Huy động vốn giúp ngân hàng thương mại thiết lập và tăngcường mối quan hệ gắn bó mật thiết với khách hàng, đảm bảo cùng tồn tại và phát triểnhoạt động kinh doanh của ngân hàng và khách h
Trang 1KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
BÁO CÁO THỰC TẬP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN -
CHI NHÁNH ĐIỆN BIÊN PHỦ
GVHD : TS NGUYỄN NGỌC HUY SVTT : NGUYỄN THỊ LAN
Lớp K09.404.A
Mã số sinh viên K09.404.0561
TP HỒ CHÍ MINH, Năm 2013
Trang 2Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn tất cả quý Thầy Cô trường Đại học Kinh tế Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã dìu dắt em trong thời gian vừa qua.Quãng thời gian học tập tại đây không quá dài nhưng cũng đủ để em có thể mở rộng tầmnhìn cũng như lĩnh hội những kiến thức, kinh nghiệm quý báu mà Thầy Cô đã tâm huyếttruyền dạy Đó sẽ là hành trang bổ ích cho công việc của em sau này
-Em muốn gửi lời cảm ơn đặc biệt đến Thầy Nguyễn Ngọc Huy, Thầy trực tiếp hướngdẫn em những ngày chuẩn bị đi thực tập, cho em những lời nhận xét xác đáng từngchương của đề tài để kịp thời sửa chữa sai sót và hoàn thành tốt hơn
Em cũng muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo, Khối nhân sự Ngân hàng SàiGòn Thương tín cùng các anh, chị làm việc tại chi nhánh Điện Biên Phủ đã tạo điều kiệncho em có cơ hội thực tập và trải nghiệm tại ngân hàng Các anh, chị luôn hỗ trợ và cungcấp cho em những tài liệu cần thiết để em có thể hoàn thành tốt báo cáo thực tập này.Với lượng kiến thức còn hạn chế và khoảng thời gian chuẩn bị không quá nhiều nênkhó có thể tránh khỏi những sai sót nhất định Vì thế, em mong nhận được sự đóng góp
từ Thầy Cô và Ban lãnh đạo Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Điện BiênPhủ
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn và kính chúc toàn thể Thầy Cô, các anh chịsức khỏe, thành công và hạnh phúc!
Sinh viênNGUYỄN THỊ LAN
Trang 3
Tp.HCM, ngày… tháng … năm … (ký tên, đóng dấu) NHẬN XÉT CỦA GVHD
Trang 4
Tp.HCM, ngày… tháng … năm … (ký tên) MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
Trang 51.1.1 Khái niệm Ngân Hàng Thương Mại 3
1.1.2 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM 3
1.2 Vốn và huy động vốn của NHTM 4
1.2.1 Vốn của NHTM 4
1.2.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM 5
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn 7
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của NHTM 9
Chương 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH ĐIỆN BIÊN PHỦ 11
2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín 11
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 11
2.1.2 Kết quả hoạt động năm 2012 12
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng 13
2.2 Giới thiệu về Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Điện Biên Phủ 14
2.2.1 Sự ra đời và phát triển 14
2.2.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ các phòng ban của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Điện Biên Phủ 14
2.2.3 Các sản phẩm kinh doanh, dịch vụ tại chi nhánh Điện Biên Phủ 16
2.3 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng NHTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Điện Biên Phủ 18
2.3.1 Tổng nguồn vốn huy động 18
2.3.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh Điện Biên Phủ 21
2.3.3 Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn 26
2.3.4 Đánh giá chung về công tác huy động vốn tại Sacombank ĐBP 27
Chương 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CN ĐIỆN BIÊN PHỦ 31
3.1 Định hướng phát triển kinh doanh và mục tiêu huy động vốn của chi nhánh Điện Biên Phủ trong thời gian tới 31
3.1.1 Kế hoạch kinh doanh năm 2013 31
Trang 6Điện Biên Phủ 33
3.2.1 Tăng cường huy động vốn với chính sách, cơ cấu hợp lý 33
3.2.2 Chiến lược marketing 33
3.2.3 Phát triển nguồn nhân sự 35
3.2.4 Nâng cao bộ máy hoạt động 36
KẾT LUẬN 37
DANH MỤC THAM KHẢO 38
DANH MỤC BẢNG
Biểu đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín – CN
Điện Biên Phủ
Trang 7Hình 2.2 : Cơ cấu ngoại tệ
Hình 2.3 : Tổng nguồn vốn huy động từ năm 2010 - 2012Bảng 2.2 : Cơ cấu theo nhóm khách hàng
Hình 2.4 : Cơ cấu theo nhóm khách hàng
Bảng 2.3 : Cơ cấu theo tính chất sản phẩm
Hình 2.5 : Cơ cấu theo tính chất sản phẩm
Bảng 2.4 : Cơ cấu theo kỳ hạn huy động
Bảng 2.5 : Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn
Bảng 3.1 : Kế hoạch kinh doanh năm 2013
DANH MỤC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
NH TMCP : Ngân hàng Thương mại cổ phần
Trang 8TGTT : Tiền gửi thanh toán
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong bất kỳ một nền kinh tế nào, ngân hàng cũng đóng vai trò quan trọng, làxương sống của kinh doanh hiện đại Khi nền kinh tế càng phát triển thì hoạt động củangân hàng càng đi sâu vào mọi mặt của nền kinh tế và từng cá nhân trong xã hội Thực tếcho thấy rằng trong 10 năm qua, sự ra đời hàng loạt của các ngân hàng thương mại, ngânhàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam đã minh chứng cho việccầu về vốn để kinh doanh sản xuất kinh tăng cao giữa các doanh nghiệp Tuy nhiên với
số lượng ngân hàng nhiều như vậy, nền kinh tế lại đang rơi vào tình trạng bất ổn nhưhiện nay, hàng ngàn doanh nghiệp phá sản, giải thể thì vô tình tạo ra một cuộc cạnh tranhkhốc liệt trong vấn đề chạy đua, vượt rào lãi suất, che giấu nợ xấu… đòi hỏi các ngânhàng phải luôn luôn nâng cao hiệu quả, chất lượng phục vụ của mình để đứng vững trongnền kinh tế
Ta biết 90% thu nhập của ngân hàng thương mại là từ hoạt động tín dụng, trong
đó huy động vốn là hoạt động chủ yếu Huy động vốn tốt sẽ là tiền đề thúc đẩy ngânhàng thương mại phát triển các sản phẩm dịch vụ khác, gia tăng thu nhập, cải tiến cơ cấuthu nhập của ngân hàng Huy động vốn giúp ngân hàng thương mại thiết lập và tăngcường mối quan hệ gắn bó mật thiết với khách hàng, đảm bảo cùng tồn tại và phát triểnhoạt động kinh doanh của ngân hàng và khách hàng trên thị trường giúp các doanhnghiệp nhận được nhiều loại sản phẩn ngân hàng trong huy động vốn từ đó tạo thói quengiao dịch với ngân hàng thương mại Nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu kháchhàng càng cao đòi hỏi ngân hàng phải tạo ra các sản phẩm huy động vốn ngày càng đadạng và nhiều tiện ích
Nhận thức được tầm quan trọng đó, với kiến thức được học tập tại trường cũng nhưnhững trải nghiệm trong thời gian thực tập, tìm hiểu tình hình hoạt động tại chi nhánh,
em quyết định chọn đề tài: “Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Sài GònThương Tín (Sacombank) chi nhánh Điện Biên Phủ” để nghiên cứu
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu:
- Nắm bắt được thực trạng tình hình huy động vốn tại Sacombank chi nhánh ĐiệnBiên Phủ trong ba năm 2010, 2011, 2012 thông qua việc phân tích các chỉ số liên quan
- Qua phân tích rút ra được những điểm mạnh đã đạt được và những khó khăn còntồn tại để có hướng khắc phục
- Đưa ra những đề xuất nhằm cải thiện phần nào chất lượng hoạt động huy độngvốn tại chi nhánh Điện Biên Phủ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động huy động vốn tại Sacombank chi
nhánh Điện Biên Phủ
- Phạm vi nghiên cứu: Các số liệu trong bảng tổng kết tài sản và báo cáo kết quả
kinh doanh của Sacombank chi nhánh Điện Biên Phủ từ 2010 – 2012
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu: số liệu tổng quan của Sacombank và chi nhánhĐiện Biên Phủ thông qua các địa chỉ website tin cậy và tài liệu từ các anh/chị phòng giaodịch cung cấp
- Phương pháp phân tích xu hướng, so sánh, tổng hợp
5 Bố cục nghiên cứu:
- Phần mở đầu.
- Chương 1: Cơ sở lý luận về nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Phân tích hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Chi nhánh Điện Biên Phủ
- Chương 3: Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Sài
Gòn Thương Tín Chi nhánh Điện Biên Phủ
- Kết luận.
Trang 11CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Ngân Hàng Thương Mại và vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Thương Mại
1.1.1 Khái niệm Ngân Hàng Thương Mại
Theo điều 20 Luật Tổ Chức Tín Dụng được Quốc hội thông qua tháng 12/1997 cónêu: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này vàcác quy định khác của Pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàngvới nội dung nhận tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”
Ngân Hàng Thương Mại là một loại hình tổ chức Tín dụng thực hiện toàn bộ hoạtđộng ngân hàng và các hoạt động kinh doanh có liên quan Theo tổ chức và mục tiêuhoạt động của các loại hình ngân hàng, hiện nay hệ thống Ngân Hàng Việt Nam bao gồmhai cấp: Ngân Hàng Thương Mại và Ngân Hàng Trung Ương, Ngân Hàng Thương Mại
ra đời với tính chất là nhận tiền gửi, sử dụng vào nhiệm vụ cho vay, chứng khoán và cácdịch vụ khác của ngân hàng, ngày càng thể hiện rõ vai trò của nó đối với sự phát triểnkinh tế
NHTM tồn tại dưới nhiều hình thức sở hữu khác nhau: NHTM quốc doanh, NHTM
tư nhân, NHTM cổ phần hoặc chi nhánh NHTM nước ngoài Bất cứ hình thức hoạt độngnào của NHTM cũng bao gồm ba nghiệp vụ: nghiệp vụ nợ (huy động vốn), nghiệp vụ có(sử dụng vốn) và nghiệp vụ môi giới trung gian (dịch vụ thanh toán, tư vấn, bảo lãnh…)
Ba loại nghiệp vụ trên có mối quan hệ mật thiết, có tác động hỗ trợ, thúc đẩy cùng pháttriển tạo nên uy tín cho ngân hàng
1.1.2 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
NHTM là trung gian tài chính với chức năng cơ bản là đi vay để cho vay Dù dướibất kỳ hình thức nào các NHTM luôn đặt lợi nhuận lên trên hàng đầu Để đạt được điều
đó, công cụ cần thiết mà các ngân hàng phải có là vốn
Trước hết vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức và tạo ra thế chủ động trong kinhdoanh Vốn vừa là phương tiện vừa là đối tượng kinh doanh của NHTM
Trang 12Đồng thời, tùy theo mô hình và cơ cấu nguồn vốn huy động được mà ngân hàng sẽquyết định quy mô và cơ cấu đầu tư hay nói cách khác vốn quyết định quy mô tín dụng
và các hoạt động khác của NHTM
Hơn nữa, trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và mở rộng quy mô kinh doanhđòi hỏi ngân hàng phải có uy tín trên thị trường Uy tín đó thể hiện khả năng sẵn sàngthanh toán khi khách hàng yêu cầu Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốnkhả dụng của ngân hàng càng lớn Vậy, vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo
uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính
Cuối cùng, vốn là nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng Vớinguồn vốn dồi dào, năng lực tài chính vững mạnh, cùng với những chính sách lãi suấthợp lý vị thế cạnh tranh của ngân hàng sẽ được nâng cao, đặc biệt là trong thời điểm hiệntại khi mà sự xuất hiện hàng loạt tổ chức tín dụng làm cho tình hình cạnh tranh giữa cácngân hàng càng trở nên gay gắt
ổn định nên một mặt ngân hàng chủ động sử dụng nó vào mục đích kinh doanh củamình, mặt khác lại được coi như tài sản đảm bảo gây lòng tin đối với khách hàng và duytrì khả năng thanh toán trong trường hợp ngân hàng gặp rủi ro từ nhiều nguồn khác nhaunhư: tổn thất từ các khoản cho vay và đầu tư chứng khoán thiếu hiệu quả hay những tổnthất do sự quản lý yếu kém…Vốn chủ sở hữu giúp ngân hàng giữ vững mọi hoạt độngcho tới khi các vấn đề khó khăn được giải quyết
Trang 13- Vốn huy động
Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân hàng: là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội Ngân hàng chỉ cóquyền sử dụng mà không có quyền sở hữu với nguồn vốn này và phải có trách nhiệmhoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi khi chủ sở hữu có nhu cầu rút vốn Vốn này luôn biếnđộng nên ngân hàng không được sử dụng hết mà phải có dự trữ với một tỷ lệ hợp lý đểđảm bảo khả năng thanh toán Vốn huy động của NHTM chủ yếu bao gồm: Nhận tiềngửi của các tổ chức kinh tế (tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn), huy động từcác tầng lớp dân cư (tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu) và nguồn vốn đi vay
- Vốn đi vay
Là loại vốn mà ngân hàng chủ động đi vay với mục đích, thời hạn vay và đối tượngvay khác nhau Nó là quan hệ vay mượn giữa NHTM và NHNN, giữa các NHTM vớinhau, giữa NHTM với các tổ chức tín dụng trong nước hoặc nước ngoài nhằm bổ sungvào vốn hoạt động khi ngân hàng sử dụng hết vốn khả dụng
1.2.2.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi tiết kiệm
Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửivào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm và được hưởng lãi theoquy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm Bao gồm:
- Tiết kiệm không kỳ hạn
Tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút ra theoyêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiền gửitiết kiệm Đối với khách hàng khi lựa chọn hình thức tiền gửi này thì mục tiêu an toàn vàtiện lợi quan trọng hơn mục tiêu sinh lời Đối với NH, vì loại tiền này khách hàng muốnrút bất cứ lúc nào cũng được nên NH phải đảm bảo tồn quỹ để chi trả và lên kế hoạch sử
Trang 14dụng tiền gửi để cấp tín dụng Do vậy, NH thường chi trả lãi suất rất thấp cho loại tiềngửi này (khoảng 0.2%/tháng).
- Tiết kiệm có kỳ hạn
Tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền saumột kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm Mụctiêu quan trọng của khách hàng khi lựa chọn hình thức tiền gửi này là lợi tức có đượctheo định kỳ Do vậy lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hút được đối tượng kháchhàng này Dĩ nhiên, lãi suất trả cho loại tiền gửi tiết kiệm định kỳ này cao hơn lãi suất trảcho loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Mức lãi suất còn thay đổi theo kỳ hạn gửi (1, 3,
6, 9 hay 12 tháng), tùy theo đồng tiền gửi tiết kiệm (VND, USD,…), và tùy theo uy tín
và rủi ro NH nhận tiền gửi
1.2.2.2 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi tiết kiệm
Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi là hình thức huy động vốn cổ điển và mangtính đặc thù riêng có của NHTM Bởi vậy, đây cũng là điểm khác biệt giữa NHTM vàcác tổ chức tín dụng phi Ngân hàng Chính vì đặc thù riêng này, NHTM thường được gọi
là tổ chức nhận tiền gửi trong khi các tổ chức tín dụng phi Ngân hàng được gọi là tổchức không nhận tiền gửi Do nhu cầu và động thái gửi tiền của khách hàng rất đa dạng
và khác nhau nên để thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền, NHTM phải thiết kế vàphát triển thành nhiều loại sản phẩm tiền gửi khác nhau Tiền gửi bao gồm tiền gửikhông kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn
- Tiền gửi không kỳ hạn (Tiền gửi thanh toán)
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền thường dành cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,
cá nhân gửi vào NHTM với mục đích chính để thực hiện các khoản chi trả trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Do vậy tài khoản này còn được gọi là tài khoảntiền gửi thanh toán (TGTT)
Đặc điểm: người gửi tiền có thể gửi và rút bất cứ lúc nào trong phạm vi số dư tàikhoản Với tính chất linh hoạt của số dư và của người gửi tiền được hưởng các tiện íchthanh toán, nên gửi tiền thanh toán thường không được NH trả lãi hoặc được trả lãinhưng mức lãi suất thấp
Trang 15Tính chất của tài khoản thanh toán là luôn có số dư Có Tuy nhiên, nếu giữa NH vàngười gửi tiền thỏa thuận với nhau sử dụng hình thức thấu chi tài khoản thì tài khoản này
có thể dư Có và cũng có thể có dư Nợ (nên còn được gọi là tài khoản vãng lai)
Cách tính lãi TGTT theo phương pháp tích số
Số tiền lãi
= Tổng số dư trên tài khoản x Lãi suất tháng (hoặc lãi suất năm
- Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi thường dành cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,
cá nhân gửi vào NHTM với mục đích chính là hưởng lãi
Đặc điểm: người gửi tiền chỉ được lĩnh tiền sau một thời gian nhất định từ mộttháng đến một vài năm Tuy nhiên, do những lý do khác nhau, người gửi tiền có thể rúttrước hạn, trường hợp này người gửi tiền không được hưởng lãi, hoặc được hưởng lãitheo lãi suất thấp hơn tùy theo quy định của mỗi NH
Cách tính lãi tiền gửi có kỳ hạn:
Số tiền lãi = Số tiền gửi x Lãi suất x thời gian gửi
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn
1.2.3.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động cho ta biết nguồn vốn huy động qua cácnăm tăng trưởng với tốc độ như thế nào, nếu tốc độ tăng nhanh cho thấy nguồn vốn huyđộng được dồi dào, còn ngược lại hoạt động huy động vốn của Ngân hàng đang chậm lạicần phải có biện pháp thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nguồn vốn này Đồng thời cũng chobiết loại tiền huy động nào đang tăng và loại tiền nào đang thấp xuống
1.2.3.2 Chỉ tiêu huy động theo loại tiền
Tiền gửi ngoại tệ/ Tổng tiền gửi sẽ cho thấy sản phẩm huy động bằng ngoại tệ củaNgân hàng qua các năm tăng, giảm như thế nào, sẽ biết được lợi thế của Ngân hàng là gì
Tiền gởi ngoại tệ (USD, EUR…)
Tổng tiền gửi
Trang 16Tiền gửi nội tệ/ Tổng tiền gửi sẽ cho thấy sản phẩm huy động bằng nội tệ của Ngânhàng qua các năm tăng, giảm như thế nào, sẽ biết được lợi thế của Ngân hàng là gì đểtiếp tục phát huy.
Tiền gởi nội tệTổng tiền gửi
1.2.3.3 Chỉ tiêu huy động theo loại hình
Tiền gửi các tổ kinh tế/ Tổng tiền gửi sẽ cho biết ưu điểm là chi phí huy động nhỏ,món tiền lớn, nhược điểm là nguồn tiền không có kỳ hạn ổn định
Tiền gởi của các tổ kinh tế
Tổng tiền gửiTiền gửi tiết kiệm/ Tổng tiền gửi sẽ cho ta biết ưu điểm là có kỳ hạn ổn định Tuynhiên có nhược điểm là món tiền nhỏ, chi phí huy động lớn
Tiền gửi tiết kiệmTổng tiền gửi
1.2.3.4 Tỷ trọng các loại tiền gửi
Chỉ tiêu tỷ trọng các loại tiền gửi thể hiện cơ cấu vốn huy động theo các tiêu thức:thời gian, loại tiền, sản phẩm: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, để thấy NH có lợithế ở việc huy động loại gì, sản phẩm nào…
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
- Lãi suất huy động: Hoạt động kinh doanh của NHTM mang lại lợi nhuận cho các
tổ chức của NHTM từ khoản chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất đi vay huy độngvào các dạng tài khoản Các NHTM đặt lãi suất cao hơn đối với các món cho vay, còn lãisuất thấp hơn khi họ là người đi vay từ nền kinh tế Trong khi đó, khách hàng gửi tiền thì
Trang 17muốn lãi suất cao, người đi vay thì muốn lãi suất thấp Là trung gian giữa hai phía chonên Ngân hàng phải tìm cách điều chỉnh lãi suất phù hợp đối với các bên mà vẫn đảmbảo lợi ích cho Ngân hàng.
- Các phương thức huy động vốn: Ngân hàng muốn dễ dàng tìm kiếm vốn trước hếtphải đa dạng các hình thức huy động vốn Hình thức vốn có đa dạng, phong phú và linhhoạt bao nhiêu thì khả năng thu hút vốn từ nền kinh tế càng lớn bấy nhiêu
- Các dịch vụ Ngân hàng cung ứng: Một Ngân hàng có dịch vụ tốt, đa dạng thì tấtnhiên có lợi thế so với các Ngân hàng khác Các dịch vụ có thể cạnh tranh như: có bãiđậu xe rộng rãi sạch sẽ, có đội ngũ nhân viên niềm nở với khách hàng, có quà cho kháchhàng khi đến dịp lễ tết, có điểm giao dịch thuận lợi và có hệ thống rút tiền tự động 24/24giải quyết các vấn đề cho Khách hàng nhanh chóng…
- Chính sách quảng cáo: Chính sách quảng cáo có vai trò quan trọng trong thời đạingày nay Quảng cáo luôn được đề cao và cần chi phí nhất định cho công tác này CácNgân hàng phải có chiến lược quảng cáo đặc biệt trên tất cả phương tiện như tivi, pano,
áp phích, internet, tờ rơi… nhằm tăng cường công tác huy động vốn của NH
- Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng: Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng sẽ
là ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động huy động vốn của NH Một Ngân hàng
có chiến lược kinh doanh phù hợp sẽ đạt được mục tiêu đề ra về chi phí cũng như lợinhuận sau này Đó là chiến lược về sản phẩm dịch vụ, chiến lược giá, lãi suất, phân phối,nhân sự, chiến lược trong giao tiếp có tác động mạnh đến huy động vốn Hệ thống chiếnlược kinh doanh của NH là thực tiễn sinh động đánh giá năng lực và trình độ quản lýhoạt động kinh doanh của NH, tạo được niềm tin đối với Khách hàng Do đó thu hútngày càng nhiều Khách hàng đến với Ngân hàng
1.2.4.2 Nhân tố khách quan
- Sự phát triển của nền kinh tế: Mức độ tăng trưởng của nền kinh tế quyết định đếnthu nhập của các tổ chức cá nhân Chính vì vậy một nền kinh tế càng phát triển thì thunhập của các tổ chức cá nhân càng lớn đồng nghĩa là sẽ có một khoản tiền nhàn rỗi đưavào tích lũy bằng cách gửi vào ngân hàng Còn ngược lại, nền kinh tế suy thoái, lạm pháttăng thì người dân không gửi tiền vào Ngân hàng mà chỉ giữ tiền lại để mua hàng hóa,thu hút vốn khó khăn hơn
Trang 18- Chính sách của Nhà nước: NHTM là tổ chức chịu sự tác động lớn nhất bởi cácchính sách của Nhà nước Ví như khi NHNN thay đổi chính sách lãi suất thì khả nănghuy động vốn của NHTM cũng thay đổi.
- Tâm lý, thói quen tiêu dùng của Khách hàng cũng ảnh hưởng đến việc huy độngvốn của Ngân hàng: Ở các nước phát triển, nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt quaNgân hàng rất phát triển Các nước đang phát triển, tâm lý ưa dùng tiền mặt và tích lũytiền không gửi vào Ngân hàng là khá phổ biến Tâm lý, thói quen tiêu dùng của Kháchhàng còn rất khác nhau giữa các dân tộc và các vùng, miền ở nước ta Vì vậy, phát triểnnhanh các hình thức không dùng tiền mặt có ý nghĩa quan trọng trong việc huy động vốncủa Ngân hàng
- Công nghệ thông tin: Các Ngân hàng ứng dụng công nghệ cao thì tăng khả nănghuy động vốn, vì công nghệ cao thì khả năng tiếp cận với Khách hàng nhanh chóng hơn,giúp giảm chi phí và thời gian cho Khách hàng rất nhiều Hiện nay ở nước ta các NHTM
đã đưa Internet Banking, Mobile Banking… vào hoạt động Khách hàng sẽ biết thông tinngay sau khi giao dịch hoặc giao dịch chỉ bằng các click chuột
Trên đây chỉ là một số các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn củaNgân hàng, còn rất nhiều nhân tố chưa đề cập Ngành Ngân hàng khá là nhạy cảm nênvới mỗi Ngân hàng ở những giai đoạn khác nhau, mức độ ảnh hưởng sẽ khác nhau Tùythuộc vào tình hình cụ thể mà Ngân hàng có những biện pháp áp dụng cho phù hợp vớihoạt động huy động vốn
Trang 19Có rất nhiều yếu tố để nói về sự thành công cũng như vị thế mà Sacombank đạtđược cho đến bây giờ Một trong những giá trị cốt lõi của Sacombank đó chính là tínhtiên phong - điều mà chúng ta có thể nhận thấy qua từng năm để tạo nên một Sacombanknhư ngày hôm nay Năm 2006, là ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phiếu với mệnh giá200.000 đồng/cổ phiếu để tăng vốn điều lệ lên 71 tỷ đồng với gần 9.000 cổ đông thamgia góp vốn khi thị trường chứng khoán Việt Nam có những bước phát triển mạnh mẽ.Một năm sau đó tiên phong thành lập tổ tín dụng ngoài địa bàn (nơi chưa có Sacombanktrú đóng) để đưa vốn về nông thôn, góp phần cải thiện đời sống các hộ dân và hạn chếtình trạng cho vay nặng lãi trong nền kinh tế Sacombank còn có mô hình đặc thù choPhụ nữ Việt Nam cũng như cộng đồng người Hoa sinh sống và làm việc tại Việt Nambằng việc thành lập Chi nhánh 8 Tháng 3 năm 2005 và Chi nhánh Hoa Việt năm 2007.Sacombank còn thành lập chi nhánh ở Lào – Campuchia và đang có kế hoạch vươn xa
Trang 20hơn ra ngoài lãnh thổ Việt Nam, ngày càng khẳng định mình trong thị trường cạnh tranhkhốc liệt hiện nay.
Trải qua hơn 20 năm hoạt động, Sacombank đã trưởng thành về nhiều mặt, từ 3 tỷđồng vốn điều lệ ban đầu đến nay đã lên 10.720 tỷ đồng, từ 100 cán bộ nhân viên banđầu đến nay Sacombank có hơn 10.000 cán bộ nhân viên Sacombank hiện là một trongnhững ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với mạng lưới hoạt động rộngkhắp, được tổ chức “The Asia Banker” bầu chọn là Ngân hàng tiêu biểu năm 2012
2.1.2 Kết quả hoạt động năm 2012
Kết thúc năm 2012, những biến động của thị trường tài chính ngân hàng và kinhdoanh bất động sản đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh cũng như vấn
đề tăng trưởng và hiệu quả của các NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Sài GònThương Tín (Sacombank) nói riêng Theo báo cáo tài chính quý IV/2012 vốn điều lệ củaSacombank là 10.739 tỷ đồng, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước dự phòngrủi ro tín dụng là 50 tỷ đồng giảm gần 13 lần so với cùng kỳ năm ngoái là 649 tỷ đồng
Vì thế mà lũy kế từ đầu năm đến cuối quý này giảm từ 3.166 tỷ đồng xuống còn 2.702 tỷđồng Trong bối cảnh nợ xấu của toàn hệ thống cao nên Ngân hàng phải tăng trích lập dựphòng rủi ro để đảm bảo hoạt động an toàn, lành mạnh Riêng quý IV/2012 Ngân hàngtrích lập 852 tỷ đồng, gấp 85 lần so với cùng kỳ và cả năm trích lập 1.335 tỷ đồng, tănggấp gần 4 lần so với năm 2011 Kết quả là trong quý cuối cùng của năm 2012, Ngânhàng lỗ 871 tỷ đồng, so với mức lãi 472 tỷ đồng cùng kỳ năm 2011 Lũy kế cả năm,Ngân hàng đạt mức lãi 714 tỷ đồng, giảm 64% so với năm 2011 Tuy nhiên, hai mảngkinh doanh quan trọng của Sacombank là tín dụng và huy động vốn lại đạt mức tăngtrưởng ấn tượng Tại thời điểm cuối năm 2012, Ngân hàng có hơn 107.746 tỷ đồng tiềngửi của khách hàng, tăng 43,5% so với cuối năm 2011 Ngân hàng cũng có 94.887 tỷđồng cho vay khách hàng, tăng 19% so với cuối năm 2011 Đây là một dấu hiệu cũng rấtkhả quan cho sự tăng trưởng của Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường khó khăn vànhiều biến động như lúc này
Trang 212.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Nguồn: website http://www.sacombank.com.vn
Trang 222.2 Giới thiệu về Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Điện Biên Phủ
Cơ cấu hoạt động của Chi nhánh bao gồm: 01 Chi nhánh chính tại 549 Điện BiênPhủ, P.3, Q.3 và 04 Phòng giao dịch trực thuộc bao gồm:
- PGD Nguyễn Tri Phương
- PGD Quận 10
- PGD Bắc Hải
- PGD Sư Vạn Hạnh
Tổng số CBNV của toàn chi nhánh là 124 nhân sự
2.2.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ các phòng ban của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Điện Biên Phủ.
- Phòng kinh doanh
+ Quản lý, thực hiện các chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể
+ Tiếp thị, quản lý mối quan hệ với khách hàng: Thực hiện công tác bán hàng nhằmduy trì, phát triển mối quan hệ trong công tác kinh doanh, theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ.+ Thực hiện các thông báo cho khách hàng về việc sử dụng sản phẩm dịch vụ,hướng dẫn thực hiện các thủ tục khi khách hàng giao dịch với ngân hàng, chịu tráchnhiệm hoàn chỉnh hồ sơ thông tin và dữ liệu khách hàng phục vụ cho hoạt động kinhdoanh và xử lý giao dịch Quản lý và bảo mật hồ sơ thông tin khách hàng, hồ sơ đăng ký
sử dụng sản phẩm dịch vụ của khách hàng theo quy định
+ Kinh doanh tiền tệ: cung cấp các sản phẩm kinh doanh ngoại hối
Trang 23+ Cung cấp và xử lý nghiệp vụ thanh toán quốc tế: xử lý bộ chứng từ theo mô hìnhthanh toán quốc tế tập trung thực hiện xử lý giao dịch về thanh toán, thu phí nghiệp vụ,quản lý hồ sơ thanh toán quốc tế.
+ Phân tích, thẩm định, đề xuất cấp tín dụng
+ Quản lý tín dụng: hỗ trợ công tác tín dụng; triển khai phán quyết tín dụng, quản
lý kiểm soát nợ, tài sản đảm bảo
- Phòng kế toán và quỹ
+ Xử lý giao dịch: thực hiện xử lý giao dịch (hạch toán kế toán và tuân thủ chế độchứng từ kế toán theo quy định, thực hiện thu/chi tiền mặt theo hạn mức được cho phép),các nghiệp vụ về tiền gửi, thu nợ, thanh toán nội địa…, quản lý sao kê tài khoản kháchhàng về tiền vay, tiền gửi, ngoại bảng
+ Quản lý và thực hiện nghiệp vụ về ngân quỹ: thực hiện thu chi tiền tệ trong nội
bộ và với khách hàng; thực hiện công tác giao nhận, vận chuyển hàng hóa đặc biệt, côngtác bảo quản…
+ Quản lý và thực hiện công tác kế toán tại chi nhánh: thực hiện hạch toán và thanhtoán chi phí điều hành, chuyển điện citad…
+ Tổng hợp kế hoạch kinh doanh, tài chính hàng tháng, hàng năm của toàn chinhánh, theo dõi, tổng hợp các phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch theo định
kỳ, thực hiện báo cáo số liệu hàng tháng/quý/năm
+ Thực hiện công tác hậu kiểm, lưu trữ và bảo quản kho chứng từ kế toán theo quyđịnh của ngân hàng