Các hoạt động dạy học: HĐ1: Củng cố về mô hình cấu tạo từ ghép.. Các hoạt động dạy học: * HĐ1: Củng cố về số ngày trong năm, tìm hiểu năm nhuận và năm không nhuận.. - HS đọc và tìm hi
Trang 1Tuần 5
Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009
Thể dục : Bài 9 (Giáo viên chuyên dạy)
Tiếng Việt
Ôn luyện về từ ghép và từ láy
I Mục đích, yêu cầu.
- Củng cố cho HS về mô hình từ ghép , từ láy để nhận ra từ ghép từ láy trong câu , trong bài
- Vận dụng làm tốt các bài tập có liên quan
II Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Củng cố về mô hình cấu tạo từ
ghép.
Bài 1: Gọi học sinh đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm
đôi
- T theo dõi khuyến khích các nhóm
làm nhanh và chính xác
- GV củng cố chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Gọi học sinh đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm
đôi
- GV: Muốn làm đợc bài này cần biết từ
ghép có hai loại : Từ ghép tổng hợp và
từ ghép phân loại.
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm lên
bảng làm
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả
đúng
- Theo dõi, mở vở bài tập Tiếng Việt
- HS đọc nội dung bài tập
- HS làm việc theo nhóm đôi
- HS các nhóm nêu kết quả, lớp theo dõi nhận xét bổ sung
+ Bánh trái có nghĩa tổng hợp ; bánh rán có nghĩa phân loại
- HS đọc nội dung bài tập
- HS làm việc theo nhóm đôi
- HS các nhóm nêu kết quả, lớp theo dõi nhận xét bổ sung
a xe điện, xe đạp, tàu hoả, đờng ray, máy bay.
b ruộng đồng, làng xóm, núi non, gò
đống, bãi bờ, hình dạng, màu sắc.
Trang 2HĐ2: Củng cố về mô hình cấu tạo từ
láy.
Bài 3: Gọi học sinh đọc nội dung bài
tập
- GV: Muốn làm bài này đúng, cần xác
định các từ láy lặp lại bộ phận nào.
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm
- Giáo viên theo dõi, nhận xét, chốt lại
két quả đúng
Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét, đánh giá giờ học Về học
bài , chuẩn bị bài sau
- HS đọc nội dung bài tập
- Học sinh làm bài vào vở, chữa bài trên bảng
- Lớp theo dõi, nhận xét
Kết quả đúng: nhút nhát; lạt xạt, lao xao; rào rào.
-HS lắng nghe
Hớng dẫn Toán
Ôn luyện
I Mục tiêu:
- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của năm
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học
II Các hoạt động dạy học:
* HĐ1: Củng cố về số ngày trong
năm, tìm hiểu năm nhuận và năm
không nhuận
Bài 1: Củng cố về số ngày trong từng
tháng của một năm
- Yêu cầu học sinh nêu tên các tháng
có 30, 31, 28 (hoặc 29) ngày.
- Giáo viên củng cố cách xác định số
ngày các tháng trong năm bằng cách
nắm hai nắm tay
- Năm nhuận có ? ngày ? Năm không
nhuận có ? ngày?
Bài 2: Củng cố về đổi đơn vị đo ngày,
giờ, phút, giây
- GV hớng dẫn mẫu :3 ngày = ? giờ
Vì 1 ngày = 24 giờ nên
3 ngày= 24 giờ x 3 = 72 giờ.
- HS đọc và tìm hiểu yêu cầu bài tập
- HS làm bài rồi chữa bài, lớp theo dõi nhận xét
- 1 – 2 HS thực hành lại trớc lớp
- HS làm bài rồi chữa bài, lớp theo dõi nhận xét
- HS nêu: Năm nhuận có 366 ngày, năm không nhuận có 365 ngày
- HS tìm hiểu yêu cầu đề bài rồi chữa bài
VD:1/3 ngày = 8 giờ (24 : 3 = 8 giờ)
- Lớp theo dõi nhận xét
Trang 3Vậy ta viết 72 giờ vào chỗ chấm.
HĐ2: Củng cố về năm, thế kỉ, phút,
giây,
Bài 3: ( Dành cho HS khá giỏi)
Củng cố về năm, thế kỉ
- GV gọi HS lên bảng làm
- GV củng cố cách xác định năm đó
thuộc thế kỉ nào? Từ đó đến nay là
bao nhiêu năm?
Bài 4: ( Dành cho HS khá giỏi)
Củng cố về phút, giây
- GV gọi học sinh lên bảng làm
- GV củng cố lại các đơn vị đo thời
gian
Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- HS làm độc lập
- Học sinh lên bảng chữa bài: Năm
1789 thuộc thế kỉ 18,…
- Lớp theo dõi nhận xét
- Học sinh lên bảng làm: Nam chạy:
60 : 4 = 15 (giây) Bình chạy: 60 : 5
= 12 (giây) => Bình chạy nhanh hơn Nam.
- Lớp theo dõi
HS lắng nghe
Thứ t ngày 23 tháng 9 năm 2009
Kĩ thuật Khâu thờng ( tiết 2) ( Soạn ở buổi 1)
Đọc sách báo ở th viện
- GV tổ chức cho HS đọc các loại sách báo có liên quan đến chủ đề Măng
mọc thẳng nói về lòngTrung thực – Tự trọng
- GV chia lớp thành 3 tổ cử tổ trởng
- GV tìm các loại sách báo có liên quan và phục vụ cho môn kể chuyện
- HS tìm đọc những câu chuyện nói về tính trung thực v à đọc truyện theo từng nhóm đã được phân công
- GV quan sát nhắc nhở những em ý thức chưa tốt
*Cuối giờ học y/c HS nêu ý nghĩa truyện các em vừa đọc
Luyện chữ: Bài 3 I/ Mục tiêu: Rèn cho HS kĩ năng viết chữ nghiêng nét thanh nét đậm
- Trình bày bài thơ quê hơng đúng quy định Viết đúng các chữ hoa ở mỗi chữ đầu câu thơ
Trang 4- Có ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp
II/ Hoạt động dạy học:
- HS mở vở luyện viết chữ đẹp trang 7
- GV mời 3 HS đọc bài viết
- ?Đây là loại văn bản nào ( Thơ tự do)
- ? Khi viết con cần lu ý điều gì ( Các chữ cái đầu dòng thơ phải thẳng hàng với nhau)
- GV hớng dẫn lại HS cách viết một số chữ hoa
- HS viết chữ hoa ra vở nháp sau đó mới viết vào vở
- HS viết bài vào vở theo mẫu chữ nghiêng nét thanh nét đậm Nội dung vở luyện chữ trang 7
- GV quan sát uốn nắn những em viết cha đẹp
*Cuối giờ GV thu chấm bài nhận xét chữ viết của HS
Thứ năm ngày 24 tháng 9 năm 2009
Địa lí:
Trung du bắc bộ (Soạn ở buổi 1)
Tin học: Bài 10 ( Giáo viên chuyên dạy)
Hớng dẫn học tiếng việt
ÔN Luyện
I Mục tiêu:
- Thực hành tởng tợng và tạo lập một cốt truyện đơn giản theo gợi ý khi đã cho sẵn nhân vật , chủ đề của câu truyện
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* HĐ1: Củng cố cách xây dựng cốt
truyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- T phân tích đề và gạch chân những từ
ngữ quan trọng: tởng tợng, kể lại vắn
tắt, ba nhân vật: bà mẹ ốm, ngời con,
bà tiên.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS theo dõi và nêu
Trang 5- GV nhắc HS: + Để xây dựng cốt truyện
với những điều kiện đã cho ( có ba nhân
vật ), em phải tởng tợng, hình dung ra diễn
biến câu truyện
+ Vì xây dựng cốt truyện các em chỉ cần
nêu vắn tắt, không cần nêu chi tiết câu
truyện
- HD học sinh lựa chọn chủ đề của câu
chuyện
- Gv nhắc HS: Từ đề bài này, các em có
thể tởng tợng ra những cốt truyện khác
nhau.
* HĐ2: Thực hành tởng tợng và tạo
lập một cốt truyện đơn giản.
- T từ đề bài đã cho các em có thể tởng
tợng ra những cốt truyện khác nhau về
chủ đề tính trung thực, hiếu thảo
- Yêu cầu 1 HS giỏi làm mẫu.
- Yêu cầu học sinh kể theo cặp đôi và
làm bài vào vở bài tập
- GV theo dõi hớng dẫn bổ sung
- Yêu cầu HS thi kể truyện trớc lớp
- GV nhận xét, cho điểm tuyên dơng
Củng cố, dặn dò:
- Gọi hai hs nêu cách xây dựng cốt
truyện
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc lại gợi ý 1, 2 sách giáo khoa
- Vài HS tiếp nối nhau nói về chủ đề câu chuyện mà mình lựa chọn
- HS làm bài độc lập, đọc thầm và trả lời lần lợt các câu hỏi theo ý 1 hoặc ý 2
- 1 HS giỏi làm mẫu, trả lời lần lợt các câu hỏi
- HS từng cặp thực hành kể vắn tắt theo
sự tởng tợng của bản thân
- HS thi kể chuyện trớc lớp
- Lớp theo dõi, nhận xét
Thứ sáu ngày 25 tháng 9 năm 2009
Khoa học:
ăn nhiều rau quả chín
sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
( Soạn ở buổi1)
Hớng dẫn học toán
Ôn luyện
I/Yờu cầu: Rốn cho hs kỹ năng về đọc , viết , xếp thứ tựcỏc số cú đơn vị kốm
theo , giải toỏn cú lời văn
II/Hoạt động dạy học
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Ổn định:
2/Luyện tập: GV ghi lần lợt từng bài tập lên bảng
Bài 1 : Bốn em Tựng , Việt , Lan , Bỡnh cú chiều
cao như sau : Tựng : 112 cm ; Việt : 120 cm ;
Lan : 1 m 14 cm ; Bỡnh : 1 m 18 cm
a)Chiều cao của mỗi bạn là bao nhiờu cm ?
b)Chiều cao trung bỡnh của cỏc bạn là bao
nhiờu?
-Gọi 1 số nhúm trỡnh bày , cỏc nhúm nhận xột , GV
KL ghi điểm tuyờn dương
Bài 2 : Một đoàn xe vận tải cú 9 ụ-tụ 5 xe đi dầu
, mỗi xe chở 45 tạ hàng 4 ụ-tụ đi sau , mỗi ụ-tụ
chở được 54 ta hàng Hỏi trung bỡnh mỗi ụ-tụ
trong đoàn chở được bao nhiờu hàng hoỏ ?
-Cỏc nhúm trỡnh bày ; nhận xột gúp , tuyờn dương
Bài 3 : Một xe ụ-tụ đi từ Vũng Tàu đến Lõm
Đồng , trong 3 giờ đầu mỗi giờ đi được 45 Km và
2 giờ sau mỗi giờ đi được 50 Km Hỏi trung bỡnh
mỗi giờ ụ-tụ đú đi dược bao nhiờu ki-lụ-một ?
-Chấm vở 5-10 em // 1 HS lờn bảng sữa bài
3/Nhận xột tiết học
-Thực hiện nhúm hai em
-Thực hiện nhúm 4 em
-Thực hiện cỏ nhõn
-Nhận xột , lắng nghe
Bài 3: đi xe đạp an toàn I.Mục tiêu:
1/ kiến thức:
- HS biết xe đạp là phơng tiện giao thôngthô sơ, dễđi, nhng phải đảm bảo an toàn
- HS hiểu vì sao đối với trẻ em phải có đủ điều kiện của bản thân và có chiếc xe đạp
đúng quy định mới có thể đợc đi xe ra đờng phố
- Biết những quy định của luật GTĐBđối với ngời đi xe đạp ở trên đờng
2/ Kĩ năng:
- Có thói quen đi sát lề đờngvà luôn quan sát khi đi đờng, trớc khi đi kiểm tra các
bộ phận của xe
3/ Thái độ:
Trang 7- Có ý thức chỉ đi xe cỡ nhỏ của trẻ em, không đi trên đờng phố đông xe cộ và chỉ
đi xe đạp khi thật cần thiết
- Có ý thức thực hiện các quy định bảo đảm ATGT
II Chuẩn bị : 2 xe đạp nhỏ : 1 xe AT , 1 xe không AT
- Một số hình ảnh đi xe đạp đúng và sai
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Lựa chọn xe đạp an toàn
+ Các em có thích đợc đi xe đạp đến trờng không?
+ Chiếc xe đạp bảo đảm AT là chiếc xe đạp nh thế nào?
( Xe phải tốt, có đủ các bộ phận phanh, đèn chiếu sáng, đèn phản quang và phải còn tốt.Có đủ chắn bùn chắn xích, là xe của trẻ em)
Hoạt động 2:Những quy định để đảm bảo AT khi đi đờng
- GV hớng dẫn HS quan sát tranh và sơ đồ sau đó thảo luận theo các câu hỏi sau: + Chỉ trên sơ đồ phân tích hớng đi đúng và hớng đi sai?
+ Chỉ trong tranh những hành vi sai( Phân tích nguy cơ tai nạn)
- GV cho HS kể những hành vi của ngời đi xe đạp ngoài đờng mà em cho là không
an toàn
+ Theo em để đảm bảo an toàn ngời đi xe đạp phải đi nh thế nào?
Hoạt động3: Trò chơi giao thông.
GV gọi HS lên bảng nêu lần lợt các tình huống:
+Khi phải vợt xe đỗ ven đờng
+Khi phải đi qua vòng xuyến
+ Khi đi từ trong ngõ đi ra
+ Khi đi đến ngã t và cần đi thẳng hoặc rẽ trái, rẽ phải thì đi theo đờng nào là đúng?
IV Củng cố dặn dò– :Nhấn mạnh để HS ghi nhớ những quy định đối với ngời đi
xe đạp khi đi đờng và hiểu vì sao phải đi xe đạp nhỏ