TỔNG QUAN Cơ sở lí thuyết: Máu trong tủy xương có ba loại tế bào chính: tế bào gốc tạo máuMSC,tế bào máu trưởng thành và MSC.. Cấy chuyền tăng sinh • Khi mật độ tế bào MSC trong bình
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
CÔNG NGHỆ SINH HỌC Y DƯỢC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN – ĐHQG TP.HCM
KHOA SINH HỌC – CÔNG NGHỆ SINH HỌC
1
Trang 2PHẦN 1 NUÔI CẤY TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
Trang 3I TỔNG QUAN
Cơ sở lí thuyết:
Máu trong tủy xương có ba loại tế bào chính: tế bào gốc tạo máu(MSC),tế bào máu trưởng thành và MSC Trong nuôi cấy, các MSC sẽ bám dính vào bề mặt (giá thể) nuôi cấy, trong khi đó tế bào còn lại không có khả năng này
Trang 4Đặc điểm môi trường DMEM/F12 có bổ xung 10% FBS và 1% kháng sinh
Nồng độ amino axit, vitamin cao thuật lợi cho nuôi tế bào mật độ cao
Huyết thanh: duy trì khả năng tăng sinh và biệt hóa tế bào ngoài ra còn tăng tính bám dính của tế bào
Trang 5 Mẫu thu nhận từ tủy xương, nơi chứa nguồn tế bào gốc trung
mô dồi dào
Cấy chuyền tăng sinh
• Khi mật độ tế bào MSC trong bình nuôi cấy đạt từ khoảng 70-80% diện tích bình nuôi,
• Nhằm cung cấp không gian và chất dinh dưỡng cho MSC, đồng thời tránh hiện tượng ức chế ngược gây chết tế bào
Bảo quản đông lạnh
• Giảm sự thay đổi hay mất các đặc tính của tế bào và giảm chi phí nuôi cấy
• Với phương pháp bảo quản lạnh -80⁰C tế bào có thể được bảo quản khoảng 1 tuần
• Giải đông
Nhằm đưa tế bào về trạng thái hoạt động bình thường Cần môi trường dinh dưỡng cao và phải giải đông nhanh
Trang 7II Vật liệu và phương pháp
Trang 8A: Thu nhận quần thể tế bào tủy xương, nuôi cấy sơ cấp
Xác định mật độ của tế bào
Quy trình:
Trang 9B Thay môi trường
Mục tiêu: loại chất thải và cung cấp dinh dưỡng mới cho tế bào phát triển
Quy trình:
Trang 10C Cấy truyền và đông lạnh
Trang 11D Qui trình giải đông
Trang 12Hình 1: Trước nuôi sơ cấp
III Kết quả và giải thích
Nhuộm tế bào bằng trypan blue tỉ lệ 1:1 (10ul:10ul)
30 tế bào 29 tế bào
36 tế bào
Độ pha loãng: 10 lần
Mật độ tế bào:
• Quần thể tế bào tủy xương thu được gồm
hai loại tế bào kích thước khác nhau
có thể dự đoán đó là các tế bào bạch cầu đơn
nhân,hồng cầu hay tiểu cầu
Trang 13Kết quả nuôi sơ cấp:
• Có thu được tế bào gốc trung mô
glucose và tạo ra acid
Mật độ tế bào đếm cao nhưng lượng tế bào gốc trung mô thu
được thấp do lúc đếm mật độ có cả tế bào máu trưởng thành
Hình 2: kết quả sau 3 ngày nuôi sơ cấp
Trang 14B Kết quả thay môi trường
Hình 3: kết quả sau khi thay môi trường
- Dự đoán có thể thu nhận được tế bào gốc trung mô
• Tế bào mọc bám dính
• Hình dạng giống nguyên bào
sợi -Không bị nhiễm
Trang 153 Kết quả cấy truyền
Hình 5: kết quả sau khi cấy cấy truyền
Hình 4: mẫu trước cấy chuyền
(nhóm 8, ca 2)
Mật độ tế bào cấy chuyền thấp và phân bố không đều
do: lự cào craper yếu và huyền phù mẫu không đều
Trang 16 hiệu suất đông lạnh là 36.14%
Tỉ lệ tế bào chết cao có thể do sự hình thành tinh thể đá,
phá hủy cấu trúc tế bào lúc đông lạnh
Hình 6: kết quả sau khi giải đông
D Kết quả sau giải đông
C: tế bào chếtS: tế bào sống
Trang 17Tài liệu tham khảo:
• Phan Kim Ngọc, Phạm Văn Phúc(2010) Chương 3: Nuôi cấy tế bào động vật Công
nghệ sinh học trên Người và Động vật, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam trang 127-207
• Strecker S, Liu Y, Wang L, Rowe D, Maye P(2012) Mouse bone marrow derived
mesenchymal stem cells Stem cells and Cancer stem cells Vol 6:231-245
• Nadri S, Soleimani M, Hosseni RH, Massumi M, Atashi A, Izadpanah R (2007) An
efficient method for isolation ò murine bone mesenchymal stem cells The
international journal of development biology, 51(8): 723-9
• I Muller, S Kordowich, C Holzwarth, C Spano, G Isensee, A Staiber, S Viebahn, F
Gieseke, H Langer, MP Gawaz, EM Horwitz, P Conte, R Handgretinger and M
Dominici(2006) Animal serum-free culture conditions for isolation and expansion of multipotent mesenchymal stromal cells from human BM
• Phần mềm Axio version
Trang 18PHẦN 2:
THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM
( In vitro fertilization-IVF)
Trang 19Nội dung:
1 Thu nhận giao tử đực và cái
2 Thụ tinh trong ống nghiệm
3 Đánh giá sự phát triển của
phôi
Chuột nhắt trắng từ 6-8 tuần tuổi do:
• Chuột nhắt trưởng thành từ 35-42 ngày
• Con cái thì động dục khoảng 4-6 tuần, đực thì từ tuần 5-7
Trang 20LỌC DẦU KHOÁNG
1 Mục đích: loại bỏ vi sinh vật gây nhiễm
Dầu khoáng dung để:
• Lọc trong môi trường vô trùng
• Hút dầu lên chậm tránh bị văng dầu và lúc nhả xuống thì dùng lực ép mạnh để lọc
• Không được chạm vào đầu màng lọc
Trang 21• Không tạo bọt trong vi giọt
Kéo pipette pasteur
Mục đích: hút và chuyển trứng, phôi
Nguyên tắc:
Tùy mục đích có 2 loại : đầu lớn và đầu nhỏ
Kéo kim trên ngọn đèn cồn
Khi kéo thì đầu pipette tạo với thân 1 góc > 90⁰Phải kéo nhanh dứt khoát
Trang 22 Bơm tiêm và các dụng cụ khác phải đảm bảo vô khuẩn.
Khi chích cho chuột dùng cồn sát trùng vùng đùi, vuốt
ngược lên để lộ phần bắp
Khi hút thuốc xong chưa tiêm ngay thì phải đậy đầu kim lại
Tiêm đúng liều và đúng thời điểm
Khi chích nghiêng mũi kim 45 độ chích khoảng 1/3 mũi kim tránh tổn thương cơ quan bên trong của chuột
Trang 23NGUYÊN TẮC LỰA CHON GIAO TỬ
Chọn trứng: trứng đã chín:
• Cụm cumulus xung quanh
Trứng trưởng thành lớp cumulus sẽ mờ và tách thành nhiều tế bào
Trang 24Nguyên tắc chọn tinh trùng bằng phương pháp swim-up và nhuộm
Nguyên tắc đánh giá phôi
• Thụ tinh thành công khi có 2 tiền nhân và 2 thể cực
• Màng ZP dày
• Nguyên sinh chất sạch và thường có ít hạt
Trang 25Kết quả
1 Thu nhận tinh trùng
• Thu được ống dẫn tinh nhưng ít tinh dịch
• Sau swim-up, đếm tế bào nhưng không có tinh trùng
• Thu được buồng trứng và ống dẫn trứng
• Không thu được trứng
Giải thích:
Khi thu đã làm đứt ống dẫn trứng nên có thể mất trứng Cả 2 nhóm 15, 16 đều không thu được trứng có thể trứng chưa chín và rụng
Trang 27Kết quả thụ tinh:
1 Đánh giá qua kính hiển vi:
• Trứng không quan sát xuất hiện tiền nhân
• Không có thể cực
• Màng mờ, mỏng
thụ tinh không thành công
Giải thích: do trứng thụ đem thụ tinh chưa
trưởng thành nên không thụ tinh được Hình 2: Trứng và tinh trúng trước thụ tinh
Hình 3: trứng sau 18 giờ thụ tinh
Trang 282 Đánh giá phôi sống chết
• Phôi bắt màu xanh với thuốc nhuộm Hoechst và
màu đỏ với thuộc nhuộm PI cho thấy phôi chết
do màng tế bào không hoạt động
Giải thích
• Thuốc nhuộm Hoechst liên kết với rãnh nhỏ DNA
vùng giàu adenine và thymine Kết quả cho màu
xanh chứng tỏ có DNA hay tế bào
• Thuốc nhuộm IP liên kết DNA qua gắn giữa các
base và không thể đi xuyên màng và thường bị
loại bởi tế bào sống Kết quả cho màu đỏ cho
thấy màng không hoạt động hay phôi chết
Hình 4: phôi nhuôm với Hoechst
Hình 5: phôi nhuôm với PI