NỘI DUNG THỰC HIỆNPHẦN 1 NUÔI CẤY TẾ BÀO ĐỘNG VẬT 1 Mục tiêu: loại bỏ những tế bào không mong muốnNuôi cấy sơ cấp 2 Thay môi trường Mục tiêu: Tạo điều kiện tốt nhất cho tế bào tăng tr
Trang 2MỤC TIÊU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
NỘI DUNG THỰC HIỆN
PHẦN 1 NUÔI CẤY TẾ BÀO ĐỘNG
Trang 3NỘI DUNG THỰC HIỆN
PHẦN 1 NUÔI CẤY TẾ BÀO ĐỘNG
VẬT
1 (Mục tiêu: loại bỏ những tế bào không mong muốn)Nuôi cấy sơ cấp
2
Thay môi trường
(Mục tiêu: Tạo điều kiện tốt nhất cho tế bào tăng
trưởng)
3 (Mục tiêu: Tăng sinh một lượng lớn tế bào)Nuôi cấy thứ cấp
Trang 4PHẦN 1 NUÔI CẤY TẾ BÀO ĐỘNG
• Chứa 800-900ml mước cất 2 lần trong
erlen, đặt lên khoấy từ.
3
• Cân các chất theo thứ tự: NaCl : 8,035g,
Na 2 HPO 4 : 2,9461g, KCL : 0,2132g, KH 2 PO 4 : 0,2064g
Trang 5Chuột Thu đùi Falcon dd 5X Falcon dd 2X - Đĩa petri dd 1X- Loại bỏ mô thịt
Thu xương đùi
và cẳng chân
Thu tuỷ xương vào
becher (kim tiêm + 3ml
Epp 1 giọt microL Trypan BluePha loãng + 10 Buồng đếm
- Trong phòng giết chuột ( thao tác vô
Trang 6QUÁ TRÌNH THU HỖN HỢP TẾ BÀO
TỪ TUỶ XƯƠNG CHUỘT
NUÔI CẤY SƠ CẤP
Trang 7• Pha loãng: (đơn vị µl)
Thu 10 vào buồng
KẾT QUẢ ĐẾM TẾ BÀO
NUÔI CẤY SƠ CẤP
Trang 8Vì nhóm thu tuỷ xương chuột từ 2 đùi, do đó số lượng tế bào khá dày đặc, cần pha loãng 40 lần để thực hiện đếm
tế bào
Số lượng tế bào từng ô đếm như sau:
=> Trung bình cho 5 ô đếm: 33 tế bào
Trang 9Tế bào tiểu cầu
Tế bào hồng cầu
Trang 122709 Hồng cầu
15-20 μm Hình tròn hoặc bầu dục Không đếm được Bạch cầu( Chọn tế bào
lympho) 2–3 µm Không có nhân tế bào, đĩa
2 mặt lồi, 158 Tiểu cầu25-200 µm( Mỡ trắng)
60 µm
(Mỡ nâu)
Giống chiếc nhẫn( mỡ
trắng) Tròn được bao gói nhiều hạt mỡ và ty thể( Mỡ nâu)
Trang 14TRƯỚC VÀ SAU THAY MÔI TRƯỜNG
THAY MÔI TRƯỜNG
TRƯỚC THAY MÔI
Việc rửa môi trường chưa được sạch, do đó sau thay môi trường vẫn còn nhiều tế bào không bám dính.
Trang 15TRƯỚC VÀ SAU THAY MÔI TRƯỜNG
THAY MÔI TRƯỜNG
• Màu môi trường trước khi thay môi trường: Hồng
• Màu môi trường sau khi thay môi trường: Cam
Có sự thay đổi màu trong môi trường là do tế bào trong quá trình tăng trưởng, sử dụng các chất trong môi
trường và thải ra các chất thải, làm thay đổi thành phần các chất trong môi trường so với ban đầu nên dẫn tới thay đổi màu môi trường
Trang 16Hút bỏ mt
cũ
Rửa với PBS
Hút bỏ PBS
Thêm Trypsin (1ml) Ủ 3-5p
Thêm mt nuôi (1ml)
Hút ra falcon, ly tâm
Thu cặn
TẾ BÀO UNG THƯ
NUÔI CẤY THỨ CẤP & BẢO QUẢN
Trang 17-80 0 C
-37 0 C lắc nhẹ 2-3p Tủ
cấy falcon
1ml mt giải đông
Huyền phù đều
Ly tâm 1100 -
1300 rpm/ 5 phút
Thu cặn
1ml mt nuôi
Epp 3 giọt Bình nuôi thêm
Trang 18KẾT QUẢ ĐẾM TẾ BÀO
GIẢI ĐÔNG
Dịch nuôi cấy tế bào sau khi giải đông, được đem đi đếm tế bào để xác định hiệu suất giải đông.
Kết quả đếm tế bào sau khi pha loãng 2 lần:
Kết quả: vì số lượng tế bào ở ô đếm thứ 5 tăng đột biến so với 4 ô
còn lại, do đó, nhóm chỉ tính kết quả dựa trên 4 ô tương tự nhau.
- Trung bình tổng số tế bào 1 ô: 25 tế bào
- Trung bình số tế bào chết trong 1 ô: 3 tế bào
Suy ra, hiệu suất giải đông bằng: (1-3/25) x 100% = 88%
*về việc tăng ở ô đếm thứ 5, có thể do thao tác nạp mẫu vào buồng đếm có vấn đề, dẫn tới không đồng đều mật độ giữa các ô.
Trang 19Tế bào bình thường
Tế bào bị vỡ
Trang 20TẾ BÀO UNG THƯ
ĐÔNG LẠNH VÀ GIẢI ĐÔNG
Chất đông lạnh sử dụng trong thí nghiệm này là DMSO 1% DMSO có khả năng lấy nước ra khỏi tế bào và đi vào tế bào theo
cơ chế cân bằng nồng độ trong và ngoài tế bào DMSO là chất độc, có khả năng gây vỡ tế bào, do đó trong quá trình thao tác cần cho vào từ từ, tránh gây tổn thương tế bào.
Đồng thời, việc giảm nhiệt độ theo trình tự và theo thời gian cụ thể đã được nghiên cứu từ các nhà khoa học trước đó cần được thực hiện nghiêm ngặt để tránh sốc nhiệt tế bào.
Từ 2 điều trên, chúng ta có thể dự đoán được có 2 lý do làm cho hiệu suất của đông lạnh và giải đông không thế được 100%:
- Quá trình cho chất giải đông vào tế bào
- Quá trình thực hiện quy trình chuyển nhiệt khi bảo quản.
Ngoài ra, sự vỡ tế bào cũng có thể do thao tác thực hiện hút nhả quá mạnh.
Trang 21ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ
NUÔI CẤY TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
Vì giai đoạn đầu của quá trình nuôi cấy sơ cấp, tế bào gốc trung mô tăng sinh rất chậm, do phải bám vào được bình roux Do đó, nhóm đề xuất tăng thêm thời gian thay môi trường khi mật độ tế bào chưa đủ để cấy chuyền Từ
đó, có thể quan sát được kết quả từ đầu đến cuối của thực tập chuyên ngành
Trang 22Đặt trứng vào vi giọt thụ tinh
50ul
đi đếm
Ủ ở
37 0
Trang 23GÂY MÊ CHO CHUỘT
IVF
Hút sẵn thuốc mê vào
kim tiêm với lượng 0.1ml
Giữ chuột trên tay, lau cồn tại
vị trí cần tiêm là cơ đùi
Xác định vị trí tiêm là mạch (có màu xanh) tại vị trí cơ đùi
và tiêm cho chuột
Trang 24Dầu khoáng được dùng để giảm sự thay đổi nồng độ các chất và bảo vệ môi trường khỏi các tác nhân xâm nhiễm
từ bên ngoài Ngoài ra dầu khoáng còn giúp nâng đỡ vi giọt, cố định vi giọt
Dầu khoáng được thu từ nguồn dầu mỏ, lẫn với nhiều tạp chất nên cần được lọc lại nhiều lần
Nguyên tắc lọc trong thí nghiệm này:
1/ Pha dầu khoáng : nước cất theo tỉ lệ thể tích 1:1, lắc đều trong 15 phút vì dầu có khối lượng riêng nhẹ hơn nước và không tan trong nước nên sẽ ở lớp trên
2/ Sau đó dùng xi lanh và màng lọc 0.2µm để lọc
LỌC DẦU KHOÁNG
IVF
Trang 25Có 2 loại vi giọt: vi giọt nuôi phôi và vi giọt thụ tinh.
Khi tạo vi giọt, phải đảm bảo vi giọt đứng, không bị lan
Sau khi tạo xong vi giọt, cần đem đi ủ ấm để cân bằng hoá lý
TẠO VI GIỌT
IVF
Trang 26Tinh trùng khi thu từ ống dẫn tinh thì được cho vào dung dịch swim up Theo nguyên tắc, tinh trùng luôn bơi hướng lên, do đó sau khi swim up sẽ thu được lượng tinh trùng tốt ở lớp trên cùng
Tinh trùng sau swim up, ly tâm và hoà vào FertiMed, sẽ hút ra 50µl để đếm tinh trùng
QUÁ TRÌNH SWIM UP VÀ LỰA CHỌN TINH TRÙNG
IVF
Trang 27Số tinh trùng di động ít, có thể do 2 nguyên nhân sau:
- Quá trình hút nhả tinh trùng mạnh, làm cho tinh trùng bị yếu đi
tới sức sống của tinh trùng
•
MẬT ĐỘ TINH TRÙNG
IVF
Trang 28Mật độ tinh trùng cần chuẩn hoá để đảm bảo thụ tinh tốt nhất: 2.5 x 106 tinh trùng/ml
Mật độ tinh trùng đang có: 4.6 x 106 tinh trùng/ml
Trang 29Hơ pipette trên lửa và kéo nhanh, xiên 1 góc khoảng 45
độ Tạo ống nhỏ, hẹp đủ kích thước 1 tế bào, dài từ 3cm (quá dài sẽ dễ gãy khi thao tác) Dùng đá mài làm nhẵn vị trí bẻ ngắn ống
2-CHUẨN BỊ PIPETTE PASTEUR
IVF
Trang 30Giao tử cái: Chọn trứng tròn đều, không vỡ, có thể có
cumulus bao quanh, trứng có thể cực rõ ràng
QUÁ TRÌNH THU TRỨNG
IVF
HÌNH ẢNH BUỒNG TRỨNG THU ĐƯỢC
Trang 31QUÁ TRÌNH THU TRỨNG
IVF
HÌNH ẢNH TÁCH TRỨNG TỪ BUỒNG TRỨNG
Trang 32TINH TRÙNG VÀ TRỨNG
TRONG VI GIỌT THỤ TINH
IVF
TRỨN G
TINH TRÙNG
Trang 33HÌNH ẢNH TRỨNG BỊ PHÂN MẢNH KHI THỤ TINH
KHÔNG THÀNH CÔNG
KẾT THÚC QUÁ TRÌNH THỤ TINH
IVF
Trang 35NHUỘM TẾ BÀO XÁC ĐỊNH SỐNG/CHẾT
IVF
HÌNH ẢNH NHUỘM PI
PI là chất nhuộm dùng để nhận diện tế bào chết PI có kích thước phân
tử lớn, khoảng 668,4 Da, do đó không thể dễ dàng đi qua màng tế bào Đối với tế bào sống, có cơ chế ngăn chặn các chất lạ đi vào màng
tế bào, do đó giúp phân biệt tế bào sống và chết
PI có khả năng liên kết với DNA bằng cách chèn vào giữa
2 base
Nhìn vào hình bên cạnh, ta thấy tế bào bị nhuộm bởi PI, chứng tỏ thụ tinh không thành công Đồng thời, không đều màu trên toàn bộ tế bào, cho thấy rằng có thể nhân tế bào
đã bị phân mảnh.
Trang 37CHUỘT SAU KHI PHẪU THUẬT
IVF
Trang 38- Thu được tế bào tuỷ xương chuột
- Thực hiện được các thao tác: nuôi cấy
sơ cấp, thứ cấp, bảo quản
trình thụ tinh không thành công
IVF
KẾT LUẬN
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Trang 39ĐỀ XUẤT CHUNG
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Mong thầy cô sẽ báo trước cho sinh viên thời gian thực tập chuyên ngành cùng lúc với Văn phòng khoa để sinh viên có sự chủ động sắp xếp thời gian học các môn khác
Do trong lịch của VP khoa gửi về, tụi em được báo học thực tập chuyên ngành vào thời gian 4 – 12/12/2016, do
đó đã đăng ký các môn học khác kết thúc sớm để tránh trùng thực tập và để đảm bảo tiêu chí từng loại môn học khi tốt nghiệp, tuy nhiên lịch vẫn trùng và tụi em phải nghỉ nhiều buổi học khác
Cảm ơn thầy cô
Trang 40Thank You for your attention!
40