Cấu tạo cơ bảnMộtMột đặc đặc trưng trưng của của giai giai đoạn đoạn sâu sâu non non là là sự sự h hìình nh thành thành nên nên các các cơ quan quan sâu sâu non non và và các các dạng d
Trang 1Cấu tạo cơ bản
MộtMột đặc đặc trưng trưng của của giai giai đoạn đoạn sâu sâu non non là là sự sự h hìình nh thành thành nên nên các các cơ
quan
quan sâu sâu non non và và các các dạng dạng sâu sâu non non khác khác nhau nhau
ởở kiểu kiểu biến biến thái thái không không hoàn hoàn toàn toàn sâu sâu non non rất rất giống giống với với sâu sâu trưởng trưởng
thành
thành nên nên còn còn được được gọi gọi là là sâu sâu con con
TuyTuy nhiên nhiên ở ở đây đây có có thể thể có có sự sự sai sai khác khác cơ cơ bản bản gi giữ ữaa sâu sâu non non và và sâu sâu
trưởng
trưởng thành thành bởi bởi các các cơ cơ quan quan sâu sâu non non
ĐĐối ối với với kiểu kiểu sâu sâu non non của của nhóm nhóm biến biến thái thái hoàn hoàn toàn toàn sự sự sai sai khác khác gi giữ ữaa
sâu
sâu non non và và sâu sâu trưởng trưởng thành thành đã đã trở trở nên nên rất rất sâu sâu sắc sắc
Trang 22 Quá trình phát triển và biến thái của côn trùng.
2.2 Đặc điểm sinh học của pha sâu non
Các dạng sâu non
Tùy theo sự phân đốt: Eumer (có đủ số đốt và hình dạng chung); Oligomer (thưa đốt, thiếu đốt (ong ký sinh) Bụng không phân đốt, hình dạng kiểu sâu vòng) Chỉ có chi phụ đầu hoặc các chi phụ chân đã thoái hóa).
Tùy theo số lượng chân: Polypod-nhiều chân (Số đốt cơ thể đã đủ, ngoài chân ngực ngắn còn có chân phụ của bụng với số lượng, hình dạng và chức năng khác nhau) Lepidoptera; Oligopod-ít chân hoặc thưa chân ( Chân ngực dài ở bụng không có các chi phụ hoặc chỉ có chân đẩy và lông đuôi) Coleoptera; Apod: không chân ( Có khi có mấu, gai không phải là các chi phụ Một số cánh màng và hai cánh); Protopod: chân nguyên thủy ( Tất cả sâu non đều chui ra ngoài ở giai đoạn phôi thai nguyên thủy Các chi phụ đầu khá rõ, các chi ở đốt ngực chỉ có ở dạng mầm, bụng còn chưa phân đốt, các cơ quan bên trong còn ở giai đoạn phôi thai, chưa đủ các đốt cơ thể ong họ Platygasteridae);
Tùy theo cấu trúc đầu: Eucephal (Polypod + Oligopod ) (có đầu và thường cả miệng phát triển tốt);
Acephal: không đầu (Apod ) ( Chỉ có móc miệng = hàm trên nối với hầu Diptera); Hemicephal: đầu thoái hóa và thụt vào ngực trước SN muỗi Tipulidae);
Trang 3nhiÒu ch©n
Ýt ch©n hoÆc tha
ch©n
kh«ng ch©n Ch©nnguyªn
thuû
§Çu vµ miÖng ph¸t triÓn Ko ®Çu
Trang 42 Quá trình phát triển và biến thái của côn trùng.
2.2 Đặc điểm sinh học của pha sâu non
Hiện tượng lột xác
V Vìì lớp lớp da da hạn hạn chế chế việc việc lớn lớn lên lên của của cơ cơ thể thể nên nên côn côn trùng trùng ở ở thời thời kỳ kỳ sâu sâu non non phải phải lột lột xác xác Quá Quá tr trìình nh lột
lột xác xác thường thường xảy xảy ra ra nhiều nhiều lần lần và và có có liên liên quan quan tới tới sinh sinh trưởng trưởng và và biến biến thái thái của của côn côn trùng trùng
Hiện Hiện tượng tượng lột lột xác xác là là một một quá quá tr trìình nh vứt vứt bỏ bỏ da da cũ cũ được được điều điều tiết tiết bởi bởi hệ hệ thống thống hormon hormon có có liên liên quan
quan đến đến sinh sinh trưởng trưởng và và biến biến thái thái của của côn côn trùng trùng Rất Rất cần cần cho cho côn côn trùng trùng và và xảy xảy ra ra nhiều nhiều lần lần
Hay Hay lột lột xác xác là là tất tất cả cả các các quá quá tr trìình nh dẫn dẫn tới tới việc việc lột lột bỏ bỏ lớp lớp biểu biểu b bìì cũ cũ
Lột Lột xác xác sinh sinh trưởng trưởng xảy xảy ra ra trong trong thời thời kỳ kỳ sâu sâu non non Sau Sau mỗi mỗi lần lần lột lột xác xác cơ cơ thể thể sâu sâu non non lại lại lớn lớn lên lên và
và đạt đạt chất chất lượng lượng cao cao hơn hơn
Lột Lột xác xác biến biến thái thái xảy xảy ra ra ở ở giai giai đoạn đoạn cuối cuối cùng cùng của của sâu sâu non non dẫn dẫn tới tới sự sự biến biến thái thái Đ Đấy ấy là là sự sự chuyển
chuyển hóa hóa thành thành nhộng nhộng hoặc hoặc thành thành sâu sâu trưởng trưởng thành thành ở ở đây đây cũng cũng xảy xảy ra ra hai hai quá quá tr trìình nh đặc đặc trưng trưng là
là:: Hóa Hóa nhộng nhộng và và Hóa Hóa sâu sâu trưởng trưởng thành thành
Hiện Hiện tượng tượng lột lột xác xác thấy thấy chủ chủ yếu yếu ở ở giai giai đoạn đoạn sâu sâu non non
Số Số lần lần lột lột xác xác tuỳ tuỳ theo theo tưng tưng loài loài:: 33 55 lần lần SN SN bọ bọ trĩ trĩ Japyx Japyx thysauura thysauura 11 lần, lần, sâu sâu non non phù phù du du lột lột xác
xác > > 20 20 lần lần
Những nét đại cương về lột xác
Trang 5Hiện tượng lột xác Quá trình lột xác
Quá Quá tr trìình nh lột lột xác xác được được điều điều tiết tiết bởi bởi hệ hệ thống thống hormon hormon ::
Lột Lột xác xác sinh sinh trưởng trưởng:: ở ở tuyến tuyến giáp giáp (tuyến (tuyến cạnh cạnh yết yết hầu) hầu) hormon hormon sâu sâu non, non, (hormon (hormon Juvenil) đã đã tiết tiết ra
ra Số Số lượng lượng hormon hormon này này nhiều nhiều ít ít so so với với hormon hormon biến biến thái thái sẽ sẽ quyết quyết định định sự sự tồn tồn tại tại của của thời thời kỳ kỳ sâu sâu non
non hoặc hoặc là là sự sự lột lột xác xác hóa hóa nhộng nhộng hay hay hóa hóa sâu sâu trưởng trưởng thành thành
Lột Lột xác xác biến biến thái thái:: Từ Từ các các tế tế bào bào thần thần kinh kinh tiết tiết ở ở trung trung tâm tâm thể thể cuống cuống của của não não trước, trước, hormon hormon hoạt hoạt hoá (hormon (hormon não não )) được được tạo tạo ra ra và và đi đi về về tuyến tuyến tim tim ở ở đây đây tuyến tuyến tim tim được được kích kích thích thích tiết tiết ra ra PTTH PTTH (PTTH (PTTH –– Hormon Hormon tuyến tuyến ngực ngực trước) trước) PTTH PTTH kích kích thích thích tuyến tuyến ngực ngực trước trước hoạt hoạt động động tiết tiết ra ra hormon hormon Ecdyson
Ecdyson kích kích thích thích quá quá tr trìình nh lột lột xác xác biến biến thái thái
Sự Sự khác khác biệt biệt gi giữ ữaa 22 kiểu kiểu biến biến thái thái chính chính như như sau sau::
ởở b b iến iến thái thái không không hoàn hoàn toàn toàn Ecdyson Ecdyson ttăăng ng dần, dần, khi khi Ecdyson Ecdyson nhiều nhiều hơn hơn Juvenil Juvenil sâu sâu non non biến biến thành thành sâu
sâu trưởng trưởng thành thành
ở biến biến thái thái hoàn hoàn toàn toàn mới mới đầu đầu Juvenil Juvenil mạnh mạnh hơn hơn Ecdyson, Ecdyson, sâu sâu non non lột lột xác xác thành thành sâu sâu non non mới mới có có kích
kích thước thước lớn lớn hơn hơn Khi Khi Juvenil Juvenil giảm giảm đi, đi, Ecdyson Ecdyson ttăăng ng lên lên và và các các tác tác dụng dụng mạnh mạnh hơn hơn sâu sâu non non lột lột xác
xác lần lần cuối cuối cùng cùng để để hoá hoá thành thành nhộng nhộng
Trang 6LX1 LX2
LX3
LX4
LX5 T6
2 Quá trình phát triển và biến thái của côn trùng.
2.2 Đặc điểm sinh học của pha sâu non
Tuổi sâu non
T1
Khoảng thời gian giữa 2 lần lột xác = đơn vị tính tuổi sâu non Sâu non vừa nở ra đến lúc sâu non lột xác lần đầu = 1 tuổi
Tuổi sâu non = Số lần lột xác + 1
Trang 7Hướng phòng trừ sâu hại
Sức đề kháng của sâu non tuổi nhỏ (tuổi 1, 2) thường kém hơn, lượng thức ăn còn ít nên tác hại không lớn do đó dễ tiêu diệt cần phát hiện kịp thời và tiến hành ngay các biện pháp phòng trừ khi sâu non còn nhỏ.
Sau khi lột xác da sâu non còn mềm, dễ phá vỡ nên chọn thời điểm phun thuốc trừ sâu vào lúc này là thích hợp.
Đời sống sâu non gắn liền với nguồn thức ăn và các điều kiện sinh thái khác Khi biết rõ mối quan hệ này sẽ lựa chọn được các biện pháp phòng trừ thích hợp
Dấu vết phá hại của sâu non là đặc trưng theo từng loài Căn cứ vào đó để nhận biết
được loài sâu hại, mức độ gây hại của chúng để chọn phương pháp phòng trừ hợp lý.
Cơ thể sâu non còn chưa ổn định nên có thể tác động gây đột biến theo hướng có lợi cho con người qua con đường thức ăn.
Hormon lột xác và biến thái có thể được sử dụng như vũ khí tiêu diệt côn trùng
Trang 82 Quá trình phát triển và biến thái của côn trùng.
2.2 Đặc điểm sinh học của pha nhộng
Nhộng là giai đoạn nghỉ và biến đổi đặc trưng cho nhóm côn trùng có kiểu biến thái hoàn toàn trước khi lột xác lần cuối cùng để trở thành sâu trưởng thành.
Nhộng không lấy thức ăn mà sống nhờ vào chất dự trữ có từ giai đoạn sâu non Đa số
không di chuyển được (trừ muỗi) Bắt đầu xuất hiện mầm cánh ngoài, có chi phụ Nhưng thường nằm trong kén do sâu non lần ra.
Kén thật: do sâu non làm ra từ tơ, các mảnh vụn,
Kén giả: kén do da sâu non biến thành (ở nhộng bọc).
Buồng nhộng: trong gỗ (mọt, xén tóc), bằng đất (vòi voi, ong ăn lá), dưới vỏ cây.
ở cánh phấn nhộng thường có cơ quan đặc biệt: cơ quan nhộng: ở cuối bụng gồm gai, móc nhọn để bám chắc.
Khái niệm
Trang 9 Pupa dectica (Nhóm có hàm cắn xén): Túi cánh và mầm chân tự do, Hàm cử động được dùng để
cắn xén kén tơ Cánh lưới, ruồi bọ cạp, cánh lông.
Pupa adectica (Nhóm không có hàm cắn xén).
Pupa exarata (Nhộng trần):Túi cánh và chân tách khỏi cơ thể.
Pupa libera: Nhộng trần Cánh cứng + cánh màng.
Pupa coarctata: Nhộng bọc: Nhộng nằm trong bọc do da của sâu non tuổi gần cuối
cùng biến thành, bên trong còn có lớp cuticula mỏng của sâu non tuổi cuối cùng (ruồi).
Pupa obtecta (Nhộng màng): Túi cánh và chân không tự do, dính vào thân thể Cuticula dầy.
Thường có màu sặc sỡ Bụng ít nhiều cử động tốt Cánh phấn, muỗi, cánh cứng.
ở cánh phấn có thể còn phân biệt:
Nhộng treo ngược đầu Bướm ngày Nhộng treo ngược đầu bằng gai, mấu.
Nhộng thắt lưng (bướm cải) Cuối bụng đính vào giá tơ Cơ thể nghiêng bụng dính sát
giá thể, có tơ vòng giữ như thắt lưng.
Các kiểu nhộng
Trang 10Cã hµm c¾n xÐn Kh«ng cã hµm c¾n xÐn
Nhéng trÇn Nhéng mµng Nhéng trÇn Nhéng bäc