1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

địa 8 2019 2020 mẫu mới kì 2 sau covid 19

167 40 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 3,81 MB
File đính kèm địa 8 2019- 2020 mới kì 2 sau covid 19.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: HS biết sản phẩm đặc trưng của nền nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á, qua đó giúp học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.. Cơ cấu kinh tế đa

Trang 1

Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A

:……/…./2020 tại lớp 8B

Tiết 19 - Bài 14 ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên Đông Nam Á

- Là cầu nối giữa châu Á với châu Đại Dương

b) Về kĩ năng:

- Đọc bản đồ và lược đồ tự nhiên Đông Nam Á để hiểu và trình bày đặcđiểm tự nhiên của Đông Nam Á

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở Đông Nam

Á để hiểu và trình bày đặc điểm của một số kiểu khí hậu tiêu biểu ở châu Á

- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về cảnh quan tự nhiên Đông Nam Á

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

- Bản đồ tự nhiên châu Á

- Bản đồ các nước trên thế giới

b) Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc và chuẩn bị trước bài.

- Át lát địa lí các châu lục

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A / Lớp 8B /

* Kiểm tra bài cũ: Không

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: Nhận biết vị trí khu vực Đông Nam Á trên bản đồ

GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân

GV: Dựa vào H14.1 (sgk) để trả lời câu

hỏi

? Xác định vị trí của Việt Nam trên

H14.1 và cho biết Việt Nam nằm trong

khu vực nào của Đông Nam Á?

HS: Trả lời, bổ sung

Trang 2

GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào

bài

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Tìm hiểu vị trí và giới

hạn của khu vực Đông Nam Á:

Mục tiêu:

- Trình bày đặc điểm nổi bật về tự nhiên

khu vực Đông Nam Á.

- Yêu thiên nhiên, tích cực tìm hiểu về

thiên nhiên khu vực Đông Nam Á.

- Phát triển năng lực tự học; năng lực

giải quyết vấn đề; năng lực tự quản lý;

năng lực giao tiếp; năng lực tư duy tổng

? Xác định giới hạn của khu vực Đông

Nam Á? Xác định các đảo lớn của khu

+ Điểm cực Đông: Đảo I-ri-an

(In-đô-nê-xia), kinh tuyến 1400Đ

=> Nằm trong vành đai xích đạo và nhiệt

đới)

? Đông Nam Á là “cầu nối” giữa hai đại

dương và hai châu lục nào?

1 Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á

- Đông Nam Á bao gồm 2 bộ phận: + Phần đất liền: Bán đảo Trung Ấn+ Phần hải đảo: Quần đảo Mã Lai

Trang 3

- Đọc lược đồ, bản đồ tự nhiên khu vực

Đông Nam Á để hiểu và trình bày đặc

điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á.

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

để hiểu, trình bày đặc điểm khí hậu khu

vực Đông Nam Á.

- Quan sát ảnh để nhận xét về cảnh quan

tự nhiên khu vực Đông Nam Á.

- Yêu thiên nhiên, tích cực tìm hiểu về

thiên nhiên khu vực Đông Nam Á.

- Phát triển năng lực tự học; năng lực

giải quyết vấn đề; năng lực tự quản lý;

năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác;

năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ;

năng lực sử dụng bản, biểu đồ; năng lực

nhiên quần đảo Mã Lai.

- Các nhóm tìm hiểu lần lượt theo các

yêu cầu trong SGK với các nội dung cụ

thể về đặc điểm từng yếu tố tự nhiên (địa

hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan) của

? Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa

đông Vì sao chúng lại có đặc điểm khác

nhau như vậy?

? Nhận xét biểu đồ nhiệt độ lượng mưa

H14.2, cho biết chúng thuộc đới, kiểu

- Đông Nam Á là cầu nối giữa châu Ávới châu Đại Dương, giữa Thái BìnhDương và Ấn Độ Dương

2 Đặc điểm tự nhiên:

(ghi theo nội dung phụ lục 1

Trang 4

khí hậu nào? Tìm vị trí các điểm đó trên

H14.1.

? Xác định vị trí 5 sông lớn trên bản đồ:

nơi bắt nguồn, hướng chảy; các biển,

vịnh nơi các sông đổ vào?

? Dựa vào H14.1, H15.1 và bản đồ, cho

biết sông Mê Công chảy qua những quốc

gia nào? Cửa sông thuộc địa phận nước

nào? Đổ vào biển nào? Vì sao chế độ

nước sông Mê Công thay đổi theo mùa?

? Quan sát H14.3 mô tả cảnh quan rừng

Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài

HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến

thức bản thân để trả lời câu hỏi.

? Trình bày khái quát tự nhiên khu vực

ĐNA?

HS: Trình bày, bổ sung

GV: Đánh giá.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Mục tiêu: Biết được những khó khăn do thiên nhiên mang lại ở Đông Nam Á

HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến

thức bản thân để trả lời câu hỏi

? Cho biết những khó khăn do thiên

nhiên mang lại đối với các nước Đông

Nam Á?

HS: Trình bày, bổ sung

GV: Đánh giá

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào các bài học tiếp theo.

HS hoạt động nhóm cặp

GV: Sông Mê Công là một trong những

con song lớn nhất trên thế giới, bắt

nguồn từ Tây Tạng chảy qua Trung

Quốc và nhiều quốc gia trong khu vực

Đông Nam Á

? Hãy kể tên các quốc gia trong khu vực

Đông Nam Á có sông Mê Công chảy qua

theo thứ tự từ thượng nguồn đến hạ lưu?

HS: Thực hiện nhiệm vụ

Trang 5

* Hướng dẫn học sinh tự học:

- GV đưa ra nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập vẽ biểu đồ

- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học

* Phần ghi chép của GV:

mạnh bởi các thung lũng Đồng

bằng tập trung ở ven biển và hạ lưu

sông

Chủ yếu núi, hướng Tây –Đông,

ĐB –TN, nhiều núi lửa Đồng bằngven biển nhỏ hẹp

Có nhiều sông lớn, lượng nước dồi

dào, thay đổi theo mùa

Sông ngắn, chế độ nước điều hoà

do mưa quanh năm

Cảnh

quan

Rừng nhiệt đới, rừng thưa, rừng

Trang 6

Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A

:……/…./2020 tại lớp 8B

Tiết 20 – Bài 15 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á

- Có định hướng nghề nghiệp sau này

- Tôn trọng nền văn hóa của các nước

* Năng lực phát triển:

- Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, nănglực đọc hiểu văn bản

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Bản đồ các nước châu Á

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và tìm hiểu đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A / Lớp 8B /

* Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á?

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: Nhận biết vị trí của khu vực và ảnh hưởng của vị trí đến dân cư xã hội

Đông Nam Á

GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân

dựa vào H14.1 (sgk) để trả lời câu hỏi

? Khu vực Đông Nam Á là cầu nối giữa

đại dương và châu lục nào? Vị trí đó ảnh

hưởng gì đến đặc điểm dân cư xã hội

Đông Nam Á?

HS: Trả lời, bổ sung

Trang 7

Yêu cầu đạt: Đông Nam Á là cầu nối giữa

hai châu lục, hai đại dương và các đường

giao thông ngang, dọc trên biển và nằm

giữa hai quốc gia có nền văn minh lâu đời

Vị trí đó đã ảnh hưởng tới đặc điểm dân

cư, xã hội các nước trong khu vực

GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm dân cư

Mục tiêu:

- Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội khu

vực Đông Nam Á

- Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ, so sánh số

liệu để xác định vị trí các quốc gia ĐNA,

so sánh diện tích, dân số, mật độ dân số.

- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải

quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực

? So sánh số dân, mật độ dân số trung

bình,, tỉ lệ tăng dân số hàng năm của khu

vực Đông Nam Á so với châu Á và thế

+ Mật độ dân số thuộc loại cao so với thế

giới (gấp 2 lần) và tương đương với mật

1 Đặc điểm dân cư:

- Dân số đông: 536 triệu người(Năm 2002) Năm 2018 là 659 triệungười

- Tỉ lệ tăng dân số nhanh: 1,5%.Năm 2017 là 1,1%

- Dân số trẻ, nguồn lao động dồidào

Trang 8

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 6.1 SGK

trang 20

? Nhận xét và giải thích sự phân bố dân

cư của các nước Đông Nam Á?

? Đông Nam Á có bao nhiêu nước? Kể tên

các nước và thủ đô từng nước?

HS: Kể tên các nước Đông Nam Á và thủ

đô từng nước

GV: Treo bản đồ các nước châu Á

? Em hãy xác định tên một số quốc gia

thuộc Đông Nam Á trên bản đồ các nước

trên thế giới?

HS: Xác định.

GV: Quan sát, nhận xét.

? So sánh diện tích, dân số của nước ta so

với các nước trong khu vực?

Yêu cầu đạt: Diện tích tương đương với

Ma- lai-xi- a và Phi - lip - pin

+ Dân số gấp 3 lần Ma-l ai- xi- a và bằng

Phi- lip- pin

? Có những ngôn ngữ nào được dùng phổ

biến trong các quốc gia Đông Nam Á?

Điều này ảnh hưởng gì tới việc giao lưu

giữa các nước trong khu vực?

Yêu cầu đạt: Tiếng Anh, Hoa, Mã Lai

Như vậy sẽ khó khăn trong việc giao lưu

Trang 9

Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm xã hội

Mục tiêu

- Tôn trọng nền văn hóa của các nước.

- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải

quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực

GV: Gọi HS đọc và dựa vào nội dung SGK.

? Tìm những nét chung, nét riêng trong

sản xuất, sinh hoạt của người dân Đông

Nam Á?

Yêu cầu đạt

+ Nét chung: Trồng lúa nước, sử dụng

trâu, bò làm sức kéo, gạo là nguồn lương

thực chính, ít dùng thịt, sữa, làm nương,

múa hát, nông dân sống thành làng bản

+ Nét riêng: Tính cách, tập quán, văn hóa

từng dân tộc không trộn lẫn

? Đông Nam Á có bao nhiêu tôn giáo,

phân bố?

Yêu cầu đạt: Đạo Phật, đạo Hồi, Thiên

chúa giáo, Ấn độ giáo

? Tại sao lại có những nét tương đồng đó?

Yêu cầu đạt: Vì dân cư Đông Nam Á chủ

yếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it, cùng

sống trong môi trường nhiệt đới gió mùa,

cùng nền văn minh lúa nước, vị trí là cầu

nối giữa đất liền và hải đảo…

? Đặc điểm dân số, phân bố dân cư, sự

tương đồng và đa dạng trong xã hội của

các nước Đông Nam Á tạo thuận lợi và

khó khăn gì trong hợp tác giữa các nước?

+ Đa dạng văn hóa, thu hút khách du lịch

- Khó khăn: Ngôn ngữ khác nhau giao tiếp

khó khăn, có sự khác biệt giữa miền núi,

2 Đặc điểm xã hội

Trang 10

cao nguyên với đồng bằng tạo ra sự chênh

lệch về phát triển kinh tế

HS: Trả lời

GV: Kết luận.

HS: Ghi bài.

? Vì sao Đông Nam Á có nhiều đế quốc

thực dân xâm chiếm?

Yêu cầu đạt: Vị trí cầu nối và giàu tài

nguyên

? Trước chiến tranh thế giới thứ 2 Đông

Nam Á bị đế quốc nào xâm chiếm? Các

nước giành được độc lập thời gian nào?

HS: Trả lời cá nhân

GV: Nhận xét và chuẩn xác.

GV: Kết luận khái quát toàn bài.

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK trang 53

- Các nước Đông Nam Á vừa có những

nét tương đồng trong lịch sử đấu tranhgiành độc lập, phong tục tập quán, trongsản xuất, sinh hoạt, vừa đa dạng trongtín ngưỡng, văn hoá

=> Thuận lợi cho sự hợp tác toàndiện giữa các nước

* Ghi nhớ (sgk)

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài

HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến

thức bản thân để trả lời câu hỏi.

? Trình bày khái quát tự nhiên khu vực

Dựa vào sgk để trả lời câu hỏi

? Dựa vào bảng 15.2 thống kê các nước

HS hoạt động cá nhân

GV: Yêu cầu HS dựa vào bản đồ các nước

châu Á và số liệu về thủ đô, diện tích, dân

Trang 11

số các nước Đông Nam Á.

? Hãy đóng vai người hướng dẫn viên du

lịch giới thiệu về khu vực này?

HS: Thực hiện nhiệm vụ

* Hướng dẫn học sinh tự học:

- GV đưa ra nhiệm vụ:

+ Ghi nhớ nội dung bài học

+ Trả lời câu hỏi 1 và 2 (sgk)

+ Đọc và tìm hiểu đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á

- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học

* Phần ghi chép của GV:

4 Phụ lục:

Phụ lục 1

STT Diện tích từ nhỏ đến lớn STT Dân số từ ít đến nhiều

11 In - đô - nê - xi - a 11 In - đô - nê - xi - a

Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A

:……/…./2020 tại lớp 8B

Tiết 21 – Bài 16

Trang 12

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về kinh tế của khu vực Đông Nam Á.+ Tốc độ phát triển khá cao song chưa vững chắc

+ Nền nông nghiệp lúa nước

+ Đang tiến hành công nghiệp hóa

+ Cơ cấu kinh tế có sự thay đổi

- THMT: Biết quá trình phát triển chưa đi đôi với việc bảo vệ môi trườngcủa nhiều nước Đông Nam Á đã làm cho cảnh quan thiên nhiên bị phá hoại, đe dọa

sự phát triển bền vững của khu vực

b) Về kĩ năng:

- Đọc bản đồ, lược đồ kinh tế các nước Đông Nam Á để hiểu và trình bàyđặc điểm kinh tế của Đông Nam Á

- Phân tích các bảng thống kê về kinh tế

- Tính toán và vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện sản lượng lúa, cà phê của khuvực Đông Nam Á và của châu Á so với thế giới

- THMT: Phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển kinh tế với vấn đề khaithác tài nguyên thiên nhiên và BVMT của các nước Đông Nam Á

c) Về thái độ:

- Có ý thức học tập, định hướng nghề nghiệp sau này.

- THMT: Có ý thức bảo vệ môi trường sống, nguồn tài nguyên thiên nhiênquý giá của quốc gia

* Năng lực phát triển:

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, năng lực đọchiểu văn bản

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Máy vi tính, tivi

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc bài và tìm hiểu đặc điểm phát triển kinh tế các nước Đông Nam Á

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A / Lớp 8B /

* Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày đặc điểm dân cư các nước Đông Nam Á?

Trả lời:

- Đông Nam Á có số dân đông

- Dân số tăng nhanh, có tỉ lệ gia tăng dân số cao so với châu Á và thế giới: 1,5%

- Dân cư tập trung đông tại các đồng bằng và vùng ven biển

- Đông Nam Á gồm có 11 quốc gia với ngôn ngữ phổ biến là tiếng Anh, tiếngHoa, tiếng Mã Lai

- Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào.

b) Dạy nội dung bài mới:

Trang 13

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: HS biết sản phẩm đặc trưng của nền nông nghiệp ở các nước Đông

Nam Á, qua đó giúp học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.

HS hoạt động cá nhân

GV: Chiếu phụ lục 1

? Cho biết sản phẩm đặc trưng của nền

nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á là

gì?

HS: Quan sát, trả lời

GV: Nhận xét và dẫn dắt vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Tìm hiểu nền kinh tế của

các nước Đông Nam Á

Mục tiêu:

- Trình bày đặc điểm nổi bật về kinh tế

khu vực Đông Nam Á

- Tích hợp GDBVMT: Biết quá trình phát

triển kinh tế chưa đi đôi với bảo vệ môi

trường đã làm cảnh quan thiên nhiên bị

phá hoại, đe dọa sự phát triển bền vững

của khu vực.

- Tích hợp GDBVMT: Phân tích mối quan

hệ giữa phát triển kinh tế với vấn đề khai

thác tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ MT

của các nước ĐNA.

- Tôn trọng thành quả kinh tế của các

nước trong khu vực, có ý thức bảo vệ MT

TNTN.

- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải

quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ;

năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng

hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng lược

đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê.

HS hoạt động cả lớp, cá nhân

? Cho biết tình hình xã hội các quốc gia

Đông Nam Á trước và sau chiến tranh thế

giới thứ II?

(+ Trước chiến tranh thế giới II,

Cam-pu-chia, Lào, Việt Nam bị đế quốc Pháp xâm

chiếm, Mi- an- ma, Ma- lai- xi- a là thuộc

địa của Anh, In- đô- nê- xi- a là thuộc địa

của Hà Lan, Phi- lip- pin bị Tây Ban Nha

sau đó là Hoa Kì chiếm đóng

1 Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh song chưa vững chắc.

Trang 14

+ Trong chiến tranh hầu hết các nước bị

? Cho biết các nước Đông Nam Á có

những thuận lợi gì cho phát triển kinh tế?

(Tài nguyên, dân cư)

HS: Quan sát, trả lời

GV: Nhận xét

HS hoạt động nhóm

GV: Chiếu bảng 16.1 chia lớp 4 nhóm hãy

thảo luận theo yêu cầu sau

+ Nhóm 1, 2: Cho biết tình hình tăng

trưởng kinh tế của các nước trong giai

đoạn 1990 – 1996?

+ Nhóm 3, 4: Tình hình tăng trưởng kinh

tế của Đông Nam Á trong giai đoạn 1998?

+ Nhóm 5, 6: Tình hình tăng trưởng kinh

tế của các nước trong giai đoạn 2000? So

sánh với mức tăng trưởng bình quân của

GV: Hiện nay sự tăng trưởng kinh tế của

các nước cao, sản xuất, xuất khẩu nguyên

Trang 15

? Tại sao mức tăng trưởng kinh tế của các

nước Đông Nam Á giảm vào năm

1997-1998?

(Khủng hoảng tài chính năm 1997)

? Tại sao nói kinh tế tăng trưởng chưa

? Để phát triển kinh tế bền vững các nước

Đông Nam Á cần phải quan tâm những

vấn đề gì?

HS: Quan sát trả lời

GV: Quá trình phát triển kinh tế chưa đi

đôi với bảo vệ môi trường đã làm cảnh

quan thiên nhiên bị phá hoại, đe dọa sự

phát triển bền vững của khu vực.

- Lấy ví dụ phân tích mối quan hệ giữa

phát triển kinh tế với vấn đề khai thác tài

nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

của các nước Đông Nam Á

(Ô nhiễm nguồn nước, không khí, rừng bị

khai thác kiệt quệ )

Hoạt động 2 Cơ cấu kinh tế đang có

những thay đổi:

Mục tiêu:

- Trình bày đặc điểm nổi bật về kinh tế

khu vực Đông Nam Á

- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải

quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ;

năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng

hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng lược

đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê.

HS hoạt động theo nhóm bàn

Thảo luận nhóm: 6 nhóm (2 bàn là 1

nhóm) thời gian 2 phút

? Dựa vào bảng 16.2 cho biết tỉ trọng của

- Song chưa vững chắc do dễ bị ảnhhưởng của các nước bên ngoài, pháttriển kinh tế chưa chú ý đến việcbảo vệ môi trường, tốc độ tăng GDPkhông đều

2 Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi:

Trang 16

các ngành trong tổng sản phẩm trong

nước của từng quốc gia tăng, giảm như

thế nào?

(+ Nông nghiệp: Cam- pu- chia: giảm

18.5%, Lào: giảm 8,3%, Phi- lip- pin:

giảm 9,1%, Thái Lan: giảm 12,7%

+ Công nghiệp: Cam- pu- chia: tăng 9,3%,

Lào: tăng 8,3%, Phi- lip- pin: giảm 7,7%,

Thái Lan: tăng 11,3%

+ Dịch vụ: Campuchia: tăng 9,2%, Lào:

không tăng giản, Philippin: tăng 16,8%,

Thái Lan: tăng 1,4%)

HS: Các nhóm thảo luận, đại diện từng

nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

GV: Nhận xét

? Qua bảng so sánh số liệu các khu vực

kinh tế của 4 nước trong các năm 1980 và

2000 Hãy nhận xét sự chuyển đổi cơ cấu

kinh tế của các quốc gia?

HS: Trả lời

GV: Chuẩn kiến thức

HS hoạt động cá nhân

GV: Chiếu hình 16.1 SGK

? Kể tên các cây trồng, vật nuôi chủ yếu

của Đông Nam Á.

? Nhận xét sự phân bố cây trồng, vật nuôi.

Giải thích sự phân bố đó?

(Nông nghiệp:

+ Trồng nhiều lúa gạo ở các đồng bằng

châu thổ, ven biển

+ Cây công nghiệp nhiệt đới như cao su,

cà phê…được trồng trên các cao nguyên,

miền núi)

HS: Trả lời,

GV: Nhận xét

? Kể tên các ngành công nghiệp và cho

biết địa bàn phân bố?

? Những ngành công nghiệp nào phát

triển mạnh ở các nước Đông Nam Á?

? Kể tên những trung tâm công nghiệp đa

ngành của Đông Nam Á?

(Công nghiệp:

+ Các ngành công nghiệp phát triển: khai

- Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịchtheo hướng đẩy mạnh quá trìnhcông nghiệp hoá

Trang 17

thác khoáng sản, luyện kim, chế tạo máy,

? Qua đặc điểm trên cho nhận xét sự phân

bố nông nghiệp, công nghiệp khu vực

- Sự phân bố các ngành sản xuất chủyếu tập trung ở ven biển

* Ghi nhớ: sgk trang 56

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài

HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến

thức bản thân để trả lời câu hỏi.

GV: Chiếu 3 câu hỏi trắc nghiệm nội dung

liên quan đến bài học

GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2 trang

57, hướng dẫn HS cách xử lí số liệu và vẽ

biểu đồ tròn

HS: Thực hiện tính % và vẽ biểu đồ

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức.

HS hoạt động nhóm

GV: Chia lớp 6 nhóm viết một đoạn văn

sẽ trình bày vào giờ học sau

? Em hãy đóng vai một nhà báo, hãy viết

một đoạn thông tin (100 từ) về sự ra đời, ý

nghĩa của cộng đồng kinh tế ASEAN

(AEC) đối với sự phát triển kinh tế - xã

hội nước ta hiện nay?

HS: Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ

cho các thành viên

Trang 18

* Hướng dẫn học sinh tự học:

- GV đưa ra nhiệm vụ:

+ Trả lời câu hỏi 1, 3 SGK

+ Đọc và tìm hiểu về các nước ASEAN

- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học

* Phần ghi chép của GV:

4 Phụ lục:

Phụ lục 1

Phụ lục 2

Trang 19

Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A

:……/…./2020 tại lớp 8B

Tiết 22 – Bài 17 HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Không

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:,

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A / Lớp 8B /

* Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày đặc điểm phát triển kinh tế các nước Đông Nam Á?

Trả lời:

- Đông Nam Á có mức tăng trưởng kinh tế khá cao do:

+ Nguồn nhân công rẻ (dân số đông)

+ Tài nguyên khoáng sản phong phú

+ Nhiều loại nông sản nhiệt đới

+ Tranh thủ được vốn đầu tư nước ngoài và các vùng lãnh thổ (Nhật Bản, Hoa

Kì, EU, Hồng Công, Đài Loan, Hàn Quốc…)

Trang 20

- Song chưa vững chắc do dễ bị ảnh hưởng của các nước bên ngoài, phát triểnkinh tế chưa chú ý đến việc bảo vệ môi trường, tốc độ tăng GDP không đều.

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: Biết được thời gian thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á, qua đó

giúp học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.

GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân

dựa vào kiến thức thực tế để trả lời câu

hỏi

? Hiệp hội các nước Đông Nam Á được

thành lập vào ngày tháng năm nào?

(8/8/1967)

HS: Trả lời, bổ sung

GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Tìm hiểu Hiệp hội các

nước Đông Nam Á

Mục tiêu:

- Phân tích lược đồ để thấy thời gian các

nước ĐNA gia nhập Hiệp hội ASEAN.

- Phát triên năng lực tự học; năng lực giải

quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ;

năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ;

năng lực sử dụng số liệu thống kê;

HS hoạt động cặp đôi

Quan sát lược đồ H 17.1 (sgk)

? Cho biết 5 nước đầu tiên tham gia vào

Hiệp hội các nước Đông Nam Á? Những

nước tham gia sau?

HS: Trả lời

GV: Chuẩn xác kiến thức

? Mục tiêu hợp tác của các nước Đông

Nam Á đã thay đổi qua thời gian như thế

nào? Nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội

là gì?

HS: Trả lời

GV: Chuẩn xác kiến thức

1 Hiệp hội các nước Đông Nam Á

- Hiệp hội các nước Đông Nam Áthành lập ngày 8/8/1967

- Các thành viên của Hiệp hội

+ Năm 1967: Thái Lan, Ma- lai-

xi-a, In- đô- nê- xi- xi-a, Xin- ga- po, lip- pin

Phi-+ Năm 1984: Bru-nây+ Năm 1995: Việt Nam+ Năm 1997: Mi- an- ma, Lào+ Năm 1999: Cam-pu-chia

- Mục tiêu chung: Giữ vững hòabình, an ninh, ổn định khu vực,

Trang 21

Hoạt động 2 Tìm hiểu hợp tác để phát

triển kinh tế- xã hội

Mục tiêu:

- Trình bày được một số đặc điểm nổi bật

về các nước Đông Nam Á (ASEAN)

- Có tình thần hợp tác trong học tập và

lao động

- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải

quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ;

năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng

hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng số

liệu thống kê;

HS hoạt động cá nhân

? Em hãy cho biết các nước Đông Nam Á

có những điều kiện thuận lợi gì để hợp tác

phát triển kinh tế?

(vị trí địa lí thuận lợi)

? Nêu những ví dụ minh hoạ về thành tựu

của sự hợp tác phát triển kinh tế-xã hội?

(Từ năm 1989 các vùng kém phát triển của

Xin- ga- po xuất hiện ngành công nghiệp

không cần nhiều nhân công và nhiên liệu;

Giô- ho (Ma- lai- xi- a), Quần đảo Ri- au

(In- đô- nê- xi- a) xuất hiện khu công

nghiệp lớn)

? Sự hợp tác phát triển kinh tế biểu hiện

như thế nào?

(Nước phát triển giúp thành viên chậm

phát triển đào tạo nghề, chuyển giao công

nghệ, đưa công nghệ vào sản xuất, chế

biến LTTP đáp ứng nhu cầu trong khu vực

và xuất khẩu; tăng cường trao đổi hàng

hóa; Xây dựng đường giao thông; phối

hợp khai thác, bảo vệ sông Mê Công)

? Những khó khăn mà Hiệp hội cần khắc

cùng phát triển kinh tế-xã hội

- Nguyên tắc: tự nguyện, tôn trọng chủ quyền, phát triển toàn diện

2 Hợp tác để phát triển kinh

tế-xã hội

- Hợp tác trên nhiều lĩnh vực:

+ Xây dựng tam giác tăng trưởng

+ Nước phát triển hơn giúp đỡ nước

chậm phát triển, đào tạo nghề,chuyển giao công nghệ

+ Tăng cường trao đổi hàng hoá+ Xây dựng các tuyến đường nối

Trang 22

Hoạt động 3 Tìm hiểu Việt Nam trong

ASEAN

Mục tiêu:

- Trình bày được một số đặc điểm nổi bật

về các nước Đông Nam Á (ASEAN)

- Có tình thần hợp tác trong học tập và

lao động

- Phát triên năng lực tự học; năng lực giải

quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ;

năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng

hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng số

liệu thống kê;

HS hoạt động cá nhân

Dựa vào nội dung SGK kết hợp với vốn

hiểu biết, em hãy cho biết:

? Những lợi ích của Việt Nam trong quan

hệ mậu dịch và hợp tác với các nước

ASEAN là gì? Lấy ví vụ minh họa?

GV: Nhấn mạnh

Quan hệ mậu dịch:

+ Tốc độ tăng trưởng trong buôn bán với

các nước ASEAN đạt khá cao năm 1990

đến nay tăng 26,8%

+ Tỉ trọng giá trị hàng hoá buôn bán với

các nước ASEAN chiếm 1/3 tổng kinh

ngạch buôn bán quốc tế của Việt Nam

+ Các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu

chính

* Về hợp tác phát triển kinh tế

* Về lĩnh vực văn hoá, thể thao (sea game,

para game), giáo dục…

GV: Tổng kết bài

liền các quốc gia

+ Phối hợp khai thác, bảo vệ sôngMê- công…

3 Việt Nam trong ASEAN

Tham gia vào ASEAN, Việt Nam cónhiều cơ hội để phát triển kinh tế,văn hoá, xã hội nhưng cũng cónhiều thách thức cần vượt qua

* Ghi nhớ (SGK 61)

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài

HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến

thức bản thân để trả lời câu hỏi.

? Những điều kiện thuận lợi của các nước

Đông Nam Á để hợp tác phát triển kinh tế

là gì?

? Biểu hiện của sự hợp tác phát triển kinh

tế-xã hội của các nước ASEAN như thế

nào?

Trang 23

HS: Nêu cách vẽ biểu đồ (bài tập 3)

(Biểu đồ cột đơn theo số liệu tuyệt đối)

GV: Hướng dẫn HS vẽ

HS: Vẽ biểu đồ, nhận xét

GV: Đánh giá

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức.

HS hoạt động cá nhân

? Giải thích vì sao Xin – ga- po là quốc

gia có GDP bình quân đầu người cao nhất

trong khu vực Đông Nam Á hiện nay?

( Xin- ga- po là quốc gia có nguồn vốn

FDI đầu tư ra nước ngoài lớn trên thế giới

và quốc gia này đồng thời cũng được

hưởng lợi từ dòng vốn FDI đến từ các nhà

đầu tư và tổ chức trên toàn cầu nhờ có môi

trường đầu tư hấp dẫn và chính trị ổn

định)

HS: Thực hiện nhiệm vụ

* Hướng dẫn học sinh tự học:

- GV đưa ra nhiệm vụ:

+ Học bài cũ + hoàn thiện bài tập 3 (sgk)

+ Trả lời câu hỏi trong bài thực hành

- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học

* Phần ghi chép của GV:

Trang 24

Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A

:……/…./2020 tại lớp 8B

Tiết 23 – Bài 18 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM - PU- CHIA

- Yêu thích tìm hiểu các nước trong khu vực

- Có tình đoàn kết giữa các quốc gia

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Ti vi chiếu bản đồ các nước Đông Nam Á, hình ảnh

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A / Lớp 8B /

* Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập vẽ biểu đồ của HS

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: HS nhận biết hai hình ảnh của Lào và Cam- pu- chia

HS hoạt động cá nhân

GV: Chiếu phụ lục 1

? Hãy cho biết đền Ăng – co – vát và Tháp

Thạt Luổng là biểu tượng của những quốc

gia nào ở khu vực Đông Nam Á?

Yêu cầu đạt: Cam – pu- chia và Lào

Trang 25

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, dẫn dắt vào bài

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Tìm hiểu vị trí địa lí

Mục tiêu:

- Trình bày được vị trí địa lí của Lào và

Cam- pu- chia

- Tích cực học tập, tôn trọng các nước

láng giềng

- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải

quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực

sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán;

năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ;

năng lực sử dụng lược đồ; năng lực sử

dụng số liệu thống kê.

HS hoạt động nhóm nhỏ

GV: Chiếu bản đồ các nước Đông Nam Á,

yêu cầu HS xác định vị trí hai quốc gia

Lào và Cam- pu- chia

HS: Xác định trên bản đồ

Dựa vào H15.1, H18.1, H18.2, Bảng 18.1,

hãy cho biết Lào và Cam- pu- chia:

? Thuộc khu vực nào, giáp biển nào, nước

nào?

? Nhận xét khả năng liên hệ với nước

ngoài của mỗi nước?

- Thuộc bán đảo Trung Ấn

- Giáp Việt Nam ở phía Đông,Trung Quốc Mianma ở phía Bắc,Thái Lan ở phía Tây, Campuchia ởphía Nam

- Nằm sâu trong nội địa, liên hệ vớicác nước bằng đường bộ, đườngsông Muốn ra biển phải nhờ cáccảng biển của Miền Trung ViệtNam

b Cam- pu- chia

Diện tích: 181.000 km2

- Thuộc bán đảo Trung Ấn

- Giáp Việt Nam ở phía Đông, Lào

ở phía Đông Bắc, Thái Lan ở phíaBắc và Tây, phía Tây Nam giápvịnh Thái Lan

Trang 26

Hoạt động 2 Tìm hiểu điều kiện tự

nhiên

Mục tiêu:

- Trình bày được điều kiện tự nhiên của

Lào và Cam- pu- chia

- Phân tích lược đồ để thấy được điều kiện tự

nhiên của hai nước Lào và Cam- pu- chia.

- Tích cực học tập, tôn trọng các nước

láng giềng

- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải

quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực

sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán;

năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ;

năng lực sử dụng lược đồ; năng lực sử

dụng số liệu thống kê.

HS hoạt động nhóm nhỏ

HS thực hành theo bàn

Dựa vào H15.1, H18.1, H18.2, Bảng 18.1,

hãy cho biết Lào và Campuchia:

? Địa hình: các dạng núi, cao nguyên,

đồng bằng?

? Khí hậu: thuộc đới khí hậu nào, chịu

ảnh hưởng của gió mùa như thế nào? Đặc

điểm của mùa mưa, mùa khô?

? Sông, hồ lớn?

? Nhận xét thuận lợi, khó khăn của vị trí

địa lí, khí hậu đối với sự phát triển nông

nghiệp?

HS: Trình bày và bổ sung

GV: Kết luận từng nội dung

- Cam- pu- chia có thể liên hệ với nước ngoài bằng cả đường biển, đường bộ, đường sông, đương sắt

2 Điều kiện tự nhiên

a Lào

- Địa hình: Chủ yếu là núi và cao

nguyên chiếm 90% diện tích Núi tậptrung ở phía Bắc, cao nguyên trải từBắc xuống Nam, núi có nhiều hướng;đồng bằng ở ven sông Mê Công

- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa: mùa

hạ gió Tây Nam từ biển vào, mưanhiều (mùa mưa), mùa đông có giómùa Đông Bắc từ lục địa thổi đếnkhô, lạnh (mùa khô)

- Sông, hồ: Sông Mê Công chảy

qua Lào với nhiều phụ lưu

- Nhận xét điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế

Trang 27

+ Thuận lợi: Khí hậu nhiệt đới

nóng quanh năm (trừ vùng núi phíaBắc có mùa đông -> cây cối sinhtrưởng phát triển nhanh, sông MêCông giàu nguồn nước có giá trịthuỷ điện, giao thông Đồng bằng cóđất phù sa màu mỡ, diện tích rừngcòn nhiều

+ Khó khăn: Không có đường biên

giới biển, ít diện tích canh tác, mùakhô thiếu nước gây khó khăn chosản xuất nông nghiệp

b Cam- pu- chia

- Địa hình: Chủ yếu là đồng bằng,

chiếm 75% diện tích Núi, caonguyên bao quanh ba mặt: phía Bắc,Tây, Đông (chiếm 25 % diện tích)

- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, nóng

quanh năm, có một mùa mưa và mộtmùa khô rõ rệt Mùa mưa: Gió TâyNam từ vịnh Ben – gan qua vịnhThái Lan -> mưa nhiều Mùa khô:Gió Đông Bắc từ lục địa thổi tới ->hanh, khô Không có mùa đông lạnhnhư Việt Nam

- Sông, hồ: Sông Mê Công, Tông

Lê Sáp, Biển Hồ -> nguồn nướcphong phú

- Nhận xét:

+ Thuận lợi: Có diện tích đồng bằnglớn, khí hậu nóng ẩm quanh năm,thuận lợi phát triển trồng trọt Cósông Mê Công, Biển Hồ … cungcấp nước, cá …

+ Khó khăn: Mùa khô gây thiếu nước, mùa mưa gây lũ lụt

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: HS tìm ra đặc điểm tự nhiên khác nhau giữa Lào và Cam- pu chia

HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến

thức bản thân để trả lời câu hỏi.

? Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên của Lào

và Cam- pu- chia có gì khác biệt?

Yêu cầu đạt: Lào không giáp biển, địa

hình chủ yếu là núi và cao nguyên,

Cam-pu- chia giáp biển, địa hình chủ yếu là

Trang 28

đồng bằng.

HS: Trình bày, bổ sung

GV: Đánh giá

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Mục tiêu: Biết được 3 quốc gia có quan hệ hợp tác với nhau trên nhiều lĩnh vực.

Dựa vào kiến thức thực tế của bản thân

để trả lời câu hỏi

? Chứng minh rằng Việt Nam, Lào,

Cam-pu- chia có quan hệ hợp tác với nhau trên

nhiều lĩnh vực?

Yêu cầu đạt: Hình thành Tam giác phát

triển Campuchia - Lào - Việt Nam là tăng

cường đoàn kết và hợp tác ba nước nhằm

đảm bảo an ninh, ổn định chính trị, xóa

đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã

hội trong khu vực Hợp tác tập trung vào

các lĩnh vực an ninh - đối ngoại, giao

thông vận tải, công nghiệp, nông nghiệp,

thương mại, đầu tư, các lĩnh vực xã hội và

bảo vệ môi trường

HS: Trả lời, bổ sung

GV: Đánh giá

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: HS sưu tầm tranh ảnh sông ngòi và lợi ích của chúng đối với nông nghiệp ở Lào và Cam- pu- chia.

HS hoạt động cá nhân

GV: Giao nhiệm vụ

? Em hãy sưu tầm hình ảnh về một số

sông lớn chảy qua lãnh thổ Lào, Cam-

pu-chia và phân tích ảnh hưởng của con sông

đó đối với hoạt động sản xuất và sinh hoạt

của người dân ở hai quốc gia?

Yêu cầu đạt: Ảnh sông Mê Công, đất phù

sa màu mỡ, rộng lớn, nguồn nước dồi

dào… thuận lợi sản xuất nông nghiệp

Trang 29

4 Phụ lục:

Phụ lục 1

Đền Ăng – co – vát

Tháp Thạt Luổng

Trang 30

Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 8A

:……/…./2020 tại lớp 8B

PHẦN II: ĐỊA LÝ VIỆT NAM

Tiết 24 – Bài 22 VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- Biết vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới

- Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên,văn hóa, lịch sử của khu vực Đông Nam Á

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

Bản đồ các nước trên thế giới

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A / Lớp 8B /

* Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi Em hãy nêu vị trí và đặc điểm tự nhiên của Lào?

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: Hình thành kiến thức ban đầu về vị trí Việt Nam trên bản đồ, qua đó

giúp học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.

GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân

dựa vào kiến thức thực tế để trả lời câu

Trang 31

HS: Trả lời, bổ sung

GV: Đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Tìm hiểu Việt Nam trên

- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải

quyết vấn đề; hợp tác, tư duy, năng lực sử

- Có đường biên giới trên đất liền: Trung

Quốc, Lào, cam- pu- chia

- Vùng biển tiếp giáp vùng biển các nước:

Phi- lip- pin, Ma- lai- xi- a, Xin- ga- po,

Bru- nây, Cam- pu- chia

HS: Hoàn thiện thông tin, trình bày, bổ

- Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa

- Địa hình: Đồng bằng, cao nguyên, núi

- Sông ngòi: Nhiều sông lớn

- Đất đai: Phù sa màu mỡ

HS: Hoàn thiện thông tin, trình bày, bổ

1 Việt Nam trên bản đồ thế giới

- Việt Nam là một quốc gia có chủquyền, thống nhất và toàn vẹn lãnhthổ bao gồm: đất liền, hải đảo, vùngbiển và vùng trời

- Việt Nam gắn liền với lục địa

Á-Ấu, nằm ở phía đông bán đảo ĐôngDương, nằm gần trung tâm ĐôngNam Á

- Phía bắc giáp Trung Quốc, phíatây giáp Lào, Cam- pu- chia, phíađông giáp Biển Đông

Trang 32

GV: Nhận xét, kết luận

GV nhấn mạnh: Việt Nam đã trở thành đối

tác đáng tin cậy của cộng đồng quốc tế vì

thế năm 2008 Việt Nam trở thành uỷ viên

không thường trực của Liên Hiệp Quốc,

năm 2009 gia nhập WTO,

- Việt Nam gia nhập ASEAN ngày

25/7/1995

Hoạt động 2 Tìm hiểu Việt Nam trên

con đường xây dựng và phát triển

Mục tiêu:

- Biết Việt Nam là một trong những quốc

gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn

hóa lịch sử của khu vực Đông Nam Á.

- Yêu quê hương đất nước, giữ gìn bản sắc

văn hóa, lịch sử đất nước.

- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải

GV: Chiếu phụ lục 5, HS thảo luận cặp

đôi 2 phút trả lời câu hỏi sau

? Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP theo

khu vực kinh tế của nước ta năm 2017 so

với năm 2000?

? Giải thích vì sao có sự thay đổi đó?

? Quê hương em có những đổi mới, tiến

bộ như thế nào?

? Nêu một số thành tựu nổi bật của nền

kinh tế-xã hội trong thời gian qua?

Yêu cầu đạt:

- Nông – lâm – thủy sản giảm, công

nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng Phát

2 Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển

- Khó khăn: chiến tranh tàn phá, nền

kinh tế sản xuất cũ, lạc hậu

- Đường lối: xây dựng nền kinh tế- xãhội theo con đường kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 33

triển theo hướng tích cực.

- Chuyển dịch theo hướng CNH – HĐH

- Biết được cách học tốt môn địa lí 8

- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải

quyết vấn đề; năng lực sử dụng bản đồ

HS hoạt động cá nhân

Dựa vào nội dung SGK, kinh nghiệm của

bản thân, em hãy cho biết:

? Địa lí Việt Nam nghiên cứu những vấn

+ Kinh tế ổn định, tăng trưởng kinh

tế đạt trên 7% năm (năm 2001-2005mức tăng trưởng kinh tế đạt 7,5%),đời sống nhân dân được cải thiện+ Nông nghiệp: Đứng thứ 2 thế giớivề xuất khẩu gạo, đứng thứ 1 thếgiới về xuất khẩu cà phê và điều…+ Công nghiệp phát triển nhanh vớicác ngành then chốt như điện, dầukhí, xi măng…

+ Dịch vụ phát triển ngày càng đadạng

+ Xây dựng nền kinh tế nhiều thànhphần

- Mục tiêu chiến lược đến năm 2020nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp

3 Học địa lí như thế nào

- Đọc kĩ, hiểu và làm tốt các bài tậpSGK

- Sưu tầm tư liệu qua sách, báo,mạng

Trang 34

biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu GDP theo khu

vực kinh tế của Việt Nam

Yêu cầu đạt: HS vẽ được biểu đồ tròn

HS: Thực hiện vẽ biểu đồ theo hướng dẫn

của GV

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học giải quyết các vấn đề, nội dung liên quan đến bài học.

Dựa vào kiến thức thực tế của bản thân

để trả lời câu hỏi

? Để học tốt môn địa lí bản thân em cần

phải làm gì?

Yêu cầu đạt: Nắm chắc lí thuyết, làm tốt

các bài tập, sưu tầm tài liệu, hình ảnh liên

quan đến nội dung bài

HS: Trả lời, bổ sung

GV: Đánh giá

E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức.

HS hoạt động cặp đôi

GV: Giao nhiệm vụ

? Hãy sưu tầm những hình ảnh về văn hóa

để chứng minh văn hóa Việt Nam mang

đậm bản sắc văn hóa Đông Nam Á?

Yêu cầu đạt: HS sưu tầm được ảnh lễ hội,

trang phục truyền thống, kiến trúc

HS: Thực hiện nhiệm vụ

GV: Kiểm tra kết quả vào giờ học sau

* Hướng dẫn học sinh tự học:

- GV đưa ra nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập vẽ biểu đồ

- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học

* Phần ghi chép của GV:

4 Phụ lục:

Phiếu học tập 1

Trang 35

Phiếu học tập 2

Phiếu học tập 3

Phụ lục 4

Trang 36

- Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ của nước ta.

- Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Trình bày được đặc điểm lãnh thổ nước ta

b) Về kĩ năng:

Sử dụng bản đồ, lược đồ khu vực Đông Nam Á, bản đồ địa lí tự nhiên ViệtNam để xác định và nhận xét vị trí, giới hạn, hình dạng của lãnh thổ Việt Nam.c) Về thái độ:

- Yêu thích tìm hiểu thiên nhiên đất nước

- Có định hướng nghề nghiệp sau này

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam

- Bản đồ tự nhiên châu Á

- Máy vi tính, tivi

Trang 37

b) Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc và chuẩn bị trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra:

* Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A… / ; Lớp 8B /

* Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi Vì sao nói Việt Nam là quốc gia tiêu biểu cho bản sắc thiên, vănhóa lịch sử của khu vực Đông Nam Á?

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: HS biết vị trí điểm cực bắc của nước ta, qua đó giúp học sinh tiếp

nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.

HS hoạt động cá nhân

GV: Chiếu hình 23.1

? Em hãy cho biết đây là hình ảnh nào?

(Cột cờ Lũng Cú, Đồng Văn, Hà Giang)

HS: Trả lời, bổ sung

GV: Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Tìm hiểu vị trí và giới hạn

lãnh thổ

Mục tiêu:

- Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn,

phạm vi lãnh thổ của nước ta.

- Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước

ta về mặt tự nhiên, kinh tế- xã hội.

- Sử dụng bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

để xác định và nhận xét: vị trí, giới hạn,

hình dạng lãnh thổ nước ta

- Yêu quê hương đất nước

- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải

quyết vấn đề; năng lực tính toán; năng lực tư

duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử

dụng bản đồ, át lát; năng lực sử dụng số

liệu thống kê; năng lực sử dụng ảnh.

HS hoạt động cá nhân

GV: Treo bản đồ hành chính Việt Nam,

yêu cầu HS quan sát và bảng 23.2

? Xác định các điểm cực Bắc, Nam, Đông,

Tây của phần đất liền và cho biết tọa độ

Trang 38

? Từ Bắc vào Nam diện tích phần đất liền

nước ta kéo dài bao nhiêu vĩ độ? Nằm

trong đới khí hậu nào? (14049’)

? Từ Tây sang Đông bao nhiêu kinh độ?

(7015’)

? Lãnh thổ Việt Nam nằm trong múi giờ

thứ mấy theo giờ GMT? (múi giờ thứ 7)

? Cho biết diện tích phần đất liền nước

? Cho biết diện tích vùng biển nước ta?

Tên 2 quần đảo lớn nhất của Việt Nam?

Thuộc tỉnh nào?

(khoảng 1 triệu km2 , quần đảo Hoàng Sa

thuộc Đà Nẵng và Trường Sa thuộc Khánh

Hòa)

HS: Trả lời

GV: Kết luận

? Những đặc điểm nêu trên của vị trí địa lí

có ảnh hưởng gì tới môi trường tự nhiên

nước ta? Cho ví dụ?

(Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản

của thiên nhiên nước ta mang tính chất

nhiệt đới ẩm gió mùa, tính chất ven biển,

tính đa dạng phức tạp)

? Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự

nhiên, kinh tế – xã hội?

- Diện tích: 331 212 km2

b Vùng biển

- Diện tích khoảng 1 triệu km2

c Đặc điểm vị trí địa lí Việt Nam

về mặt tự nhiên

- Ý nghĩa+ Nước ta nằm trong miền nhiệt đớigió mùa, thiên nhiên đa dạng, phongphú, nhưng cũng gặp không ít thiêntai: bão, lụt, hạn …

+ Nằm gần trung tâm Đông Nam Á,

Trang 39

Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm lãnh

thổ

Mục tiêu:

- Trình bày đặc điểm lãnh thổ nước ta

- Sử dụng bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

để xác định và nhận xét: vị trí, giới hạn,

hình dạng lãnh thổ nước ta

- Yêu quê hương đất nước

- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải

quyết vấn đề; năng lực tính toán; năng lực tư

duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử

dụng bản đồ, át lát; năng lực sử dụng số

liệu thống kê; năng lực sử dụng ảnh.

HS hoạt động cá nhân

GV: Gọi HS đọc nội dung mục 2.

Treo bản đồ giao thông vận tải Việt Nam,

em hãy quan sát và cho biết

? Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới

các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao

thông vận tải nước ta?

(Hình dạng dài và hẹp ngang của phần đất

liền, với bờ biển uốn khúc (hình chữ S)

theo nhiều hướng và dài trên 3260km đã

gớp phần làm thiên nhiên nước ta trở nên

đa dạng, phong phú và sinh động Cảnh

quan tự thiên nhiên nước ta có sự khác

biệt rõ ràng giữa các vùng, các miền tự

nhiên Ảnh hưởng của biển vào sâu trong

đất liền, tăng cường tính chất nóng ẩm của

thiên nhiên nước ta

+ Đối với giao thông vận tải, hình dạng

lãnh thổ cho phép nước ta phát triển nhiều

loại hình vận tải: đường bộ, đường biển,

đường hàng không… Mặt khác giao thông

vận tải nước ta cũng không gặp ít trở ngại,

khó khăn, nguy hiểm do hình dạng địa

hình lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, nằm sát

biển Các tuyến đường dễ bị chia cắt bởi

thiên tai, địch họa Đặc biệt là tuyến giao

thông bắc – nam thường bị bão, lụt, nước

biển phá hỏng gây ách tắc giao thông.)

GV: Yêu cầu HS đọc “Vùng biển chủ

nên thuận lợi trong việc giao lưu và hợp tác phát triển kinh tế- xã hội

Trang 40

quyền nước Việt Nam” trang 91

HS: Đọc bài.

? Xác định phần biển Đông thuộc chủ

quyền việt Nam trên bản đồ tự nhiên châu

+ Vịnh Hạ Long được UNESCO công

nhận là di sản thiên nhiên vào năm 1994

(Ngày 21/12/1991 Chính phủ Việt Nam đã

cho phép xây dựng hồ sơ Vịnh Hạ Long

để trình Hội đồng Di sản thế giới xét

duyệt Năm 1993, hồ sơ khoa học về Vịnh

Hạ Long được hoàn tất và chuyển đến

UNESCO để xem xét Trong quá trình

hoàn chỉnh hồ sơ Vịnh Hạ Long,

UNESCO lần lượt cử các đoàn chuyên gia

đến Quảng Ninh để khảo sát, hướng dẫn,

nghiên cứu, thẩm định hồ sơ tại chỗ Hồ

sơ Vịnh Hạ Long được chấp nhận đưa vào

xem xét tại hội nghị lần thứ 18 của Hội

đồng di sản thế giới

Ngày 17 tháng 12 năm 1994 trong kỳ họp

thứ 18 tại Phù - kẹt, Thái Lan ủy ban Di

sản thế giới đã công nhận Vịnh Hạ Long

vào danh mục di sản thiên nhiên thế giới

với giá trị ngoại hạng về mặt thẩm mĩ theo

tiêu chuẩn của Công ước Quốc tế về bảo

vệ Di sản tự nhiên và văn hóa của thế

giới + Vịnh Cam Ranh (1 trg 3 vịnh tốt

nhất thế giới)

? Quần đảo xa nhất thuộc tỉnh nào?

? Vị trí địa lí và hình dạng của lãnh thổ

nước ta có thuận lợi khó khăn gì cho việc

Xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc?

Ngày đăng: 31/07/2020, 00:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w