Trong hai tiết vừa qua, các em đ đ ợc h ớng dẫn tổng kết ã được hướng dẫn tổng kết những đơn vị kiến thức nào về từ vựng?. Sự phát triển của từ vựng CáC cách phát triển từ vựngPhát triể
Trang 1Chào mừng các thầy cô đến
dự tiết học Ngữ văn 9
Giáo viên: Cao Thị Thúy Nga
Trang 2Trong hai tiết vừa qua, các em đ đ ợc h ớng dẫn tổng kết ã được hướng dẫn tổng kết
những đơn vị kiến thức nào về từ vựng?
Kiểm tra bài cũ
6 Từ đồng nghĩa
7 Từ trái nghĩa
8 Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
9 Tr ờng từ vựng.
1 Từ đơn, từ phức
2 Thành ngữ, tục ngữ.
3 Nghĩa của từ.
4 Từ nhiều nghĩa và hiện t ợng chuyển nghĩa của từ.
5 Từ đồng âm
*Đáp án
Trang 3I Sự phát triển của từ vựng CáC cách phát triển từ vựng
Phát triển
số l ợng từ ngữ
Ngữ văn: Bài 10 -Tiết 49 - Tiếng Việt
Tổng kết về từ vựng
Bài tập 1
Ví dụ:
Mùa xuân: Một mùa
Tuổi xuân: Tuổi trẻ
Điện thoại di động
Đặc khu kinh tế
Ra-Đi-Ô Phanh Mì chính
Tạo từ mới Vay m ợn
Phát triển nghĩa của từ
Trang 4I Sự phát triển của từ vựng
Ngữ văn: Bài 10 -Tiết 49 - Tiếng Việt
Tổng kết về từ vựng
Bài tập 1
Bài tập 2
Cho các từ sau: chân, đầu
Em hã được hướng dẫn tổng kết y phát triển nghĩa các
từ đó bằng ph ơng thức ẩn dụ
và hoán dụ.
- Ph ơng thức ẩn dụ: chân ghế, đầu t ờng
- Ph ơng thức hoán dụ:
Cậu ấy có chân trong đội tuyển bóng
đá.
Trong nền kinh tế tri thức ng ời ta hơn nhau ở cái đầu.
Trang 5I Sự phát triển của từ vựng
Ngữ văn: Bài 10 -Tiết 49 - Tiếng Việt
Tổng kết về từ vựng
Bài tập 1
Bài tập 2
B ài tập 3
Thảo luận
Có ngôn ngữ nào mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số l ợng từ ngữ đ ợc không? Vì sao?
Đáp án: Không Vì nếu không phát triển về
nghĩa thì mỗi từ chỉ có một nghĩa, số l ợng các từ quá lớn, cồng kềnh, r ờm rà Mà số l ợng từ ngữ là có giới hạn nên phát triển số l ợng từ ngữ chỉ là một trong các cách để phát triển từ vựng
Trang 6I Sự phát triển của từ vựng
Ngữ văn: Bài 10 -Tiết 49 - Tiếng Việt
Tổng kết về từ vựng
II Từ m ợn
Bài tập 1:
Cho nhóm từ sau: phụ nữ, đàn bà, hi sinh, chết, săm, lốp, xăng, phanh, a-xít, ra-đi-ô, vi-ta-min.
Em hã được hướng dẫn tổng kết y điền các từ đó vào bảng sau:
Từ thuần việt
Vay m
ợn tiếng Hán
Vay m ợn ngôn ngữ khác
Từ m ợn
Trang 7Ngữ văn Bài 10 Tiết 49 Tiếng Việt
Tổng kết về từ vựng
I Sự phát triển của từ vựng
II Từ m ợn
Bài tập 1
Từ thuần Việt
Vay m
ợn tiếng Hán
Vay m ợn ngôn ngữ khác
* Khái niệm: Từ m ợn là những từ
vay m ợn các tiếng n ớc ngoài để
biểu thị sự vật, hiện t ợng…mà mà
tiếng Việt ch a có từ thích hợp biểu
thị.
* Nguồn vay m ợn:
+ Tiếng Hán.
+ Ngôn ngữ khác (Anh, Pháp,
Nga…mà )
Từ m ợn
Cho nhóm từ sau: phụ nữ, đàn bà, hi sinh, chết, săm, lốp, xăng, phanh, a-xít, ra-đi-ô, vi-ta-min.
Em hã được hướng dẫn tổng kết y điền các từ đó vào bảng sau:
đàn bà, chết hi sinh, phụ nữ
săm, lốp, xăng,
phanh, a-xít,ra-đi-ô, vi-ta-min
Trang 8Ngữ văn Bài 10 Tiết 49 Tiếng Việt
Tổng kết về từ vựng
I Sự phát triển của từ vựng
II Từ m ợn
Bài tập 1
Bài tập 2
Chọn nhận định đúng trong những nhận
định sau:
a) Chỉ một số ít ngôn ngữ trên thế giới
phải vay m ợn từ ngữ.
b) Tiếng Việt vay m ợn nhiều từ ngữ
của các ngôn ngữ khác là do sự ép buộc của n ớc ngoài.
c) Tiếng Việt vay m ợn nhiều từ ngữ
của các ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của ng ời Việt.
d) Ngày nay, vốn từ tiếng Việt rất dồi
dào và phong phú vì vậy không cần vay m ợn từ ngữ tiếng n ớc ngoài nữa.
Trang 9I Sù ph¸t triÓn cña tõ vùng
II Tõ m în
III Tõ H¸n ViÖt
Ng÷ v¨n: Bµi 10 -TiÕt 49 - TiÕng ViÖt:
Tæng kÕt vÒ tõ vùng
1 Kh¸i niÖm:
-Lµ tõ cã nguån gèc tõ tiÕng H¸n,
® îc ng êi ViÖt Nam vay m în vµ sö dông
-Cã tÝnh trang träng, lÞch sù
Bµi tËp 1: (SGK)
Trang 10III Từ Hán Việt
Ngữ văn: Bài 10 -Tiết 49 - Tiếng Việt:
Tổng kết về từ vựng
Bài tập 2
a Có thể thay thế từ “phụ nữ”
trong câu văn sau bằng từ
"đàn bà" đ ợc không?
Phụ nữ Việt Nam anh hùng,
bất khuất, trung hậu, đảm đang
b Việc dùng từ Hán Việt trong
câu sau có phù hợp không?
Anh ấy đi ra Hà Nội bằng phi cơ.
1 Khái niệm:
-Là từ có nguồn gốc từ tiếng Hán, đ ợc ng ời Việt Nam vay
m ợn và sử dụng
-Có tính trang trọng, lịch sự
Trang 11Ngữ văn: Bài 10 -Tiết 49 - Tiếng Việt:
Tổng kết về từ vựng
I Sự phát triển của từ
vựng
II Từ m ợn
III Từ Hán Việt
IV Thuật ngữ và biệt
ngữ x hộiã được hướng dẫn tổng kết
Bài tập 1 Xác định thuật ngữ và
biệt ngữ xã được hướng dẫn tổng kết hội trong các câu văn
sau:
a Muối là một hợp chất có thể
hoà tan trong n ớc
b Không! Cháu không muốn vào
Cuối năm thế nào mợ cháu cũng
về.
- Là những từ ngữ
biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ,th ờng đ ợc dùng trong các văn bản khoa học công nghệ
- Là những từ chỉ dùng trong một tầng lớp xã được hướng dẫn tổng kết hội nhất
định
Mợ: Biệt ngữ xã được hướng dẫn tổng kết hội
Muối: Thuật ngữ
Trang 12Ngữ văn: Bài 10 -Tiết 49 - Tiếng Việt:
Tổng kết về từ vựng
- Là những từ ngữ
biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ,th ờng đ ợc dùng trong các văn bản khoa học công nghệ
- Là những từ chỉ dùng trong một tầng lớp xã được hướng dẫn tổng kết hội nhất định
I Sự phát triển của từ
vựng
II Từ m ợn
III Từ Hán Việt
IV Thuật ngữ và biệt
ngữ x hộiã được hướng dẫn tổng kết
Bài tập 1
Trang 13Ngữ văn: Bài 10 -Tiết 49 - Tiếng Việt:
Tổng kết về từ vựng
I Sự phát triển của từ
vựng
II Từ m ợn
III Từ Hán Việt
IV Thuật ngữ và biệt
ngữ x hộiã được hướng dẫn tổng kết
Bài tập 2: Thi tìm biệt
ngữ x hội.ã được hướng dẫn tổng kết
Bài tập 1
60 o8 07
Hết giờBắt đầu
Trang 14I Sự phát triển của
từ vựng
II Từ m ợn
III Từ Hán Việt
IV Thuật ngữ và biệt
ngữ x hộiã được hướng dẫn tổng kết
V Trau dồi vốn từ
a Lĩnh vực kinh doanh này đã được hướng dẫn tổng kết thu hút sự đầu t của nhiều công ty lớn trên thế giới.…mà …mà …mà …mà …mà …mà …mà …mà …mà …mà …mà …mà …mà …mà
b Ngày x a D ơng Lễ đối xử với L
u Bình là để cho L u Bình thấy xấu hổ mà quyết chí học hành,lập thân
c Báo chí đã được hướng dẫn tổng kết đ a tin về sự kiện SEA Games 22 đ ợc tổ chức tại Việt Nam
Ngữ văn: Bài 10 -Tiết 49 - Tiếng Việt:
Tổng kết về từ vựng
béo bở
đạm bạctệ bạc
tấp nậptới tấp
Bài tập 1: Sửa lỗi
dùng từ trong những
câu sau:
Trang 15I Sự phát triển của từ vựng
II Từ m ợn
III Từ Hán Việt
IV Thuật ngữ và biệt ngữ x ã được hướng dẫn tổng kết
hội
V Trau dồi vốn từ
Ngữ văn: Bài 10 -Tiết 49 - Tiếng Việt:
Tổng kết về từ vựng
Bài tập 2
Bài tập 1
Giải thích nghĩa của các từ sau đây: Bỏch khoa toàn thư, bảo hộ mậu dịch, đại sứ quỏn, hậu duệ, mụi sinh.
khoa ghi đầy đủ tri thức của cỏc ngành.
Bảo hộ mậu dịch: (chớnh sỏch) bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh của hàng húa nước ngoài trờn thị trường nước mỡnh.
Đại sứ quỏn : Cơ quan đại diện nhà nước ở nước ngoài.
Hậu duệ: Con chỏu của người đó chết.
Mụi sinh : Mụi trường sống của sinh vật.
Trang 16I Sự phát triển của từ
vựng
II Từ m ợn
III Từ Hán Việt
IV Thuật ngữ và biệt
ngữ x hộiã được hướng dẫn tổng kết
V Trau dồi vốn từ
Ghi nhớ:
Ngữ văn: Bài 10 -Tiết 49 - Tiếng Việt:
Tổng kết về từ vựng
Rốn luyện để nắm được đầy đủ và chớnh xỏc nghĩa của từ và cỏch dựng
từ là việc rất quan trọng để trau dồi vốn từ
Rốn luyện để biết thờm những từ chưa biết,làm tăng thờm vốn từ là việc thường xuyờn phải làm để tăng thờm vốn từ
Trang 17Ngữ văn: Bài 10 -Tiết 49 - Tiếng Việt:
Tổng kết về từ vựng
I Sự phát triển của từ
vựng
II Từ m ợn
III Từ Hán Việt
IV Thuật ngữ và biệt
ngữ x hộiã được hướng dẫn tổng kết
V Trau dồi vốn từ
Trang 18TỔNG KẾT TỪ VỰNG
I- SỰ PHÁT
TRIỂN CỦA
TỪ VỰNG.
1- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ :
+ thêm nghĩa.
+ chuyển nghĩa.
2- Phát triển số lượng từ ngữ :
+ tạo từ mới.
+ vay mượn.
II.TỪ MƯỢN - Từ mượn là từ vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài để biểu thị
những sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà tiếng việt chưa có từ thích hợp để biểu thị.
III- TỪ HÁN
VIỆT.
- Từ Hán Việt là từ mượn của tiếng Hán, nhưng được phát âm và
dùng theo cách dùng của từ tiếng việt.
IV- THUẬT
NGỮ VÀ BIỆT
NGỮ XÃ HỘI
- Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.
- Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
V- TRAU DỒI
VỐN TỪ.
-Rèn luyện để nắm nghĩa của từ và cách dùng từ.
+ Rèn luyện để nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách
dùng từ là việc rất quan trọng để trau dồi vốn từ.
- Rèn luyện để làm tăng vốn từ.
+ Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tăng vốn từ là việc
thường xuyên phải làm để trau dồi vốn từ
Trang 19H ớng dẫn về nhà
- Vận dụng kiến thức về từ vựng vào giao tiếp và tạo lập văn bản (l u ý phải th ờng xuyên trau dồi vốn từ)
- Nắm chắc phần từ vựng đã được hướng dẫn tổng kết ôn tập
- Làm bài tập 3 phần II, bài tập 2 phần IV.
- Chuẩn bị tiết sau học bài: Nghị luận trong văn bản tự sự
+ Đọc ngữ liệu + Trả lời câu hỏi sách giáo khoa.