BÙI TUẤN KIỆTPHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA CÁC HỘ DÂN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP... BÙ
Trang 1BÙI TUẤN KIỆT
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA CÁC HỘ DÂN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
Trang 2BÙI TUẤN KIỆT
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC TIẾP CẬN
TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA CÁC HỘ DÂN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3Tôi cam đoan rằng luận văn “Phân tích thực trạng việc tiếp cận tín dụngchính thức của các hộ dân khai thác và nuôi trồng thủy sản tại huyện KiênLương tỉnh Kiên Giang” là tôi tự nghiên cứu và được sự hướng dẫn khoa họccủa TS Võ Tất Thắng Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài là trungthực và được thu thập thực tế trên địa bàn nghiên cứu Những nội dung tríchdẫn đều có dẫn nguồn cụ thể.
Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này
Học viên thực hiện
BÙI TUẤN KIỆT
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH ẢNH
TÓM TẮT
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu và Dữ liệu nghiên cứu 2
1.6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
1.6.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
1.6.3 Bố cục của nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 TỔNG HỢP LÝ THUYẾT & LƯỢC KHẢO NGHIÊN CỨU 4
2.1 Nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam 4
2.1.1 Thuỷ sản & Nuôi trồng thuỷ sản 4
2.1.2 Nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam 4
2.1.3 Vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân 5
2.1.4 Tiềm năng nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam 7
2.1.5 Các hình thức nuôi trồng thuỷ sản 9
2.2 Tổng quan về tín dụng 11
2.2.1 Khái niệm 11
2.2.2 Một số tổ chức tín dụng trên địa bàn Kiên Lương 14
Trang 52.3.2 Kinh tế xã hội Kiên Lương 18
2.4 Lược khảo nghiên cứu 23
2.4.1 Một số nghiên cứu ngoài nước 23
2.4.2 Một số nghiên cứu trong nước 24
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 27
3.1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 27
3.1.2 Nghiên cứu sơ bộ - Đánh giá mô hình 30
3.2 Mô hình hiệu chỉnh 31
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức 37
4.1.1 Nhu cầu tín dụng 37
4.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng 38
4.1.3 Khả năng tiếp cận tín dụng 47
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 52
1 Kết luận 52
2 Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Ordinary Least Square (OLS) - Phương pháp Bình Phương Nhỏ Nhất
Quyết định của thủ tướng chính phủ Trung học cơ sở
Trung học phổ thông United Nation Educationnal Scientific and Cultural Organization United States Dollar - Đơn vị tiền tệ của Mỹ.
Trang 7Bảng 1 Sản lượng và giá trị sản phẩm thủy sản xuất khẩu chính ngạch
Error! Bookmark not defined.
Bảng 2 Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam Error! Bookmark not
defined.
Bảng 3 Tình hình dân số Error! Bookmark not defined Bảng 4 Thống kê lao động địa phương Error! Bookmark not defined Bảng 5 Tỷ lệ thất nghiệp ở địa phương Error! Bookmark not defined Bảng 6 Thông kê nhu cầu tín dụng Error! Bookmark not defined Bảng 7 Mức độ hữu ích của nguồn vốn tín dụng Error! Bookmark not defined Bảng 8 Thống kê nguồn gốc của nguồn vốn Error! Bookmark not defined Bảng 9 Thống kê đặc điểm hộ gia đình Error! Bookmark not defined Bảng 10 Tiềm năng thanh toán Error! Bookmark not defined Bảng 11 Thống kê mối quan hệ tín dụng Error! Bookmark not defined Bảng 12 Thống kê thông tin hỗ trợ tín dụng Error! Bookmark not defined Bảng 13 Thống kê thủ tục tín dụng Error! Bookmark not defined Bảng 14 Thống kê thông tin lịch sử tín dụng Error! Bookmark not defined Bảng 15 Thống kê thông tin thoả thuận tín dụng Error! Bookmark not defined Bảng 16 Thống kê điều kiện tiếp cận tín dụng Error! Bookmark not defined Bảng 17 Thống kê vai trò hỗ trợ Error! Bookmark not defined Bảng 18 Thống kê hình thức vay vốn Error! Bookmark not defined Bảng 19 Thống kê hình thức thế chấp khi vay Error! Bookmark not defined Bảng 20 Thống kê điều kiện tiếp cận tín dụng Error! Bookmark not defined Bảng 21 Khả năng đáp ứng nhu cầu tín dụng Error! Bookmark not defined.
Trang 8Bookmark not defined.
Biểu đồ 2 Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản Error! Bookmark not defined Biểu đồ 3 Sản lượng thủy sản khai thác Error! Bookmark not defined Biểu đồ 4 Sản lượng thủy sản nuôi trồng Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 5 Sản lượng thủy sản ĐBSCL và Kiên Giang Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 6 Tình hình sử dụng đất đai Error! Bookmark not defined Biểu đồ 7 Dân số phân theo giới tính Error! Bookmark not defined Biểu đồ 8 Dân số phân theo nơi chốn Error! Bookmark not defined Biểu đồ 9 Biến động dân số phân theo nơi chốn Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 10 Thống kê lao động địa phương Error! Bookmark not defined Biểu đồ 11 Biến động lao động phân theo giới tính Error! Bookmark not defined Biểu đồ 12 Biến động lao động phân theo nơi chốn Error! Bookmark not defined Biểu đồ 13 Tỷ lệ thất nghiệp ở địa phương Error! Bookmark not defined Biểu đồ 14 Tỷ lệ thất nghiệp theo nơi chốn Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 15 Giá trị các ngành sản xuất của Kiên Lương Error! Bookmark not defined.
Trang 9Hình 2 Hòn Phụ Tử ở xã Bình An, huyện Kiên Lương Error! Bookmark not defined Hình 3 Mô hình nghiên cứu đề xuất Error! Bookmark not defined Hình 4 Mô hình hiệu chỉnh Error! Bookmark not defined.
Trang 10Đề tài nghiên cứu nghiên cứu vận dụng khoa học kinh tế và quản lý kinh
tế để đánh giá, đúc kết kinh nghiệm thực tiễn về các yếu tố tác động đến tiếpcận tín dụng chính thức của hộ dân khai thác và nuôi trồng thủy sản Qua đóphân tích thế mạnh của các loại tín dụng đang cung cấp cho các hộ dân vàđánh giá các yếu tố tác động đến tiếp cận tín dụng chính thức của hộ dân Trên
cơ sở lý thuyết và nghiên cứu trước đây, tác giả sử dụng phương pháp dựa trênthu thập số liệu thực tiễn bằng quan sát, khảo sát thực tế thông qua phiếu điềutra, phỏng vấn trực tiếp để phân tích thống kê mô tả các yếu tố tác động đếntiếp cận tín dụng chính thức của hộ dân trên địa bàn nghiên cứu Ban đầu nhậnđịnh 12 biến độc lập như: Giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ, số nhân khẩu, sốlao động chính, nghề nghiệp, thu nhập, thời gian tham gia hoạt động, phươngtiện hoạt động, giá trị phương tiện, mối quan hệ chính quyền địa phương vàmột số nhận định về nguồn vốn hoạt động và các yếu tố liên quan đến tín dụngcho vay
Đề tài đã sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện và khảo sát 200 hộdân ở địa bàn 04 xã Sơn Hải, Hòn Nghệ, Dương Hòa, Bình An huyện KiênLương Tại mỗi địa bàn, tác giả chọn 50 hộ, trong thời gian 3 năm gần đây
Qua số liệu thống kê và các bước kiểm định mô hình, kết quả cho thấy cácbiến độc lập tác động đến biến phụ thuộc bao gồm: nhu cầu tín dụng, Mức độhữu ích nguồn vốn tín dụng, nguồn gốc của nguồn vốn, đặc điểm hộ dân, khảnăng thanh toán, mối quan hệ tín dụng, thông tin hỗ trợ tín dụng, thủ tục tíndụng, lịch sử tín dụng, thõa thuận tín dụng, điều kiện tiếp cận, vai trò hỗ trợ,hình thức vay vốn, khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn
Kết luận của đề tài, việc vay vốn hoạt động khai thác và nuôi trồng thủyhải sản trong thực tiễn có nhu cầu rất lớn Qua số liệu nghiên cứu thì đa số ngườidân được tiếp cận các nguồn vốn từ sự hỗ trợ từ chính quyền và các tổ chức tín
Vì vậy, củng cố và phát huy vai trò của tổ chức, đoàn thể địa phương; Hoànthiện quy trình thủ tục cho vay; người dân cần nâng cao hiểu biết về hoạt độngtín dụng và kiến thức trong ngành nghề hoạt động có kế hoạch
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài
Kiên Lương thuộc vùng Tứ giác Long Xuyên, có diện tích tự nhiên 47.284ha,tổng dân số 83.056 người (1) Địa hình rất đa dạng gồm đồng bằng, đồi núi, núi đávôi, biển, đảo… điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển - đảo, có nhiền đónggóp giá trị kinh tế cao cho tỉnh Kiên Giang, có đường bờ biển dài với nguồn lợithủy, hải sản dồi dào và phong phú, thuận lợi cho việc nuôi nhiễm thể hai mãnh vỏ
và cá lồng bè; là vùng tứ giác Long xuyên đất bị nhiễm phèn, mặn nên chủ yếu lànuôi cá và tôm Tuy nhiên, việc khai thác của hộ dân còn thô sơ đánh bắt ven bờ,chưa đủ vốn để khai thác hết tiềm năng và lợi thế của vùng Để từng bước giảm dần
số lượng tàu khai thác thủy sản ven bờ, phát triển đội tàu khai thác hải sản xa bờtheo hướng hiện đại, chuyên nghiệp khai thác hải sản giá trị kinh tế cao, giảm tổnthất sau thu hoạch và góp phần bảo vệ an ninh chủ quyền vùng biển quốc gia thôngqua thực hiện Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07-7-2014 của Thủ tướng Chínhphủ về một số chính sách phát triển thủy sản Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản có giátrị kinh tế cao ở các đảo, ven biển, phát triển nuôi tôm tập trung theo hướng thâmcanh, bán thâm canh và luân canh với trồng lúa phù hợp với đặc điểm tự nhiên củavùng sinh thái gắn với chế biến và xuất khẩu Tuy nhiên, hiện nay vấn đề cốt lõi làvốn đầu tư và cơ chế chính sách cũng như việc định hướng phát triển thủy sản thực
tế còn đòi hỏi cần có thêm nhiều chính sách, giải pháp mới không chỉ khôi phục màquan trọng hơn là đầu tư chiều sâu, phát triển bền vững để đáp ứng với yêu cầu củacủa nền kinh tế hội nhập Trong đó, nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng đóng vai tròquan trọng đối với việc khai thác và nuôi trồng thủy sản Vì thế đề tài “Phân tíchthực trạng việc tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ dân khai thác, đánh bắt vànuôi trồng thủy sản tại huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang” là cần thiết
1 http://tnmt.kiengiang.gov.vn/tong-quan-ve-kien-giang
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thống kê mô tả thực trạng việc tiếp cận tín dụng chính thức của
hộ dân khai thác và nuôi trồng thủy sản trường hợp cụ thể tại huyện Kiên Lươngtỉnh Kiên Giang
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Một số tín dụng chính thức thực tiễn phát triển trên địa bàn huyện KiênLương Các hộ gia đình tham gia ngành nghề khai thác và nuôi trồng thủy sản ởhuyện Kiên Lương tỉnh Kiên Giang
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Khảo sát thực tiễn 200 hộ dân trên địa bàn 4 xã Bình An, Dương Hòa, HònNghệ và Sơn Hải đang hoạt động ngành nghề khai thác và nuôi trồng thủy sản
1.5 Phương pháp nghiên cứu và Dữ liệu nghiên cứu
Trong đề tài, vận dụng một số phương pháp sau:
Thu thập số liệu về thực tiễn bằng các phương pháp thuận tiện: quan sát,khảo sát thực tế thông qua phiếu điều tra, bảng câu hỏi, phỏng vấn trực tiếp.Phương pháp điều tra: đối tượng đã và đang và sẽ tham gia tín dụng chínhthức với bảng câu hỏi được rút ra và thiết kế từ các nghiên cứu trước
1.6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
1.6.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Dựa trên cơ sở nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực tiễn triển khai tíndụng chính thức đến hộ dân khai thác và nuôi trồng thủy sản qua đó đúc kết một
Trang 13số kinh nghiệm quản trị ngành tín dụng mà có thể vận dụng trong điều kiện thựctiễn của Việt Nam nói chung và tỉnh Kiên Giang nói riêng.
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài đưa ra những khảo sát về thực tiễn triển khai tín dụng chính thức đếncác hộ dân khai thác và nuôi trồng thủy sản tại Kiên Lương Xây dựng chínhsách tín dụng chính thức mới phù hợp với nhu cầu và thực tiễn Định hướngchiến lược phát triển sản phẩm tín dụng chính thức phù hợp
1.6.3 Bố cục của nghiên cứu
Bố cục của luận văn gồm có:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu: lý do chọn đề tài, mục tiêunghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩathực tiễn của đề tài nghiên cứu và kết quả nghiên cứu và bố cục nghiên cứu.Chương 2: Lược khảo nghiên cứu và tổng hợp lý thuyết quan trọng
Tổng kết một số nghiên cứu trước đây hỗ trợ nghiên cứu để tuyển chọn các
lý thuyết quan trọng phục vụ công tác nghiên cứu Tín dụng chính thức và vaitrò của tín dụng chính thức Một số văn bản, chính sách, pháp luật liên quan.Chương 3: Đánh giá các yếu tố tác động đến tiếp cận tín dụng chính thứccủa các hộ dân khai thác và nuôi trồng thủy sản
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức từ đóđánh giá các nhân các nhân tố ảnh hưởng
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Trình bày kết quả nghiên cứu, các bảngbiểu kết quả phân tích Cuối cùng là phần Kết luận và Khuyến nghị
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG HỢP LÝ THUYẾT & LƯỢC KHẢO NGHIÊN CỨU
2.1 Nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam
2.1.1 Thuỷ sản & Nuôi trồng thuỷ sản
Thủy sản là những loài sinh vật sống dưới nước như cá, nhuyễn thể, giápxác… có thể qua hay không qua khâu nuôi trồng (2)
Nuôi trồng thủy sản, theo FAO (2008), còn được gọi là canh tác dưới nước,nuôi các loài động vật (cá, giáp xúc, nhuyễn thể ) và thực vật (rong biển, )trong môi trường nước ngọt, lợ và mặn (3)
2.1.2 Nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam
Hình thức sơ khai của nghề nuôi trồng thủy sản là thu cá giống từ sông đểương nuôi trong ao vùng nước ngọt Nghề nuôi cá chép sau đó được lan rộng ranhiều nơi ở Châu Á, Trung Đông và Châu Âu do sự di dân của người Hoa
Biểu đồ 1 Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản của Việt Nam
Trang 15Mốc phát triển mạnh của nghề nuôi trồng thủy sản được bắt đầu từ 1970 vàliên tục cho đến nay Sự phát triển nhanh chóng của ngành đã góp phần tăng tỷ
lệ tiêu dùng sản phẩm thủy sản nuôi trồng từ 0,7 kg/người/năn vào năm 1970 lên7,8 kg/người/năm vào năm 2006 (4)
Sản phẩm thủy sản nuôi trồng chiếm 46% tổng sản phẩm thủy sản tiêudùng hàng năm Nghề nuôi trồng thủy sản nội địa tiếp tục đóng góp chính chonghề nuôi thủy sản nói chung, với hơn 61% sản lượng và 53% tổng giá trị sảnphẩm nuôi trồng Nuôi thủy sản nước ngọt chiếm 58% sản lượng và 48% giá trị,nuôi biển chiếm 34% sản lượng và 36% giá trị Trong khi đó, nuôi nước lợ với
tỷ lệ sản lượng thấp 8% nhưng cho tỷ lệ giá trị đến 16% do nuôi chủ yếu các loàitôm có giá trị cao(5)
2.1.3 Vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân
Sản phẩm thuỷ sản là thực phẩm giàu dinh dưỡng Từ xưa tới nay, conngười luôn coi sản phẩm thuỷ sản là thực phẩm lý tưởng nhất có hàm lượngprotein cao, mỡ và colexteron thấp, nhiều loại vitamin, dễ tiêu hoá và hấp thụ,đẩy mạnh quá trình trao đổi chất Đây là đặc điểm mà cho các loại thịt không thể
so sánh được
Sản phẩm phụ của ngành nuôi trồng thủy sản các phụ - phế phẩm của cácnhà máy chế biến thủy sản là nguyên liệu cho các nhà máy chế biến thức ăn giasúc, gia cầm và một số loại thức ăn cho tôm cá… Hàng năm ở Việt Nam đã sảnxuất ra khoảng 100 ngàn tấn bột cá là nguồn nguyên liệu cho các nhà máy chếbiến thức ăn chăn nuôi và chế biến phân bón nông nghiệp
Nghề nuôi trồng thủy sản là nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho các ngànhkhác: công nghiệp, nông nghiệp, y dược và công nghiệp quốc phòng và thúc đẩy
sự phát triển của các ngành nghề liên quan Ngoài chức năng cung cấp thực
4 Nguyễn Thanh Phương, Trần Ngọc Hải, Dương Nhựt Long (2009) Giáo trình Nuôi trồng Thuỷ sản Khoa Thuỷ sản – Trường Đại học Cần Thơ.
5 Nguyễn Thanh Phương, Trần Ngọc Hải, Dương Nhựt Long (2009) Giáo trình Nuôi trồng Thuỷ sản Khoa Thuỷ sản – Trường Đại học Cần Thơ.
Trang 16phẩm cho con người nó còn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực: nguyên liệu chocác nhà máy chế biến đông lạnh: tôm, cá, nhuyễn thể; nguyên liệu cho các xínghiệp dược phẩm: rong mơ, rong câu rong thuốc giun, sản xuất keo alginate,Iod, cồn, thuốc tẩy giun sán; sản xuất đồ mỹ nghệ…
Sản phẩm thuỷ sản thương phẩm là sản phẩm xuất khẩu quan trọng củaViệt Nam, có tỉ xuất thu đổi ngoại tệ cao Hiện nay hàng thủy sản xuất khẩu củaViệt Nam ngày càng được ưa chuộng ở nhiều nước trên thế giới và trong khuvực Năm 1997 đã xuất khẩu sang 46 nước, năm 1998 là 50 nước, năm 2004 là
60 nước, năm 2005 là 105 nước, năm 2007 là 150 nước Kim ngạch xuất khẩuthủy sản vào các thị trường lớn cũng ngày một tăng Năm 1999 kim ngạch xuấtkhẩu của ngành thủy sản đạt 761,5 triệu USD, năm 2005 đạt 2.650 triệu USD vànăm 2006 đạt 3.400 triệu USD
Bảng 1 Sản lượng và giá trị sản phẩm thủy sản xuất khẩu chính ngạch
Nguồn Giáo trình nuôi trồng thuỷ sản – Nguyễn Thanh Phương (2009)
Phát triển nuôi trồng thủy sản góp phần phát triển kinh tế - xã hội, tạo công
ăn việc, xoá đói giảm nghèo Phát triển nuôi trồng thủy sản làm chuyển đổi cơcấu kinh tế nông thôn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống nông thôn
Nuôi trồng thủy sản là cách nhanh nhất để gia tăng nguồn đạm thuỷ sản chocon người Gần đây do việc khai thác quá mức, nguồn lợi cạn kiệt nên các sản
Trang 17phẩm thủy sản đã không đáp ứng đủ nhu cầu của con người Vì vậy, nhiều quốcgia đã rất coi trọng việc phát triển nghề nuôi trồng thủy sản.
2.1.4 Tiềm năng nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam
2.1.4.1 Tiềm năng về diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản
Với 3.260 km bờ biển, 12 đầm phá và các eo vịnh, 112 cửa sông, lạch hàngngàn đảo lớn nhỏ ven biển và hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt cùng vớicác hồ chứa nước thuỷ lợi, thuỷ điện, tạo cho nước ta có một tiềm năng lớn vềdiện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản
Bảng 2 Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam
Trang 18mặt nước nuôi là 1.700.000 ha Ngoài ra còn có diện tích sông, các vũng, vịnhquanh đảo có thể nuôi trồng thủy sản ước khoảng 300.000 - 400.000 ha.
Đồng bằng sông cửu Long là vùng có tiềm năng diện tích mặt nước nuôitrồng thủy sản lớn nhất chiếm gần 60% tổng diện tích mặt nước nuôi trồng thủysản cả nước
2.1.4.2 Tiềm năng về nguồn lợi thủy sản
Được chia ra làm hai khu hệ: Khu hệ cá phía Bắc khoảng 240 loài, trong đó
có khoảng 30 loài có giá trị kinh tế, có 15 loài đã thuần hóa và nhập nội Khu hệ
cá nước ngọt phía Nam khoảng 255 loài, trong đó có 42 loài có giá trị kinh tế vàphần lớn thuộc nhóm ăn động vật Đặc sản có tôm càng xanh, rùa, bống tượng
Nguồn lợi hải sản rất phong phú, đa dạng vì các bãi triều cửa sông và rừng ngập mặn là bãi dinh dưỡng và ngư trường khai thác rộng lớn
Biểu đồ 3 Sản lượng thủy sản khai thác
Nguồn: http://www.gso.gov.vn/Default.aspx?
Trang 19 Nguồn lợi tôm biển
Giống tôm nuôi chủ yếu là tôm sú (Penaeus monodon) tôm bạc (Penaeusmerguiensis), tôm rảo (Metapenaeus ensis) ở miền Bắc Giống tôm nuôi chủ yếu
là tôm sú, tôm bạc, tôm he Ấn Độ (Penaeus indicus), tôm hùm (Panulirus)… ởmiền Trung Giống tôm nuôi chủ yếu là tôm rằn (Penaeus semisulcatus) tôm he
Ấn Độ, tôm sú, tôm thẻ và tôm rảo… ở miền Nam
Cua xanh (Scylla serrata), cua bùn (S paramamosain); ghẹ xanh ( Portunuspelagicus), ghẹ ba chấm (P sanguinolentus), ghẹ đốm ( P trituberculatus), cuahuỳnh đế (Rarina rarina)…
có khoảng 186 loài chủ yếu gốc biển, rộng muối, rộng nhiệt quan trọng làcác loài: cá đối, cá dìa, bống, bớp, vược, măng biển, song, cam, tráp, hồng,chình, chẻm, mú, nhiều loài thích nghi độ mặn vùng cửa sông
Hầu hết các bãi triều trong cả nước đều có, tùy theo vị trí và môi trường sống, thành phần loài có sự thay đổi như trai, bào ngư, điệp, nghêu, sò, ốc…
Nước ta có khoảng 794 loài rong tảo biển Trong đó 90 loài có giá trị, chủyếu là các loài rong câu, rong mơ, rong kỳ lân… phân bố đều ở các vùng miền
2.1.5 Các hình thức nuôi trồng thuỷ sản
Nuôi thủy sản siêu thâm canh là hình thức nuôi có năng suất cao Sử dụngthức ăn công nghiệp có thành phần dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu của đối tượngnuôi Giống được chọn từ các trại (hay giống nhân tạo), điều kiện nuôi đượckiểm soát chặt chẽ…
Nuôi thủy sản thâm canh là hình thức nuôi có kiểm soát các điều kiện nuôi,chi phí đầu tư ban đầu, kỹ thuật áp dụng và hiệu quả sản xuất đều cao và cóxung hướng tiến tới chủ động kiểm soát tất cả các điề kiện nuôi (khí hậu, chấtlượng nước) và các hệ thống nuôi có tính nhân tạo
Trang 20Nuôi thủy sản bán thâm canh là hình thức nuôi lệ thuộc nhiều vào nguồnthức ăn tự nhiên nhờ vào phân bón hay ăn bổ sung, giống được sản xuất từ cáctrại (hay giống nhân tạo), bón phân định 4 kỳ, trao đổi nước hay sục khí định kỳ,cấp nước bằng máy bơm hay tự chảy, Nuôi trong ao, quầng hay bè đơn giản.Nuôi thủy sản quảng canh cải tiến là hình thức nuôi trên diện rộng… có thểcho ăn bằng thức ăn chất lượng thấp, giống được sản xuất từ các trại hay thugom ngoài tự nhiên, bón phân vô cơ hay hữu cơ thường xuyên, quan sát một sốyếu tố chất lượng nước đơn giản.
Nuôi ao, lồng đơn giản Đây là hình thức nuôi mà mức độ kiểm soát hệthống nuôi thấp, mức độ đầu tư ban đầu, kỹ thuật áp dụng và hiệu quả sản xuấtkhông cao, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tư nhiên, tận dụng mặt nước có sẵn
Biểu đồ 4 Sản lượng thủy sản nuôi trồng
Nguồn: http://www.gso.gov.vn/Default.aspx
Nuôi kết hợp thủy sản với nông nghiệp là hình thức tận dụng điều kiện củanhau để kết hợp nuôi và trồng: như nuôi cá kết hợp với trồng lúa; nuôi tôm kếthợp với trồng lúa…
Trang 21Thực tế đã triển khai nuôi với nhiều hình thức: nuôi tôm nước lợ; nuôi cábiển; nuôi nhuyễn thể; nuôi cua biển; rong biển; nuôi trai ngọc; nuôi cá ao hồnhỏ nước ngọt; nuôi thủy sản ruộng trũng; nuôi cá trên sông, hồ chứa; nuôi tômnước lợ… Ngoài ra còn có nuôi: bè, bãi triều, giàn hay dây treo…
Biểu đồ 5 Sản lượng thủy sản ĐBSCL và Kiên Giang
Hay tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữangười đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả
Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hóa, có quá trình ra đời, tồn tại
và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa
Trang 222.2.1.1 Chức năng của tín dụng
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là chức năng cơ bản nhất của tíndụng, nhờ chức năng này của tín dụng mà nguồn vốn tiền tệ trong xã hội đượcđiều hòa từ nơi “thừa” sang nơi “thiếu” để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắchoàn trả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn nhànrỗi bằng huy động và thúc đẩy việc sử dụng vốn cho các nhu cầu của sản xuất vàđời sống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng
Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội là hoạt độngtạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như kỳ phiếu,séc, thẻ thanh toán,…thay thế sự lưu thông tiền mặt và làm giảm chi phí in tiền,vận chuyển, bảo quản tiền Thông qua ngân hàng các khách hàng có thể giaodịch với nhau bằng hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ và cũng nhờ hoạt độngtín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động để sử dụngchô sản xuất và lưu thông hàng hóa, làm cho tốc độ chu chuyển vốn trong phạm
vi toàn xã hội tăng lên
Kiểm soát các hoạt động kinh tế, thông qua tín dụng Nhà nước có thể kiểmsoát các hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng vay vốn, cụ thể là quamục đích vay và sử dụng vốn vay của hộ Từ đó có thể theo sát tình hình pháttriển của nông thôn và có những điều chỉnh thích hợp khi cần thiết
Trang 23phục vụ người nghèo, Quỹ tín dụng nhân dân, các chương trình trợ giúp của chính phủ.
Tín dụng phi chính thức là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản lý củanhà nước Các hình thức này tồn tại khắp nơi và gồm nhiều nguồn cung vốn nhưcho vay chuyên nghiệp; thương lái cho vay; người thân, bạn bè, họ hàng; cửahàng vật tư nông nghiệp; hụi…Lãi suất cho vay và những quy định trên thịtrường này do người cho vay và người vay quyết định, trong đó, cho vay chuyênnghiệp là hình thức cho vay nặng lãi bị Nhà nước nghiêm cấm
Là loại tín dụng có thời hạn cho vay dưới 12 tháng Đây là loại tín dụngphổ biến trong cho vay nông hộ ở nông thôn, các tổ chức tín dụng chính thứccũng thường cho vay loại này tương ứng với nguồn vốn là các khoản tiền gửingắn hạn Trong thị trường tín dụng nông thôn, các nông hộ vay nguồn này chủyếu là sử dụng cho sản xuất Nông - lâm - ngư nghiệp Lãi suất của các khoản vaynày thường thấp
Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Các nông hộ vay vốn loạinày thường dùng cho việc mở rộng qui mô sản xuất nông nghiệp hoặc khai tácnuôi trồng thủy sản Loại tín dụng này ít phổ biến trong thị trường tín dụng nôngthôn so với tín dụng ngắn hạn
Hình thức tín dụng này chủ yếu dành cho các đối tượng nông hộ đầu tư sảnxuất có quy mô lớn và kế hoạch sản xuất khả thi Cho vay hình thức này rất ít ởthị trường nông thôn vì rủi ro cao Thời hạn của tín dụng dài hạn trên 5 năm
Trang 242.2.2 Một số tổ chức tín dụng chính thức trên địa bàn Kiên Lương
2.2.2.1 Ngân hàng Chính sách xã hội (6) (NHCSXH)
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) được thành lập theo Quyết định
số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủnhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lạiNgân hàng Phục vụ người nghèo với các mục tiêu:
Từ khi thành lập, chỉ có 3 chương trình tín dụng, nay đã được Chính phủgiao 18 chương trình tín dụng trong nước và một số chương trình nhận ủy tháccủa nước ngoài, mà chương trình nào cũng thiết thực, ý nghĩa
Chính sách tín dụng chính thức ưu đãi đối với người nghèo và các đốitượng chính sách khác đã đến với 100% số xã trong cả nước; đã hỗ trợ vốn chotrên 13,4 triệu lượt hộ nghèo; số khách hàng còn dư nợ là gần 8,4 triệu kháchhàng, tăng hơn 6,4 triệu khách hàng so với 7 năm hoạt động của Ngân hàngPhục vụ người nghèo; dư nợ bình quân cho vay hộ nghèo tăng từ 2,5 triệuđồng/hộ năm 2002 lên 13,00 triệu đồng/hộ vào tháng 10 năm 2012
Kết quả về xóa đói giảm nghèo của Việt Nam đã được cộng đồng quốc tếđánh giá cao Với mục tiêu phấn đấu giảm tỷ lệ đói nghèo mỗi năm là 2%, đếncuối năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo ở mức 5,25%, NHCSXH sẽ tiếp tục phối hợp vớicác cấp, các ngành, các tổ chức hội, đoàn thể xã hội hóa hoạt động; góp phầnthực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo vàtạo việc làm giai đoạn 2011 - 2015; quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao, thực sự trở thành lực lượng kinh tế hữu hiệu nhằm ổn định chính trị - xãhội của đất nước
6 http://vbsp.org.vn/gioi-thieu/lich-su-hinh-thanh.html
Trang 252.2.2.2 Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam (7) (AGRIBANK)
Tín dụng chính thức đối với hộ nông dân của AGRIBANK đã trở thànhdòng chủ lưu trong hoạt động ngân hàng tại khu vực nông nghiệp cùng với sựtham gia của nhiều tổ chức tín dụng khác Trong đó, riêng dư nợ tín dụng củaAGRIBANK luôn chiếm 90% tổng dư nợ tín dụng chính thức toàn ngành chokhu vực này
Tăng trưởng liên tục mạnh mẽ cả về dư nợ, số hộ được vay và chất lượngtín dụng chính thức Tổng tài sản khi mới thành lập năm 1988 là 1.500 tỷ đồng,đến thời điểm 31/12/2007 là 325.802 tỷ đồng, tương đương 20 tỷ USD và lớngấp 220 lần năm 1988 đến nay đã có hơn 10 triệu hộ khách hàng, với trên 70%tổng dư nợ (242.102 tỷ) của AGRIBANK dành cho kinh tế hộ nông dân và nôngthôn có quan hệ tín dụng chính thức với AGRIBANK, tương đương với 90%tổng dư nợ tín dụng chính thức của toàn ngành Ngân hàng Việt Nam tại khu vựcnông nghiệp và nông thôn
Đa dạng hóa đối tượng cho vay, tạo điều kiện cho hộ nông dân thỏa mãncác nhu cầu về vốn Ngoài sản xuất kinh doanh, hộ nông dân còn đượcAGRIBANK cho vay khi có nhu cầu vốn để đầu tư vào các lĩnh vực phi nôngnghiệp như: Xuất khẩu lao động; Mua xe ô tô, xe máy để phục vụ sản xuất đờisống, xây dựng, sửa chữa nhà; Khắc phục khó khăn trong sản xuất, đời sống(như thiên tai, dịch bệnh gia súc, gia cầm…) v.v
Đa dạng hóa phương thức cho vay giúp hộ nông dân thuận lợi, dễ dàng khivay vốn AGRIBANK đã áp dụng các phương thức cho vay thuận tiện chongười vay như hạn mức tín dụng, lưu vụ (các vùng trồng lúa có 2 vụ liền kềđược duy trì nợ vay, không phải trả gốc từng lần)…
Chất lượng tín dụng chính thức được bảo đảm, tỷ lệ nợ quá hạn ngày càngthấp, đến nay là dưới 2% Hộ nông dân trả nợ tốt, ngay cả khi do có khó khănđược Ngân hàng gia hạn, khoanh nợ, sau đó khi khôi phục và phát triển trở lại,
7 http://www.agribank.com.vn
Trang 26người vay luôn cố gắng trả nợ sòng phẳng như các trường hợp đối với hộ vaytrồng cà phê, cao su… trong những năm qua.
2.2.2.3 Các tổ chức tín dụng chính thức khác tại Kiên Lương
Tại Kiên Lương ngoài Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn và Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội còn 04 tổ chức tíndụng cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn: Phòng giao dịch Ngânhàng CP Ngoại thương, Phòng giao dịch Ngân hàng CP Thương tín, Phòng giaodịch Ngân hàng CP Công thương và Chi nhánh Ngân hàng Kiên Long
Các tổ chức tín dụng chính thức này ngoài việc cung cấp các gói tín dụngchính thức thương mại cũng đã và đang triển khai các gói tín dụng phục vụngười dân trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đã góp phần phát triển kinh tế
xã hội địa phương
2.3 Kiên Lương và một số chỉ tiêu kinh tế xã hội
2.3.1 Vị trí địa lý và tự nhiên của Kiên Lương (8)
Hình 1 Vị trí Kiên Lương
Nguồn: http://www.maps.google.com
8 https://vi.wikipedia.org/wiki/Ki%C3%AAn_L%C6%B0%C6%A1ng
Trang 27Huyện Kiên Lương nằm phía Tây Bắc tỉnh Kiên Giang - Việt Nam, cóchung bờ biển và biên giới với Campuchia Huyện có 1 thị trấn: thị trấn KiênLương, 7 xã: Bình An, Bình Trị, Dương Hòa, Hòa Điền, Kiên Bình và 2 xã đảo:Hòn Nghệ và Sơn Hải; 35 xóm ấp Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 27,2
°C; biên độ nhiện (17,3-37)°C Độ ẩm tương đối trung bình 81,9% Tổng lượngmưa trung bình: 3.013mm, lượng mưa lớn nhất từ tháng 5 đến tháng 10
Thuộc vùng tứ giác Long Xuyên bao gồm hai phần đất liền và hải đảo, cóđịa hình rất đa dạng: đồng bằng, núi đá vôi, biển và quần đảo, có đường bờ biểndài, nguồn lợi thủy - hải sản dồi dào và phong phú Kiên Lương là vùng côngnghiệp trọng điểm của tỉnh Kiên Giang nói riêng và Đồng bằng sông Cửu Longnói chung Đóng góp đến 18% GDP của tỉnh Kiên Giang
Kiên Lương nổi tiếng với trữ lượng đá vôi và đất sét lớn nhất Miền Nam làvùng nguyên liệu cho ngành sản suất: xi măng, vôi, gạch, đá xây dựng Tại đây
có 5 nhà máy nhà máy xi măng đang hoạt động với tổng công suất hiện tạikhoảng 4 triệu tấn/năm Bên cạnh các nhà máy công nghiệp khác như: Nhà máysản xuất bao bì, Nhà máy sản suất gạch, Nhà máy chế biến thủy sản
Hình 2 Hòn Phụ Tử ở xã Bình An, huyện Kiên Lương
Trang 28Tuy thuộc vùng Tứ giác Long Xuyên nhưng công việc trồng trọt ở đâykhông phát triển mạnh như những vùng khác do bị nhiễm mặn và phèn Trái lạimột trong những hoạt động nông nghiệp chính của vùng này là nuôi trồng vàkhai thác thuỷ hải sản Với đường bờ biển dài và ngư trường rộng lớn nên sảnlượng thuỷ hải sản chiếm khoảng 30% sản lượng của Kiên Giang.
Về du lịch với ưu đãi của thiên nhiên với đường bờ biển dài nhiều đảo vàcác danh lam thắng cảnh khác: Hòn Phụ Tử, Bãi Dương, Hòn Trẹm, chùa Hang
và các hang động Năm 2006, khu dự trữ sinh quyển ven biển và biển đảo KiênGiang bao gồm cả huyện này được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinhquyển thế giới
2.3.2 Kinh tế xã hội Kiên Lương
Biểu đồ 6 Tình hình sử dụng đất đai
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Kiên Giang - 2015
Bảng 3 Tình hình dân số
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Kiên Giang – 2015
Trang 29Biểu đồ 7 Dân số phân theo giới tính
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Kiên Giang – 2015
Biểu đồ 8 Dân số phân theo nơi chốn
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Kiên Giang - 2015
Biểu đồ 9 Biến động dân số phân theo nơi chốn
Trang 30Nguồn: Cục thống kê tỉnh Kiên Giang - 2015
Bảng 4 Thống kê lao động địa phương
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Kiên Giang - 2015
Biểu đồ 10 Thống kê lao động địa phương
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Kiên Giang - 2015
Biểu đồ 11 Biến động lao động phân theo giới tính
Trang 31Nguồn: Cục thống kê tỉnh Kiên Giang - 2015
Biểu đồ 12 Biến động lao động phân theo nơi chốn
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Kiên Giang - 2015
Bảng 5 Tỷ lệ thất nghiệp ở địa phương
Trang 32Nguồn: Cục thống kê tỉnh Kiên Giang - 2015
Biểu đồ 13 Tỷ lệ thất nghiệp ở địa phương
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Kiên Giang - 2015
Biểu đồ 14 Tỷ lệ thất nghiệp theo nơi chốn
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Kiên Giang - 2015
Biểu đồ 15 Giá trị các ngành sản xuất của Kiên Lương
Trang 33Nguồn: Cục thống kê tỉnh Kiên Giang - 2015
2.4 Lược khảo nghiên cứu
2.4.1 Một số nghiên cứu ngoài nước
Bertola và cộng sự (2006) chỉ ra rằng, trong thực tế, các giao dịch tín dụngtrên cơ sở các đặc điểm quan sát được, tổ chức tín dụng bên cạnh sử dụng thôngtin liên quan đến lịch sử khả năng trả nợ, thường đòi hỏi tài sản thế chấp củangười vay, nhiều ngân hàng còn thực hiện liên kết với các nhà cung cấp quahình thức tài trợ tín dụng trả góp hay ủy thác cho các tổ chức đại diện khác
* Qua nghiên cứu này cho thấy các nhân tố sau: Lịch sử khả năng trả nợ;Tài sản thế chấp; Tài trợ tín dụng, trả góp; Ủy thác cho cho vay có tác động đếnkhả năng tiếp cận tín dụng của người dân
Guangwen và Lili (2005), trong nghiên cứu về tiếp cận tín dụng của cácnông hộ ở huyện Tongren, Trung Quốc; qua phân tích hồi qui Probit nhị phân,
đã kết luận các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức củacác nông hộ là: trình độ học vấn của chủ hộ và mức giàu có của hộ có tươngquan thuận tới khả năng tiếp cận tín dụng chính thức; nguồn thu nhập và chínhsách của địa phương cũng là yếu tố ảnh hưởng mạnh tới khả năng tiếp cận tín
Trang 34dụng chính thức của nông hộ; tuổi của chủ hộ, giá trị tiết kiệm và số con dướituổi lao động trong hộ cũng ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng chính thứccủa nông hộ.
* Qua nghiên cứu này cho thấy các nhân tố sau: Trình độ học vấn của chủhộ; Mức giàu có của hộ; Nguồn thu nhập; Chính sách của địa phương; Tuổi củachủ hộ; Giá trị tiết kiệm; Số con dưới tuổi lao động có tác động đến khả năngtiếp cận tín dụng của người dân
Nuryartono và cộng tác (2005), trong nghiên cứu về tiếp cận tín dụng chínhthức của nông hộ ở vùng nông thôn Indonesia, qua phân tích hồi qui Probit nhịphân đã kết luận rằng hầu hết các nông hộ được khảo sát bị giới hạn tín dụngchính thức
* Các yếu tố tác động mạnh tới khả năng bị giới hạn tín dụng chính thức là:qui mô nông hộ (số thành viên trong gia đình) có tác động thuận, trong khi trình độhọc vấn của chủ hộ và thu nhập của nông hộ có tác động nghịch tới khả năng
bị giới hạn tín dụng của họ
Petrick (2004) cũng chứng minh tiếp cận tín dụng chính thức không chỉ bịchi phối bởi thu nhập và tài sản, mà còn bị chi phối bởi các đặc tính kinh tế - xãhội của nông hộ Các đặc tính kinh tế - xã hội phản ánh uy tín của nông hộ đốivới người cho vay và do đó quyết định khả năng tiếp cận cũng như mức độ tiếpcận vốn tín dụng chính thức của họ
2.4.2 Một số nghiên cứu trong nước
Nguyễn Quốc Oánh, Phạm Thị Mỹ Dung (2010), bằng phân tích mô hìnhHeckman hai bước nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng tới tiếp cận tín dụngchính thức của hộ nông dân ở ngoại thành Hà Nội, đã có những kết luận quantrọng Tuổi, địa vị xã hội của chủ hộ, tín dụng không chính thức của hộ và thủtục vay vốn chính thức là những yếu tố cùng có tác động tới khả năng tiếp cậntín dụng chính thức của hộ Trình độ học vấn của chủ hộ, diện tích đất, thu nhậpbình quân, tài sản thế chấp và mục đích vay là những yếu tố có tác động thuậnđến lượng vốn vay chính thức của hộ
Trang 35* Qua nghiên cứu này cho thấy các nhân tố sau: Tuổi của chủ hộ; Địa vị xãhội của chủ hộ; Tín dụng không chính thức của hộ; Thủ tục vay vốn chính thức;Trình độ học vấn của chủ hộ; Diện tích đất; Thu nhập bình quân; Tài sản thếchấp; Mục đích vay có tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng của người dân.Trần Ái Kết (2009), sử dụng mô hình hồi quy OLS và mô hình Logit để xácđịnh các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của trang trại nuôitrồng thủy sản ở tỉnh Trà Vinh Kết quả phân tích hồi qui mô hình Logit cho biết
có nhiều yếu tố trong mô hình tác động ở mức có ý nghĩa tới khả năng bị giớihạn tín dụng chính thức của trang trại Các yếu tố có tác động thuận như tuổi vàtrình độ học vấn của chủ trang trại; tỷ lệ diện tích mặt nước nuôi thực tế; có sửdụng tín dụng thương mại và thu nhập phi sản xuất của trang trại Kết quả phântích hồi qui OLS cho thấy nhiều yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới lượng vốn tíndụng chính thức của trang trại Các yếu tố có tác động thuận như chi phí xâydựng ao nuôi, chi phí sản xuất và có mô hình nuôi phụ Các yếu tố có tác độngnghịch: tổng giá trị tài sản, tỷ lệ diện tích mặt nước nuôi thực tế và tỷ suất lợinhuận (ROA)
Trình độ học vấn của chủ trang trại; Tỷ lệ diện tích mặt nước nuôi thực tế; Có sửdụng tín dụng thương mại; Thu nhập phi sản xuất của trang trại; Chi phí xâydựng ao nuôi; Chi phí sản xuất; Có mô hình nuôi phụ; Tổng giá trị tài sản; Tỷ lệdiện tích mặt; Nước nuôi thực tế; Tỷ suất lợi nhuận có tác động đến khả năngtiếp cận tín dụng của người dân
Trần Thọ Đạt (1998), sử dụng mô hình Logit và hồi quy đa biến (OLS) đểphân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của nông
hộ ở Việt Nam Tác giả đã chỉ ra rằng, diện tích đất có ý nghĩa tích cực, có mốiquan hệ với khả năng tiếp cận vốn chính thức, trình độ học vấn của chủ hộ cũng
có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiếp cận vốn chính thức của nông hộ và chủ
hộ có vị trí trong xã hội thì hộ có khả năng tiếp cận vốn chính thức cao hơn
Trang 36* Qua nghiên cứu này cho thấy các nhân tố sau: Diện tích đất; Trình độ họcvấn của chủ hộ; Vị trí trong xã hội của chủ hộ có tác động đến khả năng tiếp cậntín dụng của người dân.
Tóm lại trong lược khảo nghiên cứu cho thấy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởngđến đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của người dân Đây là cơ sở đểtác giả định hướng, lựa chọn mô hình nghiên cứu cho đề tài này
Trang 37CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
3.1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Theo những nghiên cứu về các yếu tố tác động đến tiếp cận tín dụng nghiêncứu này có thể phân tích như sau:
Hình 3 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nguồn: Tác giả luận văn
Trong đó:
Ghi nhận thông tin thu nhập của hộ gia đình trong khoảng thời gian gần đâynhằm phản ảnh tình hình hoạt động thực tiển của hộ gia đình Với thu nhập của
hộ gia đình sử dụng thang đo khoảng với 5 mức độ tăng từ 1 đến 5 như sau:
Trang 38Ghi nhận thông tin về trình độ học vấn của chủ hộ khai thác và nuôi trồngthuỷ hải sản Với trình độ của chủ hộ sử dụng thang đo khoảng với 5 mức độtăng từ 1 đến 5 như sau:
Ghi nhận thông tin về số nhân khẩu trong gia đình hộ nông dân và số lượnglao động chính, số người phụ thuộc trong gia đình Với thông tin số nhân khẩu
và số lao động chính sử thang đo khoảng với 5 mức độ tăng từ 1 đến 5 như sau:
Ghi nhận thông tin về thời gian hoạt động đánh khai thác, nuôi truồng,đánh bắt thuỷ hải sản Thời gian hoạt động của người dân trong một ngành nghềcàng lâu thì kinh nghiệm họ được tích luỹ càng nhiều Với kinh nghiệm càngdầy thì có ảnh hưởng khá lớn đến hiệu quả khai thác và nuôi trồng vì thế giatăng khả năng trả nợ cho các cơ sở tín dụng nếu họ có nhu cầu sử dụng vốn
Để ghi nhận thông tin này sử dụng thang đo khoảng với 5 mức độ tăng từ 1đến 5 như sau:
Ghi nhận cá thông tin về các gói tín dụng chính thức dành cho hộ nông dânhoạt động khai thác, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản với các tổ chức tín dụngchính thức có khả năng cung cấp các gói tín dụng chính thức cho người dân Đểghi nhận các thông tin này sử dụng thang đo thứ bậc với 5 mức độ như sau:
Trang 39 Thủ tục tín dụng chính thức
Ghi nhận các thông tin về thủ tục vay vốn và khả năng hoàn thành thủ tục
từ phía người dân Bên cạnh đó phản ánh được mức độ thuận tiện của các thủtục tín dụng chính thức đối với người dân Để ghi nhận các thông tin này sửdụng thang đo thứ bậc với 5 mức độ như sau:
Ghi nhận các thông tin về điều kiện để người dân được cấp tín dụng chínhthức từ các cơ sở tín dụng chính thức cũng như các hình thức chấp nhận cho vaycủa các tổ chức tín dụng chính thức hiện tại Để ghi nhận các thông tin này sửdụng thang đo thứ bậc với 5 mức độ như sau:
Ghi nhận các thông tin về sự mềm dẽo, uyển chuyển về lãi suất, hạn mứctín dụng và chu kỳ thanh toán lãi, trả nợ gốc của cơ sở tín dụng chính thức đốivới hộ dân khai thác, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản Để ghi nhận các thôngtin này sử dụng thang đo thứ bậc với 5 mức độ như sau:
Trang 40 Hỗ trợ từ chính sách
Ghi nhận các thông tin về các chính sách ưu đãi về tín dụng cho các chủ hộkhai thác và nuôi trồng thuỷ hải sản Bao gồm các gói tính dụng chính thức ưuđãi cho người dân và sự đa dạng của các tổ chức sẽ cung cấp tín dụng chính thứccho người dân Với các nhân tố này, sử dụng thang đo thứ bậc với 5 mức độ nhưsau:
Việc phân chia nhóm các nhân tố để định hướng bổ sung thêm hay loại trừtrong quá trình nghiên cứu đảm bảo thông tin sau khi điều tra cho kết quả phùhợp với hướng nghiên cứu Trong quá trình phân tích đánh giá thì mổi nhân tố làđộc lập nhau
3.1.2 Nghiên cứu sơ bộ - Đánh giá mô hình
Sau khi đề xuất mô hình và thiết kế thang đo - Bảng câu hỏi Cùng tổnghợp các nghiên cứu tác giả cho triển khai nghiên cứu sơ bộ, thu thập thông tin từcác cơ sở tín dụng chính thức địa phương và tham vấn một số đối tượng đượccấp tín dụng chính thức cho thấy có một số vấn đề như sau: