- Xuất khẩu sang thị trường đông dân - Tiếp thu tinh hoa văn hóa TQ - Thu hút nguồn vốn đầu tư - Gần nguồn hàng và nguyên liệu giá rẻ - TQ là nước có nền KT năng động => VN có cơ hội tiế
Trang 1I Địa lý kinh tế Việt NamCâu 1 Thế nào là cơ cấu dân số vàng? Tác động của nó tới phát triển KT –
- Lao động dồi dào ( Số người trong độ tuổi lao động lớn)
- Tích lũy nguồn lực, vốn do chi phí cho y tế, giáo dục giảm so với giai
đoạn trước
Khó khăn:
- Việc làm ( nhiều lao động quá) dẫn tới thất nghiệp
- Trình độ chuyên môn thấp
- Tệ nạn xã hội gia tăng
- Lao động phân bổ không đều => chênh lệch vùng
+ Giàu có ( nhiều lao động trình độ cao)
+ Nghèo ( thưa lao động, thiếu lao động trình độ cao)
Di cư tự phát
- Chuyển từ vùng nghèo sang vùng giàu
Những người chuyển được
+ khá giả, có chí hướng thì giàu càng giàu
Trang 2- Xuất khẩu sang thị trường đông dân
- Tiếp thu tinh hoa văn hóa TQ
- Thu hút nguồn vốn đầu tư
- Gần nguồn hàng và nguyên liệu
giá rẻ
- TQ là nước có nền KT năng động =>
VN có cơ hội tiếp cận kinh nghiệm
quý báu về PT KT –XH, tranh thủ tối
* 7 tỉnh tiếp giáp với Trung Quốc
Từ Tây sang Đông: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn,Quảng Ninh
* 3 tỉnh giao thương với TQ nhiều nhất: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai
Câu 3 Phân tích tác động vị trí địa lí giáp biển Đông với sự phát triển của Việt Nam?
Đặc điểm
- Nằm ở bờ Tây của biển Đông
- Trải dài 3260 km từ Quảng Ninh đến Kiên Giang
- Giao thương quốc tế thuận tiện
- Cung cấp thức ăn cho cư dân ven
biển
- Là cửa ngõ để VN phát triển đa dạng
các ngành KT biển : thủy sản, dầu khí ,
giao thông vận tải biển, đóng tàu, du
lịch biển, khai thác khoáng sản biển,…
- Nơi giao lưu, hội nhập nhiều nền văn
Trang 3Câu 4: Nguyên nhân khiến hiệu quả sử dụng đất và khoáng sản ở nước ta còn thấp
Nguyên nhân chung:
Quản lí kém => lãng phí => thất thoát
Nguyên nhân đất
Lựa chọn cơ cấu cho từng lãnh thổ, loại đất chưa hợp lí
Nguyên nhân khoán sản
- CN khai thác và chế biến lạc hậu
- Các mỏ quy mô nhỏ, phân bố ở vùng núi
Hiệu quả không cao, chi phí lớn
Câu 5: Phân tích những khó khăn, thách thức trong sản xuất lúa gạo tại 2 vùng đồng bằng châu thổ của nước ta
ĐB sông Hồng
- CNH, đô thị hóa => sức ép thu hẹp diện tích, sức ép dân số => bình quân
đất nông nghiệp/ người thấp, giảm liên tục
- Cơ cấu giống lúa chậm chuyển dịch ( vẫn duy trì các giống cũ) => CL
thấp, CN chế biến khá lạc hậu
- Thu hẹp do biến đổi khí hậu
ĐB sông Cửa Long
- Thu hẹp diện tích do biến đổi khí hậu
- Nguy cơ xâm nhập mặn, nhiễm phèn, mặn vào mùa khô
- Cần lựa chọn lại cơ cấu giống lúa hợp lí hơn, CN chế biến và bảo quản.
- Thách thức trong việc giải quyết vấn đề nước tưới và tạo ra giống lúa mới
chịu mặn, chịu phèn
Câu 6 Phân tích những thế mạnh, hạn chế trong phát triển thủy sản ở nước ta Thế mạnh
- Nguồn lợi thủy sản phong phú ( biển & nội địa)
- Diện tích mặt nước cho nuôi trồng thủy sản lớn
Trang 4- TT tiêu thụ ngày càng mở rộng ( trong nước và xuất khẩu)
- Nguồn lao động dồi dào.
- Cơ sở vật chất, kĩ thuật ngày càng được đầu tư hiện đại
- Công nghệ chế biến ngày càng được đầu tư
Hạn chế
- Cơ sở, vật chất còn hạn chế
+ CN khai thác lạc hậu => ô nhiễm
+ tương đối lạc hậu so với TG
- Sức cạnh tranh trên trường quốc tế còn kém ( nguyên liệu đầu vào chế
biến còn kém và phụ thuộc)
Câu 7 Nêu những bài học kinh nghiệm thành công trong phát triển các đặc khu KT của TQ?
Số lượng khu KT đầu tư phát triển: 4
đặc khu ( sau thêm Hải Nam) => số
lượng vừa phải, phù hợp với nguồn lực
=> 14 tỉnh ven biển
Số lượng khu KT lựa chọn quá lớn ( 18khu) => vượt quá khả năng đầu tư, pháttriển
Quản lí ưu đãi, xây dựng mô hình 1
cửa: quản lí mô hình phương Tây, tự
chủ cao ( hạn chế sự can thiệp của NN)
Câu 8 Phân tích những nguyên nhân khiến hiệu quả phát triển các khu KT ven biển ở nước ta còn rất thấp.
- Quy hoạch, thành lập khu KT chưa thực sự phù hợp với điều kiện, tiềm
năng KT ( quá nhiều khu KT => ko đủ vốn để phân bổ)
Ví dụ: hiện nay VN có 18 khu kinh tế, theo ước tính: để giải phóng 1ha cần 0,1 triệu USD, đầu tư cho 1ha đất cần 1 triệu USD, nên số tiền tối thiểu đề đầu tư vào 1 khu kinh tế là 11 triệu USD, chưa kể các khu kinh tế
Trang 5của VN cũng khá lớn về diện tích tuy nhiên số tiền được đầu tư vào đó lạirất thấp
- KCHT các khu KT chưa được xây dựng đồng bộ, chưa đáp ứng đc yêu
cầu của quá trình PT
- Thu hút đầu tư vào các KKT gặp nhiều khó khăn, đóng góp của các KKT
vào phát triển KT – XH địa phương còn khiêm tốn
- Các KKT chưa được định hướng, thu hút các ngành, lĩnh vực có lợi thế so
sánh, chưa tạo được sự liên kết, tương hỗ trong quá trình hoạt động
Vd: Nghi Sơn Dung Quất, Nhơn, Nam Phú Yên tuy chỉ cách nhau vài trăm km nhưng cùng định hướng PT dầu => cạnh tranh cao trong khi các khu vực khác thì ko có định hướng rõ rang
- Quy hoạch nguồn nhân lực gắn với ngành nghề thu hút đầu tư trong các
KKT chưa được chú trọng (nguồn nhân lực ở gần các khu kinh tế chủ yếu vẫn là lao động chưa qua đào tạo nên trình độ chuyên môn thấp)
- Cơ chế, chính sách phát triển KKT còn một số bất cập, vướng mắc)
II Địa lý KT Thế giớiCâu 1,2: Tác động của toàn cầu hóa đến nền kinh tế Việt Nam, rủi ro của TCH
* Tác động tích cực của TCH đến nền KT VN:
-Thúc đẩy phát triển ktế VN:
+Gia tăng GDP
+Tốc độ tăng trưởng ktế cao và ổn định (6 -> 8%)
+Chuyển dịch cơ cấu ktế:
Ngành: Giảm NN, tăng CN và DV
Thành phần ktế: Giảm tỉ trọng trong Ktế NN, tăng tỉ trọng trong ktế vốn đầu tư
Lãnh thổ
- Mở rộng thị trường: xuất – nhập khẩu, lao động, vốn, công nghệ
- Tăng cường thu hút vốn nước ngoài
- Nâng cao trình độ KH – CN trong sx
- Mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại
*Tác động tiêu cực của TCH ( rủi ro)
Trang 6- Làm gia tăng thêm tình trạng bất bình đẳng, làm sâu sắc thêm sự phân hóa giàu nghèo giữa các quốc gia
+ Các nước PT tác động, làm chủ nền KT toàn cầu
+ Các nước đang PT ko theo kịp vòng xoáy
- Tăng khả năng phụ thuộc rất lớn vào bên ngoài của các quốc gia
+ Nợ nần của các nước đang PT với các nước PT ngày càng > => phụ thuộc
- Suy giảm môi trường, cạn kiệt tài nguyên: do các nước PT đầu tư vào các nc ĐPT + 2,7 triệu người chết/năm/TG vì không khí bị ô nhiễm, thì 90% người chết là ở các nước ĐPT
- Hòa tan văn hóa của nhiều quốc gia: sính ngoại, đua đòi, ăn theo…
* Nguyên nhân ra đời của TCH: (4 nguyên nhân: Công nghệ, văn hóa, kinh tế,
chính trị)
- Công nghệ
+ CN truyền thông (Internet, điện tử, dịch vụ )
+ Công nghệ giao thông vận tải (vận tải hàng không, đường biển)
- Văn hóa
+ Ảnh hưởng của các hệ tư tưởng (tôn giáo, dân chủ…)
+ Phát triển các sự kiện toàn cầu (thế vận hội, WC…)
+ Tiêu dùng (thương hiệu toàn cầu)
- Kinh tế
+ Chính sách thương mại (thương mại tự do)
+ Mở rộng thương mại và thị trường (lợi thế so sánh)
+ Các tập đoàn đa quốc gia (sản lượng toàn cầu)
- Chính trị
+ Thể chế quốc gia (các tổ chức tạo điều kiện cho giao lưu quốc tế)
+ Ý thức bảo vệ môi trường (biến đổi khí hậu)
Câu 3 Tác động của biến đổi khí hậu đến VN & các gp ứng phó
Tác động:
+ Tác động đến nông nghiệp
Nước biển dâng gây ngập lụt => mất đất canh tác
Xâm nhập mặn ở khu vực ven biển => thu hẹp diện tích
Trang 7 Nhiệt độ tăng => hạn hán, mất mùa, giảm năng suất
Ảnh hưởng một số ngành công nghiệp trọng điểm
~ Khó khăn khai thác than antraxit ở Quảng Ninh hay than nâu ở đồng bằng Sông Hồng
~ Khai thác dầu khí ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa, công nghiệp lọc hóa dầu
Tăng hàng loạt các chi phí
~ Bảo dưỡng sửa chữa các công trình tăng khi mưa bão thất thường diễn ra
~Thông gió, làm mát hầm lò khai thác cũng tăng mà nhiệt độ tăng
~ Khắc phục hao mòn làm giảm tuổi thọ của vật liệu, thiết bị, máy móc
+ Tác động đến du lịch
Nước biển dâng : khiến cho các bãi tắm ven biển có thể mất đi, một số bị đẩy
lùi sâu vào đất liền, làm tổn hại các công trình di sản văn hóa, lịch sử, các khu sinh thái ở vùng thấp ven biển Những khu du lịch ở đây trở nên kém mỹquan hơn
Nhiệt độ tăng và sự rút ngắn mùa lạnh : làm giảm đi sự hấp dẫn của các khu
du lịch, nghỉ dưỡng nổi tiếng trên cao
Thời tiết khắc nghiệt làm giảm đáng kể doanh thu cho các ngành du lịch
+ Tác động đến đời sống
Thiên tai tăng mạnh: Bão lũ, hạn hán gây thiệt hại về sinh mạng và vật chất đạt mức kỉ lục
Xuất hiện nhiều dịch bệnh
Vấn đề nước sạch và giá cả leo thang do nhu cầu thực phẩm sau lũ lụt
GP ứng phó:
- Thích ứng
• Xây dựng và triển khai chương trình nghiên cứu khoa học
Trang 8• Quy hoạch đô thị
• Quản lý sử dụng hợp lí tài nguyên nước
• Tăng cường hợp tác quốc tế
• Nâng cao nhận thức và phát triển nguồn lực
• Xây dựng và cập nhật các kế hoach hành động
Câu 4 Vai trò của người Hoa ở ĐNÁ
Nổi bật là những ảnh hưởng về kinh tế (truyền thống hướng thị), văn hóa (Nho giáo, ẩm thực)…
- Có vai trò và vị trí quan trọng trong các chợ, các trung tâm kinh tế có người Hoa sinh sống
+ Khu vực người Hoa sinh sống thì nhất định có chợ để trao đổi
+ Luôn có khát vọng vươn tới các chợ lớn, các trung tâm để trổ tài buôn bán củamình
+ Với đức tính khéo léo, mềm dẻo và tính vọng thương mãnh liệt, người Hoa nắm giữ phần lớn thị phần mà các cộng đồng xung quanh khó cạnh
- Có hệ thống buôn bán trải dài và rộng khắp các nước ĐNA, từ đó góp phần tạo nên sự phồn vinh cho các đô thị ở ĐNA
+ Không ngừng mở rộng thị trường và giành thị phần của các nhóm khác cho tớikhi có được vị trí cao trong hoạt động kinh tế của đô thị, nhất là thương mại+ Ở VN, góp phần tạo nên sự phồn thịnh của 2 đô thị là Hội An và Sài Gòn
- Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế thương mại ở Đông Nam Á
+ Tại Malaysia, người Hoa kiểm soát gần hết những huyết mạch kinh tế của nước này
Trang 9+ Tại Philippin người Hoa chiếm chưa đầy 2% dân số, nhưng chiếm trên 35% kim ngạch thương mại của nước này
+ Tại Thái Lan, người Hoa chiếm 10% dân số, nhưng chiếm trên 90% vốn của các doanh nghiệp và trên 50% vốn của ngành ngân hàng
uy tín không chỉ trong nước mà còn cả thị trường quốc tế như bánh kẹo Kinh Đô, giày dép Bitis, dầu gió Trường Sơn, bút bi Thiên Long, …
- Nắm giữ các vị trí quan trọng trong bộ máy NN của 1 số quốc gia ĐNA
+ Tại Singapore, do người Hoa chiếm tới 80% dân số, nên họ kiểm soát tất cả các mặt của đất nước từ chính quyền nhà nước tới các doanh nghiệp
+ Người gốc Hoa cũng chiếm một tỉ lệ đáng kể trong Chính phủ Thái Lan
Câu 5: AEC – những cơ hội và thách thức đối với Việt Nam
- Cơ hội:
+ Mở ra thị trường chung rộng lớn
+ Tạo môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp
+ Cơ hội để VN hoàn thiện thể chế ( điều chỉnh & hoàn thiện CS, quy định,luật,…)
+ Bước đệm hội nhập sâu rộng với TG
- Giải pháp đối với nhà nước:
+ Nâng cao chất lượng thông tin, dự báo, quản lý
+ Tuyên truyền, phố biến cho cá nhân, tổ chức biết về AEC, những cơ hội
và khó khăn mà nó mang lại
+ Đào tạo, thu hút nhân tài, nâng cao chất lượng cán bộ
Trang 10+ Đổi mới thể chế, chính sách phù hợp với thời kì hội nhập
- Giải pháp đối với doanh nghiệp:
+ Làm tốt ngay trên sân nhà
+ Nâng cao năng lực cạnh tranh, ứng dụng các KH-KTế tiên tiến…+ Nhạy bén trong việc tìm kiếm và nắm bắt cơ hội
+ Thay đổi tư duy trong thời kì hội nhập
Câu 6 Giấc mộng Trung Hoa và những bài học rút ra cho Việt Nam.
1.Giấc mơ Trung Hoa-chiến lược và ý chí của người Trung Quốc
- TQ: đất nước ở trung tâm
- Giấc mộng Trung Hoa: TQ hùng mạnh, đứng đầu TG
+ CN Bá quyền
+ Ý chí của dân tộc
+ Giấc mơ cuộc sống nhân dân ấm no, đất nước hài hòa, bình đẳng, văn minh
2 Các giai đoạn của quá trình thực hiện “Giấc mộng Trung Hoa”
- Tông Trung Sơn: “TQ phải là cường quốc đứng đầu trên TG”
+ Đưa ra mục tiêu kịp và vượt Mỹ, Anh
+ Chiến dịch “Đại nhảy vọt”
- Đặng Tiểu Bình
+Mở cửa kinh tế đối ngoại, thành lập một số đặc khu kinh tế
+ Cải cách thể chế KT nông nghiệp
+ Phát triển tam giác tăng trưởng
Trang 11- Tập Cận Bình
+ Xây dựng thành công xã hội khá giả toàn diện
+ Cải cách xã hội sâu sắc toàn diện
+ Quản lí đất nước theo pháp luật toàn diện
+ Quản lí đảng nghiêm ngặt toàn diện
3 Thành tựu
- Tăng trưởng KT vượt bậc
- Thu nhập tăng
- Thị trường chứng khoán sâu sắc
- Giới siêu giàu ngày càng giàu
- Không chú trọng tăng trưởng xanh
- Hàng giả, hàng nhái tràn lan
* Câu hỏi thêm:
1 Cho biết sự khác nhau giữa giấc mơ Trung Hoa và giấc mơ của người Việt.đáp: người Việt: bản tính ăn đủ no, mặc đủ ấm - do yếu tố con người+ yếu tố lịch
sử, luôn bị chiến tranh, thiên tai => tư tưởng lo cho bản thân, an cư lạc nghiệp, ngạiđổi mới, thay đổi
Trang 12người Hoa: chí lớn ý cường, phát triển, buôn bán kiếm lời
2.Những mặt hại của sự phát triển nhanh chóng mà Trung Quốc đánh đổi
đáp: môi trường bị phá hủy
phát triển phi cân đối, chênh lệch giàu nghèo,
3.Giấc mơ Trung Hoa gồm 3 yếu tố: tham vọng bá quyền của lãnh đạo, ý chí phát triển phục hưng của toàn dân tộc và là "ước mơ về một cuộc sống giàu đẹp văn minh, ấm no hòa bình"
Vậy, yếu tố nào quan trọng nhất giúp Trung Quốc phát triển mạnh như thế
đáp; yếu tố bá quyền, tham vọng bá quyền thúc đẩy Trung Quốc vươn lên vị trí số 1
về kinh tế, hướng ra biển, phát triển kinh tế biển sẵn sàng dung bạo lực gây uy thế với các nước xung quanh
Câu 7 Nguyên nhân sự phát triển của TQ 1978 đến nay ( 3 NN chính)
- Sự can thiệp vĩ mô hiệu quả của Nhà nước (chính sách kinh tế hợp lý)
+ Cải cách mở cửa (1978), chú trọng tư nhân hóa, phát triển DN khởi nghiệp,thu hút vốn đầu tư nước ngoài
+ Mô hình kĩ trị - trọng dụng nhân tài: Đưa giới trí thức, tinh hoa lên nắm quyền và áp dụng tri thức kĩ thuật vào quản lý nhà nước
Áp dụng chính sách tam tài: (Bồi dưỡng nhân tài, thu hút nhân
tài và trọng dụng nhân tài)+ Xây dựng 4 đặc khu kinh tế (1979): Thâm quyến, Chu Hải, Sán Đầu tại tỉnh Quảng Đông và Hạ Môn ở tỉnh Phúc Kiến
+ Thực hiện khoán sản lượng hoặc khoán bộ (1982)
+ Mở cửa thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng điều kiện ngoại thương, buôn bán (1984)
- Con người: DN khởi nghiệp là lực lượng có cống hiến lớn nhất cho cải cách TQ
- Vị trí địa lý, điều kiện thuận lợi
Câu 8 Đặc điểm tính cách của con người Nhật Bản
- Tính kỉ luật cao và hoạt động theo nhóm
+ Là con người của tính kỉ luật cao
Trang 13+ Sức lôi cuốn của nhóm và ước muốn hòa mình vào nhóm
- Biết hài lòng với những gì đã có, hưởng thụ đến cùng thời gian ngắn ngủi
+ Hưởng thụ đến tận cùng dù chỉ một khoảng thời gian thư giãn ngắn ngủi
- Linh hoạt, nhanh nhạy, tiếp thu sáng kiến, sáng tạo
+ Tiếp thu các sáng kiến, tìm tòi, nghiên cứu, cải tiến rồi đưa ra TT
- Ý thức về bổn phận:
+Đối xử với nhau theo tôn ti trật tự, nghiêm ngặt
+ Sự trung thành
- Tính kiên trì, nhẫn nại: làm đến nơi đến chốn, ham học hỏi
- Không khoe khoang, không tỏ ra hơn người: Trong mọi hành vi người Nhật Bản luôn tỏ ra “trung tính”
- Sống dè dặt, khép kín: Khi tiếp xúc với người Nhật Bản, người đối thoại thường khó biết họ nghĩ gì, khen chê, đánh giá như thế nào
=> Việt Nam nên học người Nhật những văn hóa giao tiếp, văn hóa ứng xử nơi công cộng, văn hóa đúng giờ, sống tiết kiệm, có kỉ luật Chúng ta học các đặc tính cội rễ của họ, chứ không phải lắp ráp những yếu tố có vẻ hợp lý vào thời điểm hiện tại
Câu 9: Nguyên nhân phát triển của nền KT Hoa Kỳ ( 5 NN chính)
- Lịch sử: Nhờ chiến tranh thế giới lần thứ 2:
+ Cung cấp vũ khí, thiết bị phục vụ chiến tranh
+ Là nước chiến thắng trong chiến thanh TG
Trang 14tuy nhiên vẫn tuân theo nền tảng chính, luật pháp và hành pháp không hề thay đổi.
- Xã hội là xã hội dân chủ và tự do, ý kiến người dân Mỹ được tôn trọng và
những người đại diện cho họ là những người thực sự giúp họ đạt được ý muốn của mình Mọi người Mỹ đều muốn làm giàu và hướng tới Giấc mơ
Mỹ (mới và đẹp và hạnh phúc )
- Con người: Nước Mỹ là nơi tập trung và sản sinh ra những người tài năng
nhất thế giới Chưa kể học khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi tài năng từ mọi quốc gia đến và làm việc, định cư ở Mỹ
Câu 10 Nước Mỹ - 1 dân tộc trong nhiều dân tộc
1 Mĩ – một quốc gia đa văn hóa, là nơi sinh sống của nhiều nhóm đa dạng chủng tộc, truyền thống và giá trị.
• Dân số Mĩ tính đến năm 2010 có 308.745.538 người
• Tỷ lệ sắc tộc ở Mỹ: 5 nhóm sắc tộc chính
+ Ng da đen: Nigeria, Ethiopia, 12,9%
+ Ng da trắng: từ Đức, irenland, Anh, Ý, Balan… 81,7%
+ Ng châu á : từ vn, hàn, nhật… 4,2%
+ Ng da đỏ và thổ dân Alaska: 1%
+ Ng thổ dân Hawai và các quần đảo Thái bình dương: 0,2%
• Một dân tộc trong nhiều dân tộc: Lượng người di cư và nhập cư từ các quốc gia khác nhau Lịch sử, bản sắc văn hóa riêng của từng quôc gia.
Câu 11 + 17 Thành công và thách thức của EU