.3.3.2 Huy động vốn qua tài khoản phát hành giấy tờ có giá
Ngoài việc huy động vốn qua tài khoản tiền gửi, ngân hàng còn huy độngvốn thông qua phát hành giấy tờ có giá Giấy tờ có giá là chứng nhận của ngân hàngphát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trongmột thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa ngânhàng và người mua
Để huy động vốn ngắn hạn, ngân hàng phát hành giấy tờ có giá bao gồm: kỳphiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác.Muốn huy động vốn trung và dài hạn, ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
3.4.1 Tuân thủ pháp luật trong HĐV
Các ngân hàng Thương mại không được huy động vốn quá nhiều so với vốn tự cónhằm đảm bảo khả năng chi trả về sau Bên cạnh đó các tổ chức tín dụng phải áp dụnglãi suất huy động phù hợp với cơ chế quản lý về lãi suất của Ngân hàng Nhà Nước,bởi vì lãi suất là một trong những công cụ để Ngân hàng Nhà Nước kiểm soát đượclượng tiền trong lưu thông, bình ổn giá cả và chống lạm phát
Trang 39Bên cạnh đó các Ngân hàng Thương mại phải có trách nhiệm hoàn trả gốc lãi chokhách hàng vô điều kiện do ngân hàng không phải là tổ chức trung gian mà ngân hàngchỉ là trung gian tín dụng (tài chính là sự tài trợ, sự cung cấp vốn, sự cấp phát theo tínhchất không có sự hoàn trả, đối tượng nhận được sự trợ giúp về tài chính không cónghĩa vụ hoàn trả mà chỉ có nghĩa vụ sử dụng tài chính đúng mục đích, đúng yêu cầu).Ngân hàng Thương mại phải tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định hiện hành.Với việc quy định các Ngân hàng Thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi nhằm mụcđính bảo vệ quyền lợi cho người gửi tiền gửi Cụ thể là nếu ngân hàng nơi người gửitiền bị phá sản, thì người gửi tiền được công ty bảo hiểm đền bù một khoản tiền nhấtđịnh (hiện nay là 50.000.000 đ/ tổng tiền gửi của một khách hàng).
Hơn nữa, ngân hàng phải giữ gìn bí mật số dư và hoạt động của tài khoản kháchhàng Nhưng không được che dấu các khoản tiền lớn và bất thường (thực hiện các quyđịnh của pháp lệnh chống rửa tiền ) Đồng thời các ngân hàng không được cạnh tranhbất hợp lý (thông tin giả, khuyến mãi bất hợp pháp…) gây ra tâm lý lo sợ, mất lòng tincủa người dân đối với ngân hàng Khi niềm tin của người dân không còn thì họ sẽ rúttiền ồ ạt dẫn đến ngân hàng sẽ gặp rủi ro thanh khoản đi đến phá sản
3.4.2 Thỏa mãn yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất
Mục đích hoạt động của NHTM là vì lợi nhuận, do đó các NHTM phải đảm bảođược hai yêu cầu chi phí thấp và quy mô cao của nguồn vốn huy động Với chi phíthấp và quy mô cao sẽ giúp ngân hàng có nguồn vốn rẻ và đủ lớn để tài trợ cho các dự
án qua việc cấp phát tín dụng đồng thời làm cho biên độ chênh lệch lãi suất đầu vào,đầu ra lớn từ đó tạo lợi nhuận cao
Để có thể cạnh tranh với các tổ chức trung gian tài chính khác đòi hỏi NHTM phải
áp dụng đa dạng hoá phương thức trả lãi đi đôi với dự thưởng để thu hút khách hàng
và đưa ra nhiều phương thức huy động để hạn chế rủi ro (rủi ro thanh khoản khi sử
Trang 40Do nhu cầu của khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng không chỉ là được an toàn
và hưởng lãi, mà còn mong muốn sử dụng các dịch vụ của ngân hàng ( chuyển tiền,thu tiền hộ, chi hộ ) nên NHTM cần kết hợp chặt chẻ giữa huy động vốn với hiện đạihoá dịch vụ ngân hàng Với sự phát triển của dịch vụ ngân hàng sẽ làm thỏa mản nhucầu của khách hàng từ đó thu hút được lượng tiền gửi càng nhiều
3.4.3 Ngăn ngừa sự giảm sút bất thường của nguồn vốn huy động
Hoạt động của ngân hàng dựa vào chữ tín Có tin tưởng vào sự quản lý và khảnăng trả nợ của ngân hàng, thì người dân mới gửi tiền Vì vậy để tạo và giữ chữ tín củamình đối với khách hàng, ngân hàng phải đảm bảo khả năng thanh toán, đáp ứng kịpthời đầy đủ nhu cầu rút tiền trong mọi tình huống của người dân Bên cạnh việc đảmbảo tốt khả năng thanh khoản, ngân hàng cần nắm bắt kịp thời những thông tin đồn
“nhảm ” về hoạt động kinh doanh của ngân hàng và tìm cách ngăn chặn chúng
Bởi vì nếu không kịp thời ngăn chặn những thông tin đồn nhảm về hoạt động kinhdoanh của ngân hàng sẽ gây tâm lý sợ mất tiền trong người dân Từ tâm lý lo sợ đó,người dân sẽ đến rút tiền hàng loạt, khi đó ngân hàng không thể đáp ứng kịp thời nhucầu rút tiền của người dân (do nguồn vốn huy động đã sử dụng cho vay chưa thu hồikịp) Trong trường hợp đặc biệt khi có sự cố xảy ra, ngân hàng phải có phương án đápứng nhu cầu thanh khoản kịp thời ( vay trên thị trường tiền tệ, vay Ngân hàng Nhànước) để tránh tâm lý lây lan cho rằng ngân hàng mất khả năng thanh toán càng rộngtrong người dân
3.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN
3.5.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn
Vốn huy động/ Vốn huy động Tổng nguồn vốn = x 100 Tổng nguồn vốn
Chỉ số này cho ta biết vốn huy động chiếm bao nhiêu phần trăm trong cơ cấunguồn vốn của ngân hàng Bởi mỗi khoản nguồn vốn đều có yêu cầu khác nhau về chi