Đặc điểm sinh học của pha nhộng Quá trình tiêu mô và phát sinh mô... • Vào thời kỳ này khả năng tự vệ của nhộng rất kém nếu như không được những cái bao nhộng kén tơ, kén tơ mảnh vụn, ké
Trang 11 Tiêu mô Histolyse
• Bắt đầu bằng các quá trình phân giải hóa học (Chemical Autolyse), tiêu hủy các cơ quan sâu non không cần thiết và không thích hợp.
• Tiêu: các nội quan (cơ, tiêu hóa) Cơ quan sâu non, thể mỡ, KQ.
• Trừ lại: thần kinh, sinh dục đang phát triển, mạch máu lưng, một phần khí quản.
• Hoạt động này nhiều khi mạnh tới mức các cơ quan “hóa lỏng” tạo thành chất dịch đặc chứa trong cơ thể nhộng.
2 Phát sinh mô Histogenese
• Sử dụng các chất dự trữ chưa phân hóa được trong tiêu mô Các tế bào mầm ( đĩa mầm trưởng thành) Chưa phân hóa nằm rải rác trong cơ thể sâu non, ở các vị trí xác định, bây giờ được sử
2.2 Đặc điểm sinh học của pha nhộng
Quá trình tiêu mô và phát sinh mô
Trang 2• Vào thời kỳ này khả năng tự vệ của nhộng rất kém nếu như không được những cái bao nhộng (kén tơ, kén tơ mảnh vụn, kén da, buồng nhộng) che chở Nhưng thường sâu non tìm cho thời gian sau của chúng một chỗ kín đáo hoặc làm những cái kén chắc chắn Khả năng tự vệ duy nhất là cái vỏ đó và sự vặn vẹo của bụng Đa số nhộng đều dễ thu nhặt được.
– Tiêu diệt trực tiếp.
– Xác định loài.
– Phân tích tỷ lệ đực cái.
– Dự tính khả năng đẻ trứng dựa vào kích thước và trọng lượng nhộng.
– Phân tích mức độ nhiễm ký sinh ( dự báo khả năng phát dịch.
– Dự báo thời gian vũ hóa.
Hướng phòng trừ ở giai đoạn nhộng
Trang 32.2 Đặc điểm sinh học của pha trưởng thành
Giai đoạn này bắt đầu từ khi xuất hiện sâu trưởng thành và kéo dài cho tới khi sâu trưởng thành thành thục sinh dục, giao phối và đẻ trứng.
Cơ thể côn trùng đã hoàn thiện và ổn định , nói chung không lột xác và sinh trưởng thêm Trừ phù du còn lột xác và sinh trưởng.
Nhiệm vụ chủ yếu của giai đoạn này là sinh sản và phát tán nòi giống.
Những đặc điểm và tập tính rất đặc biệt.
Tính nhiều hình Polymorphismus.
Ăn bổ sung.
Phát âm, phát sáng.
Khái quát
Trang 41 Lột xác bình thường : ở côn trùng có Biến thái không hoàn toàn.
2 Lột xác + phá vỏ bọc nhộng như kén, buồng nhộng: Côn trùng có biến thái hoàn toàn.
Phá bung nắp nhộng bằng sức ép dồn đầy máu có ở vị trí trán của một
số loài Ruồi.
Khoét sẵn một cái lỗ vũ hóa bởi nhộng hoặc sâu non (Bướm, Ngài đục thân).
Dùng miệng gặm (Ong, bộ Cánh lưới).
Dùng sức ép của cơ thể do lấy thêm không khí vào (một ít số bướm).
Quá trình vũ hoá
Trang 52.2 Đặc điểm sinh học của pha trưởng thành
Tính dị hình sinh dục
Tính dị hình theo mùa
Tính đa hình
Hiện giả trang
Hiện tượng nguỵ trang
Hiện tượng đình dục
Một số hiện tượng
Trang 6Vòng đời, lứa sâu, lịch phát sinh
Vòng đời ( Life cycle): Một chu kỳ
sống của côn trùng được kể từ giai đoạn
trứng và kết thúc ở giai đoạn sâu trưởng
thành sau khi đẻ trứng gọi là một vòng
đời.
Lứa sâu (Generation): Lứa sâu hay
thế hệ sâu là thời gian tồn tại của tất cả
những cá thể sâu do cùng một con mẹ
sinh ra.
Lịch phát sinh của côn trùng là bảng ghi vòng
đời của từng loại côn trùng theo năm tháng.