Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đúng văn Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.. Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củ
Trang 1Thứ hai,ngày 23 tháng 11 năm 2009ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (tiết 2)
I Mục tiêu: Tương tự tiết 1.
II Chuẩn bị:
Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một người phụ nữ mà em kính trọng (bà,
mẹ, chị, cô giáo,…)
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Đọc ghi nhớ.
3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ nữ (tiết
2
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống bài tập
4/ SGK
- Yêu cầu học sinh liệt kê các cách ứng
xử có thể có trong tình huống
- Hỏi: Nếu là em, em sẽ làm gì? Vì sao?
- Kết luận: Các em nên đỡ hộ đồ đạc,
giúp hai mẹ con lên xe và nhường chỗ ngồi
Đó là những cử chỉ đẹp mà mỗi người nên
làm
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 5, 6/
SGK
- Nêu yêu cầu,
- Nhận xét và kết luận
- Xung quanh em có rất nhiều người phụ
nữ đáng yêu và đáng kính trọng Cần đảm
bảo sự công bằng về giới trong việc chăm sóc
trẻ em nam và nữ để đảm bảo sự phát triển
của các em như Quyền trẻ em đã ghi
Hoạt động 3: Học sinh hát, đọc thơ
(hoặc nghe băng) về chủ đề ca ngợi người
phụ nữ
- Nêu luật chơi: Mỗi dãy chọn bạn thay
phiên nhau đọc thơ, hát về chủ đề ca ngợi
người phụ nữ Đội nào có nhiều bài thơ, hát
hơn sẽ thắng
- Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh trả lời
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trình bày
- Nhận xét, bổ sung
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh lên giới thiệu về ngày 8/ 3, về mộtngười phụ nữ mà em các kính trọng
Hoạt động lớp, nhóm
- Học sinh thực hiện trò chơi
Trang 2TẬP ĐỌC BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
II Chuẩn bị: Tranh SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Hạt gạo làng ta
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc đúng văn
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
•Gviên tổ chức cho học sinh thảo luận
+ Câu 1 : Cô giáo Y Hoa đến buôn làng để làm gì ?
+ Câu 2 : Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo
trang trọng và thân tình như thế nào ?
+ Câu 3 : Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất
háo hức chờ đợi và yêu quý “cái chữ” ?
Hoạt động lớp, cá nhân.
-1 học sinh khá giỏi đọc
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …khách quý
+ Đoạn 2: Từ “Y Hoa …nhát dao”
+ Đoạn 3: Từ “Già Rok …cái chữ nào”
+ Đoạn 4: Còn lại
- Học sinh nêu những từ phát âm sai của bạn
- Học sinh đọc phần chú giải
Hoạt động nhóm, lớp.
-Học sinh đọc đoạn 1 và 2
- Các nhóm thảo luận
- Thư kí ghi vào phiếu ý kiến của bạn
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét
- 1 học sinh đọc câu hỏi
- Dự kiến : … để mở trường dạy học
- Dự kiến: Mọi người đến rất đông, ăn mặc quầnáo như đi hội – Họ trải đường đi cho cô giáo suốttừ đầu cầu thanh tới cửa bếp giữa sàn bằng nhữngtấm lông thú mịn như nhung – họ dẫn cô giáo bướclên lối đi lông thú – Trưởng buôn …người trongbuôn
- Học sinh nêu ý 1: Tình cảm của mọi người đốivới cô giáo
- Dự kiến: Mọi người ùa theo già làng đề nghị côgiáo cho xem cái chữ Mọi người im phăng phắckhi xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong, bao nhiêutiếng cùng hò reo
- Học sinh nêu ý 2: Tình cảm của cô giáo đối với
Trang 3 Hoạt động 3: Rèn cho học sinh đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm
- Cho học sinh đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
5 Tổng kết - dặn dò:
dân làng
- Dự kiến: Người Tây Nguyên rất ham học , hamhiểu biết …
- Học sinh nêu ý 3: Thái độ của dân làng
Hoạt động lớp, cá nhân.
TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:Biết:
-Chia số thập phân cho một số thập phân.
- Vận dụng để tìm X và giải toán có lời văn
-Bài :1a,b,c; 2a; 3
II Chuẩn bị:Vở bài tập.
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố và thực
hành thành thạo phép chia một số thập phân cho một số
thập phân
* Bài 1a,b,c
- Học sinh nhắc lại phương pháp chia
- Giáo viên theo dõi từng bài – sửa chữa cho học sinh
* Bài 2:a
- Học sinh nhắc lại quy tắc tìm thành phần chưa biết
- Giáo viên chốt lại dạng bài tìm thành phần chưa biết
của phép tính
* Bài 3:
- Giáo viên có thể chia nhóm đôi
- Giáo viên yêu cầu học sinh:
+Đọc đề
+Tóm tắt đề
+Phân tích đề
+Tìm cách giải
Hoạt động 2: Củng cố.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại phương pháp chia
một số thập phân cho một số thập phân
5 Tổng kết - dặn dò:
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nêu lại cách làm
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nêu lại cách làm
Học sinh đọc đề 3 – Phân tích đề – Tóm tắt 5,2 lít : 3,952 kg
? lít : 5,32 kg
- Học sinh làm bài – Học sinh lên bảng làmbài
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
LỊCH SỬ
Trang 4CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU ĐÔNG 1950
I Mục tiêu:
- Tường thuật sơ lược được diễn biến chiến dịch Biên giới trên lược đồ :
+ Ta mở chiến dịch Biên giới nhằm giải phóng 1 phần biên giới , củng cố và mở rộngcăn cứ địa Việt Bắc , khai thông đường liên lạc quốc tế
+ Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê
+ Mất Đông Khê , địch rút quân khởi Cao Bằng theo Đường số 4 , đồng thời đưa lựclượng lên để chiếm lại Đông Khê
+ Sau nhiều ngày giao tranh quyết liệt quân Pháp đóng trên Đường số 4 phỉa rút chạy + Chiến dịch Biên giới thắng lợi , căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng
- Kể lại được tấm gương anh hùng La Văn Cầu : Anh La Văn Cầu có nhiệm vụ đánh bộcphá vào lô cốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê Bị trúng đạn , mát 1 phần cánh tay phảinhưng anh đã nghiến răng nhờ đồng đội vùng lưỡi lê chặt đứt cánh tay để tiếp tục chiến đấu
II Chuẩn bị:
Bản đồ hành chính Việt Nam
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Thu Đông 1947, Việt Bắc “Mồ chôn
giặc Pháp”
3 Giới thiệu bài mới:
Chiến thắng biên giới thu đông 1950
4 Phát triển các hoạt động:
1 Nguyên nhân địch bao vây biên giới
Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu lí do địch bao vây
biên giới
- Giáo viên sử dụng bản đồ, chỉ đường biên giới
Việt – Trung, nhấn mạnh âm mưu của Pháp
trong việc khóa chặt biên giới nhằm bao vây, cô
lập căn cứ địa Việt Bắc, cô lập cuộc kháng chiến
của nhân dân ta Lưu ý chỉ cho học sinh thấy con
đường số 4
- Giáo viên cho học sinh xác định biên giới Việt
– Trung trên bản đồ
- Hoạt động nhóm đôi: Xác định trên lược đồ
những điểm địch chốt quân để khóa biên giới tại
đường số 4
→ Giáo viên treo lược đồ bảng lớp để học sinh
xác định Sau đó nêu câu hỏi:
+ Nếu không khai thông biên giới thì cuộc kháng
chiến của nhân dân ta sẽ ra sao?
→ Giáo viên nhận xét + chốt: Địch bao vây biên
giới để tăng cường lực lượng cô lập căn cứ Việt
Bắc
Họat động lớp.
-Học sinh lắng nghe và quan sát bản đồ.
- 3 em học sinh xác định trên bản đồ
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi
→ 1 số đại diện nhóm xác định lược đồ trênbảng lớp
- Học sinh nêu
Trang 52 Tạo biểu tượng về chiến dịch Biên Giới.
Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
Mục tiêu: Học sinh nắm thời gian, địa điểm,
diễn biến và ý nghĩa chiến dịch Biên Giới thu
đông 1950
- Để đối phó với âm mưu của địch, TW Đảng
dưới sự lãnh đạo của Bác Hồ đã quyết định như
thế nào? Quyết định ấy thể hiện điều gì?
+ Trận đánh tiêu biểu nhất trong chiến dịch Biên
Giới thu đông 1950 diễn ra ở đâu?
+ Hãy thuật lại trận đánh ấy?
→ Giáo viên nhận xét + nêu lại trận đánh (có
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập
Làm theo 4 nhóm
+ Nêu điểm khác nhau chủ yếu nhất giữa chiến
dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến dịch Biên
Giới thu đông 1950?
+ Em có suy nghĩ gì về tấm gương anh La Văn
Cầu?
+ Hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch Biên Giới
gơi cho em suy nghĩ gì?
+ Việc bộ đội ta nhường cơm cho tù binh địch
trong chiến dịch Biên Giới thu đông 1950 giúp
em liên tưởng đến truyền thống tốt đẹp nào của
dân tộc Việt nam?
→ Giáo viên nhận xét
→ Rút ra ghi nhớ
Hoạt động 3: Củng cố
5 Tổng kết - dặn dò:
Hoạt động lớp, nhóm.
-Học sinh thảo luận nhóm đôi
→ Đại diện 1 vài nhóm trả lời
→ Các nhóm khác bổ sung
- Học sinh thảo luận nhóm bàn
→ Gọi 1 vài đại diện nhóm nêu diễn biến trậnđánh
→ Các nhóm khác bổ sung
- Quá trình hình thành cách đánh cho thấy tài tríthông minh của quân đội ta
- Học sinh nêu
- Ý nghĩa:
+ Chiến dịch đã phá tan kế hoạch “khóa cửabiên giới” của giặc
+ Giải phóng 1 vùng rộng lớn
+ Căn cứ đi a Việt Bắc được mở rộng
+ Tình thế giữa ta và địch thay đổi: ta chủ động,địch bị động
- Học sinh bốc thăm làm phần câu hỏi bài tậptheo nhóm
→ Đại diện các nhóm trình bày
→ Nhận xét lẫn nhau
Thứ ba , ngày 24 tháng 11 năm 2009
CHÍNH TẢ
Buôn Chư Lênh đón cô giáo
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài CT, trình bày đúng hính thức đoạn văn xuôi
- Làm được BT 2a/b hoặc BT3a/b
II Chuẩn bị: VBTTV.
Trang 6III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe, viết.
- Giáo viên đọc lần 1 đoạn văn viết chính tả
- Yêu cầu học sinh nêu một số từ khó viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Hướng dẫn học sinh sửa bài
- Giáo viên chấm chữa bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm luyện tập.
*Bài 2:
- Yêu cầu đọc bài 2a
• Giáo viên chốt lại
* Bài 3:
- Yêu cầu đọc bài 3
• Giáo viên chốt lại, khen nhóm đạt yêu cầu
Hoạt động 3: Củng cố.
5 Tổng kết - dặn dò:
Hoạt động cá nhân.
-1, 2 Học sinh đọc bài chính tả – Nêu nộidung
- Học sinh nêu cách trình bày (chú ý chỗxuống dòng)
- Học sinh viết bài
- Học sinh đổi tập để sửa bài
Hoạt động cá nhân, nhóm.
-1 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc lại bài 2a – Từng nhóm làmbài 2a
- Học sinh sửa bài – Đại diện nhóm trìnhbày
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 3a
- Học sinh làm bài cá nhân
- Tìm tiếng có phụ âm đầu tr – ch
- Lần lượt học sinh nêu
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm bànLUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC
I Mục tiêu:
Hiểu nghĩa từ hạnh phúc (BT1); tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc , nêuđược một số từ ngữ chứa tiếng phúc (BT2,3); xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một giađình hạnh phúc (BT4) Học sinh hiểu thế nào là hạnh phúc, là một gia đình hạnh phúc
II Chuẩn bị:
-VBTTV-Từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới: MRVT “Hạnh phúc”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu thế nào
là hạnh phúc, là một gia đình hạnh phúc Mở rộng
hệ thống hóa vốn từ hạnh phúc
Hoạt động cá nhân, lớp.
Trang 7* Bài 1:
+ Giáo viên lưu ý học sinh cả 3 ý đều đúng – Phải
chọn ý thích hợp nhất
→ Giáo viên nhận xét, kết luận: Hạnh phúc là
trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt
được ý nguyện
* Bài 2, 3:
+ Giáo viên phát phiếu cho các nhóm, yêu cầu học
sinh sử dụng từ điển làm BT3
• Lưu ý tìm từ có chứa tiếng phúc (với nghĩa điều
may mắn, tốt lành)
• Giáo viên giải nghĩa từ, có thể cho học sinh đặt
câu
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết đặt câu
những từ chứa tiếng phúc
* Bài 4:
- GV lưu ý :
+ Có nhiều yếu tố tạo nên hạnh phúc, chú ý chọn
yếu tố nào là quan trọng nhất
• Yếu tố mà gia đình mình đang có
• Yếu tố mà gia đình mình đang thiếu
→ Giáo viên chốt lại : Tất cả các yếu tố trên đều
có thể đảmbảo cho gia đình sống hạnh phúc nhưng
mọi người sống hòa thuận là quan trọng nhất vì
thiếu yếu tố hòa thuận thì gia đình không thể có
hạnh phúc
→ Nhận xét + Tuyên dương
• Dẫn chứng bằng những mẫu chuyện ngắn về
sự hòa thuận trong gia đình
Hoạt động 3: Củng cố.
5 Tổng kết - dặn dò:
Bài 1:
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân
- Sửa bài – Chọn ý giải nghĩa từ “Hạnh phúc” (Ýb)
- Cả lớp đọc lại 1 lầna3 Bài 2, 3:
- Học sinh nối tiếp nhau đọc các yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm
→ Học sinh làm bài theo nhóm bàn
- Học sinh dùng từ điển làm bài
- Học sinh thảo luận ghi vào phiếu
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- Phúc ấm: phúc đức của tổ tiên để lại
- Phúc lợi, phúc lộc, phúc phận, phúc trạch, phúcthần, phúc tịnh
Hoạt động nhóm, lớp.
- Yêu cầu học sinh đọc bài 4
- Học sinh dựa vào hoàn cảnh riêng của mìnhmà phát biểu Học sinh nhận xét
- Học sinh nhận xét
KHOA HỌC
THỦY TINH
I Mục tiêu:
Trang 8- Nhận biết mốt số tính chất của thuỷ tinh
- Nêu được công dụng của thủy tinh
- Nêu được 1 số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh
II Chuẩn bị Hình vẽtrong SGK trang 60, 61 + Vật thật làm bằng thủy tinh.
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Xi măng.
3 Giới thiệu bài mới: Thủy tinh
4 Phát triển các hoạt động:
1 Phát hiện một số tính chất và công dụng của thủy
tinh thông thường
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Bước 1: Làm việc theo cặp, trả lời theo cặp.
*Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên chốt
+ Thủy tinh trong suốt, cứng nhưng giòn, dễ vỡ
Chúng thường được dùng để sản xuất chai, lọ, li, cốc,
bóng đèn, kính đeo mắt, kính xây dựng,…
2 Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ra thủy
tinh Nêu được tính chất và công dụng của thủy tinh
Hoạt động 2: Thực hành xử lí thông tin
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên chốt: Thủy tinh được chế tạo từ cát trắng
và một số chất khác Loại thủy tinh chất lượng cao
(rất trong, chịu được nóng lạnh, bền , khó vỡ) được
dùng làm các đồ dùng và dụng cụ dùng trong y tế,
phòng thí nghiệm và những dụng cụ quang học chất
lượng cao
Hoạt động 3: Củng cố
5 Tổng kết - dặn dò:
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
- Học sinh quan sát các hình trang 60 và dựavào các câu hỏi trong SGK để hỏi và trả lờinhau theo cặp
- Một số học sinh trình bày trước lớp kết quảlàm việc theo cặp
- Dựa vào các hình vẽ trong SGK, học sinhcó thể nêu được:
+ Một số đồ vật được làm bằng thủy tinhnhư: li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, ốngđựng thuốc tiêm, cửa kính, chai, lọ,…
+ Dựa vào kinh nghiệm đã sử dụng các đồvật bằng thủy tinh, Học sinh có thể phát hiện
ra một số tính chất của thủy tinh thôngthường như: trong suốt, bị vỡ khi va chạmmạnh hoặc rơi xuống sàn nhà
Hoạt động nhóm, cá nhân.
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luậncác câu hỏi trang 55 SGK
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một trongcác câu hỏi trang 61 SGK, các nhóm khác bổsung
- Vận dụng để tìm X
-Bài : 1a,b,c; 2 cốt 1; 4a,c
Trang 9II Chuẩn bị Vở bài tập, bảng con, SGK.
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kĩ năng thực
hành các phép cộng có liên quan đến số thập phân,
cách chuyển phân số thập phân thành STP
Bài 1:a,b,c
-Giáo viên lưu ý :
Phần c) và d) chuyển phân số thập phân thành
STP để tính
100 +7 +1008 = 100 + 7 + 0,08 = 107,08
Bài 2:cột 1
Giáo viên hướng dẫn học sinh chuyển hỗn số thành
STP rồi thực hiện so sánh hai STP
Bài 4:a,c
-Giáo viên nêu câu hỏi :
+Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào ?
+Muốn tìm số chia ta thực hiện ra sao ?
Hoạt động 2: Củng cố
5 Tổng kết - dặn dò:
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh làm bài
- Cả lớp nhận xét
KĨ THUẬT
LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ
I Mục tiêu:
- Nêu được lợi ích của việc nuôi gà
-Biết liên hệ với việc lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương
II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập, bảng nhóm
III Hoạt động dạy học:
- GV bổ sung và giải thích:
Các sản phẩm của nuôi gà:
+ Thịt gà, trứng gà
+ Lông gà
+ Phân gà
- Lợi ích của việc nuôi gà
- HS thảo luận : đọc thông tin, hình trong SGK
- Từng nhóm trình bày kết quả, nhóm khácnhận xét, bổ sung
Trang 10+ Gà lớn nhanh và có khả năng đẻ nhiều
trứng/ năm
+ Cung cấp thịt, trứng chế biến thành
nhiều món ăn khác nhau
+ Cung cấp nguyên liệu (thịt, trứng gà) cho
công nghiệp chế biến thực phẩm
+ Đem lại nguồn thu nhập kinh tế chủ yếu
của nhiều gia đình ở nông thôn
+ Nuôi gà tận dụng được nguồn thức ăn sẳn
có trong thiên nhiên
+ Cung cấp phân bón cho trồng trọt
* Hoạt động 2: Đánh già kết quả học tập
(VBT5 B1)
- GV nêu nhận xét, đánh giá
- HS sử dụng VBT để làm bài 1
- HS báo cáo kết quảNhận xét - Dặn dò
Thứ tư , ngày 25 tháng11 năm2009
II Chuẩn bị:
Những mẫu chuyện về những người đã góp sức của mình chống lại đói nghèo, lạc hậu
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Ổn định.
2 Bài cũ: “Pa-xtơ và em bé”.
3 Giới thiệu bài mới: “Kể chuyện đã nghe, đã đọc
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề.
-• Yêu cầu học sinh đọc và phân tích
-• Yêu cầu học sinh nêu đề bài – Có thể là chuyện: Ông Lương
Định Của; Thầy bói xem voi; Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Hoạt động 2: Lập dàn ý cho câu chuyện định kể
• Giáo viên chốt lại:
• Mở bài:
+ Giới thiệu nhân vật hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
+ Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện (Tả cảnh kết hợp hoạt
động của từng nhân vật)
+ Kết thúc: Nêu kết quả của câu chuyện
- Nhận xét về nhân vật
Hoạt động 3: Học sinh kể chuyện và trao đổi về nội
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh đọc đề bài
- Học sinh phân tích đề bài – Xác địnhdạng kể
- Đọc gợi ý 1
- Học sinh lần lượt nêu đề tài câu chuyệnđã chọn
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2 (lập dàn ýcho câu chuyện) – Cả lớp đọc thầm
Trang 11dung câu chuyện.
- Nhận xét, cho điểm
→ Giáo dục: Góp sức nhỏ bé của mình chống lại đói
nghèo, lạc hậu
Hoạt động 4: Củng cố
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh lập dàn ý
- Học sinh lần lượt giới thiệu trước lớpdàn ý câu chuyện em chọn
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.
TẬP ĐỌC
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do
- Hiểu nội dung , ý nghĩa : Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây ,thể hiện sự đổi mới của đấtnước
II Chuẩn bị:Tranh SGK.
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Buôn Chư-Lênh đón cô giáo.
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Luyện đọc
- Giáo viên rút ra từ khó
- Rèn đọc: giàn giáo, trụ bê tông, cái bay
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
+ Tìm hiểu bài
• Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1
+ Câu 1: Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh ngôi
nhà đang xây?
+ Câu 2: Những hình ảnh nói lên vẽ đẹp của ngôi
nhà ?
+ Câu 3: Tìm những hình ảnh nhân hóa làm cho
ngôi nhà được miêu tả sống động, gần gũi?
+ Câu 4: Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh khá giỏi đọc cả bài
- Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc đoạn 1
- Học sinh gạch dưới câu trả lời
- Dự kiến: trụ bê-tông nhú lên – bác thợ làmviệc, còn nguyên màu vôi gạch – rãnh tườngchưa trát – ngôi nhà đang lớn lên
- Dự kiến:
+ Giàn giáo tựa cái lồng
+ Trụ bê-tông nhú lên như một mầm cây
+ Ngôi nhà như bài thơ
+ Ngôi nhà như bức tranh
+ Ngôi nhà như đứa trẻ
- Dự kiến:
+ Ngôi nhà tựa, thở
+ Nắng đứng ngử quên
+ Làn gió mang hương ủ đầy
+ Ngôi nhà như đứa trẻ, lớn lên
- Dự kiến: cuộc sống náo nhiệt khẩn trương.Đất nước là công trường xây dựng lớn
Hoạt động lớp, cá nhân.
Trang 12điều gì về cuộc sống trên đất nước ta?
Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
5 Tổng kết - dặn dò:
Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kĩ năng thực
hành các phép chia có liên quan đến số thập phân
Bài 1:a,b,c
- Giáo viên lưu ý học sinh từng dạng chia và nhắc lại
phép chia
+Số thập phân chia số thập phân
+Số thập phân chia số tự nhiên
+Số tự nhiên chia số thập phân
+Số tự nhiên chia số tự nhiên
- Giáo viên chốt dạng toán
Hoạt động 2: Củng cố
5 Tổng kết - dặn dò:
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề bài – học sinh tóm tắt
1 giờ : 0,5 lít ? giờ : 120 lít
- Học sinh làm bài
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi.
ĐỊA LÍ
THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
I Mục tiêu: