1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Cương Địa Lý Kinh Tế Xã Hội Việt Nam

100 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Địa Lý Kinh Tế Xã Hội Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
Chuyên ngành Địa Lý Kinh Tế Xã Hội
Thể loại Đề cương
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 406,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Du lịch nội địa nước ta trong thời kì tr ước kém phát triển,nhưng hiện nay du lịch đã bắt đầu phát triển có vị trí ngày càngquan trọng trong cơ cấu kinh tế của nước ta vì những năm trước

Trang 1

Đề cương địa lý kinh tế xã hội việtnam 2

PHẦN 1 (3,5 ĐIỂM)

Câu 1: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế?

Trả lời:

Khái niệm: cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận

kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế, có thể chia thành 2nhóm: nhóm nhân tố bên trong và nhóm nhân tố bên ngoài

Nhân tố trong nước

 Thị trường và nhu cầu tiêu dùng trong nước là nhân tố quantrọng đối với việc hình thành cơ cấu kinh tế của nước ta

+ Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân công lao động xãhội cũng như đến quy mô, tỉ trọng ngành trong cơ cấu nền kinhtế

VD : ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ngày càngchiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp củanước ta vì: nước ta có dân số đông trên 85 triệu người -là một thịtrước rất rộng lớn đối với ngành sx hàng tiêu dùng, phục vụ chonhu cầu tiêu dùng của người dân trong nước Ngoài thị trườngtrong nước rộng lớn thì thị trường xuất khẩu cũng được mởrộng Đây chính là yếu tố kích thích sản xuất phát triển

+ Nhu cầu tiêu dùng trong nước:

Trang 2

VD: Khi nền KT phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao,nhu cầu tiêu dùng ngày càng lớn, yêu cầu hàng hóa có chấtlượng cao, mẫu mã đẹp đây là điều kiện thúc đẩy ngành CN sảnxuất hàng tiêu dùng nhất là hàng dệt may, da giày ở n ước taphát triển

VD Du lịch nội địa nước ta trong thời kì tr ước kém phát triển,nhưng hiện nay du lịch đã bắt đầu phát triển có vị trí ngày càngquan trọng trong cơ cấu kinh tế của nước ta vì những năm trướcđây kinh tế còn kém phát triển, đời sống còn khó khăn nên

người dân chưa có điều kiện đi du lịch Ngày nay kinh tế đ ãphát triển, điều kiện đi lại thuận tiện hơn, người dân sau nhữngngày làm việc mệt mỏi căng thẳng họ có nhu cầu nghỉ ngơi thưgiãn, họ tìm đến những địa điểm du lịch, nghỉ dưỡng…điều này

đã làm tăng doanh thu du lịch trong nước

 Trình độ phát triển của sức sản xuất góp phần phá vỡ thế cânbằng cũ để tạo nên c ơ cấu kinh tế mới với sự thay đổi về

tương quan giữa các bộ phận hợp thành nhằm thích hợp vớiyêu cầu của đất nước trong thời k ì mới

Ví dụ: trước đổi mới cơ cấu kinh tế nước ta nông nghiệp chiếm

tỉ trọng rất cao, công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng thấp từsau khi đất nước thực hiện chính sách đổi mới , mở cửa nềnkinh tế, nước ta tiến hành CNH-HĐH đất nước tr ình độ KHKTngày càng được nâng cao cơ cấu kinh tế bắt đầu có sự chuyểndịch theo hướng giảm dần tỉ trọng nông nghiệp, tăng dần tỉtrọng công nghiệp xây dựng và dịch vụ nh ư vậy thế cân bằng

cũ đã bi phá vỡ tạo ra cơ cấu kinh tế mới phù hợp với yêu cầuchuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời k ì CNH-HDH đất nước

Trang 3

+ Nguồn lực trong nước là tiền đề vật chất để hình thành cơ cấukinh tế.

Ví dụ: nước ta có nguồn nông sản phong phú, dồi dào, dân cưđông –nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn,trình độ lao động ngày càng được nâng cao Đó là các điều kiệnthuận lợi để phát triển ngành công nghiệp chế biến l ương thựcthực phẩm

+ Đường lối chính sách trong từng giai đoạn cụ thể có vai tròquan trọng hàng đầu trong việc hình thành cơ cấu kinh tế

Ví dụ: trước 1986: nước ta có nền kinh tế quan liêu bao cấp:

ưu tiên ptriển ưu tiên ngành cn nặng, trong khi nước ta mới thống nhất cơ sở vật chất c òn thấp kém sản xuất đình trệ, đới sống nhân dân cực kì khó khăn,

Sau 1986_ đại hội đổi mới kinh tế mở cửa, thực hiên kt hành hóa nhiều thành phần kt việt nam dần đi vào ổn định định hướng 2020 trỏ thành nước công nghiệp hóa hiện đại hóa.

 Nhân tố bên ngoài (lấy vd để chứng minh)

Xu thế chính trị của khu vực và thế giới ảnh h ưởng nhiều đếnviệc hình thành cơ cấu kinh tế của mỗi nước trong đó có Việt

Nam.(ví dụ: nước ta trước chiến tranh c òn là một nước thuộc đia chưa qgia nào công nhận chủ quyền của nước ta, nước ta luôn trong tình trạng kt tự cung tự cấp, đóng cửa, làm cho kt lạc hậu sau khi hòa bình

 Xu thế toàn cầu hóa khu vực hóa tạo nên thế phát triển đanxen, hợp tác và cạnh tranh trong sản xuất, trao đổi hàng hóa,

dịch vụ(nước ta liên tục gia nhập các tổ chúc quốc tế, đặc biệt 2010 vn gia nhập wto tạo đkien cho nước ta thu hút vốn đầu tư nước ngoài từ đó tạo nên sự đa dạng nên cơ ccấu các

Trang 4

ngành k, thúc đẩy tỉ trọng các ngành tăng nhanh và hoàn thiện hơn)

 Các tiến bộ KH-CN, nhất là bùng nổ công nghệ thông tincũng có ảnh hưởng nhất định, góp phần thúc đẩy cơ cấu kinh

-Vì nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa nên câytrồng vật nuôi có thể sinh trưởng quanh năm, vùng biển nước takhông bị đóng băng nên ngư dân có thể ra khơi đánh bắt quanhnăm

Trang 5

٭ Điều kiện tự nhiên- tài nguyên thiên nhiên

 Đất đai: nước ta có nhiều loại đất khác nhau trong đó có 2nhóm đất chính là đất feralit ở vùng đồi núi và đất phù sa ởđồng bằng đó là điều kiện đa dạng hóa cây trồng vật nuôi.Dựa vào đặc điểm của mỗi loại đất mà ở vùng đồi núi và đồngbằng sẽ có những phương hướng phát triển nông nghiệp khácnhau phát huy tối đa nội lực của mỗi vùng

VD: Ở vùng đồng bằng đất đai màu mỡ thích hợp trồng lúa

nước và các loại cây trồng ngắn ngày như lạc, đậu tương, câythực phẩm và chăn nuôi lợn, gia cầm

Còn miền núi đất feralit đỏ vàng là điều kiện phát triển cây côngnghiệp lâu năm, diện tích đồng cỏ tự nhiên lớn thuận lợi chochăn nuôi gia súc lớn

Vùng Tây Nguyên là những cao nguyên xếp tầng có đất badanmàu mỡ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhấtnước ta

Ngoài ra, còn có đất phèn (hơn 2,1tr ha), đất mặn khoảng 1tr ha,tập trung ở vùng cửa sông ĐBSCL => trồng cói, kết hợp trồnglúa và nuôi tôm, nâng cao hiệu quả kinh tế Các loại đất nàythích hợp cho phát triển rừng ngập mặn

Trang 6

diện tích đất nông nghiệp và cải tạo đất Như ĐBSCL hằng nămlấn ra biển gần 100 m.

+ Nguồn nước ngầm khá phong phú 6-7 tỉ m3 có ý nghĩa lớntrong công tác thủy lợi và các vùng cây công nghiệp nhất là vàomùa khô

+ Nước ta có đường bờ biển dài 3260km có nhiều vũng vịnh,vùng biển giàu tôm cá là điều kiện phát triển ngành đánh bắtthủy hải sản, diện tích nước mặn nước lợ lớn nhất là vung đồngbằng Sông Cửu Long rất thuận lợi cho nuôi trồng thủy hải sản

Địa hình: nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, ¼ diện tích là

- Miền Bắc có khí hậu cận nhiệt gió mùa có một mùa đông lạnh

có thể phát triển cả các loại cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, cậnnhiệt và ôn đới

- Miền Nam khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nền nhiệt cao chophép trồng nhiều vụ trong năm

Sinh vật

Trang 7

- Ngoài đất, khí hậu, nước, thực vật tự nhiên cũng ảnh h ưởng đến

sự phát triển và phân bố nông nghiệp

• Đó là những nguồn gen để lai tạo các giống cây trồng làmphong phú bộ giống cây trồng nông nghiệp

• Đặc biệt đồng cỏ là cơ sở thức ăn tự nhiên cũng được coi làyếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển chăn nuôi theolãnh thổ

• Những nơi có đồng cỏ tự nhiên phát triển thường là có ngànhchăn nuôi đại gia súc phát triển

٭ Điều kiện kinh tế xã hội

 Dân cư và nguồn lao động

+ Nước ta có dân số đông (trên 85 triệu người năm 2009) cónguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn

+ Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao thuận lợi chongười nông dân tiếp cận máy móc nông nghiệp và ứng dụngKHKT trong sản xuất người nông dân có kinh nghiệm trongcanh tác NN

+ Nguồn lao động cùng với sự chuyển dịch c ơ cấu ngành là điềukiện hình thành nhiều ngành nghề mới như dịch vụ nông

nghiệp, chăn nuôi đặc sản…

 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật

+ CSVCKT bước đầu đã được hoàn thiện

 Đã xây dựng được hệ thống các công trình thủy lợi cả n ước

có 5000 công trình thủy nông trong đó có trên 3000 trạmbơm, nhiều hồ chứa nước lớn (hồ Dầu Tiếng, hồ Kẻ Gỗ, hồThạch Nham, Núi Cốc)

Trang 8

 Xây dựng được các trung tâm nghiên cứu giống cây trồng vậtnuô, các cơ sở sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, trạm thú y từtrung ương đến địa phương.

 Cơ sở chế biến các sản phẩm nông sản đã được đầu tư xâydựng và đổi mới trang thiết bị

+ Cơ sở hạ tầng dịch vụ nông thôn có nhiều tiến bộ cả nước có62,2 % số xã có điện, 86,4% số xã có đường ô tô thuận lợi chophát triển nông nghiệp, vân chuyển nông sản chế biến sản phẩm

và bảo quản nông sản

 Đường lối chính sách

+ Đảng, nhà nước ta đã coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu ,

có nhiều cải cách đổi mới làm cho nền nông nghiệp có nhữngbước phát triển đáng kể

+ Đảng ta đã thực hiện 3 ch ương trình kih tế lớn trong đó cólương thực thực phẩm tạo điều kiện thúc đẩy nông nghiêp pháttriển

(lương thục, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩuVề lương thực, thựcphẩm, từ chỗ thiếu ăn triền miên (năm 1988, năm ta phải nhập hơn

45 vạn tấn gạo), đến năm 1990, chúng ta đã vươn lên đáp ứng nhucầu trong nước, có dự trữ và xuất kh ẩu, góp phần quan trọng ổnđịnh đời sống nhân dân và thay đổi cán cân xuất - nhập khẩu Đó làkết quả tổng hợp của việc phát triển sản xuất, thực hiện chính sáchkhoán trong nông nghiệp, xóa bỏ chế độ bao cấp, tự do lưu thông

và điều hòa cung cầu lương thực thực phẩm trên phạm vi cả nước.Sản lượng lương thực năm 1988 đạt 19,50 triệu tấn (vượt năm

1987 hơn 2 triệu tấn) và năm 1989 đạt 21,40 triệu tấn

Hàng hóa trên thị trường, nhất là hàng tiêu dùng, dồi dào, đadạng và lưu thông tương đối thuận lợi, trong đó nguồn hàng sản

Trang 9

xuất trong nước tuy chưa đạt kế hoạch vẫn tăng hơn trước và cótiến bộ về mẫu mã Các cơ sở sản xuất gắn chặt với nhu cầu thịtrường, phần bao cấp của Nhà nước về vốn, giá vật tư, tiền

lương giảm đáng kể Đó là kết quả của chủ trương p hát triểnkinh tế hàng hóa nhiều thành phần và đối mới nhiều chính sách

về sản xuất và lưu thông hàng hóa

 Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của nước ta được

mỏ rộng, nông sản nước ta đ ã có mặt trên 100 quốc gia vàvùng lãnh thổ Điều này kích thích sản xuất nông sản hànghóa phát triển

 Tiến bộ khoa học kĩ thuật: nước ta đã lai tạo dược nhiều giốngmới có năng suất cao, chất lượng tốt có sực cạnh tranh trên thịtrường Các giống mới có khả năng chịu hạn, chịu mặn… đ ãgóp phần mở rộng diện tích canh tác nông nghiệp

٭ Điều kiện tự nhiên

 Địa hình phần lớn là đồi núi khó khăn cho việc áp dụng cơgiới hóa trong sản xuất Quy mô sản xuất manh mún

 Đất đai:

Trang 10

+ Diện tích đất bạc màu, xói mòn, hoang hóa lớn ảnh hưởng đếnnăng suất và chất lượng sản phẩm.

+ Diện tích đất nông nghiệp nhất là đất trồng lúa đang bị sửdụng bởi nhiều mục đích khác nhau như công nghiệp, xây dựngđường giao thong, đô thị

 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa gây nhiều khó khăn cho pháttriển nông nghiệp

+ Gây nhiều thiên tai (bão, lũ, hạn hán…)

+ Khí hậu nóng ẩm thuận lợi cho sâu bệnh phát triển

+ Khó bảo quản nông sản

 Nguồn nước:

+ Nguồn nước phong phú song phân bố không đều theo thờigian và không gian gây khó khăn cho việc điều tiết nước sxnông nghiệp

+ Nguồn nước có xu hướng ô nhiễm nghiêm trọng, ở một sốkhu vực ven biển nước mặn có chiều hướng lấn sâu vào đất liềnlấn chiếm đất sản xuất nông nghiệp

٭Điều kiện kinh tế xã hội

 Dân cư và nguồn lao động: Lao động nông nghiệp VN chủyếu là lao động chưa qua đào tạo, tr ình độ KHKT còn hạn chếảnh hưởng lớn tới chất lượng và năng suất sp nông nghiệp

 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật: tuy đ ã được xây dựngnhưng chưa đáp ứng được hết nhu cầu Nhiều cơ sở chế biếntrang thiết bị còn hạn chế làm ảnh h ưởng đến chất lượng sảnphẩm

Trang 11

Câu 3: Phân tích những thế mạnh để phát triển ngành lâm

nghiệp và ngư nghiệp ở nước ta?

 Đất đai: chủ yếu là đất feralit và một phần đất đỏ badan rấtthuận lợi cho phát triển rừng và trồng rừng

 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho cây rừng pháttriển quang năm

 Nguồn nước phong phú cả nước mặt , nước ngầm và lượngmưa lớn là điều kiện thuận lợi cho rừng sinh trưởng và pháttriển

 Nước ta có diện tích rừng ngập mặn khá lớn đặc biệt vùng venbiển nam bộ

٭ Điều kiện kinh tế xã hội

 Lực lượng lao động dồi dào để tham gia vào hoạt động sảnxuất lâm nghiệp

 Các phương tiện máy móc phục vụ cho việc khai thác rừng,trồng rừng và chế biến lâm sản ngày càng cải tiến

 Thị trường tiêu thụ sản phẩm lâm nghiệp ngày càng mở rộngnhất là các sản phẩm đã qua chế biến

Trang 12

 Thế mạnh phát triển ngành ng ư nghiệp

٭ Tự nhiên

 Vị trí rìa phía đông bán đảo đông dương, nước ta dường bờbiển dài 3260km, vùng biển rộng trên 1 triệu km² thuận lợi đểphát triển ngành thủy sản

 Bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm, phá, nhiều đảo và quần đảoven bờ thuận lợi nuôi trồng và đánh bắt thủy sản

 Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới có thể đánh bắt cá quanhnăm

 Vùng biển có trữ lượng hải sản phong phú từ 3-4 triệu tấn chophép khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn

 Vùng biển nước ta có nhiều ngư trườ ng lớn: Ngư trường vịnhBắc Bộ, Ninh Thuận-Bình Thuận-Bà Rịa – Vũng Tàu, CàMau – Kiên Giang, và quần đảo Hoàng Sa- Trường sa, nhữngngư trường này có trữ lượng hải sản phong phú

 Biển nước ta có nhiều loài tôm cá: trên 2000 loài các, trong đó

có trên 100 loài có giá trị kinh tế cao, 2500 loài nhuyễn thể,trên 600 loài rong biển,1647 loài giáp xác trong đó có trên

100 loài tôm và nhiều loài đặc sản khác

 Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, hệ thống ao hồ vànhiều ô trũng ở đồng bằng có thể nuôi tôm cá nước ngọt cảnước có 850 000 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản

٭ Kinh tế xã hội

 Nhân dân ta có nhiều kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt

và nuôi trồng thủy hải sản

Trang 13

 Các phương tiện tàu thuyền ngư cụ ngày càng được đổi mới

và hiện đại hóa phục vụ tốt hơn cho việc đánh bắt thủy sản xabờ

 Các ngành dịch vụ chế biến thủy sản đang được mở rộng

 Nhu cầu về các mặt hàng thủy sản tăng mạnh trong nhữngnăm gần đây Các mặt hàng thủy sản của nước ta đã thâmnhập vào thị trường châu Âu, Nhật Bản, Hoa Kì…

 Những đổi mới trong chính sách của nhà nước có tác độngtích cực tới sự phát triển ngành thủy sản

VD

Câu 4: Chứng minh tài nguyên rừng nước ta đang bị suy thoái Phân tích hậu quả của việc suy thoái tài nguyên rừng?

Trả lời

٭ Tài nguyên rừng nước ta đang bị suy giảm

- Suy giảm về diện tích

- Năm 1943, diện tích rừng việt nam ước tính khoảng 14 triệu

ha, với tỉ lệ che phủ là 43%

_¿n n_m 1976 diện tích rừng giảm xuống còn 11 triệu ha với

Năm Diện tích rừng (triệu

ha)

Tỉ lệ che phủ rừng(%)

Trang 14

- Trong khi đó với ¾ diện tích là đồi núi như nước ta thì đất

có rừng phải được duy trì tối thiểu 50-60%, vùng đồi núi phải

là 80-90%, vùng đầu nguồn sông suối phải là 100%

- Tính đến năm 2005, diện tích rừng bình quân đầu người củanước ta chỉ có 0,15 ha/người, thấp hơn so với mức trung bìnhcủa Đông Nam Á

- Trong thời kì 1945 -1975 nước ta mất khoảng 3 triệu ha

rừng, bình quân 100.000ha/năm Quá trình mất rừng diễn ranhanh hơn vào giai đoạn 1975 – 1995, mất 3 triệu ha, bìnhquân 150.000 ha/năm Sau năm 1995 diện tích rừng có tănglên nhưng chủ yếu phần tăng thêm là rừng trồng

- Diện tích rừng ngập mặn nước ta vốn có diện tích 450 nghìn

ha đứng thứ 2 thế giới sau Brazin, nhưng hiện nay diện tíchrừng ngập mạn nước ta chỉ còn khoảng 252.000 ha

Suy giảm chất lượng rừng

- Năm 1943 trong số 14 triệu ha rừng có tới 70% là rừng giàu(trữ lượng 200-300m3 /ha) Đến năm 2005 trong số 12,7 triệu

ha rừng thì có tới 70% là rừng nghèo

- Sở dĩ như vậy là do rừng tự nhiên nước ta đã bị tàn phágần hết, diện tích rừng hiện nay chủ yếu là rừng trồng vàrừng non mới phục hồi có trữ lượng gỗ dưới 100 m3/ha

+ Rừng giàu hiện nay chỉ còn một số nơi xa xôi hẻo lánh hoặcđịa hình hiểm trở khó khai thác, trong các vườn quốc gia

- Hiện nay tuy diện tích rừng có tăng lên nhưng phân bố

không đều

Trang 15

Khu vực

Tây Bắc

Đôn

g Bắc

Đồng

bằng sông Hồng

Bắc Trung Bộ

Duyê

n hải Nam Trung Bộ

Tây Nguyê n

Đông

Nam Bộ

Tây Nam Bộ

Diệntíchrừng(nghìnha)

1478 3056 95 2485 1746 2943 457 312

٭ Hậu quả của việc suy giảm tài nguyên rừng

Đối với tự nhiên.

• Mất cân bằng sinh thái, suy giảm đa dạng sinh học Hiện nay

có rất nhiều loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

cần được bảo vệ như: Cẩm Lai,Trầm Hương, Sam Bông,

Trắc…

• Rừng còn là môi tr ường sống của nhiều loài động vật, sự suy

thoái tài nguyên rừng đã đẩy nhiều loài động vật vào nguy c ơ

tuyệt chủng như: Báo Gấm, Tê Giác, Culi Lớn, Trĩ sao…

• Làm biến đổi khí hậu, góp phẩn tăng tỉ lệ CO2 trong khí

quyển

• Gia tăng các thiên tai như lũ lụt, hạn hán

Đối với con người:

- Mất đi nguồn gen động thực vật

- Mất đi mguồn dược liệu, lương thực thực phẩm, gỗ…

- Gia tăng lũ lụt, hạn hán

- Suy giảm chất lượng môi trường sống của con người

Trang 16

Câu 5: Thế nào là ngành kinh tế trọng điểm? vì sao công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản ở nước ta được coi là ngành công nghiệp trọng điểm?

Trả lời

 Ngành công nghiệp trọng điểm là ngành có thế mạnh lâu dài,mang lại hiệu quả kinh tế cao và có tác động mạnh mẽ đếnviệc phát triển các ngành kinh tế khác

 CN chế biến nông lâm thủy sản ở nước ta được coi là ngànhkinh tế trọng điểm vì:

٭ CNCB nông lâm thủy sản là ngành có thế mạnh lâu dài

+ nghành chế biến nông lâm thủy sản có nguồn nguyên liệu tạichỗ, đa dạng và phong phú

+ ngành sx lương thực thực phẩm đang có những bước pháttriển nhnah chóng và ổn định Đó là những điều kiện rất quantrọng đe nghnà công nghiệp chế biến các sản phẩm phát triển ổnđịnh và bền vững

+ Thị trường tiêu thụ các sản phẩm của ngành công nghiệp chếbiến, phân bố rộng khắp trong cả nước và quốc tế việc pháttriển nhanh chóng ngành góp phần nâng cao giá trrị thực tế sảnphẩm kích thích sản xuất phát triển gắn sản xuất với chế biếntiêu thụ

+ lao động trong nươc đông và có trình độ khoa học kĩ thuậtngày càng cao,

٭ Là ngành mang lại hiệu quả kinh tế cao

-  Công nhiÇp ch¿ bi¿n có vai trò quan trong: cung c¥p nhuc§u thi¿t y¿u cho nhân dân, nâng cao chất kượng bữa ăn góp

Trang 17

phần hạ tỉ lệ suy dinh dưỡng, nâng cao thể lực cho người laođộng

Công nghiÇp ch¿ bi¿n góp phần làm tăng chất lượng sảnphẩm giúp cho việc sử dụng và bảo quản sản phẩm lâu dài

 Năm 2000 ngành CNCBNLTS đóng góp 88.591,9 tỷ

đồng/chiếm 26,8% giá trị sản xuất công nghiệp năm 2005đóng góp 220.249,9 tỷ đồng/ 22,2% GTSXCN Năm 2008 :405.911,2 tỷ đồng/ 21,3% GTSXCN

 Ngành CNCBNLTS đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong n ước và

là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng

 Ngành CNCBNLTS luôn chiếm thứ hạng cao trong hệ thốngcác ngành CNCB Năm 2000 đứng thứ nhất chiếm 26,4% giátrị sản xuất công nghiệp chế biến, năm 2005 và 2008 đềuđứng thứ nhất

 Các mặt hàng của ngành CNCBLTTP có giá trị kinh tế cao,trong 9 mặt hàng xuất khẩu đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD thìcông nghiệp CBLTTP có 3 mặt hàng đạt trên 1 tỷ USD làthủy sản, gạo và cà phê

٭ Ngành công nghiệp CBLTTP có tác dụng thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển

 Ngành CNCBLTTP thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển,đẩy mạnh sản xuất CMH trên quy mô lớn để cung cấp nguyênliệu cho các xí nghiệp chế biến LTTP

công nghiệp: cn hóa chất phát triển nhằm cung cấp các phụ

phẩm như : màu thực phẩm và còn tác động gián tiếp tới công

Trang 18

nghiệp sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuấtthức ăn gia súc… thông qua việc kích thích sản xuất nôngnghiệp phát triển.

giao thông vận tải: cncb phát triển cần có hệ thống vận

chuyển các nông sản về nơi chế biến,do vậy cncb càng cầnnhiều nông sản,sx càng nhiều th ì hệ thống ngày càng pháttriển theo

 Nhờ các mặt hàng công nghiệp chế biến LTTP đa dạng làmcho hoạt động thương mại xuất nhập khẩu sôi động hơn

 Do công nghiệp chế biến không đòi hỏi vốn đầu tư lớn, quayvòng vốn nhanh, trình độ KHKT không cao như các ngànhcông nghiệp khác nên nó thúc đẩy nhanh tốc độ tích lũy củanền kinh tế quốc dân, tạo nguồn vốn cho các ngành kinh tếkhác phát triển

 Ngoài ra, việc phát triển CNCBLTTP có ý nghĩa lớn đối với

xã hội: nó tạo ra nhiều công ăn việc làm Các hoạt động chếbiến không bị hạn chế về quy mô, với máy móc nhỏ, kĩ thuậtmới các xí nghiệp chế biến có thể phân tán xuốn g nông thôn,tạo điều kiện mở mang ngành nghề mới, góp phần giải quyếtviệc làm, phân công lao động xã hội và chuyển dịch kinh tếnông nghiệp nông thôn

Câu 6: Phân tích thế mạnh phát triển công nghiệp năng lượng ở nước ta?

Trả lời

 Công nghiệp năng lượng b ao gồm 2 nhóm ngành : nhómngành công nghiệp khai thác nhiên liệu và nhóm ngành côngnghiệp điện lực

Trang 19

Nguồn lực để phát triển công nghiệp năng lượng ở nước ta

Nguồn lực tự nhiên

Công nghiệp năng lượng phát triển dựa trên nguồn lực của cácngành khai thác than, dầu khí và công nghiệp sản xuất điện

năng

٭ Công nghiệp khai thác than

 Than ở nước ta có nhiều loại với trữ lượng lớn đứng đầu

ĐNÁ, tổng trữ lượng khoảng 6,6 tỷ tấn, trong đó tập trung chủ

ếu ở Quảng Ninh 90%

 Ngoài ra còn có than mỡ ở Thái Nguyên, than nâu ở Na

Dương (Lạng Sơn), đòng bằng Sông Hồng, than bùn ở đồngbằng song Cửu Long

 Than ở nước ta được khai thác từ lâu dưới 2 h ình thức là khaithác lộ thiên và khai thác hầm lò Tr ước kia nước ta khai tháctrung bình 5-6 triệu tấn/năm, hiện nay khai thác trên 30 triệutấn/năm

٭ Công nghiệp khai thác dầu khí

 Dầu khí nước ta có trữ lượng lớn, tổng trữ lượng dầu thô

khoảng 10 tỷ tấn, trữ lượng khai thác từ 4 -5 tỷ tấn, trữ lượngkhí đồng hành là 250-300 tỷ mᵌ

 Dầu khí nước ta tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lụcđịa

+ Bể trầm tích Sông Hồng có trữ lượng 1,5 tỷ tấn đang tiếptục tìm kiếm thăm dò đã phát hiện và khai thác ở Tiền Hải –Thái Bình

Trang 20

+ Các bể trầm tích Trung Bộ có trữ lượng khoảng 1 tỷ tấn.+ Bể trầm tích Nam Côn Sơn có trữ lượng khoả ng 2,5 tỷ tấn

và có ưu thế về khí hiện nay đang khai thác mỏ Đại Hùng.+ Bể Cửu Long với trữ lượng từ 1,5-2 tỷ tấn, một số mỏ đã

và đang được khai thác như mỏ Bạch Hổ, Rạng Đông, Rồng,Hồng Ngọc

+ Bể Thổ Chu- Mã Lai có trữ lượng nhỏ khoảng vài trămtriệu tấn

٭Công nghiệp sản xuất điện năng

 Nước ta có mạng lưới sông ng òi dày đặc, độ dốc dòng chảy,lưu lượng nước lớn có tiềm năng thủy điện đạt trên 30 triệu

kw đứng thứ 14 trên thế giới

Sản lượng điện đạt 260-270 tỷ kw/h tiềm năng này tập trungchủ yếu ở hệ thống sông Hồng 37% và hệ thống song ĐồngNai 19%

 Nước ta có nguồn than, dầu khí khá phong phú là điều kiệnphát triển nhiệt điện

 Nước ta nằm trong vành đai nội chí tuyến có tiềm năng lớn đểphát triển năng lượng điện mặt trời, phong điện

 Đường bờ biển nước ta dài 3260 km thủy triều lên xuống 2lần/ngày và lên cao tới 3-4 m là điều kiện để phát triển điệnthủy triều

Nguồn lực kinh tế xã hội

-+ Nguồn lao động trong nghành đông có trình độ kh kt cao, tốc

độ tăng trưởng của ngành 1995 _ 2005 : 5,27%

Trang 21

+ thi trường rộng lớn do có dân số đông nhu cầu sử dụng điện,

đăc biệt trong những năm gân đây, nhu cầu sử dụng điện lớnđặc biệt kinh tế việt nam phát triển mạnh tiêu thụ nguồn điệnnăng lớn

+ Đảng và nhà nước đã quan tâm phát triển ngành năng lượng,luôn được đầu tư phát triển đi trước 1 bước , vốn đầu tư chongành điện tb 2005 đến nay 3 tỉ usd/1năm

+ Xu hướng toàn cầu háo đổi mới công nghệh hợp tác đầu tưlàm thay đổi rất nhanh ngành công nghiệp điện lực.+ Xu

hướng toàn cầu hóa đổi mới công nghệ đang làm thay đổi rấtnhanh nhu cầu sử dụng năng lượng thế giới, thúc đẩy ngànhcông nghiệp năng lượng phát triển

Kết luận:

Câu 7: Phân tích thế mạnh phát triển ngành công nghiệp hóa chất và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

Trả lời

٭ Thế mạnh công nghiệp hóa chất

công nghiệp hóa chất là ngành công nghiệp cung cấp nguyênliệu cho các ngành kinh tế ,do sự phát triển mạnh mẽ của khaohọc kĩ thuật , công nghiệp hóa chất được coi là ngành côngnghiệp mũi nhọn của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh

tế việt nam nói chung

Nguồn lực tự nhiên:

+ nước ta có nguồn nguyên liệu đa dạng phong phú ,nguồn

nguyên liệu có nguồn gốc vô cơ: trên đát liền và thềm lục đia.

 aptit _500tr tấn_ cam đường lào cai, photphat ở vĩnh thịnhlạng sơn,núi vân_ thái nguyên, ngân sơn _ nghệ an

Trang 22

 Pirit: là nguyên liÇu s£n xu¥t ãit sunfçic, chç y¿u ß tâyb¯c ngoài ra phân bÑ ß qu£ng b¡ _ hà giang, đình nhai,lũng hoài _ thái nguyên , giáp lai phú thọ

 n°Ûc ta có tiÁm n_ng lÛn vÁ muÑi biÃn , _°Ýng bÝbiÃn kéo dài 3260km số giờ nắng lớn_ muối hạt to, độtinh khiết lớn là nguyên liệu cho ngành công nghiệp hóachất

+ Nguồn nguyên liệu có nguồn gốc hữu c ơ

 Nguyên liệu có nguồn gốc hữu cơ, đó là nguồn dầu khí đã vàđang được khai thác mạnh từ năm 1986 cho đến nay Đây làđiều kiện phát triển công nghiệp năng lượng và công nghiệphóa dầu

 Ngoài ra, nước ta còn có thảm thực vật phong phú, điều kiện

để hình thành công nghiệp hóa chất hữu cơ và dược liệu nhiệtđới

NguÓn lñc kinh t¿ xã hÙi

+ Thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn, các ngành kinh tế nô công-dịch vụ đều là thị trường thụ của ngành công nghiệp hóachất

ng- Nước ta có dân số đông nguồn lao động dồi dào, thị trườngtiêu thụ rộng lớn nguồn lao động ngày càng có trình độ caophục vụ tốt hơn cho ngành công nghiệp hóa chất Thị trườngtrong nước ngày càng mở rộng vừa phục vụ cho nhu cầu củanhân dân, vừa phục vụ cho nhu cầu của các ngành kinh tếkhác (nông nghiệp, công nghiệp chế biến, công nghiệp sảnxuất hàng tiêu dùng…) đòi hỏi nhiều sản phẩm có chất lượngcao

 Đảng và nhà nước có nhiều chính sách đầu tư, thu hút đầu tư

Là một trong những ngành có thu hút vốn đầu tư nước ngoàilớn

Trang 23

٭ Thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiều dùng

công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là một ngành quan trọngkhông thể thiếu trọng hệ thống các ngành công nghiệp, đặc biệtvới nước ta, vì nó tạo ra nhiều sản phẩm thông dụng cần thiết

 Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng được coi là ngành côngnghiệp trọng điểm của nước ta gồm các ngành: dệt may, CNthuộc da và đóng giày, CN giấy, in và văn phòng phẩm

 Nguồn nguyên liệu cho ngành CNSX hàng tiêu dùng kháphong phú từ sản phẩm của ngành trồng trọt nh ư đay, cói,bông, tơ tằm và nguồn nguyên liệu từ ngành công nghiệphóa chất như các loại sợi tổng hợp

 Nước ta có dân số đông, nguồn lao động dồi dào đặc biệt làlao động nữ nước ta cần cù, chăm chỉ, khéo tay, thị trườngtiêu thụ rộng lớn

rộng:

+ Thị trường trong nước: nước ta có dân số trên 80 triệu dân chỉlấy ví dụ đơn giản mỗi người dân có sử dụng 2 đôi giày/năm thìmỗi năm thị trường trong nước đã tiêu thụ ít nhất là 160 triệuđôi giày chưa kể các mặt hàng tiêu dùng khác Nhưng ngành

CN sản xuất hàng tiêu dùng nước ta vẫn chưa khai thác được thịtrường trong nước

+ Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng, hàng dệt may củanước ta đã có mặt trên 176 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thếgiới, đã thâm nhập được các thị trường khó tính nhất như EU,Hoa Kì, Nhật Bản…

Trang 24

 Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng đ ã được đầu tư xâydựng và đổi mới trang th iết bị, công nghệ nhằm đáp ứng nhucầu sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnhtranh trên thị trường.

 Nhà nước đã và đang có những chính sách ưu tiên phát triểncông nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, đưa ngành này vào 1trong 3 chương trình kinh tế của đất nước trong thời kì đổimới

Câu 8: Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển ngành GTVT

Trang 25

→ Điều đó giúp nước ta dễ dàng phát triển nhiều loại hình giaothông đường bộ, biển, hàng không … gắn n ước ta với các nướctrong khu vực và trên thế giới.

٭ Điều kiện tự nhiên

 Địa hình:

+ Địa hình và hình thể đất nước kéo dài theo h ướng bắc-nam,ven biển là dải đồng bằng duyên hải cho phép xây dựng các

tuyến đường chạy dọc ven biển nối liền bắc -nam

+ Các hướng thung lũng và mạng lưới d òng chảy theo hướngTB-ĐN cho phép xây dựng các tuyến giao thông ngang hoặc đanchéo với các trục dọc mở rộng tuyến đường nối đồng bằng vớimiền núi

 Sông ngòi: nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc 2360 consông dài trên 10km, sông ngòi nhiều nước Trong đó có nhiềusông chảy trên lãnh thổ của nhiều nước như sông Hồng, sôngMêkông thuận lợi cho giao thông vận tải đường sông pháttriển

 Bờ biển dài 3260 km, bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng vịnhthuận lợi cho việc xây dựng các cảng biển Nước ta có nhiềucảng biển lớn như cảng Hải Ph òng, Cái Lân, Cam Ranh, DungQuất …

 Thủy triều lên xuống ngày 2 lần, lên cao 3-4m là điều kiện đểtàu lớn cập bến dễ dàng

 Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa lớn cung cấp nướccho sông ngòi Hơn nữa biển không bị đóng băng tàu thuyền

có thể hoạt động quanh năm

Trang 26

٭ Điều kiện kinh tế xã hội

 Đội ngũ cán bộ công nhân kĩ thuật của ngành có trình độ nhấtđịnh để thiết kế đường giao thông, cầu cống, bến cảng sân bayđạt trình độ quốc tế

 Cơ sở vật chất kĩ thuật có nhiều tiến bộ, một số nhà máy, ô tô,xưởng đóng tàu hiện đại đã được xây dựng

 Cơ sở hạ tầng: nước ta đã có đầy đủ các loại hình đường giaothông (đường bộ, sắt, thủy, hàng không), nhiều sân bay, bếnbãi đã được xây dựng mới và nâng cấp đạt chuẩn quốc tế

 Dân cư đông, nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa, hàng

khách ngày càng lớn thúc đẩy GTVT phát triển

 Nhà nước ta rất trú trọng đến việc xây dựng CSHT giao thôngvận tải Đầu tư vốn lớn để xây dựng mới và cải tạo nâng cấpnhiều tuyến đường

 Nhà nước đã có những chính sách thu hút nguồn vốn đầu tưnước ngoài

2, Khó khăn

٭ Tự nhiên

 Địa hình ¾ diện tíc h là đồi núi, độ chia cắt lớn nên việc xâydưng đường giao thông gặp nhiều hạn chế, tốn kém và đi lạikhó khăn

 Mạng lưới sông ngòi dày đặc tốn kém cho xây dựng hệ thốngcầu cống GTVT đường sông cũng gặp nhiều khó khăn dothủy chế sông ngòi chênh lệch quá lớn giữa mùa lũ và mùacạn

Trang 27

 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thường xuyên bị thiên tai (bão,lũ) tàn phá các công trình giao thông , gây ách tắc giao thông.

٭ Điều kiện kinh tế xã hội

 Cơ sở vật chất kĩ thuật của nước ta c òn lạc hậu, chất lượngđường giao thông đặc biệt đường ô tô c òn kém (đường xấuchiếm………%)

 Vốn đầu tư còn hạn chế,

 Các phương tiện vận tải còn kém phát triển, nhiều sân bay,bến bãi đã xuống cấp, cơ sở vật chất đã cũ và lạc hậu

 Đội ngũ lao động chất lượng cao trong ngành còn ít

 Dân cư đông đúc gây sức ép lớn đối với hệ thống giao thông

đô thị nên thường xuyên gây ách tác giao thông

Câu 9: Phân tích thế mạnh về tài nguyên du lịch để phát triển ngành du lịch Việt Nam.

Trả lời

٭ Tài nguyên du lịch tự nhiên

 Địa hình: ĐH nước ta đa dạng, có địa hình núi, đồng bằng, bờbiển, hải đảo… mỗi loại địa hình có ý nghĩa nhất định đối vớingành du lịch

+ Địa hình núi : Có nhiều phong cảnh đẹp, có sức hấp dẫn khách

du lich Các loại hình du lịch chủ yếu nh ư du lịch leo núi, nghỉdưỡng, dã ngoại

VD: một số khu du lịch núi nổi tiếng như: Đà Lạt, Sa Pa, TamĐảo, Bà Nà, du lịch leo núi Phanxipang…

Trang 28

+ Địa hình caxto: Với các dạng caxto ngập nước (vịnh Hạ Long,Bái Tử Long), caxto trên cạn như “Hạ Long trên cạn” ở NinhBình, caxto núi (hang động với nhiều cột đá, măng đá, nhũ đá).

Có nhiều hang động đẹp Cả nước có trên 200 hang động đẹp có

ý nghĩa du lịch : động Phong Nha, Hệ thống hang động vịnh HạLong, “Hạ Long trên cạn” ở Ninh Bình, động Tam Thanh NhịThanh…

→ ĐH caxto có sức hấp dẫn lớn đối với du lịch

+ Địa hình bờ biển : nước ta có đường bờ biển dài 3260km từMóng Cái tới Hà Tiên, với nhiều b ãi tắm tốt (nhiều bãi ở dạng s ơkhai, chưa bị ô nhiễm), nhiều bãi tắm đẹp như Trà Cổ, Bãi Cháy,

Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò, Cửa Tùng, Lăng Cô, Nha Trang,Vũng Tàu, Phước Hải…

+ Địa hình đảo: Hệ thống đảo và quần đảo phong phú có trên

4000 nghìn đảo lớn nhỏ, nhiều đảo có phong cảnh đẹp đã vàđang khai thác du lịch có hiệu quả như đảo Tuần Châu (Hạ

Long), Cát Bà (Hải Phòng), Phú Quốc (Kiên giang)…

 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tương đối thích hợp với sứckhỏe con người một số vùng có khí hậu mát mẻ thuận lời chophát triển du lịch nghỉ dưỡng như Đà Lạt, Sapa, Mộc Châu.Khí hậu nhiệt đới ẩm nhất là ở miền nam hoạt động du lịchbiển diễn ra quanh năm

 Tài nguyên nước phục vụ du lịch bao gồm nước trên mặt,nước ngầm, nước khoáng

+ Sông ngòi nhất là sông vùng đồng bằng Sông Cửu Long có thểphát triển du lịch sông nước và một vài con sông khác nh ư sônghương

Trang 29

+ Hồ: nước ta có nhiều hồ tự nhiên và hồ nhân tạo có giá trị dulịch.

 Hồ tự nhiên lớn nhất và có giá trị du lịch lớn ở n ước ta là hồ

Ba Bể: hồ nằm ở độ cao 145m trên mực nước biển, diện tíchnước mặt khoảng 500ha, dài 7km, chỗ rộng nhất là 2km, độsâu trung bình 30m

 Hồ nhân tạo: có giá trị nhất là hồ thủy điện Hòa Bình, hồ DầuTiếng, hồ Thác Bà, hồ Núi Cốc…

+ Nước khoáng: nước ta đã phát hiện được vài trăm nguồn nướckhoáng tự nhiên Để phục vụ chữa nhiều bệnh khác nhau tùythuộc vào thành phần chất khoáng có trong n ước : như chữabệnh cao huyết áp, xơ vữa động mạch(nước khoáng Vĩnh Hảo),bệnh ngoài da, thần kinh, phụ khoa (suối khoáng Quang Hanh

và Tiên Lãng) dạ dày, bệnh phụ khoa thấp khớp (Kim Bôi, HộiVân)…như vậy nguồn tài nguyên nước khoáng ở nước ta rất cógiá trị đối với loại hình du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh

 Sinh vật: tài nguyên sinh vật n ước ta phong phú, có trên 30vườn quốc gia có giá trị du lịch, nhiều vườn quốc gia có sứchút du lịch như rừng Cúc Phương, Ba Bể, Nam Cát Tiên

٭ Tài nguyên nhân văn

 Các di tích lịch sử văn hóa: Cả nước có khoảng 2600 di tích

đã được xếp hạng

 Nước ta có nhiều di tích lịch sử, văn hóa thế giới: cố đô Huế(1999), phố cổ Hội An (Quảng Nam), Thánh địa Mĩ Sơn

Trang 30

 Nước ta có nhiều lễ hội, nhiều di sản văn hóa phi vật thể nhưNhã Nhạc Cung Đình Huế, không gian văn hóa Cồng ChiêngTây Nguyên.

 Nhiều lễ hội có ý nghĩa quốc tế như lễ hội Đền Hùng, chùaHương, Ôkomboc…

 Nước ta có nhiều làng nghề truyền thống vói nhiều sản phẩmđặc sắc có sức hút du lịch như các làng dệt thổ cẩm truyểnthống của đồng bào dân tộc thiểu số, làng nón, làng gốm sứ…VD: làng gốm sứ Bát Tràng, làng mắm Lệ Mật (gia Lâm), làngdệt lụa Hà Đông, chạm bạc Thái Bình…

Câu 10: Phân tích thực trạng phát triển ngành GTVT ở

nước ta.

Trả lời

 Thành tựu

٭ Hệ thống GTVT phát triển toàn diện, đủ các loại hình đường :

ô tô, sắt, biển, hàng không,ống

 Mạng lưới đường ô tô

+ Đã phủ kín các vùng , tổng chiều dài đường ô tô năm 2003 là

Trang 31

+ Khối lượng hàng hóa luân chuyển tăng nhanh: 1990/2446,1triệu tấn.km, năm 2004/ 10593,1 triệu tấn km, tăng gấp 4,3lần.2010- 36179,6 nghìn tấn.

+ Khối lượng hành khách vận chuyển tăng nhanh : Năm 1990/293,2 triệu lượt người, 2004 /1011,5, tăng 3,4 lần.2010 - 2011,1

tr lượt

+ Khối lượng hành khách luân chuyển tăng nhanh: 1990/

11432,8 triệu lượt người.km, 200 4/ 31471,9 triệu lượt người.km, tăng 2,8 lần.2010- 69197,4 tr lượt

- Đường quốc lộ 1A từ Đồng Đăng (Lạng sơn) qua Hà Nội-TPHCM-Cà Mau dài 2300 km, là tuyến đường xương sống của cả

hệ thống đường ô tô nước ta

+ Quốc lộ 15 (đường HCM) từ suối Rút –Hòa Bình qua ThanhHóa, Nghệ An, nối Trường Sơn với Tây Nguyên

+ Quốc lộ 14 Từ nam huế nối với qlộ 1 đến cửa ngõ HCM dài600km

+ Quốc lộ 13 : Từ hcm qua lộc ninh_ Đông cămpuchia và lào vàhiện tại đang xây dựng tuyến đườn g nối các tỉnh phía tây của lãnhthổ

 Các tuy¿n _°Ýng theo chiÁu _ông tây và b¯ c nam

+ Quốc lộ 2: HN-VIỆT TRÌ_TUYÊN QUANG_HÀ MÈO VẠC.dài 265km

GIANG-+ Quốc lộ 3: hn-tuyên quang-bắc cạn-cao bằng-thủy khẩu(caobằng) thông qua trung quốc 382 km

+ Quốc lộ 4: Chạy dọc theo biên giới việt trung từ cn đồng vănqua cao bằng- lạng sơn- móng cái-mũi ngọc(quảng ninh)

Trang 32

+Quốc lộ 5: hn-hdương –hải phòng dài 105km nối hn với

thành phố cảng- hải phòng

+Quốc lộ 6: hn-hb-sla-lai châu dài 409 km

+ Quốc lộ 20: Hcm- đà lạt

+Quốc lộ 7: nối liền Xiên khoảng( lào) – Vinh- Cửa lò, đây là 1

trong nững tuyến đường quan trọng nhất nối ra biển của đbắclào

+Quốc lộ 8: Thà khẹt( lào) – hương sơn-vinh- và các cảng bến

thủy –cửa lò

+ Quốc lộ 9: là tuyến d ường quan trọng hàng đầu nối liền làovới biển đông, từ xalakhẹt- vượt đèo lao bảo - đông hà_ quảng

trị.Ngoài chiến lược quân sự qlộ 9 c òn nối trung du và hạ lào

với các cảng thuộc lãnh thổ việt nam

Mạng lưới đường sắt:

+ Tổng chiều dài đườg sắt của nước ta là 3142,69 km gồm

2632km đường chính tuyến, 107,95 km đường nhánh với 2 tuyếnnhánh có 402,69 km đường ga, có 261 ga các loại

+ Năm 2008 toàn ngành có trên 400 đầu máy, 4403 toa xe hàng,

- Tuyến đường sắt hn- hcm dài 1037km, đây là tuyến đường sắtnước ta chạy qua chạy qua 18 tỉnh duyên hải.14/10/1936 thựcdân pháp đã xd tuyến đường này,có khả năng vận chuyển 2/3

Trang 33

khối lượng hành hóa, hành khách,cùng với qlộ 1 tạo nên trụcgthông b-nam

Mạng lưới đường sông Nước ta có mạng lưới sông, suối,

dày đặc nhưng có khoảng 11.000 km có thể hoạt độnggiao thông đường thủy

Mạng lưới đường biển : nước ta có đường bờ biển dài

3260km có nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió, nhiều đảo, quầnđảo ven bờ

+Cả nước có trên 70 cảng biển lớn nhỏ tập trung chủ yếu ở chủyếu ở Trung Bộ, và Đông Nam Bộ

+ Các cảng biển và cụm cảng quan trọng là: HP, Cái Lân, Đà

Nẵng- Liên Chiểu-Chân Mây, Nha Trang, Sài Gòn, Vũng Tàu.+ Hệ thống cảng biển đang được cải tạo để đưa công suất 30 triệutấn (1995) lên 240 triệu tấn (2010)

+ Tàu chở hàng có 610 chiếc

+ Các tuyến đường biển chính:

 Đường quốc tế: tp HCM- Vladivoxtoc (14500km), tp HCM –Hồng Kông (1720km), HP- Hồng Kông (900km), HP-

Vladivoxtoc 14.500km…

 Đường trong nước: HP-TPHCM, HP-ĐN,TPHCM- Rạchgiá…

 Đường hàng không

Trang 34

+ Là ngành còn non trẻ nhưng phát triển mạnh trong những nămgần đây nhịp độ phát triển TB 30% /năm Cao gấp 7 lần TB thếgiới.

+ Cả nước có 19 sân bay, trong đó có 3 sân bay quốc tế

+ Đội máy bay không ngừng được nâng cấp và chuyển loại

+ Các tuyến đườ ng bay trong nước được khai thác chủ yếu ở 3đầu mối: HN, Đà Nẵng, TPHCM Ngoài ra, còn mở đường bayđến 22 quốc gia và vung lãnh thổ

٭ Sự kết hợp các tuyến đường giao thông nối liền các khu kinh tếvới nhau tạo nên 1 thể kinh tế liên hoàn nối liền từ B -N từ Đ-T

٭ Hình thành nhiều tuyến đường vận tải CMH

 HN-HP chuyên vận chuyển hàng hóa XNK

 Tp HCM- Cần Thơ vận chuyển LTTP

 Tp HCM- Đà Lạt vận chuyển LTTP, hàng tiêu dùng và các spcây CN

٭ Hình thành các trục giao thông chính B-N như QL 1A, tuyếnđường sắt Thống Nhất, Đ-T như QL 7,8,9, 24…

Trang 35

 Hạn chế

 Các tuyến đường chất lượng chưa cao, 90% đường khổ hẹpdưới 8m, nhiều tuyến đường chưa được trải nhựa hoặc bêtong

 Có khoảng 8000 cầu và 150 phà có khả năng thong hành kém

Tình hình chính trị: là điều kiện thúc đẩy hoặc kìm hãm sự

phát triển du lịch Du lịch chỉ xuất hiện trong điều kiện hòabính và quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

+ Chiến tranh ngăn cản hoạt động du lịch, tạo nên tính trạng mất

an ninh, đi lại khó khăn, phá hoại các công trình du lịch, làm tổnthất tài nguyên thiên nhiên

+ Trước năm 1975, chiến tranh chưa kết thúc hoạt động du lịch ởnước ta không phát triển , sau năm 1975 nước ta được giải

phóng, tình hình chính trị an ninh ổn định nước ta đã thu hútmạnh mẽ khách du lịch trong nước và quốc tế

Trang 36

Điều kiện sống: là yếu tố quan trọng để phát triển du lịch, du

lịch chỉ phát triển khi mức sống của con người đạt đến mức

độ nhất định, không có mức sống cao khó có thể nghĩ đến dulịch

Ở nước ta sau năm 1986 nền kinh tế nước ta phát triển mạnh mẽ,đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện, nhu cầu du lịchngày càng lớn, các điều kiện du lịch phát triển tốt và hấp dẫnkhách du lịch

có thời gian rỗi

Nước ta đã thực hiện tuần làm việc 5 ngày để người lao động cóthời gian nghỉ ngơi tạo điều kiện phát triển du lịch

xã hội trong thời gian rỗi quyết đinh bởi nhu cầu nghỉ ngơi dulịch, nhu cầu nghỉ ngơi du lịch tăng lên sẽ thúc đẩy các hoạtđộng du lịch và kích thích du lịch phát triển

sức lao động của con người, từ đó làm nảy sinh nhu cầu dulịch

+ CMKHKT giúp cải thiện đời sống, cải thiện cơ sở vật chất kĩthuật, cơ sở hạ tầng, thúc đẩy ngành du lịch phát triển

VD: nhờ ứng dụng KHKT người ta đã xây dựng được các khuvui chới giải trí phục vụ du lịch với nhiều loại hình giải trí khácnhau như công viên nước Đầm Sen, hệ thống cáp treo ở khu dulịch Bà Nà, Núi Cốc, các trò chơi mạo hiểm…

Trang 37

+ CMKHKT làm tăng hiệu quả khai thác của các điểm, cụm,tuyến du lịch.

 Sự tập trung dân cư vào các thành phố lớn, sự phát triển dân

số, tăng mật độ dân số, sự phát triển của các đô thị có liênquan mật thiết đến sự phát triển du lịch

Nước ta có 2 thành phố lớn là HN và TP HCM là nơi hoạt động

du lịch rất phát triển

Sự phát triển của các ngành sản xuất hàng hóa và các

ngành kinh tế.

+ Sự phát triển của nền sản xuất có tầm quan trọng hàng đầu đến

du lịch và biến nhu cầu du lịch thành hiện thực

+ Trong nền sản xuất nói chung hoạt động chủ yếu 1 số ngành :nông nghiệp, công nghiệp, GTVT có ý nghĩa lớn nhất đối vớiphát triển du lịch

+ Công nghiệp phát triển ở trình độ cao, sản xuất ra những vậtliệu để dùng trong xây dựng các công trình du lịch và hàng tiêudùng cho khách du lịch

Trang 38

+ Sự phát triển công nghiệp làm cho môi trường bị ô nhiễm, conngười làm việc căng thẳng, ồn ào… làm cho con người có nhucầu nghỉ ngơi để phục hồi sứ c khỏe sau một thời gian làm việcmệt mỏi.

+ Nông nghiệp phát triển mạnh đảm bảo nhu cầu ăn uống chokhách du lịch, cung cấp nông phẩm, các sản vật, đặc sản chokhách du lịch

+ GTVT là tiền đề quan trọng để thúc đẩy du lịch phát triển

Cơ sở vật chất kĩ thuật: đóng vai trò quan trọng trong hoạt

động du lịch , quy định mức độ khai thác tiềm năng du lịch do

đó việc phát triển du lịch bao giờ cũng gắn với việc xây dựnghoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật

 + Mạng lưới cửa hàng, khách sạn, nhà nghỉ, phục vụ nhu cầu

ăn uống và nghỉ ngơi cho khách du lịch

Câu 12: Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong phát triển kinh tế dối ngoại ở nước ta.

Trả lời

Kinh tế đối ngoại bao gốm các hoạt động ngoại thương XNK, hợptác quốc tế về đầu tư và lao động, du lịch quốc tế v à các dịch vụthu ngoại tệ khác

Thuận lợi để phát triển kinh tế đối ngoại

A, Vị trí địa lí

 VN nằm ở gần trung tâm ĐNA trong khu vực có tốc độ tăngtrưởng kinh tế cao Thuận lợi cho nước ta trong quá trình hộinhập và tạo ra thách thức mới trong nền kinh t ế

Trang 39

 Nước ta nằm trên tuyến đường hàng hải từ LB Nga, TQ, NBsang ĐNA, Trung Đông, châu Phi Thuận lợi cho phát triểnthương mại.

 Nước ta tiếp giáp với TQ, Lào, Campuchia, có đường biêngiới trên bộ dài 4500km, dọc biên giới có nhiều cửa khẩuthuận lợi cho buôn bán

 Nước ta nằm ở đầu mút của tuyến đường xuyên Á thuận lợicho giao lưu kinh tế với các nước láng giềng

 Nước ta còn nằm ở vị trí trung chuyển của tuyến đường hangkhông quốc tế từ châu Á sang châu Âu, đó là lợi thế cho phépnước ta mở rộng các hoạt động buôn bán, du lịch quốc tế vàthu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài thành lập các KCN,KCX

B, Tài nguyên thiên nhiên

 TNTN nước ta tạo tiền vật chất quan trọng cho việc phát triểncác ngành nông lâm, thủy sản, CN khai thác nhằm cung cấpnguồn hang xuất khẩu đồng thời tạo cơ hội thu hút nguồn vốnđầu tư nước ngoài

 Mỗi loại tài nguyên có ý nghĩa đối với ngành kinh tế đối

Trang 40

triển nền nông nghiệp nhiệt đới trong đó có nhiều sản phẩm xuấtkhẩu có giá trị như lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, thủy sản.+ Tài nguyên sinh vật, nước đặc biệt là rừng và biển với HSTphong phú, đa dạng đó vừa là tài nguyên để xuất khẩu vừa là tàinguyên để phát triển du lịch.

+ Nước ta có nhiều phong cảnh đẹp như vịnh Hạ Long, độngPhong Nha, Hồ Ba Bể, các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiênnhiên là điều kiện thu hút khách du lịch quốc tế

C, Điều kiện kinh tế xã hội

 Dân cư và nguồn lao động

+ Nước ta có dân số đông là thị trường tiêu th ụ hang hóa rộnglớn

+ Nguồn lao động dồi dào đủ lực lượng lao động tham gia vàocác ngành kinh tế như dịch vụ, lao động thủ công, sản xuất hanghóa xuất khẩu và hợp tác quốc tế về lao động

+ Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ hấp dẫn đầu tư nước ngoài

 Các nguồn tài nguyên du lịch nhân văn

+ Di sản VH thế giới: Văn Bia Tiến Sĩ “Mộc Bài Triều Nguyễn”,không gian cồng chiêng Tây Nguyên, dân ca Quan Họ, hát

Xoan, Nhã Nhạc Cung Đình Huế, tín ngưỡng đền thờ Hùng

Vương, Hội Gióng

+ Có nhiều khu di tích lịch sử văn hóa, nhiều nơi được côngnhận là di sản văn hóa thế giới tạo nên sức hấp du khách quốc tếnhư: phố cổ Hội An, cố đô Huế, thánh địa Mĩ Sơn, hoàng thànhThăng Long, thành Nhà Hồ

Ngày đăng: 18/04/2021, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w