1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài giảng côn trùng y học

90 758 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 5,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vòng đời phát triển th ờng qua 4 giai đoạn: Trứng - ấu trùng - thanh trùng và tr ởng thành... Quá trinh phát triển của vòng đời chia làm 2 kiểu:khác hẳn với hinh thể của con tr ởng thành

Trang 1

C«n trïng y häc

Trang 2

1 Nắm đ ợc đặc điểm sinh học, vai trò y học

của bọ chét, ruồi nhà, ruồi vàng, chấy,

Trang 3

đại c ơng Côn trùng y học

Trang 4

Là nhung động vật chân đốt có cấu tạo cơ thể

gồm: đầu, ngực, bụng rõ rệt, con tr ởng thành có 3

đôi chân, có anten, có hoặc không có cánh

Vòng đời phát triển th ờng qua 4 giai đoạn:

Trứng - ấu trùng - thanh trùng và tr ởng thành.

Đại c ơng lớp côn trùng y học

Trang 5

Quá trinh phát triển của vòng đời chia làm 2 kiểu:

khác hẳn với hinh thể của con tr ởng thành nh bọ chét, ruồi vàng

giống con tr ởng thành, chỉ khác nhau về kích th ớc

và cấu tạo bên trong nh : chấy, rận, gián.

Đại c ơng lớp côn trùng y học

Trang 7

Bä chÐt tr ëng thµnh.

Trang 15

Ruåi tr©u: (a) Chysops fixissmus ; (b) C discalis Williston.

Trang 21

Vòng đời phát triển của rệp.

Trang 25

Trypanosoma cruzi trong m¸u do Bä xÝt truyÒn

Trang 26

BÖnh Chagas do T.cruzi

g©y ra.

Trang 27

BÖnh Chagas do T.cruzi g©y ra.

Trang 29

Gan bÞ nhiÔm T.cruzi

Trang 30

Ph©n bè

Bä xÝt

g©y bÖnh

Trang 31

Ph©n bè bÖnh Chagas do Bä xÝt truyÒn.

Trang 33

Gi¸n tr ëng thµnh.

Trang 34

Vòng đời phát triển của gián.

Trang 43

C¸c lo¹i c«n trïng hai c¸nh.

Trang 44

ph n2: ầ

Bọ chét là loại côn trùng không có cánh Thành phần loài rất phong phú, ở Việt Nam đã

Trang 45

Bä chÐt tr ëng thµnh.

Trang 46

i đặc điểm sinh học

1 Vòng đời bọ chét gồm 4 giai đoạn : trứng - ấu

trùng - thanh trùng (nhộng) - tr ởng thành Bọ chét tr ởng thành đẻ sau khoang một tuần trứng nở ra ấu

trùng ấu trùng có hinh sâu, an phân của bọ chét bố,

mẹ Sau khoang 2 tuần, qua 2 lần lột vỏ, ấu trùng

nha tơ làm kén và thành nhộng Nhộng không an,

không hoạt động, sau khoang một tuần nhộng nở ra

bọ chét tr ởng thành Bọ chét đực và cái đều hút máu.

Trang 47

2 Sinh lý sinh thái

Bọ chét rất ham hút máu, khi đã no vẫn tiếp tục

hút, vừa hút máu vừa đùn máu ra hậu môn để làm thức an nuôi ấu trùng Bọ chét có sức chịu đói lớn ( Pulex irritans chịu đói đ ợc trên 4 tháng) bọ chét

hút máu nhiều loài vật chủ: chó, chuột, mèo, chồn, sóc, dơi, chim, gà và ng ời Tuy nhiên bọ chét cũng

có đặc tính chọn lọc vật chủ để ký sinh:

Xenopsylla cheopis thích hút máu chuột

Pulex irritans thích hút máu chó, máu ng ời.

Trang 49

Mïa ph¸t triÓn cña bä chÐt tuú theo tõng loµi:

Trang 50

ii vai trß truyÒn bÖnh

Bä chÐt cã thÓ truyÒn nhung mÇm bÖnh: dÞch h¹ch, sèt ph¸t ban chuét, s¸n d©y

Trang 51

1 C¬ chÕ truyÒn bÖnh s¸n d©y chuét vµ s¸n d©y chã

ra ngo¹i canh, cã thÓ b¸m vµo l«ng ë xung quanh hËu m«n chã, chuét Bä chÐt ký sinh ë chã, chuét nuèt phai trøng s¸n, trong c¬ thÓ bä chÐt trøng s¸n ph¸t triÓn thµnh nang Êu trïng Ng êi (trÎ em) ch¬i

víi chã an phai bä chÐt cã nang Êu trïng sÏ m¾c

bÖnh s¸n, s¸n tr ëng thµnh ký sinh ë ruét.

Trang 52

2 Cơ chế truyền bệnh dịch hạch

theo vết đốt, vết x ớc xâm nhập vào cơ thể vật chủ.

tắc diều Bọ chét đói, nh ng khi hút máu vật chủ, máu không vào tới dạ dày, bọ chét vẫn bị đói, càng ham hút máu Máu hút vào tới chỗ tắc bị đẩy ng ợc trở lại

Trang 53

iii phòng chống

Vi bọ chét có thể ký sinh trên vật chủ và cũng có

chét cần áp dụng các biện pháp:

- Diệt bọ chét ở môi tr ờng bằng các hoá chất diệt

giấy dính, đặt chậu n ớc ở nhung nơi không thể phun

đ ợc hoá chất.

- Triệt phá nơi sinh san của bọ chét: đốt ổ gia súc, gia cầm, vệ sinh nhà cửa, chuồng trại chan nuôi,

gầm các nhà sàn.

Trang 54

- Diệt bọ chét ký sinh trên chuột bằng các biện pháp diệt bọ chét kết hợp với diệt chuột.

- Diệt bọ chét trên các động vật nuôi (chó, mèo) bằng cách tắm dung dịch lysol 10%.

- Trong các vụ dịch hạch cần thiết phai diệt bọ chét ở môi tr ờng tr ớc khi diệt bọ chét ký sinh và diệt chuột để tránh làm tang mật độ bọ chét ở môi tr ờng.

Trang 57

i vòng đời

trứng - ấu trùng (dòi) - thanh trùng (nhộng) - tr ởng thành Sau khi giao phối 4 - 8 ngày ruồi cái bắt

đầu đẻ trứng, mỗi lần ruồi đẻ từ 100 - 150 trứng,

ca đời ruồi đẻ 4 - 8 lần Về mùa hè sau 12 - 24 giờ trứng nở ra dòi, dòi lột xác 2 lần dài 1 - 1,2 cm

Sau 2 - 4 ngày dòi chui xuống đất và hoá nhộng, sau một thời gian phá kén chui lên khỏi mặt đất trở thành ruồi tr ởng thành.

Trang 59

Thời gian hoàn thành vòng đời của ruồi phụ thuộc vào nhiệt độ và thức an của môi tr ờng ở môi tr ờng có đủ thức an, nhiệt độ 18 ° C ruồi

hoàn thành vòng đời trong khoang 20 ngày, nh

ng nếu nhiệt độ 28° C chỉ cần 10,5 ngày.

- 20 ngày, mùa đông ruồi sống lâu hơn, có khi tới 4 - 5 tháng.

Trang 60

ii sinh lý, sinh thái

Ruồi đẻ trứng vào hố rác, phân ng ời, phân gia súc hoặc xác các động vật Sau 12 - 24 giờ trứng nở ra dòi giai đoạn 1 (ấu trùng 1), dòi

an các chất huu cơ trong môi tr ờng, sau 2 lần lột xác thành dòi giai đoạn 3, chúng không an tim nơi đất xốp để chui xuống phát triển thành

Trang 61

Nếu dòi không chui đ ợc xuống đất, thi không thể hoá nhộng đ ợc và chết Nhộng không an, không hoạt động Sau một thời gian nhộng nở ra ruồi và chui lên mặt đất, khoang 2 giờ sau ruồi khô cánh và bay đi Vào mùa

lạnh, nhộng phát triển chậm, hoặc ngừng phát triển,

sang xuân ấm áp nhộng mới nở, nếu đất chặt quá hoặc nhiều n ớc quá ruồi không chui lên đ ợc và bị chết.

Trang 62

Sau một thời gian nhộng nở ra ruồi và chui

lên mặt đất, khoang 2 giờ sau ruồi khô cánh và bay đi Vào mùa lạnh, nhộng phát triển chậm, hoặc ngừng phát triển, sang xuân ấm áp nhộng mới nở, nếu đất chặt quá hoặc nhiều n ớc quá ruồi không chui lên đ ợc và bị chết.

Sau khi nở khoang 2 ngày, ruồi bắt đầu giao phối, nếu đói ruồi không giao phối đ ợc Nếu

Trang 63

Ruồi sinh san nhanh, nhiều Theo Howard một ruồi cái trung binh đẻ 1 lần 120 trứng, tính từ 15/4

đến 15/9 (5 tháng) từ 1 ruồi cái qua nhiều thế hệ sinh san cho ra đời 398.720.000.000 ruồi Số l ợng này còn ít hơn thực tế nhiều vi chỉ tính mỗi đời ruồi

đẻ một lần Theo Hodge từ 1 ruồi cái qua mùa hè có

Trang 64

Ruồi không phai là ký sinh trùng Ruồi an tất ca các thức

an từ chất lỏng đến chất rắn Nếu thức an là chất rắn ruồi tiết n ớc bọt làm mềm thức an rồi hút vào dạ dày

Ruồi an rất lâu, khoang 2 giờ mới no, an tất ca các chất bổ

đến tất ca các chất thừa, thai, ôi, thiu Ruồi vừa an vừa nôn, vừa bài tiết, vừa đạp rũ chân cánh gây ô nhiễm nơi ruồi đậu Ruồi tim thức an nhờ đôi râu, ruồi thích thức an có mùi thơm, mùi tanh, thối Thức an và chất thai của ng ời đều là thức an của ruồi, ở đâu có ng ời ở đó có ruồi, vi vậy đ ợc gọi

là ruồi nhà (Musca domestica).

Trang 65

Ruồi hoạt động vào ban ngày Ruồi không thích

ánh sáng mặt trời trực tiếp cũng nh không thích chỗ tối Ruồi thích màu vàng, màu da cam không thích màu tím, màu đỏ.

Ruồi bay xa đ ợc khoang 1.500 m Nh ng ruồi có thể theo tàu, xe, thuyền, bè phát tán rất xa.

Ruồi phát triển và hoạt động mạnh vào mùa nóng, mùa lạnh ruồi ít hoạt động, th ờng tim nhung nơi

ấm để đậu Ruồi phát triển nhiều ở nơi có điều kiện vệ sinh kém.

Trang 66

iii vai trò y học

Ruồi truyền bệnh theo ph ơng thức không đặc hiệu và truyền đ ợc rất nhiều loại mầm bệnh Ruồi có vai trò truyền bệnh rất lớn do:

ợc nhiều mầm bệnh.

vào cơ quan tiêu hoá của ruồi không bị tiêu diệt.

Trang 67

Theo Derbeneva - Ukhova (1952) ruồi có thể mang trên

mầm bệnh.

Ruồi truyền đ ợc các loại mầm bệnh sau:

+ Vi khuẩn : ta, lỵ, lao, th ơng hàn

+ Vi rút : đậu mùa, đau mắt hột, viêm gan, bại liệt

+ Ký sinh trùng : amíp lỵ, trùng roi, trứng giun sán

Do đặc tính sinh lý, sinh thái và kha nang vận chuyển mầm bệnh của ruồi, ruồi đã trở thành một trong các

nguyên nhân quan trọng phát sinh dịch bệnh, đặc biệt

là dịch bệnh đ ờng tiêu hoá

Trang 68

iv phòng chống

vệ sinh môi tr ờng, quan lý và xử lý các chất thai bỏ.

phai đ ợc xây gạch hoặc nện chặt đất và đậy kín.

mồi độc Khi có dịch xẩy ra dùng DDVP phun vào nhung nơi có nhiều ruồi, đây là loại hoá chất

Trang 70

i.vòng đời-sinh lý-sinh thái

tr ởng thành Trứng hinh bầu dục mầu trắng sua, có chất kết dính để dính vào quần áo, lông tóc Sau 5 - 11 ngày trứng

nở ra thanh trùng, thanh trùng lột xác trong 2 tuần lễ thành chấy rận tr ởng thành Con tr ởng thành sống khoang 30 ngày, ca đời chấy đẻ khoang 140 trứng, rận đẻ khoang 300 trứng, rận bẹn đẻ khoang 80 trứng.

Chấy, rận có thể giao phối chéo, thế hệ sau tiếp tục sinh

Trang 71

ChÊy rËn kÝ sinh ë ng êi.

Trang 72

Phần lớn rận bẹn ký sinh ở bộ phận sinh dục, có khi

ký sinh ở lông nách, lông mày hoặc ở râu Rận bẹn thân ngắn, chân dài và khoẻ.

Chấy, rận lan truyền từ ng ời này sang ng ời khác do tiếp xúc trực tiếp, ngủ chung chan màn, sử dụng chung quần áo Vệ sinh cá nhân kém là yếu tố thuận lợi để chấy, rận phát triển Rận bẹn đ ợc lan truyền từ ng ời này sang ng ời khác do quan hệ tinh dục.

Ca giai đoạn thanh trùng và tr ởng thành, ca con đực

Trang 73

ii vai trß y häc

1 Sèt ph¸t ban chÊy rËn

MÇm bÖnh lµ Rickettsia prowazekii ph¸t triÓn ë tÕ bµo thµnh d¹ dµy cña chÊy, rËn, mÇm bÖnh ® îc thai ra theo ph©n, qua vÕt s©y s¸t x©m nhËp vµo c¬ thÓ ng êi.

2 Sèt håi qui chÊy rËn

MÇm bÖnh lµ Borrelia recurentis th êng do rËn truyÒn, mÇm bÖnh l u th«ng trong dÞch tuÇn hoµn cña rËn, ® îc truyÒn sang

ng êi qua vÕt x íc khi rËn bÞ dËp n¸t.

3 Sèt chiÕn hµo

MÇm bÖnh lµ Rickettsia quintana, bÖnh th êng xÈy ra trong chiÕn tranh, ë nhung binh lÝnh sèng trong hÇm hµo thiÕu vÖ

Trang 74

iii phòng chống

phai luộc hấp quần áo để diệt ca giai đoạn tr ởng thành, thanh trùng và trứng.

Cắt tóc ngắn, tắm gội th ờng xuyên cũng đ ợc coi là biện pháp phòng chống chấy tích cực Kinh nghiệm dân gian dùng hạt na, cây bách bộ cũng có tác dụng diệt chấy.

Trang 75

ph n5:

Họ rệp - cimicidae

Giống Cimex còn gọi là rệp gi ờng, có loài Cimex lecturarius là loài th ờng thấy sống ở trong nhà của ng ời, loài này phân bố rộng rãi trên thế giới - loài Cimex rotundaicus còn có tên là Cimex hemipterus th ờng phân

bố ở các n ớc nhiệt đới.

Giống Oeciacus th ờng thấy trong các tổ chim hoặc trên lá cây, hiếm gặp trong nhà ng ời ở và th ờng hút máu chim.

Trang 76

i đặc điểm sinh học

Vòng đời của rệp phát triển có 3 giai đoạn: trứng

- thanh trùng - tr ởng thành Rệp đẻ trứng vào các khe kẽ

t ờng, tủ, gi ờng, bàn ghế có khi ca trên giấy và vai, trứng

th ờng đ ợc đẻ cùng vào một chỗ Trứng rệp có thể phát triển tốt ở gỗ, ở đất, nh ng ở trong n ớc phát triển rất kém.

Thanh trùng phai qua 4 lần lột xác, hinh thể rất giống con tr ởng thành nh ng nhỏ hơn, cơ quan sinh dục

Trang 77

Vòng đời phát triển của rệp.

Trang 78

Ca thanh trùng và rệp tr ởng thành đều hút máu, sau khi hút máu khoang 2 ngày rệp cái đẻ trứng, đẻ liên tiếp 5 ngày rồi lại tiếp tục hút máu.

Rệp hút máu vào ban đêm, nh ng nếu đã nhịn đói lâu thi hút máu ca ban ngày, rệp chỉ an máu ng ời không an chất

Trang 79

ii vai trò y học

Vai trò truyền bệnh của rệp ch a rõ ràng, khi bị rệp

đốt, ng ời có cam giác khó chịu đặc biệt về ban đêm làm mất ngủ, lâu dần sức khoẻ bị giam sút.

iii phòng chống

phơi, quét dọn, lau chùi sạch, làm th ờng xuyên hàng tháng.

hoặc 1 bánh xà phòng giặt quấy cho tan đều t ới vào khe kẽ

có rệp, làm 1 tuần 1 lần, liên tục trong 5 - 6 tuần.

Trang 80

+ Dùng que nhọn khêu ngoáy vào các khe kẽ có rệp, hoặc dùng máy hút bụi để hút rệp.

+ Phơi nắng các rát gi ờng, đệm dùng các chất hấp dẫn kiến đến an rệp.

+ Các hoá chất diệt côn trùng DDT, 666 th ờng ít kết qua.

+ Kinh nghiệm dân gian lấy lá sen t ơi trai lên nơi có rệp, mỗi gi ờng nằm từ 4 - 5 lá sau một thời gian rệp sẽ hết.

Trang 89

Xin c¸m ¬n c¸c

b¹n !

Ngày đăng: 09/11/2016, 14:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w