Rối loạn chức phận của thậnDo tác động của độc tố vi khuẩn và do rối loạn tuần hoàn nên hoạt động của thận cũng bị ảnh hưởng; giai đoạn đầu t đoạn đầu tăăng bài tiết nước tiểu, sang giai
Trang 1Rối loạn chức phận của thận
Do tác động của độc tố vi khuẩn và do rối loạn tuần
hoàn nên hoạt động của thận cũng bị ảnh hưởng; giai
đoạn đầu t
đoạn đầu tăăng bài tiết nước tiểu, sang giai đoạn 2 sẽ ng bài tiết nước tiểu, sang giai đoạn 2 sẽ giảm bài tiết nước tiểu do tích nước ở mô bào, giai
đoạn hạ sốt lại t
đoạn hạ sốt lại tăăng bài tiết nước tiểu Chất lượng nước ng bài tiết nước tiểu Chất lượng nước tiểu cũng thay đổi, t
tiểu cũng thay đổi, tăăng lượng albumin, tng lượng albumin, tăăng amoniac ng amoniac
và nhiều chất khác trong nước tiểu
Rối loạn nội tiết
Trong sốt, hoạt động nội tiết t
Trong sốt, hoạt động nội tiết tăăng, đặc biệt là hạ não ng, đặc biệt là hạ não
và thượng thận Sự t
và thượng thận Sự tăăng tiết ACTH và cortison trong ng tiết ACTH và cortison trong
máu có tác dụng chống viêm, chống dị ứng T
máu có tác dụng chống viêm, chống dị ứng Tăăng nội ng nội tiết còn có tác dụng t
tiết còn có tác dụng tăăng ging giữữ nước và muối trong cơ nước và muối trong cơ
thể
Trang 2Tă ăng chức phận gan ng chức phận gan
Trong sốt, chức phận chuyển hoá tại gan t
Trong sốt, chức phận chuyển hoá tại gan tăăng lên rất ng lên rất nhiều Theo một số tác giả, có thể t
nhiều Theo một số tác giả, có thể tăăng tới 30 ng tới 30 –– 40%, 40%, phospholipit trong gan cũng được đổi mới nhanh,
chuyển hoá n
chuyển hoá năăng lượng tng lượng tăăng lên, tng lên, tăăng chức nng chức năăng ng
chống độc, t
chống độc, tăăng khả nng khả năăng tạo urê, tạo fibrinogen, ng tạo urê, tạo fibrinogen,
chuyển hoá nitơ , t
chuyển hoá nitơ , tăăng chức nng chức năăng gan có tác dụng ng gan có tác dụng ttăăng sức đề kháng chung của cơ thể.ng sức đề kháng chung của cơ thể
T
Tă ăng chức phận miễn dịch ng chức phận miễn dịch
Khi bị sốt, thành phần máu có nhiều biến đổi, đặc biệt
là sự thay đổi về bạch cầu và kháng thể Lượng bạch cầu t
cầu tăăng, khả nng, khả năăng thực bào của nó tng thực bào của nó tăăng lên, tổ chức ng lên, tổ chức võng mạc nội mô cũng t
võng mạc nội mô cũng tăăng sinh và phng sinh và phìì đại Lượng đại Lượng
kháng thể và bổ thể trong máu đều t
kháng thể và bổ thể trong máu đều tăăng.ng
Trang 38 ý nghĩa của phản ứng sốt
Về cơ bản sốt là một phản ứng bảo vệ của cơ thể, ảnh hưởng tốt trong diễn biến của quá tr
thể, ảnh hưởng tốt trong diễn biến của quá trìình nh nhiễm khuẩn, v
nhiễm khuẩn, vìì sốt có tác dụng: sốt có tác dụng:
T
Tă ăng số lượng bạch cầu và khả n ng số lượng bạch cầu và khả nă ăng thực bào ng thực bào của bạch cầu.
T
Tă ăng sản xuất kháng thể và bổ thể ng sản xuất kháng thể và bổ thể.
T
Tă ăng khả n ng khả nă ăng chống độc và khử độc của gan ng chống độc và khử độc của gan T
Tă ăng chức phận tạo máu ng chức phận tạo máu.
T
Tă ăng khả n ng khả nă ăng phân huỷ vi khuẩn ng phân huỷ vi khuẩn.
T
Tă ăng các chức n ng các chức nă ăng sinh lý ng sinh lý.
T
Tă ăng sức đề kháng chung ng sức đề kháng chung.
T
Tă ăng khả n ng khả nă ăng phục hồi sức khoẻ ng phục hồi sức khoẻ.
Trang 4Tác hại của sốt: Khi sốt quá cao, chức n
Tác hại của sốt: Khi sốt quá cao, chức nă ăng ng
của các cơ quan bị rối loạn nghiêm trọng, cơ
thể không thể kiểm soát, điều chỉnh được tạo ra vòng xoắn bệnh lý làm nghiêm trọng các triệu chứng bệnh, có thể gây hôn mê và gây chết.
Trong thực hành thú y, khi điều trị bệnh chúng
ta cần tôn trọng phản ứng sốt, nhất là trong các trường hợp sốt nhẹ Chỉ nên dùng thuốc hạ sốt trong nh
trong nhữ ững trường hợp cần thiết Mặt khác, có ng trường hợp cần thiết Mặt khác, có thể tạo ra phản ứng sốt nhân tạo để điều trị một
số bệnh mãn tính, như viêm khớp, loét dạ dày