1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

File402 - BAT DANG THUC LUONG GIAC

24 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 712 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định tính tam giác: a Tam giác đều: Đối với loại bài nhận dạng tam giác đều, ta chỉ cần giải bất đẳng thức lượng giác vàchỉ ra điều kiện xảy ra dấu bằng của BĐT đó.. c Tam giác vuông:

Trang 1

Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với:

1 cos cos 1 cos cos 1 cos cos

Trang 2

1 cos cos

tan tancos cos

Trang 3

cos cos cos

Lại theo AM-GM:

sin sin 2 sin sin

sin sin 2 sin sin

sin sin 2 sin sin

(sin sin )(sin sin )(sin sin ) 8sin sin sin

(sin sin )(sin sin )(sin sin )

8sin sin sin

Trang 4

4 cot Acot cotB C +4 cot Bcot cotA C +4 cot Ccot cotA B **

Lại theo bất đẳng thức Cauchy :

Trang 5

Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với :

1

3

1 3

Trang 6

Do a,b,c có vai trò như nhau nên ta giả sử a b c≤ ≤

Trang 8

4(1 cos )(1 cos ) (3 cos 2 )(3 cos 2 )

9 3(cos 2 cos 2 ) cos 2 cos 2

1

9 6cos( ) cos( ) [cos(2 2 ) cos(2 2 )]

21

Trang 9

2 2 2 2

3 3 3

2

53(cos 2 cos 2 ) cos

2

3 cos 2 2cos 2 2 3 cos 2 4

( 5 1)(cos 2 cos 2 ) (3 5) cos 2 4 5

sin sin sin

(sin sin sin )

1 Định tính tam giác:

a) Tam giác đều:

Đối với loại bài nhận dạng tam giác đều, ta chỉ cần giải bất đẳng thức lượng giác vàchỉ ra điều kiện xảy ra dấu bằng của BĐT đó Ta sẽ xét các ví dụ sau để thấy rõ điều đó

Trang 10

1sin sin

Trang 11

CMR ∆ABCđều khi nó thỏa: 2(h a+ +h b h c) (= + +a b c) 3

Trang 12

b) Tam giác cân:

Đối với dạng bài nhận dạng tam giác cân, ta cần phải chỉ ra điều kiện xảy ra dấu bằng củabất đẳng thức là khi 2 biến bằng nhau và khác biến thứ ba Ta xét các ví dụ sau:

Trang 14

( )tan tan (2 )tan ( )tan 2 (sin sin ) sin 2

Trang 15

c) Tam giác vuông:

Đối với dạng bài tập nhận dạng tam giác vuông, ta ít khi cần dùng đến các BĐT lượng giác mà thường là chỉ cần sử dụng các phương pháp biến đổi tương đương là được

Ví dụ 1:

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số:

Trang 17

03

A

ππ

Điều kiện: sinx≥0,cosx≥0

Ta có: y=4 sinx− cosx ≤ 4sinx≤1

Trang 18

Dấu bằng xảy ra sin 1 2

Mặt khác y= 4sinx− cosx≥ −cosx≥ −1

Dấu bằng xảy ra sin 0 2

CMR ∆ABCđều khi nó thỏa một trong các đẳng thức sau:

1) cos cos cos cos cos cos 3

4

A B+ B C+ C A=

2) sin 2A+sin 2B+sin 2C=sinA+sinB+sinC

sin 2A+sin 2B+sin 2C = 2 +2 A B C

Trang 19

5) cos cos cos 1

Trang 20

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Nguyễn Tuấn Ngọc Và Thầy

Đỗ Kim Sơn, người đã trực tiếp giảng dạy bộ môn Lượng giác và người trực tiếp hướngdẫn chúng em hoàn thành quyển chuyên đề

Một lần nữa, chúng em xin cảm ơn thầy cô, các anh chị và các bạn đã đọc, cũngnhư góp phần làm cho quyển chuyên đề của chúng em hoàn chỉnh hơn

Mỹ Tho, ngày 20 tháng 3 năm 2010

Trang 21

Tài liệu tham khảo:

(1) Một số vấn đề chọn lọc Lượng giác,

Nguyễn Văn Mậu, NXB Giáo dục, 2004(2) Tuyển tập 200 bài thi vô địch Toán, tập 6: Lượng giác,

Vũ Dương Thụy – Nguyễn Văn Nho, NXB Giáo Dục, 2005

(3) Bộ đề thi Đại học, NXB Giáo Dục, 1996 – 1997

(4) Tạp chí toán học và tuổi trẻ

(5) Trang web www.diendantoanhoc.net

www.math scope org

Trang 22

Chân dung một số nhà toán học

Pierre de Fermat

-Pierre de Fermat (20 tháng 8, 1601 tại Pháp – 1665)

là một học giả nghiệp dư vĩ đại, một nhà toán học nổi tiếng

và cha đẻ của lý thuyết số hiện đại Xuất thân từ một gia đình khá giả, ông học ở Toulouse và lấy bằng cử nhân luật dân sự rồi làm chánh án Chỉ trừ gia đình và bạn bè tâm giao, chẳng ai biết ông vô cùng say mê toán Mãi sau khi Pierre de Fermat mất, người con trai mới in dần các công trình của cha kể từ năm 1670 Năm 1896, hầu hết các tác phẩm của Fermat được ấn hành thành 4 tập dày Qua đó, người đời vô cùng ngạc nhiên và khâm phục trước sức đónggóp dồi dào của ông Chính ông là người sáng lập lý thuyết

số hiện đại, trong đó có 2 định lý nổi bật: định lý nhỏ Fermat và định lý lớn Fermat (định lý cuối cùng của Fermat)

Trong hình học, ông phát triển phương pháp tọa độ, lập phương trình đường thẳng

và các đường cong bậc ha rồi chứng minh rằng các đường cong nọ chính là các thiết diện cônic Trong giải tích, ông nêu các quy tắc lấy đạo hàm của hàm mũ với số mũ tỷ bất kỳ, tìm cực trị, tính tích phân những hàm mũ với số mũ phân số và số mũ âm Nguyên lý Fermat về truyền sáng lại là một định luật quan trọng của quang học

Trang 23

Dù hoạt động khoa học kiên trì và giàu nhiệt huyết, đem lại nhiều thành quả to lớn như vậy, nhưng éo le thay, Pierre de Fermat bình sinh chẳng thể lấy việc nghiên cứu toán làm nghề chính thức.

Sinh thời là bạn thân của Mittag-Leffler, ông cũng vận động

và gây quỹ rất nhiều cho toán học, noi theo gương Leffler (năm 1895 đã trao hết gia sản cho một hiệp hội thành lập viện toán Mittag-Leffler) ông cũng cố công xây dựng Royal Canadian Institute thành một trung tâm nghiên cứu khoa học Quỹ Fields không nhiều (khi mất Fields chỉ để lại 47 ngàn đô la Canada để gópvô) nên ban đầu chỉ có 2 huy chương, trao 4 năm một lần vào dịp Đại hội toán học quốc

Mittag-tế cho các nhà toán học dưới 40 tuổi Từ 1969 người ta thêm vào hai huy chương nữa, cho nên từ đó có thể có đến 4 người được trao huy chương này

Trang 24

Và cũng như có khi giải Nobel vẫn trao cho một nhà toán học, năm 1990 huy chương Fields đã được trao cho một nhà vật lý mà công trình nghiên cứu về thuyết siêu sợi (superstring theory) đã có nhiều đóng góp lớn cho toán học

Huy chương Fields khác với giải Nobel ở chỗ hạn chế tuổi, phần lớn do muốn khuyến khích các luồng nghiên cứu mới và các nhà toán học trẻ

Ngày đăng: 14/08/2020, 19:43

w