1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÀI LIỆU HOT GIÁO ÁN ĐỊA LÝ LỚP 9 MẪU MỚI

204 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 22,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế tiến trình dạy học: 3.1 .Hoạt động khởi động -Mục tiêu :HS được liên hệ với những kiến thức thực tế và kiến thức đã học về các dân tộcsinh sống trên đất nước Việt Nam .GV giới

Trang 1

2/ Kĩ năng

- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về số dân phân theo thành phần dân tộc để thấy các dân tộc

có số dân rất khác nhau

- Thu thập thông tin về một dân tộc

3/ Thái độ :Có tinh thần tôn trọng và đoàn kết các dân tộc

4/Định hướng năng lực hình thành:

- Năng lực chung : Giao tiếp ,hợp tác ,giải quyết vấn đề ,sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực riêng : Sử dung bản đồ ,hình vẽ ,tranh ảnh

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1/Giaó viên

- Bản đồ dân cư Việt Nam

- Bộ tranh đại gia đình các dân tộc Việt Nam

- Tranh ảnh một số dân tộc Việt Nam

2 Kiểm tra bài cũ: ( giáo viên giới thiệu về chương trình của năm mới)

3 Thiết kế tiến trình dạy học:

3.1 Hoạt động khởi động

-Mục tiêu :HS được liên hệ với những kiến thức thực tế và kiến thức đã học về các dân tộcsinh sống trên đất nước Việt Nam GV giới thiệu tranh ảnh về các dân tộc ở Việt Nam để kết nối với bài học

- Phương thức dạy học :Vấn đáp qua tranh ảnh CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM

- Dự kiến sản phẩm: Tranh ảnh CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM

- GV nhận xét

- Giao nhiệm vụ :GV cung cấp một số hình ảnh về CÁC DÂN TỘC Ở VN và hỏi :

Em đã biết những gì về các dân tộc sống ở VN

-HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời

- HS báo cáo kết quả

- GV dẩn dắt kết nối vào bài

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

Trang 2

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt HĐ1: Tìm hiêủ đặc điểm các dân tộc

Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm về dân tộc Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về số dân phân theo thành phần dân tộc để thấy các dân tộc có số dân rất khác nhau Thu thập thông tin về một dân tộc

Phương thức: Trực quan - sử dụng tranh ảnh ,SGK, cặp đôi ,cá nhân

GV yêu cầu học sinh dựa vào H1.1,bảng 1.1 cho biết: Làm việc

theo cặp

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Kể tên các dân tộc mà em biết?

+ Dân tộc nào chiếm số dân đông nhất? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

HS thực hiện nhiệm vụ ,trao đổi kết quả làm việc và ghi vào giấy

nháp trong quá trình HS làm việc ,GVphải quan sát theo dõi

,đánh giá thái độ của HS

HS trình baỳ trước lớp ,các HS khác nhận xét bổ sung

+Dân tộc Việt: Nhóm ngôn ngữ Việt- Mường thuộc ngữ hệ Nam

Á Trang phục truyền thống: áo dài Kiến trúc nhà cửa đa dạng,

+Dân tộc ít người (Xơ đăng):

Thuộc nhóm ngôn ngữ Môn- khơ- me Đàn ông đóng khố, cởi

trần, đàn bà mặc váy áo Có tục mài răng cửa Nhà sàn

GV nhận xét ,bổ sung và chuẩn kiến thức

- Giáo viên giới thiệu một số tranh ảnh trong bộ tranh “Đại gia

đình các dân tộc Việt Nam”

→ Dựa vào tranh ảnh kết hợp vốn hiểu biết của bản thân, hãy

trình bày những nét khái quát về văn hoá của dân tộc Việt và một

số các dân tộc khác (ngôn ngữ, trang phục, tập quán…)

- GV bổ sung kết luận: mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng

thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán…làm

cho nền văn hoá Việt Nam phong phú, đa dạng, giàu bản sắc

- Nêu những đặc điểm nổi bật nhất của dân tộc Việt và các dân

tộc ít người trong việc phát triển kinh tế?

-Kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc ít

người mà em biết?

- Sản phẩm tiểu thủ công nghiệp các dân tộc ít người:

Dệt thổ cẩm, thêu thùa, làm bàn ghế bằng trúc ( Tày, Thái,…)

làm đồ gốm, trồng bông, dệt vải

khảm bạc ( Chăm), …

- GV bổ sung, kết luận: Các dân tộc có trình độ phát triển triển

kinh tế khác nhau

- GV giới thiệu thêm về bộ phận người Việt định cư ở nước ngoài

-Tại sao nói các dân tộc đều bình đẳng đoàn kết cùng nhau xây

- Mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng, thể hiện trongngôn ngữ, trang phục, quần

cư, phong tục, tập quán…

-Các dân tộc có trình độ pháttriển triển kinh tế khác nhau

-Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là 1 bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Trang 3

*Chuyển ý: Nước ta có 54 dân tộc các dân tộc phân bố như thế

nào? Hiện nay sự phân bố các dân tộc có gì thay đổi?

HĐ2:Tìm hiếu sự phân bố các dân tộc

- Mục tiêu: Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta

- Phương thức: sử dụng bản đồ ,SGK, cá nhân

GV yêu cầu HS đọc thông tin ở mục 2 và dựa vào vốn hiểu biết

của bản thân cho biết:

+ Dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu? Xác định trên bản đồ

vùng phân bố của dân tộc Việt

- Dân tộc Việt ở đồng bằng, trung du và duyên hải

+ Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở đâu? Xác định trên bản

đồ vùng phân bố của các dân tộc ít người

- Dân tộc ít người: miền núi và cao nguyên

-Dựa vào SKG cho biết tình hình phân bố các dân tộc ít người?

-Hiện nay sự phân bố các dân tộc có sự thay đổi như thế nào? Tại

sao?

HS làm việc (có thể trao đổi với bạn bên cạnh )

Cá nhân báo cáo kết quả làm việc

- Hiện nay có người Kinh sống xen kẽ với người dân tộc ít người

ở các vùng núi và trung du (nơi có địa hình thấp) Một số dân tộc

ít người từ Trung du và miền núi phía Bắc vào sinh sống ở Tây

Nguyên

- Do: chính sách phát triển kinh tế- xã hội của Đảng và nhà nước

phân bố lại dân cư, lao động

GVđánh giá nhận xét kết quả làm việc của HS và chuẩn kiến

thức

II Phân bố các dân tộc 1.Dân tộc Việt

Phân bố chủ yếu ở các vùngđồng bằng, trung du và duyên hải

- Khu vực Trường Sơn-Tây Nguyên: Ê-đê, Gia-rai, Co-ho…

-Cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Chăm, Khơ-me, Hoa

3.3 Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: : Luyện tập củng cố nội dung bài học

- Biết được nước ta có 54 dân tộc, dân tộc kinh có số dân đông nhất

- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta

- Phương thức: HS làm bài tập trắc nghiệm, cả lớp

- Dự kiến sản phẩm: HS chọn đáp án đúng

* Bài 1: Khoanh tròn vào ý em cho là đúng

1 Nhóm người Tày, Thái phân bố chủ yếu ở

A.vùng Tây Nguyên B các cao nguyên Nam Trung Bộ

C vùng đồng bằng sông Hồng D.vùng núi trung du Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ2.Khu vực Trường Sơn –Tây Nguyên là địa bàn cư trú của các dân tộc

A Mông , Dao, Mường ,Thái C Chăm, Hoa, Xơ-đăng, Ê-đê

B Tày, Nùng, Chăm, Hoa, Mông D Ê-đê, Gia-rai, Ba-na, Mnông

3 Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân tộc, có tất cả

A 45 dân tộc B 48 dân tộc C 54 dân tộc D.58 dân tộc

* Bài 2: Dựa vào bảng 1.1 em hãy cho biết mình thuộc dân tộc nào? Dân số là bao nhiêu? Hãy

Trang 4

kể một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc em?

HS phát biểu GV nhận xét, chốt

3.4 Hoạt động vận dụng

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập

Gv khái quát toàn bài, hs đọc ghi nhớ sgk

- Phương thức :cả lớp, xem tranh ảnh cuộc sống dân tộc miền núi

- Theo em xã hội cần phải làm gì để nâng cao hơn nữa chất lượng cuộc sống cho đồng bàomiền núi ?

- Dự kiến sản phẩm:

Thực hiện tốt chính sách xóa đói giảm nghèo; kêu gọi cộng đồng trong nước và quốc tế hỗtrợ bằng nhiều hình thức; cải thiện và nâng cao cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng; chú trọng nângcao dân trí cho đồng bào miền núi,

GV chốt lại và giáo dục tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái cho hs

3.5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

- Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Tìm hiểu về trang phục của các dân tộc Các dân tộc ở nước ta luôn đoàn kết bên nhau trongquá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc

- Phương thức: cá nhân, sưu tầm

- Dự kiến sản phẩm:

Tiếp tục sưu tầm ảnh chụp người dân các dân tộc với trang phục riêng của dt đó

- Học trả lời bài theo câu hỏi SGK Làm bài tập 3 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ -Chuẩn bị trước bài 2: đọc bài, phân tích hình 2.1, 2.2, bảng số liệu 2.1, tìm hiểu thông tin vềtình hình dân số VN hiện nay, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài

- Giáo viên nhận xét và kết thúc tiết học

- Trình bày được một số đặc điểm của dân số nước ta , nguyên nhân và hậu quả

- Biết được dân số tăng nhanh, gây sức ép tới tài nguyên và MT.

Trang 5

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip; nănglực giải quyết vấn đề

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta

- Tài liệu, tranh ảnh về hậu quả của bùng nổ dân số tới môi trường và chất lượng cuộc sống

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Tài liệu sưu tầm về dân số Việt nam và địa phương

nước ta -> Kết nối với bài học

- Phương thức: Vấn đáp qua tranh ảnh, số liệu.

- Dự kiến sản phẩm: Một số tranh ảnh, số liệu về dân số thế giới

Giao nhiệm vụ

Giáo viên cung cấp cho HS số dân thế giới năm 2017 và hình ảnh tình hình phân bố dân cư thế giới, yêu cầu các em nêu tình hình dân số và đặc điểm phân bố dân cư thế giới, Việt Nam

Dân số thế giới 7,5 tỉ người ( 2017 ) và không ngừng tăng

HS quan sát tranh và nhớ lại kiến thức để trả lời

HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)

Trang 6

GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động 1:Tìm hiểu về số dân của nước ta:

* Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm DS nước ta: DS đông, nhớ được số dân nước ta ở thời điểm hiện tại

* Phương thức dạy học : Đàm thoại, diễn giảng, giải quyết vấn đề, thảo luận, tự học,…Bảng số liệu, SGK…

* GV đặt câu hỏi

Cá nhân, nhóm nhỏ…Tìm hiểu số dân ( cá nhân)

Bảng: 20 quốc gia đông dân nhất trên thế giới (Theo cục điều tra

dân số Hoa Kì)

-Diện tích của Việt Nam đứng thứ 65 trên thế giới ( 2017 )

Nguồn bài viết: https://cacnuoc.vn/dien-tich-cac-nuoc-tren-the-gioi/

Qua những số liệu cô đã cho, em có suy nghĩ gì về số dân của nước

ta ?

HS thực hiện nhiệm vụ, ghi vào giấy nháp Trong quá trình HS làm

việc, GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…

Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức

Tìm hiểu thuận lợi, khó khăn của dân số (Cặp đôi)

Từ những số liệu trên hãy cho biết dân số đông tạo thuận lợi và khó

khăn gì cho sự phát triển kinh tế ở nước ta? Liên hệ ở địa phương

em?

HS thực hiện nhiệm vụ, ghi vào giấy nháp Trong quá trình HS làm

việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…

Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung

I Số dân :

-Năm 2002 là 79,7 triệu người

-Năm 2009 là 85.8 triệu người

Số dân nước ta là 95.41 triệu người ( 2017) đứng thứ 14 trên thế giới, thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á

à Việt Nam là 1 quốc gia đông dân

Trang 7

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự gia tăng dân số

*Mục tiêu: Tình hình gia tăng dân số nhanh

*Phương thức: Đàm thoại, giải quyết vấn đề, pp hình thành kĩ năng

xác lập mối quan hệ nhân quả, pp sử dụng số liệu thống kê và biểu

đồ, tự học, thảo luận… đặt câu hỏi,…

Cá nhân, nhóm lớn

Tìm hiểu tình hình gia tăng dân số nước ta ( Cá nhân )

- Quan sát biểu đồ biến đổi dân số của nước ta

Qua biểu đồ em có nhận xét gì về tình hình tăng dân số của nước ta ?

- Nhận xét về sự thay đổi tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các thời kì ?

Nguyên nhân của sự thay đổi đó?

- Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng số dân nước ta vẫn tăng

nhanh ?

HS thực hiện nhiệm vụ, ghi vào giấy nháp Trong quá trình HS làm

việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…

Trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức

Tìm hiểu thuận lợi, khó khăn của sự gia tăng dân số ( Nhóm lớn )

*Thảo luận nhóm:

- N1: Dân số tăng nhanh gây ra hậu quả gì đối với phát triển kinh

tế?

- N2: Dân số tăng nhanh gây ra hậu quả gì đối với xã hội?

- N3: Dân số tăng nhanh gây ra hậu quả gì đối với môi trường?

HS làm việc cá nhân, trao đổi với các cá nhân khác trong nhóm và

ghi kết quả thực hiện vào giấy nháp Trong quá trình HS làm việc,

GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…

Trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

II Gia tăng dân số :

- Dân số nước ta gia tăng nhanh : tỉ lệ gia tăng dân

số còn cao (1,4% năm 2009; 1,1% năm 2015), mỗi năm nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu người

Trang 8

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.

*Tích hợp giáo dục BVMT

Gv: Liên hệ việc dân số tăng nhanh gây ra hậu quả cho môi

trường:Làm gia tăng tốc độ khai thác và sử dụng tài nguyên(rừng,

khoáng sản, …, ô nhiễm môi trường biển(chất thải sinh hoạt…)

*TKNL: Ngoài ra dân số tăng nhanh dẫn đến nhu cầu về năng lượng

tăng cao dẫn đến tính bức xúc của việc sử dụng và khai thác năng

lượng một cách tiết kiệm chống lãng phí

- Liên hệ thực tế địa phương?

Hoạt động 3: Tìm hiểu về cơ cấu dân số

*Mục tiêu: Đặc điểm cơ cấu dân số nước ta theo tuổi và theo giới

tính

*Phương thức: Đàm thoại, diễn giảng, giải quyết vấn đề, pp hình

thành kĩ năng xác lập mối quan hệ nhân quả, pp sử dụng số liệu

( tham khảo thêm tháp dân số Việt Nam năm 1999 và năm 2007 –

sgk trang 18, atlat địa lí)

- Xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và theo giới tính?

HS làm việc cá nhân, trao đổi với các cá nhân khác trong nhóm và

ghi kết quả thực hiện vào giấy nháp

Trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

III Cơ cấu dân số :

- Việt Nam là nước có cơ cấu dân số trẻ

- Cơ cấu dân số theo tuổi

và giới đang có sự thay đổi: tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ người trong độtuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên

- Nguyên nhân và hậu quả:

+ Nguyên nhân: do chiến tranh, do chuyển cư,…+ Hậu quả: tạo sức ép lớn đối với tài nguyên môi trường, kinh tế - xã hội

Trang 9

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.

- GV chuẩn xác kiến thức và giáo dục, tuyên truyền cho HS về việc

loại bỏ tư tưởng “ trọng nam khinh nữ” làm tăng nguy cơ mất cân

bằng giới tính khi sinh hiện nay ở nước ta.

3.3 Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: củng cố lại bài để khắc sâu kiến thức cho học sinh

- Phương thức: trực quan, cá nhân, làm bài tập

- Dự kiến sản phẩm: HS chọn đáp án đúng cho mỗi câu và nhận xét bảng số liệu

1 Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả gì?

A.Cạn kiệt tài nguyên, xã hội bất ổn

B.Chất lượng cuộc sống của người dân giảm

C.Hiện tượng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng

D Gây sức ép lớn lên các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường

2 Nguyên nhân của sự thay đổi dân số nước ta là gì?

A Do giảm tỉ lệ tử

B.Do giảm tỉ lệ sinh.

C Do sự gia tăng dân số nhiều năm trước

D.Tiến bộ của khoa học kĩ thuật, kinh tế tuổi thọ ngày càng cao

3 Trong giai đoạn hiện nay, tỷ lệ sinh giảm là do

A.Nhà Nước không cho sinh nhiều

B.Tâm lý trọng nam khinh nữ không còn

C.Số phụ nữ trong độ tuổi sinh sản giảm

D.Thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình

4 Trình bày tình hình phân bố dân cư nước ta:

Dân cư phân bố không đều:

- Giữa đồng bằng và miền núi : Tập trung đông đúc ở đồng bằng, thưa thớt ở miền núi

- Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn : Dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn

5 Cho bảng số liệu về sự biến đổi dân số theo nhóm tuổi ở nước ta (đơn vị: % )

Bảng cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính nước ta (%)

Nhóm tuổi

0-14 17.4 16.1 14.3 10.7 13.13 12.07

Trang 10

Câu 1 Đọc đoạn thông tin kiến thức sau: Số dân nước ta năm 2017 là 95.41 triệu người,

đứng thứ ba khu vực Đông Nam Á và thứ 14 trên thế giới Khoảng 3,2 triệu người Việt đang

sinh sống ở nước ngoài, tập trung nhiều nhất ở Hoa Kì, Ôxtrâylia và một số nước châu Âu.

Đặc điểm trên tác động như thế nào đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội nước ta

- Giáo viên chốt lại

2 Tìm hiểu tình hình gia tăng dân số tại địa phương em đang sinh sống

3.5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

- Mục tiêu: khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

-Tìm hiểu tình hình gia tăng dân số tại địa phương em đang sinh sống

- Phương thức: cả lớp, thảo luận nhóm

- Dự kiến sản phẩm:

- Tìm thêm số liệu về số dân và tỉ lệ gia tăng ds ở VN trong một vài năm gần đây

- Học thuộc bài, hoàn thiện bài tập 1,2,3 trong SGK

- Chuẩn bị bài 3: đọc bài, phân tích kênh hình, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

- Giáo viên nhận xét và kết thúc tiết học

Trang 11

- Phân biệt được các loại quần cư thành thị và nông thôn theo chức năng và hình thái quầncư.

- Nhận biết được quá trình đô thị hoá ở nước ta

- Năng lực riêng: sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê tranh ảnh

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

-Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam

-Tranh ảnh về dân cư nhà ở, 1 số quần cư ở Việt Nam

-Bản thống kê mật độ dân số 1 số quốc gia và Việt Nam

2 Đối với học sinh

-Bảng phụ và máy tính, Atlat địa lí

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

a Hãy cho biết tình hình dân số nước ta hiện nay và tình hình gia tăng dân số của nước ta?

b Những hậu quả do dân số đông và tăng nhanh là gì?

3 Thiết kế tiến trình dạy học

3.1 Hoạt động khởi động

- Mục tiêu

- Hs biết rắng Việt Nam là nước đông dân trên thế giới nhưng có diện tích thuộc loại trung

bình Với dân số đông như vậy dân cư sẽ phân bố đó cụ thể ra sao?

- Ở từng nơi người dân lựa chọn loại hình quần cư phù hợp với điều kiện sống và hoạt động sản xuất của mình như thế nào? Dân cư đông đúc đã tác động đến quá trình đô thị hóa ra sao?

- Tìm ra các nội dung học sinh chưa biết về tình hình phân bố dân cư giải thích, đặc điểm về các loại hình quần cư, đô thị hóa ở nước ta

- Phương thức: trực quan, vấn đáp qua tranh ảnh, cá nhân

- Dự kiến sản phẩm:

- Giáo viên cung cấp một số hình ảnh về dân số, phân bố dân cư một số vùng, đô thị và

miền núi Qua ảnh chụp em có nhận xét gì về phân bố dân cư ở nước ta Vì sao có sự phân bố

đó ? phân bố dân cư nước ta có những loại hình quần cư nào? Em biết gì về đô thị hóa ở nước ta?

Trang 12

Hình 1 Đồng bằng sông Hồng

Hình 2.Dân số đông là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng tắc đườngngày càng nghiêm trọng ở TP HCM

Hình 4 5 Vùng Tây Bắc

HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời

HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)

GV nhận xét và dẫn dắt kết nối vào bài

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức:

HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu về mật độ dân số nước ta

- Mục tiêu: Hs biết được mật độ dân số nước ta cao

- Phương thức:đàm thoại, sử dụng bảng số liệu… Cá nhân

Trang 13

GV yêu cầu học sinh :

+Nhăc lại mật độ dân sớ, cách tính mật độ dân số

+ Dựa vào bảng số liệu dưới đây , kết hớp thông tin

mục 1 SGK em hãy cho biết năm 2017 nước ta có mật

độ dân số là bao nhiêu? (Nguồn cục thống kê năm

2017)

+ So sánh với MĐ DS của một số quốc gia trong khu

vực châu Á và thế giới từ đó rút ra kết luận về mật độ

dân số nước ta?

Tên nước M ĐDS (người /Km2)

Năm 2017Trung Quốc 147

HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc

Trong quá trình HS làm việc GV phải quan sát , theo

dõi , đánh giá thái độ…

Học sinh trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức

VN có diện tích xếp thứ 58 và số dân xếp thứ 14 trên

thế giới à MĐDS sẽ xếp loại nào so với thế giới?

- GV bổ sung và kết luận: VN là 1 nước đất chật người

đông, có MĐ DS cao trên thế giới

( 2017)

HOẠT ĐỘNG 2: : Tìm hiểu về tình hình phân bố dân cư

- Mục tiêu: Hs biết được tình hình phân bố dân cư ở nước ta và giải thích được.

- Phương thức: sử dụng SGK, bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu… KT học tập hợp tác … Cặp đôi

Trang 14

Quan sát H3.1 , Bảng số liệu phụ lục đối chiếu bản đồ lớn,

ảnh chụp, kết hợp thông tin ( Từ đoạn Do có

nhiều thành thị ) Hãy cho biết:

+ Nhận xét về sự phân bố dân cư ở nước ta

+ Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở vùng nào, thưa thớt

ở vùng nào? Vì sao?

+ Sự phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn ở nước ta

có đặc điểm gì? Giải thích?

+ Hãy nêu hậu quả của sự phân bố dân cư chưa hợp lí ?

+ Nhà nước ta có chính sách, biện pháp gì để phân bố lại

dân cư?

HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc Trong

quá trình HS làm việc GV phải quan sát , theo dõi , đánh

giá thái độ…

Học sinh trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức

(Tổ chức di dân đến các vùng kinh tế mới…)

-Dân cư nước ta phân bố không

đều theo lãnh thổ

+ Tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị, thưa thớt ở miền núi Đồng bằng Sông Hồng

có mật độ dân số cao nhất Tây Bắc và Tây Nguyên có MĐ D S thấp nhất

+ Phân bố dân cư giữa thành thị vànông thôn cũng chênh lệch nhau.+ Phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn (66,9% số dân năm 2014)

HOẠT ĐỘNG 3: : Tìm hiểu được đặc điểm các loại hình quần cư thành thị và nông thôn

ntheo chức năng và hình thái quần cư

1 Mục tiêu: Hs phân biệt được các loại hình quần cư theo chức năng và hình thái.

2 Phương thức :sử dụng bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu… KT học tập hợp tác, nhóm

GV chia nhóm yêu cầu học sinh :

- Yêu cầu HS dựa vào bản đồ H.3.1 SGK, kênh chữ mục II,

H3.1 tranh ảnh kết hợp với vốn hiểu biết Chia 6 nhóm

* Nhóm 1,2,3 / Nêu đặc điểm quần cư nông thôn? Phân bố

chủ yếu ( mật độ dân số, hình thức điểm dân cư, kiến trúc

nhà ở hoạt động kinh tế chính)

+ Trình bày những thay đổi của hình thức quần cư nông

thôn hiện nay trong quá trình CNH đất nước Lấy ví dụ ở

địa phương em

+ Hiện nay phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn, quá

trình CNH sẽ làm thay đổi tỉ lệ này như thế nào

* Nhóm 2,4,6: Trình bày đặc điểm của quần cư thành thị

(MĐ DS, cách bố trí không gian nhà ở, hoạt động KT…)

+ Nhận xét về sự phân bố các đô thị của nước ta? Giải

thích?

HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc Trong

quá trình HS làm việc GV phải quan sát , theo dõi đánh giá

thái độ…

Đại diện các nhóm HS trả lời, các nhóm HS khác nhận

xét, bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức

II/ Các loại hình quần cư:

1/ Quần cư nông thôn:

- Có mật độ dân số thấp, tên gọi khác nhau (Làng, ấp, bản, buôn, phun, sóc….) Kiến trúc nhà ở…

-Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp

Trang 15

HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu đặc điểm quá trình đô thị hóa ở nước ta

- Mục tiêu: Hs nhận biết được quá trình đô thị hóa ở nước ta

- Phương thức: nêu vấn đề, sử dụng tranh ảnh, bảng số liệu… KT học tập hợp tác … -Dự kiến sp:

GV yêu cầu học sinh :

Yêu cầu HS dựa vào bảng 3.1 kết hợp tranh ảnh vốn hiểu

biết, trình bày đặc điểm quá trình đô thị hoá VN theo dàn ý:

+ Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của

+ Lấy ví dụ về tốc độ đô thị hóa ở TP Đà Nẵng mà em biết

HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc Trong

quá trình HS làm việc GV phải quan sát , theo dõi , đánh

giá thái độ…

Học sinh trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức

Hiện nay phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn, quá

trình CNH sẽ làm thay đổi tỉ lệ này GV giải thích các vấn

đề đặt ra cho dân cư tập trung quá đông ở các thành phố

lớn như việc làm, môi trường, nhà ở, các công trình hạ

tầng…

III/ Đô thị hoá:

-Số dân đô thị tăng, quy mô đô thịđược mở rộng , phổ biến lối sốngthành thị

- Trình độ đô thị hoá thấp

Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ

3.3 Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài đã học

- Phương thức: Trực quan, đàm thoại, giảng giải, cá nhân, cặp đôi

1 Cá nhân: Dựa vào bản đồ trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta và giải thích

2 Cặp đôi : So sánh hai loại hình quần cư nông thôn và quần cư thành thị, địa phương em thuộc loại hình quần cư gì? Vì sao?

- Dự kiến sản phẩm:

Yêu cầu học sinh viết báo cáo ngắn gọn mô tả đặc điểm quần cư ở địa phương em

- Đại diện lớp đọc báo cáo

1 Hãy nêu hậu quả của sự phân bố dân cư chưa hợp lí ? Nhà nước ta có chính sách, biện

pháp gì để phân bố lại dân cư?

Trang 16

- Sức ép dân số đến nhà gây các cơn sốt đất, buộc dân nghèo phải sống ở các xómliều, nhà ổ chuột không đảm bảo vệ sinh; thành phố không phát triển kịp hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật: đường chật gây ách tắc, cống rãnh nhỏ không thoát nước kịp, rác thải nhiều…

2 Quá trình đô thị hóa ở nước ta có những đặc điểm gì? Vì sao nói quá trình đô thị hóa ở

nước ta còn thấp Hệ quả của quá trình đô thị hóa ở nước ta mặt tích cực và hạn chế

Số dân đô thị tăng, quy mô đô thị được mở rộng , phổ biến lối sống thành thị

- Trình độ đô thị hoá thấp

Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ

- Giáo viên nhận xét và bổ sung

3.5 Hoạt động tìm tòi mở rộng:

- Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

- Phương thức: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

- Dự kiến sản phẩm:

- GV: phân bố dân cư giữa các vùng miền của nước ta có sự khác nhau có ảnh hưởng ntn đến lao động việc làm…

- HS về tìm hiểu bài mới…

- Giáo viên nhận xét và kết thúc tiết học

Trang 17

- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

2.Kỹ năng :

- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn, theo đào tạo; cơ cấu sử dụng lao động theo ngành; cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta

3 Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh có thái độ đúng về người lao động.từ đó có ý thức tốt trong việc họctập

4 Định hướng năng lực hình thành:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng biểu đồ, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên :

- Các biểu đồ cơ cấu lao động ( phóng to )

- Các bảng thống kê về sữ dụng lao động

- Tài liệu, tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ về nâng cao chất lượng cuộc sống

2.Đối với học sinh :

- Tìm hiểu trước bài mới - vở bài tập, tập bản đồ

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Thiết kế tiến trình dạy học:

3.1.Hoạt động khởi động:

1.Mục tiêu:

- Cho HS thấy được nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu của sự phát triển

kinh tế xã hội nước ta,thông qua các biểu đồ sẻ thấy được chất lượng và quá trình sử dụng laođộng nước ta

-Qua đó giúp HS tìm ra các giải pháp để từng bước ổn định về vấn đề việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sông của chúng ta hiện nay

2 Phương thức: Vấn đáp qua tranh ảnh và các biểu đồ

3 Dự kiến sản phẩm: Một số biểu đồ về cơ cấu lực lượng lao động , cơ cấu về sử dụng laođộng, tranh ảnh địa lí

4 GV nhận xét

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức:

- Giáo viên cung cấp cho học sinh một số biểu đồ cơ cấu về nguồn lao động và cơ cấu

sử dụng lao động , HS quan sát biểu đồ cho biết nguồn lao động và quá trình sử dụng laođộng nước ta như thế nào?

- HS quan biểu đồ, tranh ảnh địa lí và bằng hiểu biết để trả lời

- HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)

- GV dẫn dắt vào bài

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu nguồn lao động ở nước có đặc điểm gì

-Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh, các mặt

mạnh và hạn chế của nguồn lao động cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang

Trang 18

thay đổi theo hướng tích cực.

- Phương thức: sử dụng các biểu đồ, để phân tích, SGK, KT học tập hợp tác, Cả lớp, thảo

luận nhóm

I Nguồn lao động và sử dụng lao động

GV cho HS nhắc lại -Nguồn lao động ở nước ta bao

GV cho HS quan sát H4.1 hãy nhận xét cơ cấu lực lượng

lao động giữa thành thị và nông thôn?

-Giải thích nguyên nhân ?

Lực lượng lao động ở nông thôn nhiều hơn thành thị vì

nghành kinh tế chủ yếu của người dân VN là nông

nghiệp.Dân số nông thôn đông hơn

- Nhận xét chất lượng lao động của nước ta Để nâng cao

chất lượng lao động cần có những giải pháp nào ?

- Chất lượng lao động còn quá thấp, để nâng cao chất

lượng lao động ta phải mở thêm nhiều trường đại học

chuyên nghiệp, các trung tâm đào tạo nghề

GV cho thảo luận nhóm nội dung sau:

-Hãy cho biết nguồn lao động nước ta có những mặt

mạnh và hạn chế nào ?

Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

* Mặt mạnh

-Dồi dào 41,3 triệu lao động mỗi năm tăng 1 triệu ,

-Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông – lâm – ngư

nghiệp, thủ công nghiệp, chất lượng đang được nâng cao

-Có khả năng tiếp thu KHKT

- Chất lượng lao động với thang điểm 10 , Việt Nam được

quốc tế chấm 3,75 điểm về nguồn nhân lực….trí tuệ đạt

2,3 điểm, ngoại ngữ 2,5

Nhóm khác nhận xét bổ sung

GV nhận xét bổ sung và chuẩn xác kiên thức và ghi bảng

* Theo em những biện pháp để nâng cao chất lượng lao

I/ NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG.

1- Nguồn lao động.

- Nguồn lao động nước ta dồi dào tăng nhanh là ĐK phát triển KT -Tập trung nhiều ở khu vực nông thôn ( 75,8%)

- Nguồn lao động có những hạn chế

về thể lực và chất lượng

- Biện pháp nâng cao chất lượng laođộng hiện nay: Có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lí và có chiến lược đầu tư mở rộng đào tạo, dạy nghề

2 Sử dụng lao động

- Cơ cấu sử dụng lao động được thay đổi theo hướng đổi mới nền kinh tế

- Phần lớn lao động tập trung ở nhiều ngành nông, lâm, ngư nghiệp

Trang 19

động hiện nay là gì ?

TL: - Muốn nâng cao chất lượng lao động cần có biện

pháp nâng cao chất lượng lao động hiện nay: Có kế hoạch

giáo dục đào tạo hợp lí và có chiến lược đầu tư mở rộng

đào tạo, dạy nghề

Dựa vào H4.2 hãy nêu nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi

cơ câú lao động theo ngành ở nước ta ?

HS so sánh tỉ lệ lao động từng ngành từ 1989 – 2003

Qua biểu đồ nhìn chung cơ cấu lao động có sự chuyển

dịch theo hướng công nghiệp hóa trong thời gian qua

Biểu hiện ở tỉ lệ lao động trong các ngành công nghiệp –

xây dựng và dịch vụ tăng, số lao động trong các ngành

nông – lâm – ngư nghiệp ngày càng giảm Tuy vậy phần

lớn lao động vẫn còn tập trung trong nhóm ngành N-L-N

(chiếm 59,6%) Sự gia tăng trong nhóm ngành

CN-XD-DV vẫn còn chậm chưa đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH

– HĐH

HOẠT ĐỘNG 2: vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta

- Mục tiêu: HS năm được thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta Biết được sức ép của dân số

đối với việc giải quyết việc làm Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phất

triển đã tạo ra sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm.

- Nắm được nguyên nhân thiếu việc làm ở nông thôn và ở thành thị

-* Phương thức sử dụng SGK, KT học tập hợp tác.Thảo luận nhóm

II Vấn đề giải quyết việc làm

GV cho học sinh thảo luận nhóm nội dung sau:

- Tại sao việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta?

- Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm rất cao nhưng

lại thiếu lao động có tay nghề ở cac khu vực cơ sở kinh

doanh, khu dự án công nghệ cao?

-Để giải quyết vấn đề việc làm theo em phải có những

- Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn rất phổ biến Tỉ lệ

thất nghiệp của khu vực thành thị cao 6%

- Chất lượng lao động thấp, thiếu lao động có kĩ năng ,

trình độ đáp ứng yêu cầu của nền công nghiệp, dịch vụ

hiện đại…

- Phân bố lại dân cư, đa dạng hóa các hoạt động kimh tế ở

nông thôn, phát triển công nghiệp ở thành thị, đa dạng

II.VẤN ĐỀ VIỆC LÀM

- Lực lượng lao động dồi dào

- Chất lượng của lực lượng lao độngthấp

- Nến kinh tế chưa phát triển-Tạo sức ép lớn cho vấn đề việc làm

- Hướng giải quyết:

+ Phân bố lại lao động + Đa dạng hoạt động và dân cư kinh tế ở nông thôn.

+ Phát triển hoạt động công nghiệp dịch vụ ở thành thị.

+ Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, hướng nghiệp dạy nghề.

Trang 20

hóa các loại hình đào tạo…

GV nhận xét và chuẩn kiến thức

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu chất lượng cuộc sống người dân

- Mục tiêu: HS thấy được chất lượng cuộc sống của nhân dân ta còn thấp, chênh lệch giữa

các vùng, giữa thành thị và nông thôn.và chất lượng cuộc sống đang được cải thiện

- Phương thức :sử dụng SGK, tranh ảnh địa lí, KT học tập hợp tác Cá nhân

III Chất lượng cuộc sống

GV cho HS Nêu dẫn chứng nói lên chất lượng cuộc sống

của nhân dân đang có thay đổi cải thiện ?

HS thực hiện nhiệm vụ , có thể so sánh kết hợp làm việc

với bạn bên cạnh để hoàn thành nội dung

Cá nhân báo cáo kết quả thực hiện

TL: Tỉ lệ người biết chữ cao thu nhập tăng, được hưởng

các dịch vụ xã hội, tuổi thọ nâng cao

Nhịp độ tăng trưởng kinh tế khá cao, trung bình GDP mỗi

năm tăng 7%

- Xóa đói giảm nghèo từ 16,1% ( 2001 ) xuống 14,5%

( 2002 ) và 12% ( 2003 )…10%

( 2005)

- Cải thiện về: Giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe ,

nhà ở, nước sạch, điện sinh hoạt

GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của HS sau đó

chuẩn kiến thức và cho ghi bài

Chất lượng cuộc sống có đồng đều trên tất cả các vùng

không?

HS trả lời:

GV giải thích: Sự chênh lệch giữa các vùng:

+ vùng núi phía Bắc – Bắc Trung Bộ duyên hải Nam

Trung Bộ GDP thấp nhất

+ Đông Nam Bộ GDP cao nhất

- Chênh lệch giữa các nhóm thu nhập cao, thấp tới 8,1

lần - GDP bình quân đầu người 440 USD ( 2002 ) Trong

khi GDP/ người trung bình thế giới 5.120 USD, các nước

phát triển 20.670 USD các nước đang phát triển 1.230

USD Các nước ĐNÁ 1.580 USD Phấn đấu năm 2005

nước ta 700 USD/ người…

III.CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG.

- Chất lượng cuộc sống đang được cải thiện ( về thu nhập, giáo dục, y

tế, nhà ở, phúc lợi xã hội )

- chất lượng cuốc sống còn chênh lệch giữa các vùng, giữa tầng lớp nhân dân…

3.3 Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

- Phương thức: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

- Dự kiến sản phẩm

1.Cá nhân:

Trang 21

Năm 2003 số lực lượng lao động không qua đào tạo ở nước ta là

A 59% B 771,5% C 75,8% C 78,8%

2 Cặp đôi:

Câu 1: Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta hiện nay ?

Câu 2: Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống củanhân dân ?

- Giáo viên nhận xét và bổ sung

- Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

- Phương thức: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

- Dự kiến sản phẩm:

- Trả lời câu hỏi trong SGK

- Tìm hiểu trước bài 5 « THỰC HÀNH: Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999

- Giáo viên nhận xét và kết thúc tiết học

- Nắm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta

-Thấy rõ mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số và pháttriển kinh tế xã hội của đất nước

2 Kĩ năng :

- Đọc và phân tích , so sánh tháp tuổi

- Giải thích các xu hướng thay đổi:

+ Phân tích so sánh tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999 để rút ra kết luận về xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta

+ Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi , giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội

- Quyết định các biện pháp nhằm giảm tỉ lệ sinh và nâng cao chất lượng cuộc sống

3 Thái độ :

Thực hiện tốt kế hoạch hoá dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống

Trang 22

4 Định hướng năng lực hình thành:

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực chuyên biệt: Biết sử dụng biểu đồ, so sánh, phân tích xu hướng thay đổi cơ cấu dân

số, mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế- xã hội

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên :

- Tháp tuổi hình 5.1( Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999)

- Tài liệu về cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta

2 Học sinh :

- Dụng cụ học tập, tư liệu sưu tầm về dân số

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta.

Tại sao nói giải quyết việc làm đang là vấn đề gay gắt của xã hội hiện nay?

3 Thiết kế tiến trình dạy học:

3.1.Hoạt động khởi động:

- Mục tiêu: Nêu vai trò ý nghĩa cơ cấu dân số

- Mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế- xã hội

- Phương thức: Khai thác kiến thức từ biểu đồ Cả lớp

- Dự kiến sản phâm:

GV cho học sinh quan sát tháp dân số để trả lời câu hỏi:

+ Kết cấu dân số nó phản ảnh nội dung gì?

+Nó có vai trò ý nghĩa gì?

- Học sinh quan sát tháp dân số trả lời

- Học sinh trình bày kết quả, bổ sung

- Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài

3.2.Hoạt động hình thành kiến thức:

*Hoạt động 1: So sánh 2 tháp tuổi

1- Mục tiêu: so sánh 2 tháp tuổi

2- Phương thức: sử dụng tranh ảnh sgk, ảnh 2 tháp tuổi 1989 và 1999

Trang 23

( phụ lục )

- Em hiểu gì về tỉ số phụ thuộc?

Tỉ số phụ thuộc = Tổng số người

dưới tuổi lao động cộng Tổng số

người trên tuổi lao động chia cho

số người trong độ tuổi lao động

các nhóm thực hiện nhiệm vụ trả

lời câu hỏi

đại diện các nhóm trình bày

1- Mục tiêu: Nêu nhận xét thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi Giải thích nguyên nhân

2- Phương thức: sử dụng số liệu sgk, tháp dân số 1989và 1999,cá nhân- cặp đôi

Hoạt động cá nhân

+ Giao nhiệm vụ

Nêu nhận xét thay đổi cơ cấu dân số theo

độ tuổi của nước ta;

II.Bài tập 2: Nhận xét và giải thích

Sau 10 năm:

9891999

Hình dạng của tháp Đỉnh nhọn, đáyrộng chân thu hẹp hơn 1989Đỉnh nhọn, đáy rộng

Cơ cấudân sốtheotuổi

Trang 24

+ hs thực hiện nhiệm vụ trả lời câu hỏi

+ hs trình bày trước lớp, hs khác nhận xét

bổ sung

+ gv nhận xét bổ sung và chuẩn kiến thức

Hoạt động cặp đôi

+ Giao nhiệm vụ: Giải thích nguyên nhân

của sự thay đổi cơ cấu dân số

+ Các cặp thực hiện nhiệm vụ trả lời câu

- Nguyên nhân: Do thực hiện tốt kế hoạch hoá dân

số và nâng cao chất lượng cuộc sống

* Hoạt động 3:

1-Mục tiêu:

-Nắm được những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế

-Biện pháp khắc phục khó khăn đó

2- Phương thức: Sử dụng biểu đồ,tài liệu về cơ cấu dân số,hoạt động nhóm

Hoạt động nhóm:

Giao nhiệm vụ:

-Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta có thuận

lợi và khó khăn như thế nào cho sự phát

triển kinh tế- xã hội ?

-Biện pháp nào từng bước khắc phục

những khó khăn trên?

Các nhóm thực hiện nhiệm vụ thảo luận

trả lời câu hỏi theo phân công

Các nhóm trình baỳ kết quả, nhóm khác

nhận xét bổ sung

GV nhận xét bổ sung chuẩn xác kiến thức

III Bài tập 3: Thuận lợi và khó khăn :

- Thuận lợi:+Cung cấp nguồn lao động dồi dào.+ Một thị trường tiêu thụ mạnh

- Khó khăn:

+ Gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết viêc làm.+ Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, nhucầu giáo dục, y tế nhà ở cũng căng thẳng

- Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

- Phương thức:Trực quan, đàm thoại, giảng giải, cá nhân

- Dự kiến sản phẩm:

- Câu hỏi trắc nghiệm:

1-Tháp tuổi dân số nước ta năm 1999 thuộc kiểu

A tháp tuổi mở rộng B tháp tuổi bước đầu thu hẹp

C.tháp tuổi ổn định D tháp tuổi đang tiến tới ổn định

Trang 25

2 Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta từ năm 1989 đến năm 1999 đă thay đổi như thếnào? Giải thích nguyên nhân

3- Cơ cấu dân số nuớc ta có những thuận lợi và khó khăn ǵ cho phát triển kinh tế xã hội ? 4- Nêu biện pháp để từng bước khắc phục những khó khăn đó

- Giáo viên nhận xét: tuyên dương những em làm bài đúng

3.4.Hoạt động vận dụng :

- Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập về tháp dân số

- Phương thức: Trực quan, đàm thoại, giảng giải, cả lớp

- Dự kiến sản phẩm:

- Học sinh tiếp tục hoàn thành bài thực hành để thấy được cơ cấu dân số của nước ta từ đó biếtđược những thuận lợi và khó khăn về nguồn lao động và tác động đến sự phát triển kinh tế củađất nước

- Giáo viên nhận xét sản phẩm của học sinh

3.5 Hoạt động tìm tòi mở rộng.

- Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

- Phương thức: Trực quan, đàm thoại, giảng giải, cá nhân

- Dự kiến sản phẩm:

- Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

- Học bài

- Chuẩn bị bài 6: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

+ Sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nuớc ta thể hiện như thế nào ?

+ Những thành tựu và thách thức trong quá tŕnh phát triển kinh tế xă hội

- Giáo viên nhận xét và kết thúc tiết học

- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh, sử dụng bảng thống kê, biểu đồ.

II CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN.

1 Giáo viên:

Trang 26

- Bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam.

- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 đến năm 2000

- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế nước ta trong quá trình đổi mới

2 Học sinh:

- Tài liệu kinh tế Việt Nam

III: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống, kinh tế

đó tạo hứng thú để tìm hiểu sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

- Phương thức : Giáo viên cung cấp thông tin về tình hình kinh tế Việt Nam trong thời kìđổi mới để học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi:

làm việc nhóm

- Dự kiến sản phẩm:

- Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới có những đặc điểm nào?

HS trình bày kết quả (Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung)

GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học

Hoạt động 1 Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới:

1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Dựa vào Sách giáo khoa em hãy cho biết:

- Công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước bắt đầu từ năm nào?

Nét đặc trưng của công cuộc đổi mới nền kinh tế là gì ?

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thể hiện ở những mặt

nào?

- Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP của các ngành kinh tế trong

giai đoạn 1990-2002

Thảo luận theo nhóm

+ Nhóm 1: Dựa vào biểu đồ hình 6.1 Phân tích xu hướng

- Công cuộc đổi mới nền kinh

tế được triển khai năm 1986

1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Trang 27

chuyển dịch kinh tế ngành kinh tế?

Hình 6.1 Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP

từ năm 1990 đến năm 2002

+ Nhóm 2: Dựa vào hình 6.2 và SGK Cho biết sự chuyển

dịch cơ cấu lãnh thổ diễn ra như thế nào?

Hình 6.2 Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm,

năm 2002

+ Nhóm 3: Dựa vào bảng 6.1 Nêu rõ sự chuyển dịch thành

phần kinh tế nước ta?

- Học sinh thảo luận nhóm

- Học sinh trình bày kết quả (Đại diện nhóm trả lời, các nhóm

+ Chuyển dịch cơ cấu lãnhthổ: hình thành các vùngchuyên canh nông nghiệp, cáclãnh thổ tập trung côngnghiệp, dịch vụ; các vùngkinh tế phát triển năng động.+ Chuyển dịch cơ cấu thànhphần kinh tế: Từ nền kinh tếchủ yếu là khu vực nhà nước

và tập thể sang nền kinh tếnhiều thành phần

Trang 28

- Nền kinh tế nhiều thành phần đem lại điều gì cho nền kinh tế

nước ta?

- Xác định trên lược đồ các vùng kinh tế ở nước ta Cho biết

vùng kinh tế nào không giáp biển?

GV nhấn mạnh sự kết hợp kinh tế đất liền và kinh tế biển đảo

là đặc trưng của hầu hết các vùng kinh tế

GV diễn giải: Vùng kinh tế trọng điểm: là các vùng được nhà

nước quy hoạch tổng thể nhằm tạo ra các động lực phát triển

cho toàn bộ nền kinh tế

- Xác định các vùng kinh tế trọng điểm trên lược đồ?

HS làm việc cá nhân đọc mục II.2 SGK, tranh ảnh 2 Những thành tựu và

thách thức

a Thành tựu:

+ Kinh tế tăng trưởngtương đối vững chắc.+ Cơ cấu kinh tế đangchuyển theo hướng côngnghiệp hoá

+ Nước ta đang hội nhậpvào nền kinh tế khu vực

và thế giới

b Thách thức:

+ Ô nhiễm môi trường,tài nguyên cạn kiệt, thiếuviệc làm, xóa đói giảmnghèo…

Trang 29

Hội nhập khu vưc và quốc tế

+ Nêu những thành tựu trong phát triển kinh tế của nước ta?

+ Trong phát triển kinh tế nước ta khó khăn, thách thức gì?

-HS hoạt động cá nhân

- HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung

- GV chuẩn xác kiến thức

GV có thể liên hệ: Các nhà máy, các khu công nghiệp xả nước thải,

chất thải gây ô nhiễm môi trường (nhà máy bột ngọt Vedan, nhà máy

bia Sài Gòn )

Muốn phát triển bền vững thì cần đặt ra biện pháp gì? (phát triển

kinh tế đi đôi với Bảo vệ môi trường)

+ Biến động của thịtrường thế giới, các tháchthức khi gia nhập AFTA,WTO…

- Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

- Phương thức:Trực quan, đàm thoại, giảng giải, cá nhân

- Dự kiến sản phẩm:

Câu 1: Nền kinh tế nước ta sau đổi mới có đặc điểm gì?

Câu 2: Những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta sau đổi mới?

Câu 3: Nền kinh tế nước ta bước vào giai đoạn đổi mới từ khi nào?

Câu 4: Qua H6.1 cho thấy nông nghiệp giảm mạnh, đây là sự giảm về:

C Sản lượng xuất khẩu D Sản lượng nhập khẩu

Câu 5: Sự đổi mới nền kinh tế biểu hiện qua việc tăng mạnh tỷ trọng:

C Dịch vụ D Công nghiệp-Xây dựng và dịch vụ

Câu 6: Theo sự đổi mới hiện nay, nước ta có bao nhiêu thành phần kinh tế cơ bản:

C 6 thành phần D 7 thành phần

Câu 7: Thành phần giữ vị trí quan trọng nhất trong nền kinh tế là:

A Kinh tế Nhà nước B Kinh tế tập thể

Trang 30

C Kinh tế cá nhân, cá thể D Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

-Giáo viên nhận xét: tuyên dương, đánh giá

-Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

-Phương thức:Trực quan, đàm thoại, giảng giải

- Dự kiến sản phẩm:

1 Xác định trên bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm

+ Phía Bắc tâm là Hà Nội – HP – Quảng Ninh và các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Tây, HảiDương, Hưng Yên, Hà Nam

+ Miền Trung: Quảng Trị , Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định+ Phía Nam: Đông Nam Bộ (Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, TP HCM, BàRịa Vũng Tàu, Long An (đồng bằng sông Cửu Long)

Bài tập 2: Vẽ biểu đồ cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế

(Biểu đồ tròn (Số liệu tính theo tỉ lệ %)

- Giáo viên hướng dẫn sơ bộ bài tập 3/23

3.5 Hoạt động tìm tòi mở rộng:

-Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học-Phương thức:Trực quan, đàm thoại, giảng giải

- Dự kiến sản phẩm:

Bài 2: + Vẽ biểu đồ hình tròn, có đầy đủ chú giải

+ Nhận xét: có bao nhiêu thành phần? Thành phần nào chiếm tỉ lệ cao; Vai trò của các thành phần

- Xem lại kiến thức lớp 8: các điều kiện tự nhiên như đất, nước, khí hậu, sinh vật

- Tìm hiểu bài 7: Tìm hiểu vai trò của nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển

và phân bố nông nghiệp ở nước ta

- Giáo viên nhận xét và kết thúc tiết học

Ngày soạn: 22/08/1019

Tiết theo PPCT: 07

Tuần: 04

Bài 7 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

- Giáo dục học sinh ý thức phê phán những hoạt động nhằm suy thoái tài nguyên

- Liên hệ thực tế với địa phương ,thấy được thực chất nền nông nghiệp ở địa phương

- Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

Trang 31

4 Định hướng năng lực hình thành:

-Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọc hiểu văn bản

-Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Bản đồ ĐL tự nhiên VN.

- Bản đồ khí hậu VN

2 Đối với học sinh

- Đồ dùng học tập, bảng phụ, đọc trước nội dung bài và thử trả lời các câu hỏi

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

- Cho biết xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện rõ ở những khu vực nào ? (phân tích bảng 6.1 )

- Nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta

3 Thiết kế tiến trình dạy học:

3.1 Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: Giúp cho HS được gợi nhớ hiểu biết về các nhân tố ảnh hưởng đến nồng

nghiệp, qua đó tạo hứng thú tìm hiểu về sự phân bố và phát triển của nông nghiệp, tạo sự kết nối với bài học

- Phương thức: vấn đáp qua tranh ảnh, một số tranh ảnh về nông nghiệp,cá nhân.

- GV cung cấp một số tranh ảnh về dân số

- Dự kiến sản phẩm:

- Quan sát các hình dưới đây,hãy cho biết các hình này gợi cho em nghĩ đến ngành kinh tếnào của nước ta?

Trang 32

Em có những hiểu biết gì về ngành kinh tế này?

Học sinh quan sát tranh để trả lời

HS báo cáo kết quả ( Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)

- Giáo viên nhận xét, đánh giá -> dẫn dắt kết nối vào

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

* HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu các nhân tố tự nhiên

- Mục tiêu: Phân tích các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông

HS dựa vào hiểu biết và SGK lần lời trả lời các câu hỏi:

Hãy cho biết sự phát triển và phân bố nông nghiệp phụ

thuộc vào những tài nguyên nào của tự nhiên?

Cho biết vai trò của đất đối với ngành nông nghiệp

Gv nói rõ hơn vai trò của đất trong nông nghiệp

GV cho lớp hoạt động theo nhóm:

Gv hướng dẫn HS dựa vào kiến thức đã học và vốn hiểu

biết, hãy cho biết:

+Nêu diện tích,sự phân bố, cây trồng thích hợp nhất của

đất feralit

+Tương tự đối với đất phù sa

HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc và ghi

- Là tài nguyên quí giá , tư liệu sản xuất không thể thay thế được của ngành nông nghiệp

Trang 33

vào bảng phụ Trong quá trình HS làm việc, GV quan sát,

theo dõi, đánh giá thái độ…

HS lêm treo bảng phụ cá nhân và trình bày trước lớp, các

Gv cho HS tìm hiểu kiến thức SGK và dựa vào hiểu biết

lần lời trả lời các câu hỏi:

+Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8 cùng bản đồ khí hậu

VN, hãy trình bày đặc điểm khí hậu nước ta Đặc điểm

KH có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển NN ở

nước ta ?

+Hãy kể tên một số loại rau quả đặc trưng theo mùa

hoặc tiêu biểu theo địa phương?

+Đặc điểm KH có ảnh hưởng như thế nào đến tài

nguyên nước của VN ?

+Tài nguyên nước VN có đặc điểm gì?

+Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm

canh nông nghiệp ở nước ta ?(Chống úng , lụt trong mùa

mưa bão - Đảm bảo nước tưới trong mùa khô - Cải tạo đất

mở rộng diện tích canh tác - Tăng vụ thay đổi cơ cấu mùa

vụ và cơ cấu cây trồng , tạo ra năng suất cây trồng cao và

tăng sản lượng cây trồng)

+Đặc điểm môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm có ảnh

hưởng như thế nào đến tài nguyên sinh vật ở nước ta ?

+Tài nguyên sinh vật ở nước ta tạo những cơ sở gì cho

sự phát triển và phân bố NN ?

Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ theo như yêu cầu của GV,

sau đó trao đổi trong nhóm để cùng thống nhất phương án

trả lời

Bước 3: HS trả lời các câu hỏi , các HS khác lắng nghe,

nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức

*GV chốt ý:Đất, nước,khí hậu,sinh vật là những tài

nguyên quý giá để phát triển NN.Vì vậy chúng ta cần

phải có ý thức bảo vệ

?Trước những hoạt động làm ô nhiễm,suy thoái tài

nguyên thì ta phải làm gì?

2.Tài nguyên khí hậu

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

- Phân hóa đa dạng

- Có nhiều thiên tai

3 Tài nguyên nước:

- Mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc; nguồn nước ngầm khá dồi dào

- Khó khăn: lũ lụt, khô hạn

4 Tài nguyên sinh vật: phong phú

→ cơ sở để thuần dưỡng, tạo giốngcây trồng, vật nuôi

⇒ Tài nguyên thiên nhiên nước ta

về cơ bản là thuận lợi để phát triển nền NN nhiệt đới đa dạng

PHIẾU HỌC TẬP:

Trang 34

Đất feralit Đất phù sa Diện tích

- HS biết phân tích các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp

2 Phương thức: sử dụng vấn đáp, thảo luận nhóm, tranh ảnh, SGK,…KT học tập hợp tác

cá nhân và nhóm cặp

GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin, trao đổi và trả

lời các câu hỏi:

+Đặc điểm dân cư và lao động nông thôn nước ta có

ảnh hưởng gì đến sự phát triển và phân bố NN ?

HĐ Nhóm

Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận- thực hiện 1

yêu cầu sau :

- Nhóm 1: Quan sát Hình 7.2, hãy kể tên 1 số cơ sở vật

chất-kỹ thuật trong NN để minh hoạ rõ hơn sơ đồ trên ?

- Nhóm 2: Trả lời câu hỏi: Sự phát triển của CN chế

biến có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân

bố NN ?

- Nhóm 3: Hãy lấy những ví dụ cụ thể để thấy rõ vai trò

của thị trường đối với tình hình sản xuất nông sản ở nước

ta

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc

và ghi vào bảng phụ Trong quá trình HS làm việc, GV

quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…

Bước 3: HS trình bày trước lớp, các HS khác nhận xét, bổ

sung

Bước 4: GV đánh giá và chuẩn xác kiến thức - Từ kiến

thức đó vàđọc mục II SGK, em hãy cho biết vai trò của

yếu tố chính sách đối với sự phát triển và phân bố NN?

( yếu tố chính sách đã tác động lên những vấn đề gì trong

NN ? )

? Điều kiện kinh tế-XH nước ta còn có những mặt nào hạn

chế, ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố NN ?

GV chốt lại vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh

tế-xã hội, yêu cầu HS đọc phần kết luận ở SGK

II / Các nhân tố kinh tế xã hội

1 Dân cư và lao động nông thôn:đông, cần cù, giàu kinh

nghiệm sản xuất NN

2 Cơ sở vật chất- kỹ thuật: ngày

càng được hoàn thiện

->Điều kiện kinh tế-xã hội là nhân

tố quyết định tạo nên những thành tựu lớn trong NN

Trang 35

3.4. Hoạt động luyện tập:

- Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

- Phương thức: Trực quan, đàm thoại, giảng giải, cả lớp

- Dự kiến sản phẩm:

Câu 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

A đường lối chính sách, tài nguyên thiên nhiên

B nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, thị trường

C tài nguyên thiên nhiên, các nhân tố kinh tế-xã hội

D tài nguyên khoáng sản, dân cư và lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật

Câu 2: Nông nghiệp nước ta có thể trồng được nhiều vụ lúa, rau, màu trong năm nhờ

A nước ta có nguồn đất vô cùng quý giá

B nước ta có tài nguyên sinh vật phong phú

C nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm

D nước ta có mạng lưới sông ngòi dày, nguồn nước dồi dào

Câu 3: Nhân tố nào sau đây là trung tâm, có tác động mạnh vào những điều kiện Kinh tế-xã

hội để phat triển NN nước ta trong thời gian qua

A thị trường tiêu thụ

B nguồn dân cư và lao động

C đường lối, chính sách phát triển NN

D cơ sở vật chất kỹ thuật trong NN

Câu 4: Công nghiệp chế biến hỗ trợ tích cực NN nước ta trở thành ngành sản xuất hàng hoá

qua việc

A Nâng cao hiệu quả sản xuất NN, phát triển vùng chuyên canh

B Thúc đẩy hệ thống dịch vụ NN phát triển

C Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản

D Mở rộng sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm NN

- Giáo viên nhận xét: tuyên dương các em chọn đúng đáp án

- Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

- Phương thức:Trực quan, đàm thoại, giảng giải, cả lớp

- Dự kiến sản phẩm:

-Nhân tố nào có vai trò quan trọng quyết định đến sự phát triển và phân bố NN?

- Hoàn thành sơ đồ cơ sở vật chất kĩ thuật

- Giáo viên nhận xét:

3.5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

- Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

- Phương thức: Trực quan, đàm thoại, giảng giải, cả lớp

- Dự kiến sản phẩm:

- Học bài theo câu hỏi sách giáo khoa

- Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về thành tựu sản xuất lương thực của nước ta

- Đọc trước bài 8 và trả lời các câu hỏi sgk

- Giáo viên nhận xét và kết thúc tiết học

Trang 36

- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp.

- Biết ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường: Trồng cây công nghiệp, phá thế độc canh là 1 trong những biện pháp bảo vệ môi trường

- Năng lực chung Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt của môn địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.Năng lực

sử dụng bản đồ Năng lực sử dụng số liệu thống kê Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

2 Kiểm tra bài cũ:

Phân tích những thuận lợi và khó khăn của các yếu tố tự nhiên đối với phát triển và phân bố nông nghiệp.

3 Thiết kế tiến trình dạy học:

3.1 Hoạt động khởi động

- Mục tiêu:

- HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về sự phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồngtrọt vẫn là ngành chính

=> Tìm ra các nội dung học sinh chưa biết để kết nối với bài học

- Phương thức: Vấn đáp qua tranh ảnh - cá nhân.Một số tranh ảnh về sản suất nông nghiệp.

- Dự kiến sản phẩm:

- Giáo viên cung cấp một số hình ảnh và yêu cầu học sinh nhận biết:

- HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời

- HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)

- GV dẫn dắt vào bài

Trang 37

3.2 Hoạt động hình thành kiến thước

Hoạt động 1.Tìm hiểu đặc điểm ngành trồng trọt

-Mục tiêu

-Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành trồng trọt

- Phương thức: Đàm thoại , nêu vấn đề, suy nghĩ, thảo luận nhóm,PP sử dụng tranh ảnh,

SGK… KT học tập hợp tác …

Ngành sản xuất NN gồm các ngành lớn nào?

-Cơ cấu ngành trồng trọt gồm có các nhóm cây gì?

-Dựa vào bảng 8.1 hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây

lương thực và cây CN trong cơ cấu giá trị ngành sản xuất

NN?

-Sự thay đổi đó nói lên điều gì?

-Nhóm 1, 2: Dựa vào SGK H8.2 bảng 8.2 Hãy trình bày tình

hình sản xuất và phân bố cây lương thực?

+ Cây trồng chính

+ Thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kỳ

1980-2002(về diện tích, năng xuất, sản lượng, sản lượng lương

thực bình quân đầu người năm 2002 so với năm1980 tăng

mấy lần? kết luận chung) Vì sao đạt thành tựu đó?

-Nhóm 3,4: Vùng phân bố? Giải thích?

-Nhóm 5,6: Cây ăn quả

+Kể các loại cây ăn quả tiêu biểu ở niềm Bắc, miền Nam?

+Thành tựu

+Phân bố? Giải thích? (Chỉ trên bản đồ)

Gv giảng : Trồng cây công nghiệp, phá thế độc canh là 1

trong những biện pháp bảo vệ môi trường

HS thực hiện nhiệm vụ,trao đổi kết quả làm việc và ghi vào

giấy nháp.GV quan sát , theo dõi, đánh giá thái độ…

Trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức bổ sung thêm:

+VN là nước đứng thứ 2 trên TG về xuất khẩu gạo

+Phân tích nhân tố ảnh hưởng? (Đường lối chính sách phát

triển NN)

+Vùng ĐBSCL vùng trọng điểm số 1 về lúa

* Đặc điểm chung: Phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng Trông trọt vẫn là ngành chính

I/ Ngành trồng trọt:

- Tình hình phát triển: Cơ cấu đa dạng Lúa là cây trồng chính Diện tích , năng xuất, sản lượng lúa bình quân đầu người không ngừng tăng Cây công nghiệp và cây ăn quả phát triển khá mạnh

Có nhiều sản phẩm để xuất khẩu như gạo, cà phê, cao su, trái cây

- Phân bố + Các vùng trọng điểm lúa: + Các vùng phân bố cây công nghiệp chủ yếu

Hoạt động 2:Tìm hiểu tình hình phát triển ngành chăn nuôi

- Mục tiêu : Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi

- Phương thức: Đàm thoại , nêu vấn đề, suy nghĩ, thảo luận nhóm

GV yêu cầu HS dựa vào nội dung Sgk

+ Trình bày tình hình phát triển nghành chăn nuôi ở nước

ta

- Tình hình phát triển: Chiếm tỉ trọng còn nhỏ trong NN Đàn gia súc, gia cầm tăng nhanh

Trang 38

+ Cơ cấu ngành chăn nuôi.

+ Dựa trên bản đồ hãy xác định vùng phân bố chủ yếu các

con vật nuôi

HS thực hiện nhiệm vụ và so sánh kết quả làm việc với bạn

bên cạnh

Cá nhân báo cáo kết quả làm việc

GV đánh giá kết quả làm việc của HS và chuẩn kiến thức

- Đang phát triển theo hướng côngnghiệp

- Một số sản phẩm chăn nuôi chính

1.Trâu bò:cung cấp sức kéo , thịt, sữa, phân bón.Số lượng: trâu 3 triệu con, bò trên 4 triệu con.Phân bố: trâu:Trung du và MNBB, Bắc T Bộ.Bò:DHNTBộ.2.Lợn: cung cấp thịt, phân bón

Số lượng: 23 triệu con Phân bố: đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long

3.Gia cầm: cung cấp thịt, trứng, phân bón

Số lượng 230 triệu con, phân bố các đồng bằng

3.3.Hoạt động luyện tập

-Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

-Phương thức: Trực quan, đàm thoại, giảng giải, cá nhân

- Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

- Phương thức: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

- Dự kiến sản phẩm:

- Chuẩn bị bài: “Sự phát triển và phân bố sản xuất lâm nghiệp và thuỷ sản”

- Nghiên cứu trước bài học, sưu tầm tranh, ảnh về hoạt động lâm nghiệp và thuỷ sản ở nước ta

- Giáo viên nhận xét và kết thúc tiết học

Trang 39

Ngày soạn: 03/09/1019

Tiết theo PPCT: 09

Tuần: 05

Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ

LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN

I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

-Trình bày được thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp của nước ta ; vai trò của từng loại rừng

- Trình bày được sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản

2 Kĩ năng: Phân tích bản đồ, lược đồ lâm nghệp, thủy sản để thấy rõ sự phân bố của các loại

rừng, bãi tôm, bãi cá vị trí các ngư trường trọng điểm

- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ, để hiểu và trình bày sự phát triển của lâm nghiệp, thủy sản -Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cột

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ tài nguyên trên cạn và dưới nước

- Không đồng tình với những hành vi phá hoại môi trường như chặt phá cây, săn bắt chim thú, đánh cá bằng thuốc nổ…

-Bản đồ kinh tế chung Việt Nam

-Lược đồ lâm nghiệp và thuỷ sản

-Tài liệu, hình ảnh về hoạt động lâm nghiệp và thuỷ sản ở nước ta

2 Đối với HS: Xem trước bài mới và sưu tầm tài liệu

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TÂP

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta

- Xác định trên bản đồ các vùng trồng cây công nghiệp ở nước ta.Giải thích sự phân bố đó?3.Thiết kế tiến trình dạy học:

3.1 Hoạt động khởi động

- Mục tiêu:

- HS gợi nhớ được những hiểu biết về tài nguyên rừng và biển của nước ta

- Tìm ra các nôi dung HS chưa biết về những thuận lợi và khó khăn của hai ngành lâm nghiệpthuỷ sản

- Phương thức : vấn đáp qua tranh ảnh.một số tranh ảnh về thực trạng rừng và nguồn lợi thuỷ sản của nước ta, cá nhân

- Dự kiến sản phẩm:

Trang 40

Biết rừng ở nước ta có nhiều loại, có nhiều tác dụng trong sản xuất và đời sống, song tài nguyên rừng ở nhiều nơi bị cạn kiệt, tỉ lệ che phủ của rừng thấp; gần đây diện tích rừng có tăng nhờ việc đầu tư trồng và bảo vệ rừng.

Biết nước ta có nhiều thuận lợi về tự nhiên để phát triển khai thác và nuôi trồng thủy sản; song môi trường ở nhiều vùng ven biển bị suy thoái, nguồn lợi thủy sản giảm nhanh

- GV chốt lại vấn đề cơ bản và nói hai ngành đó phát triển như thế nào? Phân bố ở đâu? các vấn đề tồn tại và những giải pháp.Từ đó tạo hứng thú học tập cho các em và dẫn dắt HS vào bài

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

Giao nhiệm vụ

GV cung cấp một số tranh ảnh về thực trạng rừng và nguồn lợi thuỷ sản của nước ta và yêu cầu HS nhận biết

Quan sát tranh ảnh và bằng hiểu biết để trả lời

HS báo cáo kết quả ( một HS trả lời, các HS khác nhận xét)

GV nhận xét phần trả lời của HS và dẫn dắt kết nối vào bài

HĐ1.Tìm hiểu tài nguyên rừng ở nước ta Vai trò của từng loại rừng

- Mục tiêu: nêu được tài nguyên rừng ở nước ta

- Phương thức: đàm thoại/nêu vấn đề- Suy nghĩ ,trực quan , cả lớp

GV cho HS dựa vào hình 1 và vốn hiểu biết trả lời các

câu hỏi sau:

+Cho biết thực trạng tài nguyên rừng ở nước ta hiện

GV cho HS dựa vào bảng 9.1 và kênh chữ SGK, hãy

cho biết cơ cấu các loại rừng ở nước ta và chức năng

của từng loại rừng?

HS trả lời các HS khác nhận xét và bổ sung

I/ Lâm nghiệp:

1 Tài nguyên rừng *Thực trạng:

-Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt,

tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừngchiếm tỉ lệ thấp (35%) -Năm 2000

- Cơ cấu rừng: Rừng phòng hộ, rừngsản xuất, rừng đặc dụng

Ngày đăng: 27/10/2019, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w