Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. Đầu năm học số Đội viên Thiếu niên của trường em bằng 1/3 số học sinh còn lại của trường.. Đến cuối học
Trang 1TUẦN 12
Thứ hai, ngày 08 tháng 11 năm 2010.
Chào cờ SINH HOẠT ĐẦU TUẦN.
………
Tập đọc MÙA THẢO QUẢ
I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu
sắc, mùi vị của rừng thảo quả
- Hiểu ND : Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (Trả lời được các CH trong SGK)
- HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cáh dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động
- Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường xung quanh
II Chuẩn bị: Tranh minh họa bài Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn
cảm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Tiếng vọng.
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài
- Rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin
San, sinh sôi, chon chót
- Bài chia làm 3 đoạn
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo
từng đoạn Theo dõi sửa lỗi về phát
âm, giọng đọc từng em
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
- Hát
- 2 Học sinh đọc diễn cảm bài thơ, trả lời câuhỏi
- Học sinh khá giỏi đọc cả bài
- 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”
+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …không gian”.+ Đoạn 3: Còn lại
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
Trang 2- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1.
- Lưu ý học sinh đọc đoạn văn với
giọng chậm rãi, êm ái
+ Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu vào
mùa bằng cách nào? Cách dùng từ đặt
câu ở đoạn đầu có gì đáng chú ý?
- Giáo viên kết hợp ghi bảng từ ngữ
gợi tả
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Câu hỏi 2: Tìm những chi tiết cho
thấy cây thảo quả phát triển rất
nhanh?
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở
đâu? Khi thảo quả chín, rừng có nét gì
đẹp?
• GV chốt lại
+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 3
- Ghi những từ ngữ nổi bật
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đọc
diễn cảm
- Cho học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên nhận xét
- Hương dẫn HS nêu nội dung chính
4 Củng cố
- Em có suy nghĩ gì khi đọc bài văn
- Học sinh đọc đoạn 1
- Học sinh đọc nhấn giọng từ ngữ báo hiệu mùithơm
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơmđặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm …
- 1 HS nêu ý đoạn 1
- Thảo quả báo hiệu vào mùa
- Học sinh đọc đoạn 2
- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự mãnh liệtcủa thảo quả
- Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, caotới bụng người…
- HS nhận xét
- 1 HS nêu
- Học sinh đọc đoạn 3
- Nảy dưới gốc cây
- 1 HS trả lời
- Lớp nhận xét
- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hươngthơm và sắc đẹp thật quyến rũ
- Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng
- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng, nhấn giọngdiễn cảm từ gợi tả
- Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự phát triển nhanhcủa cây thảo quả
- Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả vẻ đẹp củarừng khi thảo quả chín
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài
- Thảo luận và nêu ý chính của bài: “ Bài văn tả vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả ”
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc toàn bài
Trang 3- Thi đua đọc diễn cảm.
5 Dặn dò: - Rèn đọc thêm.
- Chuẩn bị: “Hành trình bầy ong”
- Nhận xét tiết học
-Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000;
d Mục tiêu: - Biết : + Nhân nhẩm tõng số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ; …
+ Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- BT cÇn làm : Bài 1 ; Bài 2
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi quy tắc – bài tập 3, bảng con, SGK
III Các hoạt độngdạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Oån định:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 3/56
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
Nhân c¸c số thập phân với 10, 100, 1000
Hoạt động 1: H dẫn cách nhân nhẩm
c¸c số thập phân với 10 ; 100 ; 1000
- Giáo viên nêu ví dụ
- Yêu cầu học sinh nêu ngay kết quả
- HDHS đặt tính và tính:
x 27,86710 x 53,100286
278,67 5328,6
- Yêu cầu học sinh nêu quy tắc
- Giáo viên nhấn mạnh thao tác:
chuyển dấu phẩy sang phải
- GV chốt lại và dán ghi nhớ lªn bảng
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
- Gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắc
- Hát
- 1 HS đọc kết quả bài làm
- Lớp nhận xét
- Học sinh ghi ngay kết quả vào bảng con
- Học sinh nhận xét giải thích cách làm (cóthể học sinh giải thích bằng phép tính đọc →
(so sánh) kết luận chuyển dấu phẩy sang ph¶Ic¸c chữ số)
- Học sinh thực hiện
Lưu ý: 37,561 × 1000 = 37561
- Học sinh lần lượt nêu quy tắc
- Học sinh tự nêu kết luận như SGK
- Lần lượt học sinh lặp lại
- Học sinh đọc đề
Trang 4nhẩm c¸c số thập phân với 10, 100,
1000
- Giáo viên chốt lại
Bài 2: Cho HS đọc đề bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Nhận xét, sửa sai
Bài 3: (nếu còn thời gian)
- Cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- Thu tập chấm
- Nhận xét ghi điểm
4 Củng cố.
5 Dặn dò: - Oân bài.
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Học sinh làm bài bằng cách tính nhẩm
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc đề
- 4 HS lªn bảng làm bài, lớp làm vào vở10,4dm = 104cm ; 12,6m = 1260cm0,856m = 85,6cm ; 5,75dm = 57,5cm
- Học sinh đọc đề
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- 1 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào vở
10l dầu hỏa c©n nặng là:
0,8 x 10 = 8 (kg)Can dầu hỏa c©n nặng là:
8 + 1,3 = 9,3 (kg)Đáp số: 9,3 kg
- 2 HS nêu lại quy tắc
- Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phong trào “Diệt giặc đĩi, diệt giặc dốt” Tư liệu
về lời kêu gọi, thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đĩi, chống nạn thất học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Vẽ trục thời gian lên bảng:
1858 1930 1945
| | |
+ Em hãy nêu tên sự kiện lịch sử tương
ứng với các năm được biểu thị trên trục
- 1 HS nêu: Bác Hồ đọc Tuyên ngơn độclập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ
Trang 52 Bài mới:
* Giới thiệu bài: ghi tựa
* Nêu nhiệm vụ bài học:
- Hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng
tháng Tám có những khó khăn gì?
- Để thoát được tình thế hiểm nghèo,
Đảng và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta
làm những việc gì?
- Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế
“nghìn cân treo sợi tóc”
* Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam
sau cách mạng tháng Tám (nghìn cân
treo sợi tóc)
- Treo hình 1 lên bảng Hỏi hình chụp
cảnh gì?
+ Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng
Tám, nước ta ở tình thế “nghìn cân treo
những khó khăn, nguy hiểm gì?
Nhóm 3: Nếu không đẩy lùi được nạn
dốt thì điều gì có thể xảy ra đối với đất
- Cho HS đọc thầm từ chỗ: Để cứu đói
đến làm gương cho ai được.
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Chia thành 4 nhóm thảo luận+ Cách mạng vừa thành công nhưng đấtnước gặp muôn vàn khó khăn, tưởng nhưkhông vượt qua nổi
+ Nạn đói làm chết hơn 2 triệu người,nông nghiệp đình đốn, hơn 90% người mùchữ, giặc ngoại xâm và nội phản đe dọanền độc lập
+ Sẽ có nhiều người bị chết đói, nhân dânkhông đủ hiểu biết để xây dựng đất nước.nguy hiểm hơn là không đủ sức để chốnglại giặc ngoại xâm
+ Vì chúng cũng nguy hiểm như giặcngoại xâm vậy, chúng có thể làm dân tộc
ta suy yếu, dẫn đến mất nước
- Đại diện 4 nhóm lên đính phiếu học tậplên bảng lớp và trình bày kết quả
- Bác Hồ có tình yêu sâu sắc, thiêng liêngđối với đất nước ta
- Hình ảnh của Bác Hồ nhịn ăn để góp gạo
Trang 6Bác Hồ qua câu chuyện trên.
- GV nhận xét, kết luận:
- Treo hình 2 và hình 3 lên bảng cho HS
quan sát và cho biết hình chụp cảnh gì?
+ Vậy em hiểu thế nào là bình dân học
vụ.
* Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc vượt
qua tình thế “nghìn cân treo sợi tĩc”
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
làm cho nhân dân cảm động, kính trọng vàmột lịng theo Bác Hồ, theo Đảng
- 2 HS nêu nội dung của hình 2, 3
- Là lớp dành cho những người lớn tuổihọc ngồi giờ lao động
- Đại diện các nhĩm nêu kết quả thảo luậncủa nhĩm mình
I Mục tiêu: - Học sinh biết vì sao cÇn phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu th¬ng
TTCC1,2,3 của NX5: Cả lớp.
- GDKNS: KN Ra quyết định ; KN Giao tiếp.
II Chuẩn bị: Đồ dùng để chơi đóng vai.
III Các PP/KTDHTC: Đĩng vai ; Thảo luận nhĩm.
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 7HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH
1 Oồn ủũnh:
2 Baứi cuừ:
- ẹoùc ghi nhụự
- Keồ laùi 1 kyỷ nieọm ủeùp cuỷa em vaứ
baùn
- Nhaọn xeựt, ghi ủieồm
3 Baứi mụựi: Kớnh giaứ yeõu thơng.
Hoaùt ủoọng 1: HD tỡm hiểu noọi dung
truyeọn “Sau ủeõm mửa”
* HS biết cần phải giỳp đỡ người già,
em nhỏ và ý nghĩa của việc làm đú
- ẹoùc truyeọn sau ủeõm mửa
- Giao nhieọm vuù ủoựng vai cho caực
nhoựm theo noọi dung truyeọn
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt
- Yờu cầu HS trả lời cỏc cõu hỏi:
-+ Caực baùn nhoỷ trong truyeọn ủaừ laứm gỡ
khi gaởp baứ cuù vaứ em nhoỷ?
+ Taùi sao baứ cuù laùi caỷm ụn caực baùn
hiện tỡnh cảm kớnh già, yờu trẻ.
- Giao nhieọm vuù cho hoùc sinh
- Caựch a, b, d: Theồ hieọn sửù chửa quan
taõm, yeõu thơng em nhoỷ
- Caựch c: Theồ hieọn sửù quan taõm, yeõu
thơng chaờm soực em nhoỷ
- Caực nhoựm ủoựng vai
- Lụựp nhaọn xeựt, boồ sung
- ẹaùi dieọn trỡnh baứy
Thảo luận nhúm.
HS thảo luận nhúm để trả lời cõu hỏi
- Traựnh sang bên đờng nhửụứng bửụực cho cuù giaứvaứ em nhoỷ
- Baùn Hửụng caàm tay cuù giaứ vaứ Saõm ủụừ tay emnhoỷ
- Vỡ baứ cuù caỷm ủoọng trửụực haứnh ủoọng cuỷa caựcbaùn nhoỷ
- Hoùc sinh neõu
- Lụựp nhaọn xeựt, boồ sung
- ẹoùc ghi nhụự (2 hoùc sinh)
Động nóo
- Laứm vieọc caự nhaõn
- Vaứi em trỡnh baứy caựch giaỷi quyeỏt
- Lụựp nhaọn xeựt, boồ sung
Trang 8thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ?
4 Củng cố.
- GV liên hệ GD Tấm gương ĐĐ
HCM về kình già, yêu th¬ng (như ở
Mục tiêu)
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: Tìm hiểu các phong tục,
tập quán của dân tộc ta thể hiện tình
cảm kính già, yêu trẻ
- Đọc ghi nhớ
-BDHSG To¸n: ¤n tËp
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Ơn tập về giải tốn khi biết hai hiệu
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hướng dẫn HS làm các bài tập sau:
Bài 1 Một hình chữ nhật cĩ chiều dài gấp đơi chiều rộng Nếu chiều dài được kéo thêm
15m, chiều rộng được kéo thêm 20m thì được hình chữ nhật mới cĩ chiều dài gấp rưỡichiều rộng Tính chu vi hình chữ nhật ban đầu
Bài giải
Ta cĩ sơ đồ :
Vì chiều dài ban đầu được kéo thêm 15m, chiều rộng ban đầu được kéo thêm 20m nên hiệugiữa chiều dài ban đầu và chiều rộng ban đầu giảm : 20 – 15 = 5 (m)
Nhìn vào sơ đồ (chiều dài ban đầu và chiều dài mới) ta thấy:
3/2 chiều rộng mới = 2 lần chiều rộng ban đầu + 15 mHay ½ chiều rộng mới = 5 x 2 + 15 = 25 (m) Chiều rộng ban đầu: 25 x 2 - 20 = 30 (m)
Chiều dài ban đầu: 30 x 2 = 60 (m)
Chu vi hình chữ nhật ban đầu: (60 + 30) x 2 = 180 (m)
(Cách 2: Vì chiều dài ban đầu được kéo thêm 15m, chiều rộng ban đầu được kéo thêm
20m nên hiệu giữa chiều dài ban đầu và chiều rộng ban đầu giảm : 20 – 15 = 5 (m) Hay ½ chiều rộng mới + 5m = chiều rộng ban đầu
Chiều rộng mới + 10m = 2 lần chiều rộng ban đầu
Chiều rộng ban đầu
Trang 9
Chiều rộng ban đầu: 20 + 10 = 30 (m)
Chiều dài ban đầu: 30 x 2 = 60 (m)
Chu vi hình chữ nhật ban đầu: (60 + 30) x 2 = 180 (m)
Đáp số: 180 m
Bài 2 Để tham gia hội khoẻ Phù Đổng trường em thành lập Đội thể dục thể thao trong đó
số nữ bằng 2/3 số nam Sau đó đội được bổ sung 20 nữ và 15 nam nên lúc này số nữ bằng4/5 số nam Hãy tính số nữ và số nam của đội sau khi được bổ sung
Bài giải
Lúc đầu, số nữ bằng 2/3 số nam nên hiệu của số nam và số nữ là ½ số nữ
Lúc sau, số nữ bằng 4/5 số nam nên hiệu của số nam đã bổ sung và số nữ đã bổ sung là ¼
số nữ đã bổ sung Vì bổ sung 20 nữ và 15 nam nên hiệu của số nam và số nữ lúc đầu giảm:
20 – 15 = 5 (bạn)
Do đó, ½ số nữ lúc đầu = ¼ số nữ đã bổ sung + 5 bạn
Hay 2 lần số nữ lúc đầu = số nữ đã bổ sung + 20 bạn
Ta có sơ đồ:
Nhìn vào sơ đồ ta thấy: Tổng số nữ sau khi đã bổ sung là: 20 x 2 + 20 = 60 (bạn)
Tổng số nam sau khi đã bổ sung là: 60 : 4 x 5 = 75 (bạn)
Đáp số: 60 bạn ; 75 bạn
Bài 3 Cuối học kỳ I lớp 5A có số học sinh giỏi bằng 3/7 số học sinh còn lại cả lớp Cuối
năm học lớp 5A có thêm 4 học sinh giỏi nên tổng số học sinh giỏi bằng 2/3 số học sinh cònlại của lớp Hỏi lớp 5A có tất cả bao nhiêu học sinh?
Bài 4 Đầu năm học số Đội viên Thiếu niên của trường em bằng 1/3 số học sinh còn lại của
trường Đến cuối học kỳ I trường em kết nạp thêm 210 Đội viên Thiếu niên nên lúc này sốhọc sinh còn lại của trường bằng 2/3 số Đội viên Thiếu niên Hỏi đến cuối học kỳ I số Độiviên Thiếu niên của trường em là bao nhiêu? (Biết rằng trong học kỳ I số học sinh củatrường em không thay đổi)
Số nữ lúc sau
Số nữ ban đầu
20bạn
Số nữ ban đầu 20bạn
Trang 10Bài giải
Đầu năm học số Đội viên của trường bằng 1/3 số học sinh còn lại của trường nên số Độiviên của trường bằng ¼ số học sinh của toàn trường
Đến cuối học kỳ I, kết nạp thêm 210 Đội viên nên số học sinh còn lại của trường bằng 2/3
số Đội viên nên số Đội viên bằng 3/2 số học sinh còn lại của trường hay số Đội viên bằng3/5 số học sinh toàn trường Vì số học sinh toàn trường không đổi nên phân số biểu thị 210học sinh là:
3/5 – ¼ = 7/20(số học sinh toàn trường)
Số học sinh toàn trường là: 210 : 7/20 = 600 (học sinh)
Số Đội viên Thiếu niên của trường cuối học kỳ I là: 600 x 3/5 = 360 (bạn)
Đáp số: 360 bạn
Bài 5: Tìm số thập phân x có 2 chữ số ở phần thập phân sao cho: 0,1 < X <0,2
HS tự làm bài Giáo viên quan sát hướng dẫn-gợi ý để HS làm bài
Một học sinh chữa bài- giáo viên nhận xét
Bài 6: a/ Tìm 2 số tự nhiên liên tiếp X và Y sao cho X < 19,54 < Y
b/ Tìm 2 số chẵn liên tiếp X và Y sao cho X < 17,2 < Y
-Giáo viên gợi ý HS làm bài
-Học sinh chữa bài : a X =19 và Y = 20 B X =16 và Y = 18
-Giáo viên nhân xét
Bài 7: a/ Tìm X là số tự nhiên bé nhất sao cho X >10,35
b/ Tìm X là số tự nhiên lơn nhất sao cho X < 8,2
-Giáo viên gợi ý HS làm bài
-Học sinh chữa bài: a X = 11 B X = 7
-Giáo viên nhân xét
Bài 8: Tìm chữ số x sao cho: a 9,2 x 8 > 9,278 b 9,2x 8 < 9,238
-Học sinh xá định x nằm vị trí nào của số thập phân để tìm đúng giá trị và kết quả giá trị x
- Một học sinh chữa bài : a x = 8 hoặc 9 b x = 0; 1 hoặc 2
-Giáo viên nhân xét
3/ Nhận xét tiết học.
-LuyÖn TiÕng ViÖt: ¤n tËp
I MỤC TIÊU: Giúp HS :- Ôn tập, củng cố về từ đồng âm; diền chữ bắt đầu bằng ch/tr;
d/gi
- Luyện tập cảm thụ một đoạn thơ
II TÀI LIỆU GIẢNG DẠY: Sách Nâng cao Tiếng Việt 5; Bồi dưỡng HSG Tiếng Việt 5 III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hướng dẫn HS làm các bài tập sau (Bồi dưỡng HSG Tiếng Việt 5):
Bài 1: ở chỗ trống dưới đây, có thể điền chữ (tiếng) gì bắt đầu bằng:
a ch/ tr: - Mẹ tiền mua cân cá.
- Bà thường kể đời xưa, nhất là cổ tích
Trang 11- Gần rồi mà anh ấy vẫn ngủ dậy
b d/ gi: - Nú rất kỹ, khụng để lại vết gỡ.
- Đồng hồ đó được lờn mà kim vẫn khụng hoạt động
- ễng tớ mua một đụi giày và một ớt đồ dụng
Đỏp ỏn:
a ch/ tr: - Mẹ trả tiền mua cõn chả cỏ.
- Bà thường kể chuyện đời xưa, nhất là truyện cổ tớch.
- Gần trưa rồi mà anh ấy vẫn chưa ngủ dậy
b d/gi: - Nú giấu rất kỹ, khụng để lại dấu vết gỡ.
- Đồng hồ đó được lờn dõy mà kim giõy vẫn khụng hoạt động.
- ễng tớ mua một đụi giày da và một ớt đồ gia dụng.
Bài 2 A, Viết lại cho rừ nội dung từng cõu dưới đõy (cú thể thờm một vài từ):
- Vụi tụi tụi tụi – Trứng bỏc bỏc bỏc
B, Mỗi cõu dưới đõy cú mấy cỏch hiểu? Hóy diễn đạt lại cho rừ nghĩa từng cỏch hiểu ấy(cú thể thờm một vài từ):
- Mời cỏc anh cỏc chị ngồi vào bàn - Đem cỏc về kho
Đỏp ỏn: a – Vụi của tụi thỡ tụi tự tụi.
- Trứng của bỏc thỡ bỏc tự bỏc(chế biến) lấy.
b – Cõu 1 cú 2 cỏch hiểu:
+ Mời cỏc anh cỏc chị ngồi vào bàn để ăn cơm.
+ Mời cỏc anh cỏc chị ngồi vào bàn để tiếp tục việc ấy.
- Cõu 2 cú 2 cỏch hiểu:
+ Đem cỏc về cất trong nhà kho + Đem cỏc về kho lờn làm thức ăn.
Bài 3 Kết thỳc bài thơ Tiếng vọng, nhà thơ Nguyễn Quan Thiều viết:
Đờm đờm tụi vừa chợp mắt Cỏnh cửa lại rung lờn tiếng đập cỏnh Những quả trứng lại lăn vào giấc ngủ
Tiếng lăn nh đá lở trên ngàn
Đoạn thơ cho thấy những hỡnh ảnh nào đẫ để lại ấn tượng sõu sắc trong tõm trớ tỏc giả? Vỡsao như vậy?
Đỏp ỏn: Đoạn thơ cho thấy những hỡnh ảnh đó để lại ấn tượng sõu sắc trong tõm trớ tỏc
giả: tiếng đập cỏnh của con chim sẻ nhỏ như cầu mong sự giỳp đỡ trong đờm cơn bóo về gần sỏng; những quả trứng trong tổ khụng cú chim mẹ ấp ủ sẽ mói mói khụng nở thành chim non được Những hỡnh ảnh đú đó làm nờn tiếng vọng ‘’khủng khiếp’’ trong giấc ngủ và trở thành nỗi băn khoăn, day dứt khụng nguụi trong tõm hồn tỏc giả.
Bài 4 Tả cảnh nơi em ở(hoặc nơi em đó đến) gắn với một mựa trong năm (xuõn, hạ, thu,
đụng, hoặc mựa khụ, mựa mưa)
Đỏp ỏn: (Tham khảo sỏch BDHSG T.Việt 5 – trang 73).
Bài 5: GV đọc cho HS chộp đoạn thơ trong bài “Tiếng vọng” ( Nú chết trờn ngàn)
Tỡm những hỡnh ảnh trong đoạn thơ để lai ấn tượng sõu sắc nhất trong tõm trớ tỏc giả ( Nú
chết lạnh ngắt, con mốo tha đi, những con chim nụn mói mói chẳng ra đời )
Bài 6 Tỡm từ ngữ cú chữa tiếng cú vần trong mỗi cặp sau:
Trang 12Vần Từ ngữ Từ ngữ
ăn –ăng con trăn, trăn trở, ngăn
chặn, thằn lằn
lắng nghe, nắng, bằng lịng, lằng nhằng
ân –âng ân ốn, ân nghĩa, ân tình, ân
Bài 7 Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm trong các câu sau
a.Một làn giĩ nhẹ thổi qua … (và) tĩc Lan vương vào má.
b Người em chăm chỉ hiền lành … (cịn) người anh tham lam độc ác.
c.Vườn cây đâm chồi nảy lộc… (rồi) vườn cây lại ra hoa.
d.Hằng tuần, em đến thăm bà ngoại…… (hoặc) bà ngoại đến thăm em.
Bài 8 Tìm quan hệ từ hoặc cặp từ chỉ quan hệ trong các câu sau và cho biết chúng chỉ
quan hệ gì?
Nửa đêm bé thức giấc vì tiếng động ồn ào.Mưa xối xả.Cây cối trong vườn ngả nghiêng, nghiêng ngả trong ánh chớp sáng lồ và tiếng ì ầm lúc gần lúc xa.Giá như mọi khi thì bé
đã chạy lại bên cửa sổ nhìn mưa rồi đấy
-Vì: thể hiện quan hệ nguyên nhân- kết quả.
-và : Nối hai vế câu.
- Giá như – thì Quan hệ điều kiện – kết quả.
Thứ ba, ngày 9 tháng 11 năm 2010.
-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện
-Phương tiện: Chuẩn bị một cịi, kẻ sân chơi trị chơi
III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
8’ 1/ Phần mở đầu:
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học - Chạy chậm theo địa hình tự nhiên
Trang 13- GV nêu tên trị chơi để nhắc HS cách
chơi, sau đĩ cho cả lớp chơi thử 1 – 2
lần rồi cho chơi chính thức 3 – 5 lần
- Sau mỗi lần chơi, GV xác nhận và
cơng bố trước lớp những người thắng
cuộc
- Những người chịu thua phải chịu phải
phạt theo yêu cầu của người thắng cuộc
- Nhận xét, đánh giá kết quả bài tập
- Giao bài tập về nhà: Ơn 5 động tác của
bài TD phát triển chung và nhắc nhở HS
về nhà ơn tập giờ học sau “Kiểm tra”
- Giậm chân tại chỗ và vỗ tay
- HS thực hiện trị chơi theo hướngdẫn và yêu cầu c?a GV
- HS luyện tập theo tổ và tham gia thiđồng diễn 5 động tác của bài TD
Các tổ thi trình diễn các động tác đã học
- HS thả lỏng bằng cách hát bài hátyêu thích
-Tập đọc HµNH TRÌNH CỦA BẦY ONG.
I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong : cần cù làm việc để góp ích cho đời.(Trả lời được các CH trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài)
- HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài
Trang 14- Giáo dục học sinh đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động.
II Chuẩn bị: Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu
hỏi
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3.Bài mới: Hành trình của bầy ong.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc
- Cho 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- GV kết hợp nhận xét và sửa lỗi về
phát âm, giọng đọc, cách ngắt nhịp
thơ cho HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
Tìm hiểu bài
• Yêu cầu học sinh đọc khổ 1
+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong
khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận
của bầy ong?
• Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to
• Ghi bảng: hành trình
• Yêu cầu học sinh nêu ý khổ1
• Yêu cầu học sinh đọc khổ 2, 3
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
• Giáo viên đọc mẫu
- Giọng đọc nhẹ nhành trìu mến,
ngưỡng mộ, nhấn giọng những từ gợi
tả, gợi cảm nhịp thơ chậm rãi, dàn
trải, tha thiết
- Hát
- 2 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- 1 học sinh khá đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Lần lượt 4 học sinh đọc nối tiếp các khổ thơ.(2 lượt)
- 1 HS đọc phần chú giải
- Học sinh đọc khổ 1
- Đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, khônggian là nẻo đường xa – bầy ong bay đến trọnđời, thời gian vô tận
- Hành trình vô tận của bầy ong
- HS đọc thầm khổ 2-3 TLCH 2;3
- Đọc thầm khổ 4 và thảo luận nhóm 4 đểTLCH 4
- 4 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm 4 khổ thơ
- Cả tổ cử 1 đại diện chọn đoạn thơ em thíchthi đọc
- Học sinh đọc diễn cảm từng khổ thơ, cả bài
Trang 15- Cho học sinh thi đọc diễn cảm hai
từng khổ
• Giáo viên cho học sinh thảo luận
nhóm rút ra nội dung chính
- Học thuộc 2 khổ thơ cuối
- Chuẩn bị: “Người gác rừng tí hon”
- Nhận xét tiết học
- Nội dung chính: Bài thơ cho thấy phẩm chất
cao quý của bầy ong : cần cù làm việc để gópích cho đời
- Thi đọc diễn cảm 2 khổ đầu
- 2 HS đọc
- Học sinh trả lời
-Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: - Biết : + Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ; …
+ Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
+ Giải toán có ba phép tính
- BT cần làm : Bài 1(a) ; Bài 2(a,b) ; Bài 3
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ, bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 3 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới: Luyện tập.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh rèn
kỹ năng nhân nhẩm một số thập phân
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài
Trang 16Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rèn
kỹ năng nhân một số thập phân với một
số tròn chục, tròn trăm
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại,
phương pháp nhân một số thập phân với
một số tự nhiên
• Giáo viên chốt lại: Lưu ý học sinh ở
thừa số thứ hai có chữ số 0 tận cùng
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,
phân đề – nêu cách giải
• Giáo viên chốt lại
4 Củng cố.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
kiến thức vừa học
5 Dặn dò: - Dặn dò : Làm bài 4/ 58.
- Chuẩn bị: Nhân một số thập với một
số thập phân
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
50 , 384 50
69 , 7
×
x 800
6 , 12
10080
- Hạ số 0 ở tận cùng thừa số thứ hai xuốngsau khi nhân
- Học sinh đọc đề – Phân tích – Tóm tắt
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
32,4 + 38,08 = 70,48 (km)
Đáp số: 70,48 km
- Học sinh nhắc lại (3 em).
Tiết 1 Chính tả (PPCT: 12)
NGHE-VIẾT: MÙA THẢO QUẢ.
I Mục tiêu: - Học sinh nghe viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được BT(2) a / b, BT(3) a / b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị: Giấy khổ A4 – thi tìm nhanh từ láy.Vở, SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
• Hướng dẫn học sinh viết từ khó trong
đoạn văn vào bảng con
• Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận trong câu
• Giáo viên đọc lại cho học sinh dò
bài
• Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số vở
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập chính tả
Bài 2 a: Yêu cầu đọc đề
- Giáo viên nhận xét
Bài 3b: Yêu cầu đọc đề
• Giáo viên chốt lại
4 Củng cố.
- Đọc diễn cảm bài chính tả đã viết
- Giáo viên nhận xét
5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Nghe-vết:
Hành trình của bầy ong”
- Hát
- Học sinh lần lượt đọc kết quả làm bài tập 3
- Học sinh nhận xét
- 1, 2 học sinh đọc bài chính tả
- Nêu nội dung đoạn viết: Tả hương thơm củathảo quả, sự phát triển nhanh chóng của thảoquả
- Học sinh nêu cách trình bày bài chính tả
- Nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên, chứa lửa,chứa nắng …
- Học sinh lắng nghe và viết nắn nót
- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh chơi trò chơi: thi viết nhanh
a + Sổ: sổ mũi – quyển sổ
+ Xổ: xổ số – xổ lồng+ Sơ: sơ sài – đơn sơ
+ Su: su hào – đồng xu+ Sứ: bát sứ – xứ sơ
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập đã chọn
- Học sinh làm việc theo nhóm
Trang 18- Nhận xét tiết học
Buỉi chiỊu
-GĐ-BD Tốn:
LUYỆN NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
- Củng cố để HS biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Luyện giải bài tốn liên quan đến các số thập phâp
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Lớp nhận xét bổ sung
Bài giải:
Chiều dài tấm bìa hình chữ nhật là:
6,4 x 3 = 19,2 (m)Chu vi tấm bìa hình chữ nhật là:
(6,4 + 19,2) x 2 =51,2(m)Đáp số: 51,2 m
HỌC HÁT BÀI: ƯỚC MƠ
-Nhạc: Trung QuốcLời Việt: An Hồ
I Mơc tiªu ::
- Biết đây là bài hát nước ngồi
- Biết hát theo gia điệu và lời ca
- Biết hát kết hợp vỗ tay
II §å dïng :
- Băng nhạc bài hát Ước mơ
Trang 19III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Gv giới thiệu nội dung tiết học
b) Hướng dẫn hoạt động:
Hoạt động 1:
- GV giới thiệu bài: GV sử dụng bản
đồ thế giới để giới thiệu một vài
nột về đất nước Trung Quốc GV
cú thể cho HS xem tranh ảnh về đất
nước, con người Trung Quốc (nếu
cú)
- GV thuyết trỡnh: Bài hỏt nước
ngoài duy nhất trong chương trỡnh
õm nhạc lớp 5 là bài hỏt Ước mơ,
nhạc Trung Quốc, lời Việt của An
Hoài Bài hỏt cú giai điệu du
dương, tha thiết, diễn tả ước mơ
của cỏc bạn nhỏ, đú là mong
muốnh nhiều điều tốt đẹp đến với
mọi người
- Gv hỏt mẫu bài hỏt
- Gv cho HS đọc lời ca
GV chia bài hỏt thành 8 cõu hỏt
-Dạy hỏt từng cõu
- Gv bắt nhịp cho HS hỏt
- GV chỉ định 1-2 HS khỏ hỏt cõu
hỏt
- GV lắng nghe, sửa sai
- GV tập tương tự với cỏc cõu tiếp
theo - tiến hành theo lối múc xớch
- GV ghộp nối cả bài để HS hỏt
Hoạt động 2:
- GV cho HS hỏt kết hợp vỗ tay
- GV kiểm tra theo dóy bàn
- GV kiểm tra 1 vài nhúm
Trang 20- trìu mến.
- Giai điệu nhẹ nhàng mềm mại
4 Cñng cè : Bài hát có hình ảnh nào em thấy quen thuộc
- Rèn kĩ năng viết đẹp, cẩn thận, chu đáo
II CHUẨN BỊ: Vở luyện viết của HS, bảng lớp viết sẵn nội dung bài
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
2 Giới thiệu nội dung bài học
3 Hướng dẫn luyện viết
+ Hướng dẫn HS viết chữ hoa trong bài
- Trong bài có những chữ hoa nào?
- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình viết
+ Viết bảng các chữ hoa và một số tiếng
khó trong bài
- GV nhận xét chung
4 Hướng dẫn HS viết bài
- Các chữ cái trong bài có chiều cao như
thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ như thế
nào?
- GV nhận xét, bổ sung
- GV bao quát chung, nhắc nhở HS tư
thế ngồi viết, cách trình bày
5 Chấm bài, chữa lỗi
- Chấm 7 - 10 bài, nêu lỗi cơ bản
- Nhận xét chung, HD chữa lỗi