Phát sinh cá thể của một loài trải qua nhiều giai đoạn: 1.Giai đoạn hình thành tế bào sinh dục; 2.Giai đoạn phôi thai; 3.Giai đoạn sinh trưởng chưa thành thục; 4.Giai đoạn trưởng thà
Trang 1Phát sinh cá thể của một loài trải qua nhiều giai đoạn:
1.Giai đoạn hình thành tế bào sinh dục;
2.Giai đoạn phôi thai;
3.Giai đoạn sinh trưởng
(chưa thành thục);
4.Giai đoạn trưởng thành;
5.Giai đoạn hóa già và chết
A
B
Thời kỳ phát triển phôi thai,
Thời kỳ phát triển sau phôi thai.
Trang 2Tính đa dạng cao thể hiện trong phương thức sinh sản: 1.Sinh sản hữu tính,
2.Sinh sản đơn tính,
3.Sinh sản nhiều phôi,
4.Sinh sản trước trưởng thành…
Trang 34.2.1 Sinh s¶n h÷u tÝnh (Amphigenesis)
Trang 44.2.1 Sinh s¶n h÷u tÝnh (Amphigenesis)
Đẻ trứng (oviparity)
1 Sau quá trình hình thành ở bên trong các
ống trứng, trứng rơi xuống các ống dẫn, tiếp đó là quá trình thụ tinh và đẻ
trứng
2 Quá trình rụng trứng được điều khiển
bởi hệ thống hormon sinh ra từ não, quá trình đẻ trứng được kiểm soát bởi hormon sinh dục và hệ thần kinh.
3 Thông thường quá trình đẻ trứng gắn
liền với tập tính sinh sản đặc trưng của
loài như đào bới, gặm khoét hoặc tìm nơi đẻ thích hợp…, tuy nhiên cũng có loài chỉ đơn giản thả rơi trứng xuống đất hay xuống nước
4 Ngay sau khi trứng được đẻ ra là quá
trình phát triển phôi thai.
Trang 54.2.1 Sinh s¶n h÷u tÝnh (Amphigenesis)
Đẻ con/thai sinh (viviparity)
1.QT phát triển phôi thai xảy ra bên trong cơ thể cá thể cái
2.Có 4 dạng khác nhau của hiện tượng đẻ con:
• (4) Đẻ con phát triển trong bụng mẹ nhờ hút chất dinh
dưỡng từ tuyến sinh dục phụ (adenotrophic viviparity):
Trang 64.2.1 Sinh s¶n h÷u tÝnh (Amphigenesis)
Đẻ con/thai sinh (viviparity)
(1) Đẻ thai trứng (ovoviviparity):
• Trứng được thụ tinh có đủ noãn
hoàng và vỏ, phát triển phôi
thai bên trong cơ thể mẹ, sau
đó được đẻ ra ngoài, ngay sau đó sâu non nở ra
• Thai trứng thấy ở gián (Blattidae), một số loài họ Rệp muội (Aphididae), cánh cứng (Coleoptera), cánh tơ
(Thysanoptera) và ruồi (Muscidae, Calliphoridae, Tachinidae)
Trang 74.2.1 Sinh s¶n h÷u tÝnh (Amphigenesis)
Đẻ con/thai sinh (viviparity)
(2) Đẻ con phát triển trong bụng mẹ nhờ
bộ phận nhau giả (Pseudoplacetale
viviparity):
Thấy ở một số loài Rệp muội
(Aphididae), cánh da (Dermaptera), rận
sách (Psocoptera) và bọ xít (Hemiptera)
Trứng của nhóm côn trùng này có ít
noãn hoàng, chúng phát triển phôi thai
bên trong tử cung (phần phình to của
ống dẫn trứng giữa) nhờ một bộ phận
cung cấp chất dinh dưỡng đặc biệt được
gọi là nhau giả, tuy nhiên chất dinh
dưỡng không đi qua con đường miệng
Sâu non được đẻ ra vào lúc chúng nở
Trang 84.2.1 Sinh s¶n h÷u tÝnh (Amphigenesis)
Đẻ con/thai sinh (viviparity)
(3) Đẻ con phát triển trong xoang máu
(Strepsiptera), sâu non được sinh ra
ngoài qua túi sinh sản
Trang 94.2.1 Sinh s¶n h÷u tÝnh (Amphigenesis)
Đẻ con/thai sinh (viviparity)
(4) Đẻ con phát triển trong bụng mẹ nhờ hút
chất dinh dưỡng từ tuyến sinh dục phụ
(adenotrophic viviparity):
• Có ở một số loài ruồi như ruồi gây bệnh ngủ (ruồi Tse tse, họ Glossinidae), ruồi họ
Hippoboscidae, Nycteribidae và Streblidae
• Sau quá trình phát triển phôi thai, sâu non nở
ra trong tử cung, tiếp tục hút chất dinh dưỡng qua miệng, phát triển đến tận giai đoạn tiền nhộng mới được đẻ ra.
Trang 10Sinh sản đơn tính khá phổ biến ở các loài côn trùng,
Bắt buộc (thường xuyên) ngẫu nhiên hoặc theo chu kỳ
Xét về mặt tế bào học có 2 loại sinh sản đơn tính chính là sinh sản
đơn tính đơn bội và sinh sản đơn tính lưỡng bội
QT PT của trứng không qua thụ tinh
được gọi là sinh sản đơn tính
Trang 114.2.2 Sinh sản đơn tính
1.Sinh sản đơn tính đơn bội :
•Trong quỏ trỡnh phỏt triển phụi thai, sau
quỏ trỡnh phõn chia giảm nhiễm (meiosis) tế
bào soma của phụi chỉ cú n nhiễm sắc, do
khụng được thụ tinh nờn số lượng nhiễm
sắc thể vẫn giữ dạng đơn bội
•Thớ dụ ong đực Ong mật, một số loài cỏnh
Trang 124.2.2 Sinh sản đơn tính
2 Sinh sản đơn tớnh lưỡng bội
a)Trong quỏ trỡnh phỏt triển phụi thai
khụng cú giai đoạn phõn chia giảm nhiễm, thớ
dụ Ong gõy mụn cõy (Neuroterus
lenticularis); Rệp muội, bọ que Carausius ,
Bacillus hoặc
b)Sau khi đó phõn chia giảm nhiễm 2
nhõn phõn chia lại kết hợp với nhau sẽ sinh
ra cỏc tế bào cú 2n nhiễm sắc thể Thớ dụ ở
cỏc loài rệp vẩy Lecanium hesperidum và
Bọ phấn (Trialeurodes vaporarium).
Trang 134.2.2 Sinh sản đơn tính
3 Sinh sản đơn tớnh bắt buộc (thường xuyờn):
• ở bọ que Carausius, Bacillus, thế hệ mựa xuõn
của Ong gõy mụn cõy (Neuroterus
lenticularis), Bọ phấn (Trialeurodes
vaporarium), rệp muội, rệp sỏp…
• Thường chỉ sinh ra cỏc cỏ thể cỏi, rất ớt khi sinh
ra cỏ thể đực, cỏc tế bào trứng giữ thể lưỡng
bội, trong quỏ trỡnh phỏt triển phụi thai khụng
qua phõn chia giảm nhiễm
• Sinh sản đơn tớnh bắt buộc cú thể xảy ra liờn tục
ở cỏc thế hệ hoặc chỉ xảy ra ở một thế hệ hay
nhiều thế hệ liền nhau
Trang 144.2.2 Sinh sản đơn tính
4.Sinh sản đơn tớnh khụng bắt buộc (khụng thường xuyờn, ngẫu nhiờn):
Chỉ xảy ra khi cú tỏc động của mụi trường ngoài hoặc trong tỡnh trạng sinh lý nhất định của con mẹ Từ tế bào trứng đơn bội sinh ra cỏc cỏ thể đực
Thớ dụ: ong mật đực Dạng chõu Mỹ của Bọ phấn (Trialeusodes vaporarium).
Trang 154.2.2 Sinh sản đơn tính
5 Sinh sản đơn tớnh chu kỳ: Nhiều loài rệp cõy, vớ dụ nhúm rệp muội cú sự xen
kẽ giữa sinh sản đơn tớnh với sinh sản hữu tớnh theo một chu kỳ nhất định
•Mựa xuõn và mựa hố với điều kiện sống thuận lợi rệp muội sinh sản đơn tớnh bằng cỏch đẻ con,
•Mựa thu xuất hiện rệp đực cú cỏnh, rệp sinh sản hữu tớnh, đẻ trứng để cú thể
qua đụng thuận lợi
Trang 164.2.2 Sinh sản đơn tính
6 Kết quả của sinh sản đơn tính:
* Sinh sản đơn tính toàn cái Thelytoky
Có ở côn trùng rất hiếm hoặc không có con đực nh :
Phasmidae: Bọ que Carausius morosus, Bacillus rossii
Locustidae: Châu chấu Saga serrata Thysanoptera: Bọ trĩ
Trang 174.2.2 Sinh sản đơn tính
6 Kết quả của sinh sản đơn tính:
* Sinh sản đơn tính đực cái Amphitoky
Psychidae: Sâu kèn
Orgyia spp Ngài độc
Trang 184.2.2 Sinh sản đơn tính
6 Kết quả của sinh sản đơn tính:
* Sinh sản đơn tính toàn đực Arrhenotoky
Ong đực đơn bội của Ong mật và các giống, họ, bộ sau:
Aculeaten (Ong độc)
Tenthredinidae (Ong ăn lá)
Thysanoptera (Cánh tơ/Bọ trĩ)
Aleurodidae (Rệp trắng)
Trang 194.2.3 Sinh sản trước lúc trưởng thành (paedogenesis)
Hiện tượng ấu sinh (larval paedogenesis)
•Cánh cứng Micromalthus debilis (họ Micromalthidae) và muỗi năn giống Miastor
(họ Cecidomyidae)
•Trong cơ thể ấu trùng tế bào trứng đã phát triển đầy đủ và nở ra ấu trùng sống
trong cơ thể ấu trùng mẹ rồi cắn vỡ vỏ cơ thể mẹ chui ra ngoài
•Ở loài muỗi năn Heteropeza pygmaea trứng phát triển thành ấu trùng cái, có thể
biến thái tới pha trưởng thành hoặc sinh ra nhiều ấu trùng mới kiểu ấu sinh
•Các ấu trùng này có thể mang giới tính đực, cái hoặc cả đực lẫn cái
Trang 204.2.3 Sinh sản trước lúc trưởng thành (paedogenesis)
Hiện tượng nhộng sinh (pupal paedogenesis)
• Xuất hiện ở nhóm muỗi như muỗi chỉ hồng (Chironomus)
• Phôi thai phát triển bên trong xoang máu của nhộng mẹ (hemipupa) được sinh ra theo phương thức ấu sinh.
Chironomus
Trang 214.2.4 Hiện tượng lưỡng tính (đồng thể đực cái - Hermaphroditism)
• Một số loài thuộc giống Icerya (họ Margarodidae)
• Ở rệp sáp hại Phi lao (Icerya purchasi) có rất ít rệp đực bình thường
(có cánh), còn lại chủ yếu là rệp lưỡng tính với cơ quan sinh dục bao
gồm cả tinh hoàn và buồng trứng (ovotestis)
• Trong quá trình sinh sản trứng không được thụ tinh sẽ sinh ra rệp đực, còn trứng được thụ tinh sẽ sinh ra rệp cái
Trang 224.2.5 Sinh sản nhiều phôi (polyembryony)
• Thấy nhiều ở ong ký sinh, trứng của các loài ong này thường nghèo chất dinh dưỡng, được đẻ vào cơ thể một loài côn trùng khác
• Tận dụng chất dinh dưỡng của cơ thể vật chủ, trứng phân cắt thành dải phôi bào rồi tự phân thành nhiều đoạn nhỏ Mỗi đoạn phát triển thành ấu trùng rồi sau đó thành trưởng thành
• Với khả năng sinh sản này côn trùng ký sinh có thể nhân nhanh số lượng từ một tế bào nhỏ bé ban đầu Quá trình ký sinh xảy ra nhanh gọn hơn, tỷ lệ ký sinh cao hơn
Trang 234.2.5 Sinh sản nhiều phôi (polyembryony)
• Các họ ong ký sinh như Encyrtidae, Chalcidae, Prototrupidae, Braconidae, Ichneumonidae và bộ Cánh cuốn (Strepsiptera).
• Số lượng phôi được sinh ra khá khác nhau, tùy thuộc vào giống côn trùng và phụ thuộc vào kích thước của ký chủ, có thể dao động từ 2 đến hàng trăm phôi
• Giống Copidosoma (họ Encyrtidae) có thể tạo ra tới 3000 phôi từ 1 quả trứng
nhỏ xíu, không có lòng đỏ
• Chất dinh dưỡng nuôi phôi được lấy từ ký chủ thông qua màng dinh dưỡng
được gọi là trophamnion.
Encyrtidae
Trang 244.3.1 Hình thái, cấu tạo và quá trình đẻ trứng
Trứng = ?? Tế bào sinh dục cái, giai đoạn đầu tiên của cuộc sống côn trùng
Trang 254.3.1 Hình thái, cấu tạo và quá trình đẻ trứng
• Lớp vỏ trong (Endochorion) mỏng hơn, về mặt
húa học gần giống biểu bỡ trờn (Epicuticula) của
da trưởng thành
• Lớp sỏp ở trong cựng của vỏ trứng cú thể do
nguyờn sinh chất ngoài của tế bào trứng sinh
ra
• Ở đầu cuối trứng hoặc giữa trứng cú lỗ thụ tinh
(Micropyle) để tinh trựng chui vào
• Ở đầu trờn hoặc dưới cũng cú thể cú cỏc lỗ
noón (Oostigmen) làm nhiệm vụ thụng hơi.
Trang 264.3.1 Hình thái, cấu tạo và quá trình đẻ trứng
Lỗ thụ tinh (noón khổng micropyle):
• Số lượng ≥ 1, thường tập trung lại
thành đỏm ở phớa đầu trứng, nơi cú
bộ phận được gọi là nỳm đầu trứng, nhưng cũng cú thể ở cạnh hoặc đầu cuối trứng
• Cỏc thành phần của lỗ thụ tinh bao
gồm: Ống lỗ thụ tinh; Đỏy lỗ thụ tinh; Nỳm đầu trứng dạng hoa thị;
• Cửa lỗ thụ tinh cú dạng phiễu
Trang 274.3.1 Hình thái, cấu tạo và quá trình đẻ trứng
Màng trứng (Membrana vitellina):
• Do lớp nguyờn sinh chất ngoài (periplasma) sinh ra sau khi kết thỳc quỏ trỡnh sinh trưởng phỏt triển ở phần cuối của ống trứng.
Lũng đỏ (noón hoàng - deutoplast)
• Cung cấp chất dinh dưỡng cho trứng, thành phần bao
gồm: protein, lipide, glygogen, carbonhydrat, cỏc chất
khoỏng…
• Trong kiểu trứng nhõn giữa, lũng đỏ cú một mạng lưới
nguyờn sinh chất nối nguyờn sinh chất ngoài (periplasm) với nguyờn sinh chất trong (endoplasm)
Trang 284.3.1 Hình thái, cấu tạo và quá trình đẻ trứng
Trang 30Quá trình đẻ trứng
Trứng của côn trùng đ ợc đẻ ra ở các trạng thái sinh lý khác nhau:
• Oviparity: Trứng đ ợc đẻ ra sau khi đã đ ợc thụ tinh, sau đó bắt đầu quá trình phát triển phôi thai
• Ovoviviparity: Phôi thai đã bắt đầu phát triển, tr ớc khi trứng đ ợc đẻ ra:
• Viviparity: Quá trình phôi thai đã kết thúc, sâu non chui ra khỏi vỏ trứng trong bụng mẹ hoặc ngay sau khi trứng đ ợc đẻ ra
Trang 31 Tùy theo mức độ chín của buồng trứng, có các ph ơng thức đẻ khác nhau:
•Nếu trứng đã chín sẵn trong giai đoạn sâu non và nhộng thì con mẹ có thể đẻ trứng
ngay sau khi ra đời và đẻ liền một lúc: Châu chấu, B ớm cải, Bọ ngựa
•Nếu trứng chín dần dần → đẻ từng nhóm hoặc từng quả → B ớm ph ợng
•Nếu các tế bào sinh dục ch a hoàn chỉnh thì côn trùng phải ăn bổ sung: Bọ hung,
Xén tóc
Trang 32Quá trình đẻ trứngHình thức đẻ:
Đẻ riêng lẻ nhằm giảm bớt sự cạnh tranh: B ớm ph ợng
Đẻ thành đám: Bọ ngựa, Bọ xít, Sâu róm, Châu chấu
+ Trong đất (Bổ củi, Bọ hung, Châu chấu)
+ Trong lá cuốn lại (Vòi voi, Sâu cuốn lá)
+ Bao bằng tuyến nhầy do tuyến sinh dục phụ tiết ra (Bọ ngựa, Gián)
+ Bao phủ trứng bằng lông (Sâu đo ăn lá lim, B ớm đuôi vàng, )+ Bôi phân lên trứng (Bọ lá)
+ Thải sáp, che phủ trứng (Rệp sáp)
+ Đẻ vào trong cơ thể ký chủ (Ong ký sinh)
Trang 33đời = 750000
Trang 344.3.2 Qu¸ tr×nh ph¸t triÓn ph«i thai
Kh¸i qu¸t
Phát triển phôi thai bao gồm 4 giai đoạn:
1 Giai đoạn phân nhân chia và hình thành phôi nguyên thủy.
2 Giai đoạn hình thành dải phôi, tầng phôi
3 Giai đoạn hình thành hình dáng cơ sở của cơ thể.
4 Giai đoạn hình thành các cơ quan.
Trang 354.3.2.1 Giai đoạn nhân phân chia và hình thành phôi nguyên thủy
Phôi nguyên thủy (còn gọi là đĩa phôi hoặc phôi bì - blastoderma).
Trang 364.3.2.1 Giai đoạn nhân phân chia và hình thành phôi nguyên thủy
Trang 374.3.2.2 Sự hình thành dải phôi,
lá phôi và tầng phôi
• Giai đoạn phân cắt kết thúc
hình thành nên phôi nguyên
thủy một tầng ở bề mặt
trứng,
• một phần phát triển dày lên
thành mầm dải phôi
• Sự chuyển tiếp từ cấu trúc một
tầng sang cấu trúc nhiều tầng
của mầm dải phôi tạo thành
dải phôi (xem Hình 4-07)
Trang 384.3.2.2 Sự hình thành dải phôi, lá phôi và tầng phôi
+ Ở phôi ngắn dải phôi rất ngắn
và tương ứng với phần đầu côn
trùng (nên còn gọi là phôi đầu)
Ngực và bụng hình thành từ một
vùng hình thành đốt ở khu vực
ban đầu của trung tâm phân hóa
+ Phôi dài (phôi đầu-bụng) đặc
trưng ở chỗ dải phôi kéo hết từ
trước ra sau trứng, tất cả hoặc hầu
như tất cả các phần cơ thể đều thể
hiện và do đó không có vùng
hình thành đốt nữa (thấy ở ong
giống Apis, ruồi Drosophyla)
+Phôi trung bình (phôi
đầu-ngực): Có ở dế giống Gryllus,
giống Chrysopa, Platycnemis)
Ở loại phôi này chỉ có phần
bụng được tạo ra từ vùng hình
thành đốt
Trang 39dải phôi, lá phôi và
tầng phôi
Trang 40•Màng phôi ngoài phát triển từ tất
cả các phía (Hình 4-10: a, a’) bao
lấy phía ngoài phôi (phía bụng)
bằng cách hình thành nếp gấp
bao quanh phôi
•Lá trong của nếp gấp là cơ sở
của màng phôi thứ hai - màng
phôi trong (Amnion) (Hình 4-10:
b,b’) Giữa màng phôi trong và
phôi giãn ra một khoảng tạo thành
xoang bao phôi (xoang amnion)
•Chỉ có 1 màng phôi (cánh màng
có ngòi đốt) hoặc không có màng
phôi (một số giống kiến và bọ đuôi
bật) Ở ong ký sinh còn có thể có
thêm màng nuôi phôi
(Trophamnion).
Trang 41mặt noãn hoàng và phát triển
cho đến khi ấu trùng nở
(Coleoptera, Dermaptera,
Isoptera, Diptera).
• Dải phôi liên tục phát triển và
tụt xuống (Lepidoptera)
• Dải phôi cuộn lại vào trong
noãn hoàng, sau khi màng tách
ra phôi lại giãn ra (Odonata,
Hemiptera, Thysanoptera,
Mallophaga và một số
Orthoptera như Gryllus)
KA: Phôi nguyên
AH: Xoang phôi
NStr: Dải phôi mới
Embryo: Phôi
Trang 42a) Mầm phôi nguyên thủy, energit tiến
tới bề mặt trứng, thực bào noãn hoàng
ở lại bên trong
b) Các tế bào phôi tập hợp thành phôi
nguyên thủy ở mặt bụng
c) Phôi nguyên thủy nhìn từ phía bụng,
hình thành lá giữa và đốt cơ thể đầu
tiên
d,e) Lá giữa thụt xuống, hình thành
tầng dưới (hypoblast) ở dưới tầng trên
(epiblast); Giai đoạn có 2 tầng phôi
được gọi là ectoblast (ngoài) và
mesoblast (giữa).
f) Nhìn từ phía mặt bụng
g,h) Mặt bên và mặt cắt ngang: Sự
xuất hiện mầm chi phụ, ruột trước, ruột
sau, tế bào phôi từ lá phôi dưới
(entoblastem) tạo thành cầu nối giữa
ruột trước với ruột sau.
h) Hai bên trong của dải phôi
i) Hình thành cơ thể ấu trùng
Trang 43Abd: Bụng; At: Râu đầu; B1: Đôi chân trước; Bm: Chuỗi thần kinh bụng; DK: Thực bào noãn hoàng; DZ: Trung tâm phân hóa; Ekt: Tầng phôi ngoài; Kl: Hộp sọ; Lb: Môi dưới; M: Hàm trên; Max hoặc Mx: Hàm dưới; Mes: Tầng phôi giữa; MPl: Lá phôi giữa; Ol: Môi trên; PrR: nếp gấp nguyên thủy; SPl: Lá phôi bên; Th: Đốt ngực; uBl: Tầng phôi dưới
a-d: Nhìn từ mặt bụng
a’-d’: Mặt cắt ngang tương ứng
a)Mầm phôi nguyên thủy 1 tầng, bắt
đầu có sự phân hóa thành lá giữa và
2 lá bên
b)Bắt đầu có sự phân đốt từ trung
tâm phân hóa, lá giữa thụt xuống
dưới 2 lá bên
c)Hoàn tất quá trình thụt xuống của
lá giữa, 2 lá bên hợp lại, hình thành
2 tầng phôi Tiếp tục phân đốt từ
trung tâm phân đốt ra 2 hướng trước
(đầu) và sau (cuối bụng).
d)Hoàn tất hình dạng cơ bản của cơ
thể sau quá trình phân đốt tới mút
đầu và cuối bụng Hình thành mầm
chuỗi thần kinh bụng từ tầng phôi
ngoài và phân hóa tầng phôi dưới
thành tầng phôi trong, hình thành
mầm thể xoang (phần có dấu chấm)
từ 2 phía.