1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng côn trùng học

81 2,8K 32
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng côn trùng học
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Côn trùng học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhiệm vụ: + Không chỉ nghiên cứu đơn thuần cấu tạo của cơ thể côn trùng màđồng thời phải nghiên cứu nguồn gốc, nguyên nhân hình thành các cấutạo ấy + Nghiên cứu mối tương quan giữa các

Trang 1

Bài giảng Côn trùng

học

Trang 2

MỤC LỤC

M C L C Ụ Ụ 2

PH N I CÔN TR NG Ầ Ù ĐẠ ƯƠ I C NG 4

CH ƯƠ NG I HÌNH THÁI H C CÔN TR NG (2 ti t) Ọ Ù ế 4

PH N 2 CÔN TR NG CHUYÊN KHOA Ầ Ù 50

BÀI MỞ ĐẦU (0.5 tiết)

1 KHÁI NIỆM

- Côn trùng học là môn khoa học chuyên nghiên cứu về côn trùng

- Côn trùng là những động vật thuộc ngành chân đốt hay còn gọi là

tiết túc (Athropoda) với những đặc điểm sau:

+ Cơ thể chia ra 3 phần: đầu, ngực, bụng; giữa đầu và ngực nối với nhau bằng 1 màng mỏng gọi là cổ Toàn bộ cơ thể được bao bọc bởi 1 lớp

da cứng có tác dụng như "bộ xương ngoài" của côn trùng.

+ Đầu có 1 đôi râu đầu, miệng, 1 đôi mắt kép, 2-3 mắt đơn (1 số loài không có như loài bọ xít mù xanh)

+ Ngực chia 3 đốt, mỗi đốt mang 1 đôi chân Trưởng thành mang 1

-2 đôi cánh ở đốt giữa và đốt sau, có loài thoái hóa hoàn toàn Muỗi có 1 đôi, cào cào có 2 đôi cánh, chấy không có cánh

+ Hô hấp bằng hệ thống khí quản và lỗ thở

+ Lỗ sinh dục và hậu môn ở phía cuối bụng, hệ tuần hoàn hở

Trang 3

+ Trong quá trình sinh trưởng có biến thái bên trong và biến thái bênngoài

- Nguồn gốc của côn trùng: Đọc tài liệu

2 Một số đặc điểm của lớp côn trùng

- Gồm nhiều loài: Số loài côn trùng đã biết chiếm 2/3-3/4 tổng số loàicủa giới động vật trên trái đất Hiện đã xác định được 900 nghìn loài côntrùng trong tổng số 1 triệu 150 nghìn loài động vật

- Đông về số lượng cá thể

1 tổ kiến Atlas có đến 50 vạn con

1 tổ ong lớn có 6-8 vạn con

- Phân bố ở khắp mọi nơi do:

+Kích thước côn trùng nhỏ nên dễ thỏa mãn nhu cầu thức ăn, dễ tìmkiếm nơi ẩn náu để trốn tránh kẻ thù

+Là lớp duy nhất của ngành động vật không xương sống có cánh nêntiện lợi cho việc mở rộng phạm vi phân bố, tìm kiếm thức ăn, giao phối

và trốn tránh kẻ thù

+ Có khả năng sinh sản nhanh, mạnh, hoàn thành một thế hệ tươngđối ngắn Vì vậy côn trùng có số lượng loài và cá thể nhiều, đồng thờiphân bố rộng

+ Côn trùng thuộc động vật máu lạnh, nhiệt độ cơ thể biến đổi theonhiệt độ môi trường, do đó có thể sống sót trong điều kiện khí hậu bất lợi.Mặc dù số lượng côn trùng nhiều, nhưng thực ra số loài sâu hại chỉchiếm 10% tổng số các loài côn trùng, sâu hại nghiêm trọng chiếm khôngquá 1%

3 VAI TRÒ CỦA CÔN TRÙNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI (Đọc sgk)

Trang 4

3.1 Tác hại của côn trùng

3.2 Lợi ích của côn trùng

PHẦN I CÔN TRÙNG ĐẠI CƯƠNG

CHƯƠNG I HÌNH THÁI HỌC CÔN TRÙNG (2 tiết)

1 KHÁI NIỆM VÀ NHIỆM VỤ

- Hình thái học côn trùng là môn khoa học nghiên cứu cấu tạo bênngoài cơ thể côn trùng

- Nhiệm vụ:

+ Không chỉ nghiên cứu đơn thuần cấu tạo của cơ thể côn trùng màđồng thời phải nghiên cứu nguồn gốc, nguyên nhân hình thành các cấutạo ấy

+ Nghiên cứu mối tương quan giữa các cấu tạo với nhau

+ Nghiên cứu mối tương quan giữa các cấu tạo ấy với hoạt động của

cơ quan bên trong cơ thể côn trùng

+ Nghiên cứu mối tương quan của các cấu tạo ấy với hoàn cảnh sống

và đặc tính sinh vật học của từng loài

Trang 5

Từ những hiểu biết về đặc điểm chung, riêng của cấu tạo hình tháicôn trùng là cơ sở cho công tác phân loại, nhận biết côn trùng có ích vàphòng trừ côn trùng gây hại.

2 CẤU TẠO CHI TIẾT TỪNG PHẦN CƠ THỂ CÔN TRÙNG

2.1 Đầu và các phần phụ của đầu.

2.1.1 Cấu tạo của đầu côn trùng

- Đầu là phần thứ nhất của cơ thể côn trùng, trên đó mang 1 đôi râuđầu, 1 đôi mắt kép, 2-3 mắt đơn và bộ phận miệng

- Đầu là trung tâm của cảm giác và lấy thức ăn Cơ quan cảm giác cóđôi râu đầu, có mắt kép và mắt đơn Cơ quan lấy thức ăn chủ yếu làmiệng

- Đầu côn trùng được phân chia thành các khu vực và các mảnh nhờ

có đường ngấn lột xác hình chữ Y và các ngấn khác như ngấn trán chânmôi, ngấn má, ngấn ót Giai đoạn trưởng thàng ngấn lột xác không nhìnthấy hoặc thấy rất mờ

+ Khu trán - chân môi: Là khu được tạo bởi mặt trước vỏ đầu và

được chia làm 2 phần: phía trên là trán, phía dưới là chân môi Giữa 2 bộphận này là ngấn trán - chân môi (còn gọi là ngấn trên miệng) Trên trán

có mắt đơn, thường là 3 chiếc xếp hình tam giác đảo ngược

+ Khu cạnh - đỉnh đầu: Khu này được tạo thành bởi mặt bên của vỏ

đầu và đỉnh đầu, giới hạn ra phía sau của khu này là ngấn ót Mắt képnằm trong khu này, phía dưới là phần má

+ Khu gáy và gáy sau: Khu này là mặt sau của đầu, được tạo thành

bởi 2 phiến cứng hình vòng cung vây quanh lỗ sọ, nơi nối tiếp giữa phầnđầu và ngực Phiến gần lỗ sọ gọi là gáy sau (ót sau), phiến ngoài tạo nêngáy côn trùng

Trang 6

+ Khu dưới má: Đây là phần tiếp theo về phía dưới 2 má, được phân

định bởi ngấn dưới má Mép dưới khu dưới má là nơi có mấu nối với hàmtrên và hàm dưới của côn trùng

+ Môi trên: Là một phiến hình nắp cử động được, đính lên mép dưới

của khu chân môi, mặt ngoài môi trên cứng, mặt trong mềm

2.1.2 Các kiểu đầu của côn trùng

Dựa vào vị trí của miệng côn trùng ta có thể chia ra 3 kiểu đầu nhưsau:

+ Đầu miệng dưới: Là kiểu đầu phổ biến nhất với miệng nằm phía

dưới đầu, trục dọc của đầu (mắt-miệng) gần như vuông góc với trục dọc

cơ thể Kiểu này thường gặp ở côn trùng miệng gặm nhai như châu chấu,

dế mèn, xén tóc (Hình 1B)

+ Đầu miệng trước: Miệng nhô ra phía trước, trục dọc của đầu cùng

thẳng hàng hoặc song song trên mặt phẳng nằm ngang với trục dọc củamình sâu Kiểu này thường gặp ở một số loài côn trùng như họ vòi voi

(Curculionidae), mối lính (bộ Isoptera) (Hình 1 A).

+ Đầu miệng sau: Miệng kéo dài ra về phía mặt bụng, trục dọc của đầu

với trục dọc của mình sâu tạo thành một góc nhọn, thường gặp ở ve sầu (họ

Cicadidae), bọ xít (họ Pentatomidae), bọ rầy (họ Jassidae), rệp muội (họ Aphididae) (Hình 1C).

Trang 7

2.1.3 Các phần phụ của đầu (Râu và miệng)

2.1.3.1 Râu đầu và các dạng râu:

Hầu hết các loài đều có một số đôi râu đầu mọc giữa hai mắt képthuộc khu trán., có thể cử động được Râu đầu côn trùng có kích thươc,hình dạng rất khác nhau tuỳ loài, song về cơ bản đều có cấu tạo giốngnhau

- Cấu tạo cơ bản của râu đầu: Chân râu, cuống râu và roi râu

+ Chân râu: là đốt gốc của râu, mọc từ ổ chân râu, có hình dạng to,thô và ngắn hơn các đốt khác, bên trong có cơ thịt điều khiển hoạt động.+ Cuống râu: là đốt thứ 2 của râu, thường ngắn nhất và cũng có cơđiều khiển

+ Roi râu là phần tiếp sau cuống râu, được chia làm nhiều đốt nhỏ,hình dạng thay đổi tuỳ theo loài côn trùng, không có cơ điều khiển hoạtđộng

- Chức năng của râu đầu: Là cơ quan xúc giác, khứu giác và 1 số

chức năng khác như là cơ quan thính giác làm nhiệm vụ tìm kiếm, báohiệu cho nhau

Ví dụ: + Chức năng thính giác như muỗi đực

+ Chức năng khứu giác như râu đầu của ngài sâu róm chè, bọ hung,ruồi

+ Một số chức năng khác: Niềng niễng dùng râu để bắt mồi, banmiêu dùng râu quặp con cái khi giao phối, râu đầu có tác dụng cân bằng

khi bơi của loại bọ bơi ngửa (Notonecta)

- Các dạng râu đầu: (Nói qua) Hình dạng râu đầu của côn trùng khác

nhau tuỳ theo loài côn trùng, giới tính Có thể phân chia các dạng hình râuđầu chính như sau:

Trang 8

+ Râu sợi chỉ:Ví dụ: Râu đầu của châu chấu

+ Râu lông cứng: Ví dụ: Râu của chuồn chuồn, ve sầu, bộ rầy xanh + Râu chuỗi hạt: Ví dụ: Râu đầu mối thợ, họ chân dệt

+ Râu răng cưa: Râu ban miêu đực, đom đóm

+ Râu đầu gối: Râu của kiến, ong

+ Râu dùi đục: Râu đầu của bướm

+ Râu hình lá lợp: bọ hung

+ Râu lông nhỏ (Râu ruồi): Ruồi nhà

+ Râu cầu lông: Râu đầu của muỗi đực

+ Râu răng lược kép: Râu của ngài đực sâu róm hại chè

+ Râu hình chuỳ: Ví dụ: Râu đầu của ve sầu, bướm, muội nâu

2.1.3.2 Miệng

 Cấu tạo của miệng:

Căn cứ vào tính ăn của côn trùng chia ra 2 kiểu miệng chính: Miệnggặm nhai và miệng hút Miệng gặm nhai là loại hình nguyên thuỷ và cácloại miệng khác do miệng gặm nhai biến hoá thành

Miệng gặm nhai: là kiểu miệng ăn các thức ăn động, thực vật dạng

thể rắn Ví dụ: cào cào, chấu chấu, chuồn chuồn…

- Cấu tạo miệng nhai: Gồm 5 phần: Môi trên, đôi hàm trên, đôi hàm dưới,môi dưới và lưỡi

+ Môi trên: là một mảnh cứng, cử động được để đậy kín mặt trướcmiệng côn trùng

+ Hàm trên: là đôi xương cứng nằm ngay phía dưới môi trên và đượcchia làm hai phần: phía trước hàm là răng cắn, phía sau hàm là răng nhai.Răng nhai thô và to, dùng để nghiền nát thức ăn

Trang 9

+ Hàm dưới: Là đôi xương cứng nằm phía dưới hàm trên Hàm dướigồm 5 phần: Đốt chân hàm, đốt thân hàm, lá trong hàm, lá ngoài hàm, râuhàm dưới.

Râu hàm dưới có 1-5 đốt dùng để nếm hoặc ngửi thức ăn

+ Môi dưới: chia làm 5 phần: cằm sau, cằm trước, lá giữa môi, lácạnh môi và đôi râu môi dưới

+ Lưỡi: là phần u lồi nằm giữa hàm trên và hàm dưới Lưỡi khôngphải là phần phụ của đầu nhưng cũng tham gia cấu tạo miệng

Miệng hút: Là kiểu miệng ăn các thức ăn động, thực vật ở thể lỏng

Đặc điểm chung là các chi phụ đều kéo dài thành dạng ngòi châm để lấythức ăn ở dạng lỏng Có nhiều kiểu miệng hút khác nhau:

Kiểu miệng hút biến dạng thành miệng gặm hút ở ong, miệng chíchhút ở rầy, bọ xít, miệng liếm hút ở ruồi, miệng hút ở các loài bướm,miệng giũa hút ở bọ trĩ, cứa liếm ở ruồi trâu

- Miệng gặm hút: như ở ong Đặc điểm cơ bản của kiểu miệng này làhàm trên, môi trên còn giữ theo kiểu miệng nhai; hàm dưới, môi dưới kéodài ra

- Miệng chích hút: Thường gặp ở côn trùng bộ cánh đều Homoptera

như rầy, rệp muội; bộ cánh nửa như bọ xít hoặc bộ hai cánh như các loàimuỗi

- Miệng giũa hút: Bọ trĩ

- Miệng liếm hút: Ruồi nhà

- Miệng cứa liếm: Ruồi trâu

sâu hại

Từ triệu chứng hại ta có thể loại chọn các loại thuốc như;

Trang 10

+ Với sâu miệng nhai dùng thuốc có tác dụng tiếp xúc, xông hơi, nộihấp, vị độc.

+ Với sâu miệng chích hút dùng thuốc nội hấp là có tác dụng nhất

và có thể dùng kết hợp các loại thuốc trên Ví dụ dùng thuốc Bi58 trừ rầyxanh hại chè

2.2 Ngực và các phần phụ của ngực

2.2.1 Cấu tạo của ngực

Ngực côn trùng là trung tâm của sự vận động Ngực chia làm 3 đốt:Đốt ngực trước, đốt ngực giữa và đốt ngực sau, mỗi đốt mang một đôichân Hai bên về phía lưng của đốt ngực giữa và ngực sau còn có hai đôicánh Đôi cánh ở ngực giữa gọi là cánh trước, đôi cánh ở ngực sau gọi làcánh sau

Mỗi đốt ngực được cấu tạo bởi 4 mảnh: 1 mảnh lưng, 2 mảnh bên

+ Đốt chậu: Thường to, thô, ngắn hơn đốt khác, có hình trụ hoặchình chóp đảo ngược

+ Đốt chuyển: Thường ngắn, hẹp (một số loài như chuồn chuồn đốtchuyển gồm 2 đốt gắn chặt vào nhau)

+ Đốt đùi: To và mập hơn các đốt khác Đốt này có nhiều bắp thịt.+ Đốt chày (đốt ống) : Thường dài, mảnh, hai bên có hàng gai, cuốiđốt có khi có cựa cử động được

Trang 11

+ Đốt bàn chân: gồm 2-5 đốt nhỏ, giữa các đốt nối với nhau bằngmàng mỏng, mặt bụng đốt bàn chân có thể có đệm mịn.

+ Đốt cuối bàn thường có 2 móng (hoặc vuốt) cử động đượ c.

Hình 3: Các kiểu chân

A Chân bò ; B Chân nhẩy ; C Chân bắt mồi ; D - Chân đào bới ; E -Chân bơi; F - Chân kẹp leo; G - Chânbám hút ; H - Chân lấy phấn

-Chân ngực của côn trùng phần lớn dùng để đậu, bám hoặc đi lạinhưng do hoàn cảnh sinh sống khác nhau (trong nước, đất ) hoặc do tậpquán sống khác nhau (bắt mồi, lấy phấn ) mà hình dáng, kích thước củachân ngực có những biến dạng cho phù hợp

Chân ngực sâu non nói chung cũng có cấu tạo tương tự chân ngựcsâu trưởng thành, chỉ khác là đốt bàn chân thường có 1 đốt, đốt cuối bàn

có 1 móng, màng nối giữa các đốt chân tương đối rõ ràng hơn

Trang 12

và gân ngang, gân dọc là gân chạy từ gốc cánh theo chiều dọc của cánh ramép cánh Gân ngang là gân ngắn nối liền giữa hai gân dọc

Cánh côn trùng có các nếp gấp để chia cánh ra làm 4 khu và 3 góc(hình 4)

Hình 4: Sơ đồ cấu tạo cánh côn

trùng

1 Mép trước, 2 Mép ngoài, 3 Mép sau,

4 Góc vai, 5 Góc đỉnh, 6 Góc mông,

7 Nếp gấp mông, 8 Nếp gấp đuôi, 9 Nếp gấp gốc,

10 Nếp gấp nách,

11 Khu chính cánh, 12 Khu mông,

13 Khu nách, 14 Khu đuôi

Cánh côn trùng khi không hoạt động thì xếp bằng hay chếch trênlưng hoặc xếp dựng đứng Khi bay thì cánh côn trùng dao động từ phíatrên xuống dưới và từ phía trước về phía sau

Để thích nghi với phương thức sinh sống khác nhau và mức độ pháttriển mà chất cánh có nhiều thay đổi, đây cũng là cơ sở để phân loại côntrùng

+ Cánh cứng: cánh trước cứng như sừng, luôn che phủ bảo vệ cánh

sau như cánh trước của bọ hung, bọ rùa thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera).

Trang 13

+ Cánh màng: của chuồn chuồn, ong và phần lớn cánh sau của côntrùng bằng chất màng mỏng, trong suốt hoặc mờ gọi là cánh màng

+ Cánh da: Thường là cánh trước, cánh này trở lên dày hơn bằngchất sừng gần giống da Cánh trước của châu chấu, gián

+ Cánh nửa cứng: Nửa phía gốc của cặp cánh trước dày, cứng, nửasau của cánh là phần cánh màng, mềm như cánh trước bọ xít thuộc bộ

có thể phồng lên hay xẹp xuống khi hô hấp

2.3.2 Phần phụ của bụng (Lông đuôi và bộ phận sinh dục ngoài)

trên hoặc mảnh bên hậu môn Lông đuôi nói chung chia đốt, dài, mảnh

Có loài lông đuôi biến thành dạng gọng kìm Lông đuôi của côn trùng là

cơ quan cảm giác.

Lỗ sinh dục của côn trùng giống cái phần nhiều ở đốt thứ 8 hay thứ

9 của bụng, lỗ sinh dục của giống đực phần nhiều ở giữa đốt thứ 9 và thứ

Trang 14

10 của bụng Vì vậy chi phụ trên đốt thứ 8 - 9 của bụng côn trùng biếnhoá thành bộ phận sinh dục ngoài

* Bộ phận sinh dục ngoài của giống đực:

Gồm dương cụ và bộ phận quặp âm cụ con cái (ở 1 số loài côntrùng)

+ Dương cụ: Có cấu tạo hình ống trong có ống phóng tinh Dương

cụ là bộ phận để đưa tinh trùng vào con cái

+ Bộ phận quặp âm cụ: có tác dụng giữ chặt bộ phận sinh dục củacon cái khi giao phối

* Bộ phận sinh dục ngoài của giống cái: Là bộ phận đẻ trứng Đa sốcôn trùng có 3 đôi phiến đẻ trứng gồm:

+ 1 đôi phiến đẻ trứng dưới (van đẻ trứng 1) do chi phụ đốt bụngthứ 8 hình thành

+ 1 đôi phiến đẻ trứng giữa (van đẻ trứng 2) do chi phụ đốt bụngthứ 9 hình thành

+ 1 đôi phiến đẻ trứng trên (van đẻ trứng 3) do chi phụ đốt bụng thứ

9 hình thành

Bộ phận đẻ trứng thường do 2 trong 3 đôi phiến đẻ trứng cấu tạothành (gọi là ống đẻ trứng) Côn trùng khác nhau có số đôi val đẻ trứngkhác nhau Ví dụ: Chấu chấu có phiến đẻ trứng dưới và trên Ve sầu,phiến đẻ trứng dưới và đôi phiến đẻ trứng giữa Đối với các loài ong nhưong mật, ong vàng thì nọc độc cuối bụng cũng chính là phiến đẻ trứngdưới và giữa biến hoá thành

Tuy nhiên, cũng không phải tất cả các loài côn trùng đều có ống đẻtrứng như bộ cánh cứng, bộ cánh vảy, bộ hai cánh như bướm, ruồi

♦Phần phụ của bụng ở giai đoạn sâu non

Trang 15

Điển hình là chân bụng của sâu non bộ cánh vảy và họ ong lá

(Tenthredinidae) thuộc bộ cánh màng Đại bộ phận trên các đốt bụng 3

đến 6 của sâu non bộ cánh vảy đều có 1 đôi chân bụng, trên đốt bụng thứ

10 có 1 đôi chân mông Chân bụng của sâu non bộ cánh vảy có các đốt:đốt chậu, đốt chậu phụ, đốt bàn và đốt cuối bàn Trên đốt cuối bàn cónhững dãy móc câu gọi là móc móng

Sơ đồ cấu trúc da côn trùng

2.4.1.1 Lớp biểu bì : Là lớp ngoài cùng của cơ thể côn trùng, không có

cấu tạo tế bào, được hình thành bởi các chất tiết ra của tế bào nội bì

- Biểu bì da côn trùng lại được chia làm 3 lớp nhỏ:

* Biểu bì trên: Là lớp ngoài cùng, mỏng nhất, chỉ chiếm 1-7 % độdày da Gồm 3 lớp là lớp men, lớp sáp và lớp Poliphenol Thành phần hoáhọc của biểu bì trên chủ yếu là Lipoprotein nên lớp này có chức năng làngăn ngừa nước và chất hoà tan từ ngoài thấm vào cơ thể, đồng thời hạnchế sự thoát hơi nước của cơ thể ra ngoài

Trang 16

* Biểu bì ngoài: Là lớp cứng nhất của da côn trùng do lớp này cóchứa kitin kết hợp với loại protein hoá cứng (sclerotin) theo cấu trúcmạng lưới

* Biểu bì trong: Là lớp dày nhất của biểu bì song không cứng nhưbiểu bì ngoài, mà có tính dẻo và đàn hồi

2.4.1.2 Lớp TB nội bì

Là 1 lớp tế bào đơn thường có dạng hình trụ, giữa các tế bào có xen

kẽ những tế bào hình thành lông và tế bào hình thành các tuyến

Nhiệm vụ của lớp nội bì:

- Tiết ra vật chất để hình thành lớp biểu bì

- Tiết ra dịch lột xác để phân huỷ lớp biểu bì trong trước khi côntrùng lột xác, đồng thời hấp thụ lại 1 số chất đã phân giải để tái tạo lớpbiểu bì mới

- Sản sinh ra vật chất hàn gắn các vết thương trên da côn trùng

- Một số tế bào phân hoá tạo thành các cơ quan cảm giác và cáctuyến

2.4.1.3 Lớp màng đáy

Là lớp màng mỏng nằm sát ngay dưới đáy lớp tế bào nội bì và cócấu trúc không định hình Vi khí quản và đầu mút các dây thần kinh cảmgiác phân bố rất nhiều ở đây

2.4.2 Vật phụ của da và các tuyến (Đọc sách)

2.4.3 Màu sắc da côn trùng

- Màu sắc hoá học: Là do các sắc tố quyết định Da côn trùng có các

sắc tố có thể hấp phụ một loại ánh sáng nào đó nó phản xạ lại tạo thànhmàu sắc hoá học

Trang 17

- Màu sắc vật lý: Do trên da côn trùng có điểm, vết, vân lồi, lõm khi

ánh sáng chiếu vào sẽ bị khúc xạ, phản xạ lại tạo ra màu sắc khác nhau

+ Côn trùng có da mềm tiếp xúc với thuốc dễ chết hơn da cứng Khidùng thuốc cần hoà tan chất béo trong thuốc tiếp xúc để tăng thêm tính thẩmthấu của da, hoặc tăng thêm bột trơ để cọ xát biểu bì làm thuốc dễ xâm nhậpvào cơ thể côn trùng

+ Cùng một loài côn trùng, tuổi nhỏ da côn trùng dễ thẩm thấu hơntuổi lớn nên dễ chết hơn Do vậy khi phun thuốc trừ sâu khi côn trùng ởtuổi nhỏ sẽ hiệu quả hơn Khi côn trùng lột xác tính thẩm thấu ở da lớn,nên dùng thuốc phòng trừ lúc này là hiệu quả nhất đặc biệt là thuốc tiếpxúc

* Ý nghĩa của mầu sắc da côn trùng đối với đời sống côn trùng.

(Đọc giáo trình)

CÂU HỎI ÔN TẬP:

1 Khái niệm về côn trùng học, côn trùng ?

2 Vai trò của côn trùng đối với đời sống cây trồng, con người và xã hội ?

3 Những đặc điểm nổi bật nhất của lớp côn trùng ?

4 Cấu tạo đầu và các chi phụ của đầu côn trùng ? Ý nghĩa của việcnghiên cứu miệng trong công tác phòng trừ sâu hại ?

5 Cấu tạo ngực và các chi phụ của ngực ?

Trang 18

7 Đặc điểm cấu tạo da và chức năng sinh học của da côn trùng ? Ý nghĩacủa việc nghiên cứu da trong công tác phòng trừ sâu hại ?

8 Màu sắc da côn trùng ? Ý nghĩa màu sắc da đối với đời sống côntrùng ?

CHƯƠNG II SINH LÝ GIẢI PHẪU CÔN TRÙNG

Hình 5 Cấu tạo thể xoang

(mặt cắt ngang phần bụng)

1 Đường tiêu hóa; 2 Xoang máu lưng;

3 Màng ngăn lưng; 4 Xoang ruột; 5.Màng ngăn bụng ; 6 Xoang máubụng; 7 Chuỗi thần kinh; 8 Thể mỡ; 9

Tế bào quanh tim; 10 Tuần hoàn

(Vẽ theo Snodgrass)

Trang 19

- Trong xoang chứa đầy máu và các cơ quan Bộ máy tuần hoàn làmột mạch máu chính nằm ở xoang máu lưng Bộ máy thần kinh nằm ởxoang máu bụng Bộ máy tiêu hoá, bài tiết nằm ở giữa xoang ruột, bộmáy sinh dục phân bố ở phía dưới mặt lưng sau ống tiêu hoá Ngoài ra

trong xoang còn chứa thể mỡ là cơ quan dự trữ và bài tiết cùng hệ thống

cơ làm cho côn trùng có thể vận động được

2 CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG SINH LÝ CỦA BỘ MÁY BÊN TRONG CƠ THỂ CÔN TRÙNG

tỷ lệ lớn trong cơ thể

- Cơ nội quan: Là nhóm cơ thuộc các bộ máy bên trong và màngngăn cơ thể, chiếm tỷ lệ ít hơn cơ vỏ, phân bố dưới dạng các sợi cơ riêng lẻhoặc thành mạng

Về cấu tạo, cơ gồm nhiều thớ sợi dọc gọi là thớ nguyên, bên trongcủa thớ nguyên có các phân tử protit sắp xếp không đồng đều hình thànhnên khu sáng và tối xen kẽ Tạo nên các vân ngang

2.1.2 Đặc tính sinh lý của cơ

- Cơ côn trùng có tính hưng phấn và co giãn:

Tác động

Trang 20

Thời gian tiềm phục

Khi một điểm cơ bị tác động bởi 1 kích thích đơn giản, làm cho cơhưng phấn Khi hưng phấn đạt đến trạng thái đầy đủ nó được truyền đikhắp cơ thể, lúc đó xuất hiện hiện tượng co giãn cơ Thời gian từ lúc bị

kích thích đến khi có hành động co giãn gọi là thời gian tiềm phục Nếu

chỉ có 1 kích thích đơn giản thì sau khi cơ co vào thì lập tức lại giãn ra.Nếu trong thời gian tiềm phục lại có kích thích tiếp làm cho cường độ co

giãn tăng lên thì xuất hiện hiện tượng co giãn phức hợp

2.1.3 Những phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình co giãn cơ thịt

Khi cơ co giãn sẽ xảy ra 4 phản ứng như sau:

2 Arginin photphoric ↔ Arginin + H3PO4 cao năng.

3 Glucogen ↔ Axit lactic + năng lượng

4 Axit lactic + O2 → CO2 + H2O + năng lượng

Trong các phản ứng trên, 3 phản ứng đầu xảy ra trong điều kiềnkhông có oxi ATP và Arginin photphoric không bị mất đi, nó chỉ chuyểnhoá cho nhau và được tổng hợp lại, chỉ có Glucogen bị tiêu hao vì sảnsinh ra a lactic Số a lactic sản sinh ra chỉ 20 % oxy hoá tạo ra nănglượng, còn 80 % dùng để tổng hợp lại Glucogen

2.2 Bộ máy tiêu hoá

2.2.1 Cấu tạo của bộ máy tiêu hoá

Bộ máy tiêu hoá của côn trùng là một ống dài nằm dọc theo chiềudài cơ thể và ở giữa thể xoang, bắt đầu từ miệng ở phía đầu và kết thúc là

Trang 21

lỗ hậu môn ở đốt cuối bụng Nó được chia làm 3 phần: Ruột trước, ruộtgiữa và ruột sau (Hình 6).

Hình 6 Sơ đồ cấu tạo bộ máy tiêu hóa côn trùng

1 Khoang miệng ; 2 Hầu ; 3 Thực quản ; 4 Manh tràng ; 5 Diều ; 6

Dạ dày cơ;

7 Ruột thẳng; 8 Lỗ hậu môn; 9 Ruột non và ruột già ; 10 Ống

Malpighi

(Vẽ theo Snodgrass )

cất giữ thức ăn để chuyển dần xuống dạ dày trước hoặc ruột giữa Đối vớicôn trùng bộ cánh cứng, cánh thẳng thì thức ăn ở đây được tiêu hoá mộtphần

- Dạ dày trước là 1 túi cơ, vách cơ dày và có nhiều gờ kitin cứnghình răng, làm nhiệm vụ nghiền nát thức ăn Đối với côn trùng ăn thức ănrắn dạ dày trước rất phát triển, côn trùng ăn thức ăn dạng lỏng không pháttriển dạ dày này

trước, phía sau nối với ruột sau Ruột giữa thông với 1 số túi kín ở phíađầu gọi là manh tràng (hay túi thừa) giúp tăng bề mặt tiếp xúc của ruột

Trang 22

Chức năng chính của ruột giữa là tiêu hoá và hấp thụ thức ăn đồngthời đẩy các chất bã xuống ruột sau để thải ra ngoài Một số men tiêu hoánhư sau:

- Men Cacbohydraza: phân giải các loại đường đa thành đường đơn

dễ tiêu hóa qua thành ruột, gồm các men như Saccaraza, Amilaza,

Maltaza… Những men này có nhiều trong tuyến nước bọt

Đường đa Cacbohydraza Đường đơn

- Men Proteaza: Do các tế bào vách trong của ruột giữa tiết ra Có

tác dụng phân giải protein thành polipeptit, sau đó được phân giải tiếpthành các axit amin Protein Proteaza Polipeptit Peptidaza axit amin

- Men Lipaza: do ruột giữa tiết ra, có tác dụng chuyển hoá lipit

thành glixerin và axit béo Lipit Lipaza glixerin + axit béo

Ngoài ra tuỳ theo chế độ ăn, một số loài còn có một số loại men đặc

trưng khác như: Triptaza, invectaza enzim tiêu hoá chất sáp, chất sừng.

♦ Ruột sau: Giáp giới giữa ruột giữa và ruột sau là các ống

Malpighi Ruột sau có bao phủ kitin ở vách trong, được chia làm 3 phần:

ruột non, ruột già, và ruột thẳng

Ruột sau không có men tiêu hoá nên không làm nhiệm vụ tiêu hoá

mà chỉ làm nhiệm vụ thu hồi lại nước ở trong phân trước khi thải rangoài

2.2.2 Quá trình tiêu hoá và hấp thụ thức ăn của côn trùng

- Thức ăn khi đưa vào cơ thể không thể sử dụng ngay được mà phảiqua nhiều khâu tác dụng cơ học và hoá học mới được hấp thụ vào cơ thể

+ Tác động cơ học: Là quá trình nghiền nhỏ thức ăn bằng hàm trêncủa côn trùng kiểu miệng gặm nhai và sự co bóp của dạ dày trước ở một sốcôn trùng khác

Trang 23

+ Tác động hoá học: Là sự thuỷ phân 3 chất chính trong thức ăn làprotit, gluxit, lipit nhờ các men Proteaza, cacbohydraza và lipaza Các hợpchất cao phân tử được chuyển hoá thành các chất đơn giản, dung dịchthấm qua vách ruột giữa đi nuôi cơ thể

- Tiêu hoá nhờ vi sinh vật cộng sinh: Để tiêu hoá được celluloza

Mối cần có tiêm mao trùng Tryxonymphi ký sinh trong ruột Vi sinh vật

này vào cơ thể qua nguồn thức ăn hoặc truyền từ mẹ sang con

- Tiêu hoá ngoài cơ thể: Là hình thức tiêu hoá đặc biệt Côn trùngtiết men tiêu hoá vào thức ăn để phân giải trước khi hút vào cơ thể Đây làkiểu tiêu hóa đặc trưng của côn trùng ăn thịt và 1 số loài ăn thực vật Vídụ: Ấu trùng bọ rùa, bọ xít, rệp phấn vải, chuồn chuồn cỏ

2.2.4 Ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng đối với đời sống côn trùng

(Đọc sgk)

2.2.5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu bộ máy tiêu hoá của côn trùng với công tác phòng trừ sâu hại (Đọc sgk)

- Là những ống nhỏ dài, 1 đầu bịt kín nằm lơ lửng trong xoang máuquanh ruột, 1 đầu thông với ống tiêu hoá chỗ tiếp giáp giữa ruột giữa vàruột sau Một số loài côn trùng khác nhau, vị trí của ống cũng khác nhau

VD: Sâu non bộ cánh vảy đính vào đầu ruột sau, rệp sáp đính vàoruột giữa

- Số lượng ống thay đổi tuỳ theo loài côn trùng Bộ cánh cứng có

4-6 ống, bộ cánh thẳng 30 - 120 ống, cũng có loài không có như họ đuôikìm, bộ đuôi bật

Trang 24

- Chức năng của ống Malpighi: Hút những chất cặn bã như:

+ Chất thải của quá trình tiêu hoá

+ Chất thải của quá trình oxi hoá (CO2, H2O)

+ Muối của axit uric như urat kali, urat natri, biến đổi thành axit urickết tinh đổ vào ruột sau thải ra ngoài

- Vị trí: Nằm dưới da, xung quanh ống tiêu hoá

Trang 25

- Chức năng: Dự trữ năng lượng và bài tiết (Thể mở không trực tiếpđưa chất cặn bã ra ngoài như ống Malpighi mà tích luỹ dưới dạng tinh thể

và chuyển dần cho ống Malpighi thải ra ngoài)

2.4 Bộ máy tuần hoàn

2.4.1 Cấu tạo và hoạt động của bộ máy tuần hoàn

- Tuần hoàn của côn trùng là tuần hoàn hở, máu tràn ngập khắptrong xoang cơ thể, trong khe hở giữa các cơ quan Chỉ một phần máu lưuthông trong 1 mạch máu duy nhất gọi là mạch máu lưng Mạch máu lưngnằm ở xoang lưng gồm 2 phần: Chuỗi tim và động mạch chủ

+ Chuỗi tim: Là hệ thống các buồng tim nối tiếp nhau, bắt đầu từđốt bụng cuối cùng đến đốt bụng thứ 2 Đa số côn trùng có 9 tim Mỗitim có lỗ ở phía trước và phía sau, qua lỗ này máu từ xoang cơ thể được hútvào buồng tim; 2 van tim ở hai bên (Hình 8)

+ Động mạch chủ: Là 1 ống thẳng tiếp nối với chuỗi tim, bắt đầu từđốt bụng thứ nhất và kết thúc ở phía trong đầu Chức năng là dẫn máu đượcbơm từ chuỗi tim ra phía trước

Trang 26

Hình 8 Cấu tạo bộ máy tuần

4 Buồng tim ; 5 Cơ tim

* Hoạt động: Hoạt động được thực hiện qua hiện tượng co bóp buồng timcủa các vách ngăn ở mỗi buồng tim

- Khi tim phình ra (tim trương), lỗ tim trước đóng lại, lỗ tim sau và 2val tim mở ra Máu từ tim sau và hai bên xoang máu dồn vào

- Khi tim bóp lại (tim thu), lỗ tim trước mở ra, tim sau và 2 val timđóng lại, máu được đẩy dồn lên tim trước Cứ như vậy máu được được dồn

từ bụng lên đầu Từ đầu máu chảy xuyên qua các xoang đi khắp cơ thể sau

đó lại chảy về tim

2.4.3 Máu của côn trùng (Đọc sgk)

* Cấu tạo máu: Đọc giáo trình

* Chức năng của máu: Chức năng máu rất đa dạng

- Vận chuyển chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể

- Vận chuyển các chất cặn bã từ các bộ phận thải đến cơ quan bàitiết để thải ra ngoài

- Máu có chức năng bảo vệ nhờ sự hoạt động của các thực bào

Trang 27

Khí quản

Vi khí quản

Lỗ thở

- Máu tham gia vào hàn gắn vết thương trên bề mặt cơ thể

- Máu là chất hoãn sung để giữ cơ thể côn trùng có q áp suất thẩm thấunhất định

2.5 Bộ máy hô hấp

2.5.1 Cấu tạo và họt động của bộ máy hô hấp

Bộ máy hô hấp

Côn trùng gồm 1 mạng lưới ống dẫn khí nằm rải rác khắp cơ thể gọi

là ống khí quản Ống khí quản liên hệ trực tiếp với bên ngoài qua lỗ thở

và thông với tất cả các mô tế bào qua mạng lưới ống vi khí quản Nhữngống có đường kính từ gọi là khí quản Những ống có đường kính gọi là vikhí quản Ở một số loài côn trùng có đoạn ống vi khí quản phình to gọi làtúi khí (Hình 7)

Hình 7 Sơ đồ cấu tạo ống khí quản

A- Sơ đồ phân nhánh ống khí quản ; B- Cấu tạo ống khí quản

1 Lỗ thở; 2 Da côn trùng; 3 Tế bào biểu mô; 4,10 Lớp intima; 5 Ống vi

khí quản;

6 Ống khí quản chính ; 7 Khí quản và nhánh khí quản; 8 Nhánh khí

Trang 28

9 Vùng tế bào hình sao của vi khí quản ; 11 Vòng xoắn tacnidia

(Vẽ theo Wigglesworth)

Khí quản: có nguồn gốc do tầng phôi ngoài và có cấu tạo giống da côntrùng Mặt trong có gờ xoắn ốc hóa kitin nhờ đó làm cho khí quản không

bị bẹp khi vận động Khí quản có kích thước 2-5 µm

• Vi khí quản: Là những ống nhỏ, có kích thước ≤ 1 µm đi vào từng

tế bào của cơ thể côn trùng Chúng không có cấu tạo kitin và gờ xoắn ốcnhư khí quản Trong vi khí quản chứa đầy huyết dịch để đảm bảo cho quátrình trao đổi khí dễ dàng

♦ Lỗ thở: Phân bố dọc hai bên sườn mỗi đốt cơ thể trừ đốt đầu, đốtngực trước và đốt cuối cùng của bụng là không có lỗ thở

Số lỗ thở tuỳ thuộc vào loài côn trùng Keilin (1944) chia ra 3 loạichính:

+ Loại nhiều lỗ thở: Có ít nhất 8 đôi lỗ thở

+ Loại ít lỗ thở: Có ít nhất 1-2 đôi

+ Loại không có lỗ thở: Là loài hoặc là hoàn toàn không có lỗ thởhoặc có lỗ thở nhưng đã bị bịt kín không hoạt động được

2.5.3 Hoạt động của bộ máy hô hấp

* Hô hấp bằng khí quản:Là quá trình hút khí O2 và thải CO2

Trang 29

chủ để lấy không khí bên ngoài, có loài ống thở vươn đến khí quản của kýchủ để lấy oxy.

2.5.4 Ý nghĩa việc nghiên cứu bộ máy hô hấp của côn trùng trong công tác phòng trừ sâu hại

- Hô hấp là quá trình hút O2 và thải CO2 Trong phòng trừ sâu hại ta

ức chế được 1 trong 2 yếu tố này thì côn trùng sẽ chết

- Côn trùng có hệ thống khí quản dày đặc, rất thuận lợi cho việcdùng các loại thuốc hơi độc để phòng trừ Trước hết tìm các loại thuốc cótác dụng bịt kín lỗ thở hoặc phá vỡ vách khí quản, vi khí quản hoặc hoà tanchất béo của các mô côn trùng (ví dụ các nhóm dầu nhờn hoặc dầu hỏa).Các loại thuốc xông hơi có tác dụng gây rối loạn quá trình hô hấp của côntrùng, côn trùng sẽ bị chết

2.6 Bộ máy thần kinh

2.6.1 Cấu tạo và hoạt động của bộ máy thần kinh

- Bộ máy thần kinh côn trùng được chia làm 3 hệ:

+ Hệ thần kinh trung ương

+ Hệ thần kinh giao cảm

+ Hệ thần kinh ngoại vi

Những hệ thần kinh này đều do thần kinh nguyên và hạch thần kinhcấu tạo nên Căn cứ vào chức năng của thần kinh nguyên chia làm 3 loại:Thần kinh nguyên cảm giác, thần kinh nguyên vận động và thần kinhnguyên liên hệ

+ Thần kinh nguyên cảm giác năm ngoài hệ TK trung ương, làm

nhiệm vụ dẫn truyền xung động thần kinh từ cơ quan cảm giác về thầnkinh trung ương

Trang 30

+ Thần kinh nguyên vận động nằm ở hệ thần kinh trung ương làm

nhiệm vụ dẫn truyền xung động thần kinh từ hệ thần kinh trung ương đếncác cơ quan cảm ứng

+ Thần kinh nguyên liên hệ làm nhiệm vụ dẫn truyền các xung động

TK từ thần kinh nguyên này đến thần kinh nguyên kia

Tập hợp của nhiều tế bào thần kinh nguyên cảm giác, vận động vàliên hệ là hạch thần kinh

Não trước

Não sau

Chuỗi TK bụng

- Não trước: Phát triển hơn cả, là trung tâm điều khiền của mắt

- Não giữa: Phân nhánh tới râu, là trung tâm điều khiển hoạt độngcủa râu đầu

- Não sau: Điều khiển hoạt động của môi trên và là nơi xuất phátcủa thần kinh phản hồi

- Hạch thần kinh dưới hầu: chi phối hoạt động của bộ phận miệng

và phần trước của ống tiêu hoá

- Chuỗi hạch thần kinh bụng: là 1 chuỗi các đôi hạch thần kinh gồm

3 đôi hạch thần kinh ngực và 8 đôi hạch thần kinh bụng Các đôi hạchngực điều khiển hoạt động của chân và cánh, các đôi hạch bụng điềukhiển sự đóng mở của các lỗ thở, bộ phận sinh dục ngoài và lông đuôi

2.6.1.2 Hệ thần kinh giao cảm

Thần kinh giao cảm chi phối hoạt động của các cơ quan bên trong

cơ thể và hệ cơ, được chia thành 3 phần chính: Miệng - dạ dày

Trang 31

Phần bụng Phần đuôi

- Phần miệng – dạ dày: Điều khiển hoạt động của môi trên, ruộttrước, tim, động mạch và động tác nuốt của 1 số loài côn trùng

- Phần bụng: Điều khiển hoạt động của cơ và cánh côn trùng

- Phần đuôi: Điều khiển hoạt động của ruột sau và bộ máy sinh dụccôn trùng

2.6.1.3 Hệ thần kinh ngoại vi

Hệ thần kinh ngoại vi nằm ở phía ngoài, gồm ngọn của các thầnkinh nguyên cảm giác Nhờ có thần kinh ngoại vi mà thần kinh trungương, thần kinh giao cảm liên hệ được với các cơ quan khác

2.6.2 Hưng phấn và kìm hãm ở côn trùng (Đọc giáo trình)

* Phản xạ không điều kiện: Là phản xạ có tính chất bẩm sinh, truyền từ

đời này sang đời khác Là cơ sở cho mọi hoạt động của côn trùng Phản

xạ không điều kiện thay đổi tuỳ theo bộ, họ, loài côn trùng Chia ra làm 3loại: Phản xạ đơn giản, xu tính và bản năng

- Phản xạ đơn giản: Côn trùng không phân biệt được nguồn kíchthích mà lập tức có phản ứng trả lời lại ngay Ví dụ: phản xạ giả chết củasâu tơ hại rau, bọ xít và bọ cánh cứng

- Xu tính: Là tính thích của côn trùng Côn trùng thường hướng đếnnhững kích thích có lợi cho nó, gọi là xu tính dương (xu tính thuận) và

Trang 32

lánh xa những kích thích nào không có lợi, gọi là xu tính âm (xu tínhnghịch) Dựa vào tính chất của nguồn kích thích người ta chia ra các loại

xu tính của côn trùng: Xu tính với ánh, nhiệt độ, đất, nước, ẩm, hoá chất /bẫy bả

- Bản năng: Là phản xạ bẩm sinh, là một chuỗi phản xạ không điềukiện xảy ra theo một trình tự nhất định, phản xạ trước là tiền đề cho phản

xạ sau Bản năng là một phản xạ phức tạp gồm nhiều khâu, nếu bỏ quamột khâu nào thì phản xạ đó không thực hiện được

Ví dụ: Tò vò bắt mồi mang về tổ làm thức ăn: Tìm kiếm con mồi,châm vào hạch thần kinh bụng cho con mồi tê liệt, kẹp vào râu con mồi

để đưa về tổ Nếu ta cắt râu con mồi thì tò vò lại đi tìm kiếm con mồikhác

* Phản xạ có điều kiện:

Là phản xạ được hình thành trong quá trình sống và có thể bị mất

đi

Ví dụ: Loài gián Blatella germanica L ưa bóng tối, sợ ánh sáng nên

hoạt động về đêm Thí nghiệm: Dùng hộp 2 ngăn: 1 tối, 1 có ánh sáng.Theo bản năng loài gián sẽ tập trung ở ngăn tối Nếu trong ngăn tối đặt 1dòng điện, gián từ ngăn tối chạy sang ngăn sáng Cuối cùng gián chạysang ngăn có ánh sáng ngay cả khi bỏ dòng điện ra khỏi hộp ở ngăn tối

2.7 Cơ quan sinh dục của côn trùng

2.7.1 Cơ quan sinh dục đực

Trang 33

Hình 9: Sơ đồ cấu tạo bộ máy

sinh dục đực

1 Tinh hoàn ; 2 Ống dẫn tinh ;

3 Túi chứa tinh ; 4 Ống phóng

+ Đôi ống dẫn tinh (có bộ phận phình to gọi là túi chứa tinh)

+ Một ống phóng tinh (có cơ vòng hoạt động làm cho ống co giãn)+ Đôi tuyến phụ sinh dục đực

+ Phần phụ sinh dục, ống phóng tinh đưa tinh trùng vào bộ phậngiao cấu

- Mỗi tinh hoàn gồm nhiều ống tinh, ở đây các tế bào sinh dục đựcnguyên thủy phát triển thành tinh trùng Sau khi được hình thành, tinhtrùng từ mỗi ống tinh vào ống dẫn tinh và được tích trữ ở túi chứa tinh Ởđây tinh trùng sẽ được đổ vào ống phóng tinh cùng với tinh dịch do tuyếnphụ sinh dục tiết ra Tại đây nhờ sự co thắt của lớp cơ vòng bao quanh tiết

Trang 34

diện của ống phóng tinh, tinh trùng cùng với tinh dịch được đẩy vàodương cụ rồi phóng ra ngoài qua lỗ sinh dục đực

- Tuyến sinh dục ngoài việc tiết tinh dịch để hòa loãng và tạo môitrường vận động cho tinh trùng, ở một số loài chúng còn sản sinh 1 chấtkeo đặc biệt để tạo ra những nang nhỏ chứa tinh trùng bên trong gọi là

tinh cầu Khi giao phối con đực không phóng tinh theo cách thông

thường mà đặt tinh cầu vào lỗ sinh dục con cái, sau đó tinh trùng sẽ tự

chui ra khỏi tinh cầu và bơi vào túi cất tinh của con cái Hiện tượng thụtinh này thường thấy ở sát sành, dế mèn, châu chấu

2.7.3 Cơ quan sinh dục cái

+ Đôi buồng trứng: Gồm nhiều ống trứng, là nơi hình thành trứng(2-2.500)

+ Đôi ống dẫn trứng

+ Một ống phóng trứng

+ Đôi tuyến phụ sinh dục cái (tuyến dính) tiết chất dính trứng vàogiá thể và tiết chất bọc trứng thành ổ

+ Phần phụ sinh dục cái gồm túi trữ tinh và tuyến phụ

+ Đôi buồng trứng: Có từ 2-2.500 ống trứng, là nơi hình thành trứng.+ Đôi ống dẫn trứng, một ống phóng trứng

+ Đôi tuyến phụ sinh dục cái (tuyến dính) tiết chất dính trứng vàogiá thể và tiết chất bọc trứng thành ổ

+ Phần phụ sinh dục cái gồm túi trữ tinh và tuyến phụ

- Mỗi buồng trứng gồm nhiều ống trứng tạo thành Vách trong củaống trứng có thể hút chất dinh dưỡng để nuôi tế bào trứng Trứng sau khi

đã hấp thu đầy đủ dinh dưỡng thì phát triển hoàn toàn, đó là trứng chín.

Trang 35

Chúng từ ống dẫn trứng riêng đến ống dẫn trứng chung, chuyển qua âmđạo để đẻ ra ngoài qua lỗ sinh dục cái

Trên ống sinh dục của con cái có 1 đôi tuyến phụ thông với âm đạo.Tuyến này tiết chất keo dính để gắn chắc trứng vào nơi đẻ, làm lớp màngbảo vệ hoặc thành bọc chứa trứng bên trong Ví dụ ngài của sâu đục thânlúa 2 chấm, bọc trứng gián, bọ ngựa Một số loài có thời gian sinh sản kéodài nhưng chỉ giao phối 1 lần duy nhất như ong chúa, mối chúa, kiến chúa

bộ máy sin sản có cấu tạo đặc biệt gọi là túi cất tinh, túi này thông với âm

đạo để tiếp nhận và cất trữ tinh trùng Mỗi lần đẻ, khi trứng qua âm đạo,tinh trùng từ túi cất tinh sẽ di chuyển ra để thụ tinh cho trứng Trên túi cấttinh có tuyến túi cất tinh, chuyên cung cấp dinh dưỡng để duy trì sức sốngcho tinh trùng trong vài ba năm

Trang 36

CHƯƠNG 3 SINH VẬT HỌC CÔN TRÙNG

(1 tiết)

1 KHÁI NIỆM

Sinh vật học côn trùng là môn khoa học nghiên cứu các phươngthức sinh sản, phát dục và đặc tính sinh vật học của côn trùng

2 PHƯƠNG THỨC SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG

2.1 Sinh sản lưỡng tính (Bisexual)

Đây là hình thức sinh sản phổ biến nhất ở các loài côn trùng Các cáthể mang tính đực và các cá thể mang tính cái giao phối với nhau Trứngđược thụ tinh sẽ phát triển thành một cá thể mới Ví dụ: 2n : Ong cái, n:Ong đực

2.2 Sinh sản đơn tính (Parthenogenesis)

Đây là hình thức sinh sản không qua thụ tinh, trứng của con cái đẻ

ra không qua thụ tinh nhưng vẫn có thể phát dục được Từ trứng khôngđược thụ tinh phát triển cho toàn con đực như ở nhện đỏ, cho toàn con cáinhư ở rệp sáp hoặc cho cả cá thể đực và cái như ở rệp muội họ

Aphididae.

2.3 Hiện tượng đực cái cùng cơ thể (Hermaphrodite)

Trang 37

Một số loài côn trùng trong cơ thể mang cả tính đực và tính cái, ví

dụ rệp sáp xơ hại cam (Icerya purchassi M.) trong quần thể có 90 – 99 %

cá thể có hiện tượng đực cái cùng cơ thể, chỉ có 1-10 % cá thể đực, không

có cá thể nào có tính cái hoàn chỉnh

2.4 Sinh sản thời kỳ sâu non (Paedogenesis)

Đây là hình thức sinh sản đặc biệt và hiếm thấy, ví dụ: họ muỗi năn

(Cecidomyidae), muỗi chỉ hồng (Chironomidae) thuộc bộ hai cánh (Diptera) Buồng trứng ở thời kỳ sâu non đã chín và không cần qua thụ

tinh phát dục thành sâu non Sâu non phát dục trong cơ thể mẹ được nuôidưỡng bằng chất dinh dưỡng trong cơ thể sâu mẹ, sau khi hoàn thành giaiđoạn phát dục thì sâu non đục thủng cơ thể mẹ chui ra và tiếp tục phươngthức sinh sản của sâu mẹ

2.5 Sinh sản nhiều phôi (Polygenesis)

Từ một trứng do kết quả phân cắt của tế bào tạo ra nhiều phôi, sốlượng phôi khác nhau tuỳ theo loài côn trùng, ít nhất là 2 nhiều nhất cóthể tới 3000

Hình thức sinh sản này thường gặp ở những loài ong ký sinh như họ

ong nhỏ (Chalcidae), ong kén nhỏ (Braconidae) và ong cự (Ichneumonidae) …

2.6 Hiện tượng thai sinh

Là phương thức sinh sản mà trứng nở ra trong cơ thể mẹ rồi đẻ sâunon trực tiếp ra ngoài Hiện tượng này thường gặp ở côn trùng họ rệp

muội (Aphididae), ruồi ký sinh (Tachinidae), ruồi nhà (Muscidae) …

3 ĐẶC TÍNH SINH VẬT HỌC TRONG TỪNG PHA PHÁT DỤC CỦA CÔN TRÙNG

(Đọc giáo trình)

Trang 38

4 BIẾN THÁI CỦA CÔN TRÙNG

4.1 Biến thái không hoàn toàn

- Là biến thái mà quá trình phát dục cá thể trải qua 3 giai đoạn:Trứng – sâu non – trưởng thành Thường gặp ở bộ cánh thẳng (cào cào,châu chấu), bộ cánh nửa (bọ xít dài hại lúa, bọ xít muỗi hại chè)

- Đặc điểm: Hình thái của các loại sâu non và trưởng thành hoàntoàn giống nhau, chỉ khác nhau về kích thước, mức độ phát dục của cơquan sinh dục và mức độ phát triển mầm cánh

4.2 Biến thái hoàn toàn

Là loại biến thái mà quá trình phát dục cơ thể trải qua 4 giai đoạn:Trứng sâu non – nhộng – trưởng thành

- Đặc điểm của biến thái này là hình thái bên ngoài và cấu tạo bêntrong của sâu non và trưởng thành hoàn toàn khác nhau Ví dụ: Sâu đụcthân lúa, sâu cắn gié, sâu cuốn lá, sâu xám hại ngô, ong, kiến

5 QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI CÔN TRÙNG

- Quan hệ cộng sinh: Điển hình là quan hệ giữa kiến và rệp Rệphút dịch cây, tiết ra chất đường mà kiến ưu thích Kiến đến nơi có rệp để

sử dụng các chất đường mà rệp thải ra làm thức ăn, đồng thời bảo vệ rệpkhi bị kẻ thù tấn công Mùa đông, kiến còn mang rệp vào tổ của mình đểchống rét

- Quan hệ nô lệ: Điển hình là quan hệ giữa kiến Formica Sanguine

và kiến Formica pusca

- Quan hệ kí sinh: Ký sinh trứng, ký sinh sâu non

6 HIỆN TƯỢNG NGỪNG PHÁT DỤC

Ngừng phát dục của côn trùng là hiện tượng khi côn trùng gặpnhững điều kiện ngoại cảnh bất lợi là nhiệt độ quá thấp hoặc nhiệt độ quá

Trang 39

cao côn trùng rơi vào trạng thái ngừng phát dục Trong suốt thời gianngừng PD côn trùng không ăn, không hoạt động, mọi quá trình trao đổichất bị ngừng trệ hoặc chỉ tiến hành ở mức độ thấp Trạng thái ngừngphát dục của côn trùng gồm 3 trạng thái: Ngừng phát dục bắt buộc, ngừngphát dục tự do và hiện tượng hôn mê.

- Hôn mê: Là hiện tượng khi côn trùng bị tác dộng đột ngột bởi điềukiện bất lợi thì côn trùng sẽ ngừng hoạt động, sự trao đổi chất bị giảm sút,cường độ trao đổi chất trong trạng thái hôn mê Đó là trạng thái cơ thểchưa kịp chuẩn bị những điều kiện sinh lý để đối phó với hoàn cảnh xấu.Nếu cường độ tác động của các yếu tố quá mạnh thì trao đổi chất bị tổnthương nghiêm trọng, cơ thể lâu phục hồi trở lại trạng thái ban đầu

- Ngừng phát dục tự do là hiện tượng côn trùng bị tác động bởi điềukiện ngoại cảnh bất lợi và côn trùng đã chủ động thay đổi điều kiện sinh

lý để đối phó kịp thời với điều kiện bất lợi đó Do đó khi điều kiện ngoạicảnh thích hợp trở lại, côn trùng nhanh chóng hồi phục lại trạng thái banđầu

- Ngừng phát dục bắt buộc: Mang tính chất di truyền và tương đốibền vững Ở trạng thái này cho dù điều kiện ngoại cảnh có thích hợp trởlại nhưng trạng thái ngừng dục này vẫn tiếp tục một thời gian nhất địnhmới chấm dứt

4 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CHU KỲ PHÁT TRIỂN CÁ THỂ CỦA CÔN TRÙNG (Đọc giáo trình)

4.1 Vòng đời sâu: Tính từ gđ trứng hay sâu non được đẻ ra cho đến khi

sâu trưởng thành đẻ trứng lần đầu tiên

4.2 Đời sâu: tính từ trứng hay sâu non được đẻ ra cho đến lúc sâu trưởng

thành chết đi

Trang 40

4.3 Lứa sâu: Là thời gian hoàn thành tất cả các đời của các cá thể côn

trùng cùng xuất hiện trong 1 khoảng thời gian nhất định thời gian phátdục mỗi giai đoạn của từng cá thể lại khác nhau làm cho lứa này chưa kếtthúc thì lứa khác đã bắt đầu Khoảng thời gian chồng lên nhau đó gọi là

Các nhân tố ngoại cảnh (sinh thái) bao gồm:

- Nhân tố phi sinh vật: Thời tiết, khí hậu, nhiệt độ, ẩm độ, ánhsáng…

- Nhân tố sinh vật: Thức ăn và thiên địch

- Ảnh hưởng của con người

2 ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ PHI SINH VẬT ĐẾN CÔN TRÙNG

2.1 Nhiệt độ

- Côn trùng là động vật biến nhiệt nên cơ thể côn trùng luôn xấp xỉvới nhiệt độ môi trường Khả năng côn trùng thay đổi nhiệt độ nhanh nhưvậy là do:

+ Sự bốc hơi nước từ trong cơ thể ra ngoài

+ Màu sắc của da côn trùng có khả năng hấp thụ và phản xạ lại ánhsáng

+ Do sự điều tiết cường độ hô hấp

Ngày đăng: 17/10/2013, 08:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Các kiểu chân - Bài giảng côn trùng học
Hình 3 Các kiểu chân (Trang 11)
Hình 5. Cấu tạo thể xoang - Bài giảng côn trùng học
Hình 5. Cấu tạo thể xoang (Trang 18)
Hình 6. Sơ đồ cấu tạo bộ máy tiêu hóa côn trùng - Bài giảng côn trùng học
Hình 6. Sơ đồ cấu tạo bộ máy tiêu hóa côn trùng (Trang 21)
Hình 8. Cấu tạo bộ máy tuần - Bài giảng côn trùng học
Hình 8. Cấu tạo bộ máy tuần (Trang 26)
Hình 7. Sơ đồ cấu tạo ống khí quản - Bài giảng côn trùng học
Hình 7. Sơ đồ cấu tạo ống khí quản (Trang 27)
Hình 10: Sơ đồ cấu tạo bộ máy - Bài giảng côn trùng học
Hình 10 Sơ đồ cấu tạo bộ máy (Trang 33)
Hình 11: Rầy nâu Nilaparvata lugens thành trùng cánh ngắn và - Bài giảng côn trùng học
Hình 11 Rầy nâu Nilaparvata lugens thành trùng cánh ngắn và (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w