- THMT: Sử dụng bản đồ tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ để phân tíchtiềm năng tự nhiên của vùng.. - Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường - Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn
Trang 1Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 9A
:……/…./2020 tại lớp 9B
Tiết 36 - Bài 31 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
- Xác định được trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng
- Phân tích các bản đồ, lược đồ địa lí tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ đểbiết đặc điểm tự nhiên của vùng
- THMT: Sử dụng bản đồ tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ để phân tíchtiềm năng tự nhiên của vùng
c) Về thái độ:
- Có định hướng nghề nghiệp sau này
- THMT: Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh
* Năng lực phát triển:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụngngôn ngữ, tư duy, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng bản đồ, số liệu thống kê
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ vùng Đông Nam Bộ - địa lí tự nhiên
- Át lát địa lí Việt Nam
b) Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc và chuẩn bị trước bài
- Át lát địa lí Việt Nam
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A / ; Lớp 9B / ;
* Kiểm tra bài cũ: Không
b) Dạy nội dung bài mới:
Trang 2Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: HS biết vị trí sân bay Tân Sơn Nhất, qua đó giúp học sinh tiếp nhận
kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.
HS hoạt động cá nhân
GV: Trung bình mỗi năm sân bay
quốc tế Tân Sơn Nhất đón khoảng
13,5 triệu lượt khách/năm
? Hãy cho biết sân bay này nằm ở
tỉnh/ thành phố nào của nước ta?
(Quận Tân Bình- TP Hồ Chí Minh)
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, dẫn dắt vào bài
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HS hoạt động cá nhân Dựa thông
tin SGK cho biết:
? Quy mô của vùng và tỉ trọng diện
tích, dân số so với cả nước?
HS: Trả lời
Hoạt động 1 Tìm hiểu vị trí địa lí và
giới hạn lãnh thổ:
Mục tiêu:
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh
thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với
việc phát triển kinh tế xã hội.
- Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí,
giới hạn của vùng.
- Phát triển năng lực tự học; năng lực
giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng
ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng hợp
HS: Thảo luận, trả lời
GV: Đánh giá, chuẩn kiến thức
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
- Vị trí tiếp giáp vùng Tây Nguyên, DHNam Trung Bộ, ĐB Sông Cửu Long,Cam- pu- chia
- Lãnh thổ gồm 6 tỉnh thành
- Vùng có nhiều thuận lợi cho phát triểnkinh tế, giao lưu với các vùng xungquanh và với quốc tế
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên
Trang 3Hoạt động 2 Tìm hiểu điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Mục tiêu:
- Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên của vùng; những
thuận lợi và khó khăn của chúng đối
với phát triển kinh tế xã hội.
- THMT: Biết vùng ĐNB giàu tài
nguyên như đất badan, tài nguyên
biển; Biết nguy cơ ô nhiễm môi
trường do chất thải công nghiệp và đô
thị ngày càng tăng, việc bảo vệ môi
trường trên đất liền và biển là nhiệm
vụ quan trọng của vùng.
- Phân tích bản đồ, lược đồ địa lí tự
nhiên của vùng Đông Nam Bộ hoặc át
lát để biết đặc điểm tự nhiên của
vùng ĐNB.
- THMT: Dựa vào bản đồ để phân
tích tiềm năng tự nhiên cảu vùng.
- Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường
- Phát triển năng lực tự học; năng lực
giải quyết vấn đề; năng lực tự quản
lý; năng lực giao tiếp; năng lực hợp
tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng
lực tính toán; năng lực tư duy tổng
H31.1 Nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm
năng kinh tế trên đất liền của vùng
Đông Nam Bộ?
Nhóm 3+4: Vùng biển Đông Nam Bộ
có thế mạnh gì? Tại sao?
HS: Đại diện nhóm trình bày
GV: Dưới dạng sơ đồ GV tóm tắt lên
bảng
(Phụ lục 2)
? Hãy xác định các sông Đồng Nai,
sông Sài Gòn, sông Bé trên bản đồ?
thiên nhiên
Trang 4HS: Xác định trên bản đồ
* Tích hợp giảo dục bảo vệ môi
trường:
? Vì sao phải bảo vệ và phát triển
rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm
nước của các dòng sông ở Đông Nam
Bộ?
(Phải bảo vệ và phát triển rừng đầu
nguồn, hạn chế ô nhiễm nước của các
dòng sông ở Đông Nam Bộ, vì:
- Trên quan điểm phát triển bền vững,
thì đất, rừng và nước là những điều
kiện qua trọng hàng đầu
- Lưu vực sông Đồng Nai hầu như phủ
kín lãnh thổ Đông Nam Bộ Do đất
trồng cây công nghiệp chiếm tỉ lệ lớn,
đất rừng không còn nhiều nên nguồn
sinh thuỷ bị hạn chế Như vậy, việc
bảo vệ đất rừng đầu nguồn làm nguồn
sinh thuỷ là rất quan trọng
- Phần hạ lưu sông, do đô thị hoá và
công nghiệp phát triển mạnh mà nguy
cơ ô nhiễm nước cuối nguồn các dòng
sông ngày càng mạnh mẽ Từ đó suy
ra phải hạn chế ô nhiễm các dòng
sông ở Đông Nam Bộ)
? Hãy phân tích những khó khăn của
vùng Đông Nam Bộ trong việc phát
triển kinh tế - xã hội?
(Khoáng sản ít, rừng ít, ô nhiễm môi
trường đất, nước, biển rất lớn )
GV: Nêu nhận xét, chuẩn kiến thức.
GV: Mở rộng, tổng quan đất tự nhiên
Đông Nam Bộ có 2354,5 nghìn ha; có
khoảng 60,7% đang sử dụng sản xuất
nông nghiệp, 20,8% đất lâm nghiệp,
* Thuận lợi: Nhiều tài nguyên để pháttriển kinh tế: đất badan, khí hậu cận xíchđạo, biển nhiều hải sản, nhiều dầu khí ởthềm lục địa
* Khó khăn: trên đất liền ít khoáng sản,nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thảicông nghiệp và đô thị ngày càng tăng
III Đặc điểm dân cư xã hội:
Trang 5Hoạt động 3 Đặc điểm dân cư xã
hội
Mục tiêu:
- Trình bày đặc điểm dân cư xã hội
của vùng và tác động của chúng tới
sự phát triển kinh tế xã hội.
- Phân tích bản đồ, lược đồ địa lí tự
nhiên của vùng Đông Nam Bộ hoặc át
lát để biết đặc điểm tự nhiên, dân cư
của vùng Đông Nam Bộ.
- Phân tích bảng số liệu thống kê để
biết đặc điểm dân cư xã hội của vùng.
- Phát triển năng lực tự học; năng lực
giải quyết vấn đề; năng lực tự quản
lý; năng lực giao tiếp; năng lực hợp
tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng
lực tính toán; năng lực tư duy tổng
? Nhận xét tình hình dân cư, xã hội ở
vùng Đông Nam Bộ so với cả nước?
(Các chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hôi
ở Đông Nam Bộ cao hơn cả nước: mật
độ dân số, thu nhập bình quân đầu
người một tháng, tỉ lệ người lớn biết
chữ, tuổi thọ trung bình, tỉ lệ dân số
thành thị
+ Các chỉ tiêu phát triển dân cư, xã
hôi ở Đông Nam Bộ (năm 1999) thấp
hơn cả nước:tỉ lệ thất nghiệp ở đô thị,
tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn, tỉ lệ
gia tăng tự nhiên của dân số bằng mức
trung bình của cả nước (1,4%)
+ Nhìn chung, Đông Nam Bộ là vùng
có trình độ dân cư, xã hội vào mức
cao trong cả nước.)
* Thuận lợi:
- Lực lượng lao động dồi dào, thị trường
Trang 6? Cho biết những giá trị du lịch của
các địa điểm du lịch ở Đông Nam Bộ?
(Rừng Sác (Cần Giờ) là khu dự trữ
sinh quyển của thế giới
+ Các di tích lịch sử văn hóa: địa đạo
Củ Chi, nhà tù Côn Đảo, Bến cảng Nhà
Rồng)
HS: Trả lời, bổ sung
GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức.
GV: Tổng kết bài, gọi HS đọc ghi nhớ
tiêu thụ rộng lớn, người lao động có taynghề cao, năng động
- Nhiều di tích lịch sử- văn hóa có ýnghĩa lớn để phát triển du lịch như Bếncảng nhà rồng, Địa đạo Củ tri, Nhà tùCôn Đảo…
Nông thôn 25,3 16,2 15,6Thành thị 74,7 83,8 84,4
- Vẽ biểu (phụ lục 3)
- Nhận xét: Dân cư ở TP Hồ Chí Minhtập trung phần lớn ở thành thị, dân cưthành thị từ năm 1995 đến năm 2002tăng 9,7 %, dân cư nông thông giảm 9,7
% Điều đó cho thấy quá trình đô thị hóa
ở TP Hồ Chí Minh ngày càng phát triển
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức bài học giải quyết các vấn đề, nội dung liên quan đến bài học.
HS hoạt động cá nhân
? Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng như
thế nào đến sự phát triển kinh tế Đông
Nam Bộ?
? Vì sao Đông Nam Bộ có sức thu hút
mạnh mẽ sức lao động của cả nước?
HS: Trình bày, bổ sung
GV: Đánh giá.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Biết được những giải pháp khắc phục khó khăn đối với vùng
Trang 7- GV đưa ra nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập vẽ biểu đồ
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học
Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú, gần đường hàng hải quốc tế, thềm lục địa nông rộng, giàu tiềm năng dầu khí.
Khai thác giầu khí ở thềm lục địa, đánh bắt hải sản, giao thông dịch vụ du lịch biển.
Trang 9Tiết 37 – Bài 32 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp)
+ Cơ cấu sản xuất cân đối đa dạng
+ Một số ngành công nghiệp quan trọng: Dầu khí, điện, cơ khí, điện tử, côngnghệ cao, chế biến lương thực thực phẩm
+ Tên các trung tâm công nghiệp lớn
- Nông nghiệp:
+ Chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng
+ Là vùng trọng điểm cây công nghiệp nhiệt đới của nước ta (tên một số câycông nghiệp chủ yếu và phân bố)
b) Về kĩ năng:
- Phân tích bản đồ, lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ hoặc át lát địa lí ViệtNam để nhận biết sự phân bố sản xuất công nghiệp, nông nghiệp của vùng
- Phân tích các bảng số liệu thống kê để biết tình hình phát triển công nghiệp
và nông nghiệp của vùng
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ
- Máy vi tính, tivi (chiếu hình ảnh)
b) Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A / ; Lớp 9B / ;
* Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng, thuậnlợi, khó khăn của chúng đối với phát triển kinh tế?
Trả lời:
- Đặc điểm: Độ cao địa hình giảm dần từ tây bắc xuống đông nam, giàu tài nguyên
Trang 10- Thuận lợi: Nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế: đất ba dan, khí hậu cậnxích đạo, biển nhiều hải sản, nhiều dầu khí ở thềm lục địa…
- Khó khăn: Trên đất liền ít khoáng sản, nguy cơ ô nhiễm môi trường
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: HS biết công trình tàu điện ngầm đầu tiên của Việt Nam nằm ở đâu
qua đó học sinh sẵn sàng tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.
HS hoạt động cặp đôi
GV: Chiếu phụ lục 1
? Cho biết công trình tàu điện ngầm đầu
tiên của nước ta được thi công, lắp đặt ở
Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm phát triển công
nghiệp
- THNL: Biết việc khai thác, sử dụng tài
nguyên khoáng sản hợp lí và tiết kiệm,
bảo vệ môi trường là phát triển bền vững.
- Phân tích bảng số liệu thống kê để biết
tình hình phát triển một số ngành kinh tế
của vùng.
- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải
quyết vấn đề; năng lực sử dụng CNTT và
TT; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực
tính toán; năng lực tư duy tổng hợp theo
lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng
lực sử dụng số liệu thống kê; năng lực sử
dụng ảnh, video clip.
HS hoạt động cá nhân
GV: Dựa vào kênh kênh chữ mục 1
(sgk-trang 116) cho biết
? Tình hình phát triển kinh tế trước ngày
miền nam hoàn toàn giải phóng?
Yêu cầu đạt: Trước giải phóng công
nghiệp phụ thuộc nước ngoài, một số
Trang 11? Nhận xét tỉ trọng công nghiệp- xây dựng
trong cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam
Bộ và của cả nước?
HS: Trả lời, bổ sung
GV: Kết luận
GV: Chiếu lên lược đồ H32.2 (sgk- trang
118), hướng dẫn HS quan sát và cho biết
? Nhận xét sự phân bố sản xuất công
nghệp ở Đông Nam Bộ?
Yêu cầu đạt: Sản xuất công nghiệp phân
bố không đồng đều, tập trung ở Thành phố
Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Bà Rịa- Vũng
? Tầm quan trọng của ngành dầu khí?
GV: Chiếu lên màn hình cho HS quan sát
hình ảnh một số hoạt động công nghiệp ở
Đông Nam Bộ và kết luận
Yêu cầu đạt: Bao gồm công nghiệp nặng,
công nghiệp nhẹ, chế biến LTTP Một số
ngành công nghiệp hiện đại đang trên đà
phát triển như dầu khí, điện tử, công nghệ
cao
? Xác định các trung tâm công nghiệp ở
Đông Nam Bộ trên H32.2 (trên máy
chiếu)?
GV: Trung tâm công nghiệp lớn nhất vùng
* Trước năm 1975: Công nghiệpphụ thuộc vào nước ngoài, cơ cấuđơn giản, phân bố nhỏ hẹp
* Sau năm 1975:
- Khu vực công nghiệp- xây dựngtăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọnglớn nhất trong GDP của vùng(59,3% - năm 2002)
- Cơ cấu sản xuất cân đối, đa dạng
- Một số ngành công nghiệp quantrọng: dầu khí, điện, cơ khí, điện tử,công nghệ cao, chế biến lương thựcthực phẩm
- Các trung tâm công nghiệp lớn:Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà,Vũng Tàu
Trang 12là Thành phố Hồ Chí Minh (chiếm khoảng
50% giá trị sản xuất công nghiệp toàn
vùng), Biên Hòa, Bà Rịa- Vũng Tàu (trung
tâm công nghiệp khai thác dầu khí
? Vì sao sản xuất công nghiệp của vùng
tập trung nhiều ở thành phố Hồ Chí
Minh?
Yêu cầu đạt:
+ Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao
thông lớn nhất, nằm ở trung tâm vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam;
+ Thị trường rộng lớn, tập trung nhiều lao
động có tay nghề, chuyên môn, kỹ thuật;
+ Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật
phát triển nhất;
+ Có lịch sử phát triển công nghiệp sớm
(từ thời Pháp)
* Tích hợp năng lượng:
? Để phát triển kinh tế bền vững, bảo vệ
môi trường cần khai thác, sử dụng nguồn
tài nguyên khoáng sản như thế nào?
Yêu cầu đạt: Khai thác hợp lí, sử dụng
hiệu quả, tiết kiệm nguồn tài nguyên
khoáng sản
? Sản xuất công nghiệp của vùng Đông
Nam Bộ gặp phải khó khăn gì?
Yêu cầu đạt: Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng
yêu cầu phát triển sản xuất, chất lượng
môi trường đang bị suy giảm
? Chất lượng môi trường giảm sút do
nguyên nhân nào?
Yêu cầu đạt: Công nghiệp hóa, hiện đại
hóa chưa chú trọng bảo vệ môi trường
HS: Trả lời
GV: Cho HS quan sát một số hình ảnh tác
động của công nghiệp đến môi trường
Hoạt động 2 Tìm hiểu nông nghiệp
Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm phát triển nông
nghiệp.
- Phân tích bản đồ, lược đồ kinh tế vùng
Đông Nam Bộ để biết sự phân bố một số
ngành sản xuất của vùng.
- Phân tích bảng số liệu thống kê để biết
tình hình phát triển một số ngành kinh tế
2 Nông nghiệp
Trang 13của vùng.
- Tích cực tìm hiểu sự phát triển kinh tế
của vùng, có ý thức lao động góp phần
nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải
quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ;
năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng
hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản
đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê;
HS hoạt động cá nhân
GV: Chiếu phụ lục 3
? Nhận xét tỉ trọng khu vực nông, lâm,
ngư nghiệp trong cơ cấu kinh tế Đông
Nam Bộ?
Yêu cầu đạt: Chiếm tỉ trọng nhỏ
GV: Chiếu lên màn hình H32.2 yêu cầu
Yêu cầu đạt: Đồng Nai, Bình Phước, Bà
Rịa- Vũng Tàu, Bình Dương
? Cây công nghiệp lâu năm nào được
trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ?
Yêu cầu đạt: Cây cao su được trồng nhiều
nhất ở vùng này, diện tích 281,3 nghìn ha
HS: Trả lời
GV: Kết luận và chiếu hình ảnh một số
cây công nghiệp nhiệt đới ở nước ta
? Vì sao cây cao su được trồng nhiều nhất
ở vùng này?
Yêu cầu đạt:
+ Điều kiện tự nhiên: Có diện tích lớn đất
badan, đất xám phân bố tập trung thành vùng
lớn trên địa hình thoải; khí hậu nóng ẩm
quanh năm, thời tiết ít biến động; điều kiện
thủy lợi được cải thiện đặc biệt là hồ Dầu
Tiếng
+ Điều kiện kinh tế xã hội: Lao động
đông, có truyền thống, kinh nghiệm trong
trồng cây cao su; có nhiều cơ sở chế biến
sản phẩm cây cao su; Hiệu quả kinh tế
cao, thị trường rộng lớn; có chính sách
khuyến khích của nhà nước
- Chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vaitrò quan trọng
- Là vùng trọng điểm cây côngnghiệp nhiệt đới của nước ta
* Trồng trọt:
+ Cây công nghiệp lâu năm: cao su,
cà phê, điều, hồ tiêu
Trang 14? Ngoài trồng cây công nghiệp lâu năm,
vùng còn trồng những loại cây nào khác?
HS: Trả lời
GV: Kết luận, cho HS quan sát hình ảnh
một số cây công nghiệp và cây ăn quả
GV: Chiếu một số mô hình trong chăn
nuôi
? Nhận xét chăn nuôi ở Đông Nam Bộ
theo hướng nào?
? Vùng biển có tiền năng gì trong phát
triển ngư nghiệp?
Yêu cầu đạt: Nhiều bãi tôm, cá, diện tích
nước mặt khá lớn thuận lợi cho nuôi trồng
thủy sản nước mặn, nước lợ, đánh bắt thủy
sản trên các ngư trường đem lại những
nguồn lợi lớn
GV: Vấn đề thủy lợi có tầm quan trọng
hàng đầu trong việc đẩy mạnh thâm canh
cây công nghiệp trên diện tích ổn định và
có giá trị hàng hóa cao
- Quan sát H32.2 cho biết
? Vị trí hồ Dầu Tiếng, hồ thuỷ điện Trị
An?
? Nêu vai trò của hai hồ chứa nước này
đối với sự phát triển nông nghiệp của
vùng?
Yêu cầu đạt: Xác định vị trí hồ trên hình
32.2
HS: trả lời, lớp bổ sung
GV: Kết luận kết hợp giới thiệu hình ảnh
hai hồ trên máy chiếu
* Hồ Dầu Tiếng:
+ Hồ thủy lợi xây dựng trên sông Sài Gòn,
thuộc Tây Ninh, rộng 270 km2, chứa 1,5 tỉ
m3 nước, lớn nhất nước ta hiện nay
+ Đảm bảo nước tưới vào mùa khô cho
170 nghìn ha đất nông nghiệp của Tây
Ninh và huyện Củ Chi (TP HCM), góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất
* Hồ Trị An:
+ Hồ thủy điện trên sông Đồng Nai, vai
trò chính là cung cấp nước cho nhà máy
+ Cây công nghiệp hàng năm: lạc,đậu tương, mía, …
+ Cây ăn quả: xoài, mít tố nữ, sầuriêng,…
* Chăn nuôi gia súc, gia cầm theohướng công nghiệp
* Nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản đemlại nguồn lợi lớn cho vùng
Trang 15thủy điện Trị An.
+ Cung cấp nước cho sản xuất nông
nghiệp, điều tiết chế độ nước sông Đồng
Nai, giảm bớt ngập úng vào mùa mưa,
xâm nhập mặn vào mùa khô ở phía hạ lưu
sông Đồng Nai, giúp cho sản xuất nông
nghiệp được thuận lợi hơn
? Để góp phần bảo vệ môi trường, giữ
được nguồn nước ngầm, đảm bảo nước
tưới trong mùa khô, hạn chế xâm nhập
mặn các tỉnh vùng Đông Nam Bộ chú
trọng vấn đề gì?
Yêu cầu đạt: Bảo vệ và phát triển rừng đầu
nguồn các dòng sông, xây dựng hồ chứa
nước, giữ gìn sự đa dạng sinh học của
GV: Đưa câu hỏi trắc nghiệm
1 Trung tâm công nghiệp nào lớn nhất
3 Cây trồng trọng điểm ở Đông Nam Bộ?
A Lương thực B Công nghiệp nhiệt đới
HS hoạt động cá nhân
GV: Giao nhiệm vụ bằng kiến thức của
bản thân em hãy cho biết
Trang 16? Vì sao cây cao su liên tục được mở rộng
- GV đưa ra nhiệm vụ: Ghi nhớ nội dung bài học
+ Đọc bài 33, tìm hiểu hoạt động dịch vụ ở Đông Nam Bộ và vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học
Trang 17Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 9A
:……/…./2020 tại lớp 9B
Tiết 38 – Bài 33 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp)
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
* Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng
- Dịch vụ:
+ Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP
+ Cơ cấu đa dạng: tình hình phát triển một số ngành dịch vụ (giao thông vậntải, thương mại, du lịch)
* Nêu được tên các trung tâm kinh tế: Tp Hồ Chí Minh, Biên Hòa, VũngTàu, ba trung tâm này tạo thành tam giác công nghiệp mạnh của vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam
* Nhận biết được vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
- Tên các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Vai trò: Quan trọng không chỉ đối với Đông Nam Bộ mà còn đối với các tỉnhphía Nam và cả nước
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, tính toán,
sử dụng hình vẽ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ vùng Đông Nam Bộ (địa lí kinh tế)
- Bản đồ giao thông và du lịch Việt Nam
- Máy vi tính, ti vi
b) Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A / ; Lớp 9B / ;
* Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Trình bày đặc điểm phát triển công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ?
Trang 18Trả lời
- Khu vực công nghiệp- xây dựng tăng trưởng nhanh chiếm tỉ trọng lớn nhấttrong cơ cấu GDP của vùng
- Cơ cấu sản xuất cân đối, đa dạng
- Một số ngành công nghiệp quan trọng: dầu khí, điện, cơ khí, điện tử, côngnghệ cao, chế biến lương thực thực phẩm
- Trung tâm công nghiệp lớn: TP Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu TP HồChí Minh chiếm khoảng 50% giá trị sản xuất công nghiệp toàn vùng)
Câu 2 Vì sao sản xuất công nghiệp tập trung chủ yếu ở TP Hồ Chí Minh?Trả lời: Do vị trí địa lí, nguồn lao động dồi dào, có ta nghề cao, cơ sở hạ tầngphát triển và trong nhiều năm luôn đi đầu về chính sách phát triển…
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: HS biết thành phố du lịch nổi tiếng của Đông Nam Bộ, qua đó học
sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.
HS hoạt động cá nhân
GV: Chiếu bãi tắm Vũng Tàu, HS quan
sát
? Hãy cho biết tên thành phố du lịch biển
nổi tiếng của vùng Đông Nam Bộ?
(Vũng tàu)
HS: Trả lời, bổ sung
GV: Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Tìm hiểu dịch vụ
Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm phát triển của
ngành dịch vụ
- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải
quyết vấn đề; sử dụng ngôn ngữ; tư duy
? Dịch vụ ở vùng Đông Nam Bộ bao gồm
những loại hình cơ bản nào?
IV Tình hình phát triển kinh tế (tiếp)
3 Dịch vụ
- Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong
cơ cấu GDP (43 %, năm 2016)
- Cơ cấu dịch vụ rất đa dạng baogồm thương maị, du lịch, giao thôngvận tải, bưu chính viễn thông…
Trang 19HS: Quan sát B33.1 (sgk – trang 121)
? Nhận xét một số chỉ tiêu dịch vụ Đông
Nam Bộ so với cả nước?
(Nghành dịch vụ giữ vai trò quan trọng,
dịch vụ chiếm tỉ trọng cao, đang có chiều
hướng biến động)
GV: Treo bản đồ giao thông và du lịch
Việt Nam, HS kết hợp quan sát H14.1
(sgk- trang 52) cho biết
? Từ TP Hồ Chí Minh có thể đi đến thành
phố khác trong nước bằng những loại
phương tiện giao thông nào?
? Xác định đầu mối giao thông quan trọng
của vùng?
? Tại sao nói TP Hồ Chí Minh là đầu mối
giao thông quan trọng của vùng và cả
nước?
(Đường bộ, sắt, biển, hàng không )
HS: Trả lời
GV: Kết luận
? Dựa vào H33.1 nhận xét tỉ trọng nguồn
vốn đầu tư vào vùng Đông Nam Bộ?
? Cho biết vì sao Đông Nam Bộ có sức hút
mạnh đầu tư nước ngoài?
(Vùng có nhiều tài nguyên, lao động,
lành nghề, vị trí thuận lợi cho xuất nhập
khẩu…)
HS: Trả lời
GV: Kết luận
GV: Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về
hoạt động xuất nhập khẩu
? Cho biết các mặt hàng xuất nhập khẩu
chủ lực của vùng?
(Xuất khẩu: dầu thô, thực phẩm chế biến,
hàng may mặc, giày dép, đồ gỗ, ;nhập
khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị, nguyên
liệu cho sản xuất, hàng tiêu dùng cao cấp)
? Hoạt động xuất khẩu ở TP Hồ Chí
Minh có những thuận lợi gì?
? Tại sao nói TP Hồ Chí Minh là đầu mối
giao thông quan trọng của vùng và cả
nước?
- TP Hồ Chí Minh là đầu mối giaothông vận tải quan trọng hàng đầucủa vùng Đông Nam Bộ và cả nước
- Vùng có sức hút mạnh nhất vốnđầu tư nước ngoài (50,1% so với cảnước) năm 2003
- Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước vềhoạt động xuất nhập khẩu
- TP Hồ Chí Minh luôn dẫn đầuhoạt động xuất khẩu của vùng
Trang 20(Vị trí, công nghiệp, dịch vụ phát triển,
giao thông vận tải đa dạng thuận lợi…)
? Hoạt động du lịch diễn ra như thế nào?
Xác định trung tâm du lịch, dịch vụ trong
vùng?
Hoạt động 2 Tìm hiểu các trung tâm
kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam
Mục tiêu:
- Nêu được các trung tâm kinh tế; nhận
biết vị trí, vai trò, giới hạn của vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam.
- Xác định trên bản đồ các trung tâm kinh tế
lớn, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Tích cực học tập tìm hiểu về vùng kinh tế
có trình độ phát triển nhanh.
- Phát triển năng lực tự học; hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề; sử dụng ngôn
ngữ; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử
dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê.
HS hoạt động cặp đôi
GV: Treo bản đồ kinh tế vùng Đông Nam
Bộ, hãy thảo luận cặp đôi, thời gian 2 phút
? Xác định các trung tâm kinh tế quan
trọng điểm phía Nam?
(Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh,
Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh)
GV: Chiếu bảng 33.2 (sgk- trang 122)
? Nhận xét vai trò của vùng kinh tế trọng
điểm phía nam đối với cả nước?
(Vùng kinh tế trọng điểm có vai trò đặc
biệt quan trọng, vùng chiếm tỉ trọng lớn
- TP Hồ Chí Minh là trung tâm dulịch lớn nhất của cả nước
V Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm miền nam.
- TP Hồ Chí Minh, TP Biên Hoà,Vũng Tàu là 3 trung tâm kinh tế lớncủa vùng, tạo thành tam giác côngnghiệp mạnh của vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Namgồm: TP Hồ Chí Minh, BìnhDương, Bình Phước, Đồng Nai, BàRịa Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An
Trang 21trong tổng cơ cấu GDP 35,1% trong đó
CN- XD: 56,6%; Giá trị xuất khẩu:
60,3%)
GV: Tổng kết bài, gọi HS đọc ghi nhớ
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
có vai trò quan trọng không chỉ đốivới Đông Nam Bộ mà còn với cáctỉnh phía nam và cả nước
* Ghi nhớ (SGK trang 123)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Biết cách vẽ biểu đồ, xử lí số liệu.
- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê; năng lực vẽ hình.
+ Vùng kinh tế trọng điểm phíaNam có vai trò quan trọng khôngchỉ đối với Đông Nam Bộ mà vớicác tỉnh phía Nam và cả nước
? Điền tên các tỉnh thành phố thuộc vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam?
? Tô màu đỏ vào tam giác công nghiệp
của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
HS: Hoàn thiện yêu cầu
GV: Kiểm tra một số phiếu học tập bất kì
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức.
HS hoạt động cá nhân
? Chứng minh rằng TP Hồ Chí Minh là
trung tâm dịch vụ, đầu mối giao thông vận
tải quan trọng hàng đầu của vùng Đông
Nam Bộ và cả nước?
(Cần đưa ra những dẫn chứng cụ thể về cơ
sở hạ tầng giao thông vận tải, đường sắt,
đường bộ, đường thuỷ)
HS: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Đánh giá vào giờ học sau
Trang 22* Hướng dẫn học sinh tự học:
- GV đưa ra nhiệm vụ: Tìm hiểu và chuẩn bị trước bài thực hành
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học
* Phần ghi chép của GV:
4 Phụ lục:
Phụ lục 1
Tỉ trọng diện tích, dân số, GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong
ba vùng của cả nước năm 2002 (%)
Trang 23Ngày dạy:……/… /2020 tại lớp 9A :……/… /2020 tại lớp 9B
Tiết 39 – Bài 35 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
- Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ
- Phân tích bản đồ (lược đồ) địa lí tự nhiên đồng bằng sông Cửu Long hoặcátlát địa lí Việt Nam để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên của vùng
- Phân tích bảng số liệu để hiểu và trình bày đặc điểm dân cư, xã hội của vùng.c) Về thái độ:
Có hứng thú tìm hiểu các vùng thiên nhiên của đất nước
* Năng lực phát triển:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sửdụng bản đồ; năng lực sử dụng số liệu thống kê;
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
Bản đồ tự nhiên vùng đồng bằng sông Cửu Long
b) Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
Trang 24a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A / ; Lớp 9B /
* Kiểm tra bài cũ: 15 phút
C Biên Hoà D Vũng Tàu
Câu 3: Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ
Câu 4: Phân tích những điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế trên đất liềncủa vùng Đông Nam Bộ?
Câu 4 (5đ) - Điều kiện tự nhiên: địa hình thoải, đất badan, đất xám, khí hậucận xích đạo nóng ẩm, nguồn thuỷ sinh tốt
- Thế mạnh kinh tế: Mặt bằng xây dựng tốt, các cây trồng thích hợp như cao
su, cà phê, hồ tiêu, điều, đậu tương, lạc, mía đường, thuốc là, hoa quả; chăn nuôigia súc gia cầm
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: HS biết cảnh quan rừng đặc trưng ở đồng bằng sông Cửu Long, qua
đó học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.
HS hoạt động cặp đôi
GV: Yêu cầu HS thảo luận với bạn trong 2
phút cho biết
? Rừng đước là cảnh quan đặc trưng ở
vùng nào của nước ta và phát triển trên
Trang 25Hoạt động 1 Tìm hiểu vị trí, giới hạn
lành thổ của vùng
Mục tiêu:
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
và nêu ý nghĩa đối với việc phát triển kinh
tế- xã hội.
- Xác định vị trí, giới hạn của vùng trên
bản đồ, lược đồ.
- Phát triển năng lực tự học; giải quyết
vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử
?Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát
triển kinh tế xã hội vùng?
(Vùng có điều kiện thuận lợi phát triển
kinh tế trên đất liền và trên biển)
HS: Trả lời
GV: Chuẩn kiến thức
Hoạt động 2 Tìm hiểu điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Mục tiêu:
- Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên của vùng và tác động của
chúng đối với phát triển kinh tế- xã hội.
- Yêu thiên nhiên, đất nước.
- Phát triển năng lực hợp tác; giải quyết
vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử
dụng bản đồ.
HS hoạt động nhóm bàn
GV: ĐBSCL là một bộ phận của châu thổ
sông Mê Công
HS: Thảo luận theo bàn cả 3 nội dung sau
? Quan sát H35.1 cho biết các loại đất chính
ở ĐB SCL và sự phân bố của chúng?
I Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
- Vị trí nằm ở phía tây Đông Nam
Bộ, giáp Cam-pu-chia, Vịnh TháiLan, Biển Đông, Đông Nam Bộ
- Diện tích: 39 734 km2
- Ý nghĩa: Vị trí địa lí của vùngthuận lợi cho giao lưu trên đất liền
và biển với các vùng và các nước
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Trang 26(+ Đất phù sa ngọt: dọc sông Tiền, sông
(Mùa khô kéo dài thiếu nước sản xuất,
sinh hoạt; nước biển xâm nhập sâu gây
nhiễm mặn; có nguy cơ cháy rừng; mùa lũ
trùng với mùa mưa thừa nước, thiếu nước
- Trình bày đặc điểm dân cư xã hội và tác
động của chúng tới sự phát triển kinh tế
của vùng.
- Phân tích bảng số liệu để trình bày đặc
điểm dân cư xã hội của vùng.
- Phát triển năng lực tự học; giải quyết
vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử
dụng số liệu thống kê.
HS hoạt động cá nhân
? Cho biết số dân và thành phần dân tộc
* Thuận lợi: Giàu tài nguyên để pháttriển nông nghiệp, đồng bằng rộng lớn,đất phù sa ngọt 1.2 triệu ha, khí hậunóng ẩm, nguồn nước dồi dào, sinh vậtphong phú đa dạng
- Biển ấm quanh năm, hải sản phongphú
* Khó khăn: Mùa khô kéo dài thiếunước sản xuất, sinh hoạt; nước biểnxâm nhập sâu gây nhiễm mặn; có nguy
cơ cháy rừng; mùa lũ trùng với mùamưa thừa nước, thiếu nước sinh hoạt)
- Vùng chủ động chung sống với lũ,khai thác lợi thế kinh tế từ lũ
- Diện tích đất phèn, đất mặn lớn2,4 triệu ha
III Đặc điểm dân cư xã hội
Trang 27của vùng?
(Số dân đông 16,7 triêụ nguời (2002),
năm 2011 là 17,3 triệu người)
HS: Trả lời
GV: Nhận xét ghi nội dung
GV: Dựa vào bảng 35.1
? Nhận xét tình hình phát tiển dân cư, xã
hội của vùng so với cả nước?
(Tỉ lệ hộ nghèo thấp, thu nhập bình quân
đầu người, trình độ dân trí thấp, tỉ lệ dân
thành thị thấp)
? Đặc điểm dân cư xã hội của vùng có
thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển
kinh tế?
(Cần cù, năng động, thích ứng linh hoạt
với sản xuất hàng hoá, là vùng trọng điểm
sản xuất lương thực, thực phẩm của cả
nước, có nhiều điều kiện tự nhiên, tự
nhiên, dân cư, xã hội thuận lợi để xây
dựng thành vùng kinh tế động lực)
HS: Trả lời
GV: Chuẩn kiến thức
GV: Tổng kết bài, gọi HS đọc ghi nhớ
- Đặc điểm: Đông dân, ngoài ngườikinh còn có người Khơ- me, Chăm,Hoa
- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào,
có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệphang hóa, thị trường tiêu thụ lớn
- Khó khăn: Mặt bằng dân trí chưacao (tỉ lệ dân thành thị thấp 17,1%)
* Ghi nhớ (SGK trang128)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài
HS hoạt động cá nhân
? Nêu thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên
để phát triển kinh tế, xã hội ở ĐBSCL?
(Địa hình, khí hậu, nguồn nước, đất, biển)
Trang 28GV: Đánh giá
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức.
HS hoạt động cá nhân
? Hãy phân tích những hậu quả của tình
trạng biến đổi khí hậu, nước biển dâng
đến sinh hoạt và sản xuất của người dân
vùng ĐBSCL?
(Đe dọa đến đa dạng sinh học, gây xâm
nhập mặn làm ảnh hưởng đến chất lượng
nước ngọt, giảm năng suất đất nông
nghiệp… mất nhà cửa, an ninh lương thực
của quốc gia Cá nước ngọt suy giảm Các
vùng tài nguyên rừng, đất, nước, sinh vật
hoang dã, khoáng sản (than bùn, cát đá
+ Nắm vững đặc điểm tự nhiên, dân cư xã hội vùng ĐBSCL
+ Đọc và chuẩn bị trước bài 36 “Vùng đồng bằng sông Cửu Long” tiếp
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học
* Phần ghi chép của GV:
Trang 29
Ngày dạy:……/… /2020 tại lớp 9A
:……/… /2020 tại lớp 9B
Tiết 40 – Bài 36 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (Tiếp)
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn
- THMT: Biết vùng ĐBSCL có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế trên đất liền cũng như trên biển
- Biết một số vấn đề về môi trường đặt ra với vùng là: cải tạo đất mặn, đất phèn, phòng chống cháy rừng, bảo vệ sự đa dạng sinh học và môi trường sinh thái rừng ngập mặn
- THNL: Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lý và tiết kiệm,bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
- Có ý thức học tập, định hướng nghề nghiệp sau này.
- THMT: Có ý thức bảo vệ môi trường
* Năng lực phát triển:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy, tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụnghình ảnh
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Trang 30a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long
- Máy vi tính, ti vi
b) Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A / ; Lớp 9B /
* Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi Nêu thế mạnh về một số tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế
- xã hội ở Đồng bằng Sông Cửu Long và những khó khăn chính của vùng?
Đáp án: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có những thế mạnh về tài nguyênthiên nhiên để phát triển kinh tế xã hội cụ thể: Diện tích đất phù sa ngọt lớn, địahình thấp và bằng phảng, hệ thống sông suối kênh rạch dày đặc, luợng nướcphong phú, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm
b) Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: HS tìm ra những đặc điểm chính về kinh tế của vùng HS thông qua
kiến thức tìm hiểu từ đó sẽ đi đến nội dung bài học mới
HS hoạt động cá nhân
GV: Chiếu phụ lục 1, HS quan sát
? Em hãy cho biết nội dung các hình ảnh
trên?
(Sản xuất lúa, đánh bắt cá, buôn bán trên
sông, lược đồ kinh tế vùng ĐBSCL)
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Tìm hiểu tình hình phát
triển kinh tế
Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh
tế của vùng.
- THMT: Biết vùng ĐBSCL có điều kiện
thuận lợi để phát triển kinh tế trên đất liền
cũng như trên biển; Biết một số vấn đề về
môi trường đặt ra đối với vùng là: cải tạo
đất mặn, đất phèn, phòng chống cháy
rừng, bảo vệ sự đa dạng sinh học và môi
trường sinh thái rừng ngập mặn.
- Phân tích lược đồ kinh tế, xử lí số liệu để
trình bày đặc điểm kinh tế của vùng.
- THMT: Sử dụng bản đồ tự nhiên vùng
ĐBSCL để phân tích tiềm năng của vùng
IV Tình hình phát triển:
kinh tế.
1 Nông nghiệp:
Trang 31- Yêu quê hương đất nước.
- Phát triển năng lực tự học; hợp tác, giải
quyết vấn đề; tính toán; tư duy tổng hợp
? Tính tỉ lệ% diện tích và sản lượng lúa
của ĐB sông Cửu Long so với cả nước?
? Nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương
thực ở Đồng bằng sông Cửu Long?
(Là vùng trọng điểm sản xuất lúa gạo lớn
nhất nước ta
- Cơ cấu ngành nông nghiệp cây lương
thực chiếm ưu thế
- Chúng ta giải quyết được vấn đề an ninh
lương thực và xuất khẩu)
? Ngoài trồng cây lương thực ra vùng
Đồng bằng sông Cửu Long còn chú trọng
trồng những loại cây nào nữa?
HS: Trả lời.
GV: Chuẩn kiến thức.
? Song song với ngành trồng trọt vùng
còn phát triển mạnh ngành nào nữa? Vì
sao?
HS: Trả lời.
- Vùng trọng điểm lương thực thựcphẩm lớn nhất cả nước
Lúa được trồng nhiều ở các tỉnh vensông Tiền, sông Hậu
- Đồng bằng sông Cửu Long là vùngtrồng nhiều cây ăn quả nhiệt đới nhất
cả nước
- Ngành chăn nuôi gia cầm phát
Trang 32GV: Chuẩn kiến thức.
? Tại sao Ngành nuôi trồng và đánh bắt
thuỷ hải sản rất phát triển mạnh?
(Có bờ biển nông, rộng, nước ấm quanh
năm
+ Có rừng ngập mặn ven biển lớn cung
cấp thức ăn, nguồn tôm giống tự nhiên
+ Có sông Mê Công cung cấp nguồn thuỷ
sản và thức ăn cho tôm cá
+ Người dân cần cù năng động sáng tạo,
nhanh thích ứng với khoa học kỹ thuật và
thị trường tiêu thụ)
? Rừng của vùng ĐB sông Cửu Long có
tầm quan trọng như thế nào trong sự phát
triển kinh tế và bảo vệ môi trường?
(Cung cấp lâm sản, khai thác và bảo tồn
các loài động thực vật, cung cấp than bùn
thức ăn cho tôm cá
+ Bảo vệ môi trường sinh thái và mở rộng
diện tích)
GV: Chuẩn kiến thức.
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
? ĐBSCL có thể phát triển kinh tế trên
(Phòng chống cháy rừng, bảo vệ sự đa
dạng sinh học và môi trường sinh thái
rừng ngập mặn)
HS hoạt động cặp đôi
? Dựa vào kênh chữ mục 2 SGK, hãy trình
bày đặc điểm phát triển công nghiệp của
- Rừng giữ vị trí rất quan trọng, đặcbiệt là rừng ngập mặn
2 Công nghiệp:
- Công nghiệp đang phát triển chiếm20% GDP toàn vùng (2002)
Trang 33? Tỉ trọng các ngành công nghiệp chủ yếu
của vùng?
? Xác định các trung tâm kinh tế và các
ngành công nghiệp của vùng?
HS: Trình bày, bổ sung
GV: Kết luận
? Vì sao ngành chế biến LTTP chiếm tỉ
trọng cao hơn cả?
(Thế mạnh kinh tế của vùng là nông
nghiệp, cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến LTTP )
* Tích hợp giáo dục tiết kiệm năng
lượng:
? Quan sát bản đồ kinh tế của vùng và
kiến thức hãy cho cho các nguồn tài
nguyên khoáng sản trong vùng?
(Than bùn, đá vôi)
GV: Tài nguyên khoáng sản của vùng tuy
ít không phải thế mạnh nhưng cũng cần có
biện pháp khai thác, sử dụng tiết kiệm có
hiệu quả để phát triển kinh tế bền vững.
(Gạo chiếm 80% xuất khẩu gạo cả nước,
thuỷ sản, đông lạnh, hoa quả…)
? Nêu ý nghĩa của vận tải thuỷ trong sản
xuất và đời sống nhân dân trong vùng?
? Ngành du lịch phát triển như thế nào?
HS: Trình bày, bổ sung
GV: Kết luận
- Các ngành công nghiệp:
+ Chế biến LTTP (65%) phân bố ởhầu hết các tỉnh thành
+ Vật liệu xây dựng (12%) phân bố
Hà Tiên, Tân An
+ Cơ khí nông nghiệp và một sốngành công nghiệp khác (32%) phân
+ Du lịch: du lịch sinh thái trên sông
Trang 34Hoạt động 2 Tìm hiểu các trung tâm
kinh tế:
Mục tiêu:
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn.
- Phát triển năng lực hợp tác; năng lực giải
quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp
? Thành phố Cần thơ có những điều kiện
thuận lợi gì để trở thành trung tâm kinh tế
lớn nhất vùng ĐB sông Cửu Long?
(Vị trí địa lí: Thành phố cần Thơ cách TP
Hồ Chí Minh không xa về phía tây nam,
khoảng 200km cầu Mỹ Thuận và cầu Cần
Thơ sẽ nối liền cần Thơ với TP Hồ Chí
Minh, với các tỉnh miền Tây Nam Bộ
+ Cần Thơ là thành phố công nghiệp, dịch
vụ quan trọng, trong đó Trà Nóc là khu
công nghiệp lớn nhất trong toàn vùng Đại
học cần Thơ là trung tâm đào tạo và
nghiên cứu khoa học quan trọng nhất đối
với Đồng bằng sông Cửu Long
+ Cảng Cần Thơ vừa là cảng nội địa vừa
là cảng cửa ngõ của Tiểu vùng sông Mê
Công
+ Hiện nay, thành phố Cần Thơ là thành
phố trực thuộc Trung ương, với số dân
hơn 1 triệu người (năm 2009))
GV: Tổng kết, yêu cầu HS đọc ghi nhớ
nước, miệt vườn, biển đảo…
V Các trung tâm kinh tế:
- Thành phố Cần thơ, Mĩ Tho, Long
1 Ngành công nghiệp giữ vị trí quan trọng
nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A khai thác đá vôi
Trang 35B chế biến lâm sản.
C chế biến lương thực, thực phẩm
D cơ khí
2 Hai tỉnh dẫn đầu Đồng bằng sông Cửu
Long về cả sản lượng lúa
A Kiên Giang, Cà Mau
B An Giang, Đồng Tháp
C Kiên Giang, An Giang
D Long An, Cà Mau
+ Giai đoạn 1995 – 2002, sản lượng thủy
sản ở đồng bằng sông Cửu Long và cả
nước liên tục tăng Cụ thể, đồng bằng sông
Cửu Long tăng 1,5 lần, cả nước tăng 1,67
lần
+ So với sản lượng thủy sản cả nước năm
2002, sản lượng thủy sản ở đồng bằng
sông Cửu Long chiếm 51,2 %)
HS: Hoàn thiện bài vẽ
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tăng kĩ năng tính toán
HS hoạt động cá nhân
GV: Giao phiếu học tập (phụ lục 2), yêu
cầu HS dựa vào công thức đã học hoàn
+ Ôn lại toàn bộ kiến thức vùng đồng bằng sông Cửu Long
- Chuẩn bị bài thực hành (Thước kẻ, máy tính, bút màu, bút chì…)
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học
* Phần ghi chép của GV:
Trang 36Trang 37
Ngày dạy:……/… /2020 tại lớp 9A
:……/… /2020 tại lớp 9B
Tiết 41 - ÔN TẬP
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Hệ thống củng cố kiến thức về ý nghĩa vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân
cư, xã hội và các thế mạnh của công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, các trung âmkinh tế của vựng Đông Nam bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng số liệu thống kê
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long
- Bản đồ kinh tế Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long
b) Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 9A / ; Lớp 9B /
* Kiểm tra bài cũ:
b) Dạy nội dung bài mới
Trang 38Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: HS tái hiện lại vị trí vùng ĐBSCL và vùng ĐNB
GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức đã học về mặt tự
nhiên, kinh tế của vùng kinh tế ĐNB và
vùng ĐBSCL: vị trí địa lí, điều kiện tự
nhiên, dân cư xã hội, kinh tế và các trung
- Phát triển năng lực tự học; giải quyết
vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử
dụng bản đồ.
HS hoạt động cá nhân
GV: Treo bản đồ tự nhiên vùng ĐNB và
ĐBSCL lên bảng, yêu cầu HS:
HS: Xác định giới hạn của hai vùng trên
bản đồ
? Vị trí đó có ý nghĩa như thế nào đối với
từng vùng?
? So sánh những điều kiện tự nhiên thuận
lợi cho phát triển kinh tế cả hai vùng?
? So sánh tiềm năng kinh tế biển của hai
? Dựa vào kiến thức đã học so sánh đặc
điểm dân cư – xã hội của hai vùng?
GV: Treo bản đồ kinh tế lên bảng, yêu cầu
? Quan sát bản đồ kinh tế so sánh tình
hình phát triển công nghiệp của hai vùng?
I Lý thuyết
1 Vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 39? Vùng nào có thế mạnh hơn trong sản
xuất công nghiệp?
(Đông Nam Bộ do có vị trí địa lí, điều
kiện tự nhiên thuận lợi)
? Nông nghiệp hai vùng phát triển như thế
(Tiềm năng của mỗi vùng trong phát triển
dịch vụ trong tương lai)
? Xác định trên bản đồ kinh tế các trung
tâm kinh tế lớn của hai vùng, trung tâm
kinh tế nào lớn nhất trong mỗi vùng?
Hoạt động 2 Tìm hiểu bài tập
? So sánh tiềm năng trong phát triển công
nghiệp của hai vùng?
(ĐNB là vùng trọng điểm cây công
nghiệp ĐBSCL là vùng trọng điểm lúa)
? Phân tích thế mạnh trong sản xuất
lương thực, sản xuất xuất khẩu thuỷ sản ở
ĐBSCL?
(Diện tích đất phù sa lớn, người dân có
kinh nghiệm trong sản xuất, đường bờ
biển rộng, nguồn thủy sản phong phú)
Trang 40(Nông nghiệp phát triển)
HS: Trình bày, bổ sung
GV: Đánh giá
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức.
HS hoạt động cá nhân
? Chứng minh rằng thành phố Hồ Chí
Minh là trung tâm dịch vụ, đầu mối giao
thông vận tải quan trọng hàng đầu của
vùng Đông Nam Bộ và cả nước?
(Là vùng kinh tế trọng điểm, đầy đủ các
loại hình GTVT, nằm gần tuyến giao
thông quốc tế, cơ sở hạ tầng hoàn thiện
nhất, dịch vụ chiếm 34,5%)
HS: Trả lời, GV nhận xét
* Hướng dẫn học sinh tự học:
- GV đưa ra nhiệm vụ:
+ Ôn tập nội dung các bài đã học
+ Làm các bài tập trong hai vùng kinh tế Đông Nam Bộ và vùng đồng bằngsông Cửu Long
+ Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học
* Phần ghi chép của GV: