1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án toán 8 chuẩn

137 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án là kế hoạch và dàn ý giờ lên lớp của giáo viên, bao gồm đề tài của giờ lên lớp, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung, phương pháp, thiết bị, những hoạt động cụ thể của thầy và trò, khâu kiểm tra đánh giá... Tất cả được ghi ngắn gọn theo trình tự thực tế sẽ diễn ra trong giờ lên lớp. Vì thể để giúp các thầy, cô thuận lợi hơn trong quá trình xây dựng giáo ấn của mình khi lên lớp. Tôi xin mạo muội chia sẻ bộ giáo án này để thầy, cô tham khảo và sử dụng.

Trang 1

CHƯƠNG I:

PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA ĐA THỨC

Tuần 1, Tiết 01: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức

- HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức

- Nghiêm túc trong học tập

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, tính toán

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

 GV: Giáo án, Bảng phụ ghi đề và vẽ hình minh hoạ ?3

 HS: sách giáo khoa, vở học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

GV cho HS làm bài vào vở

GV thu vài bài làm của HS Nhận

xét

GV cho HS làm thêm bài tập:

( - 2x3 )

GV đưa đề và hình minh hoạ lên

bảng hoặc đưa lên màn hình bằng

Trang 2

Muốn tìm diện tích hình thang ta

Đáy lớn của mảnh vườn là:

5x + 3 = 5.3 + 3 = 15 + 3 = 18( m )Đáy nhỏ của mảnh vườn là:

3x + y = 3.3 + 2 = 9 + 2 = 11( m )Chiều cao của mảnh vườn là:

2y = 2 2 = 4( m )Diện tích mảnh vườn hình thang trên là :

S = =( m2 )

3 Hoạt động luyện tập:

Một em lên bảng giải bài 1 a) trang 5sgk

Một em lên bảng giải bài 2 a) trang 5 SGK

4 Hoạt động vận dụng:

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Tuần 1 Tiết 02: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ::

- HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức

- HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau

- Nghiêm túc trong học tập

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, tính toán

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

 GV: giáo án, bảng phụ

 HS: kiến thức về nhân đa thức với đơn thức vở nháp

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

Trang 3

Hoạt động 1: 1 Quy tắc:

GV nhắc lại quy tắc nhân một tổng

với một tổng?

Nhân đa thức với đa thức cũng có

quy tắc tương tự Em hãy phát biểu

quy tắc nhân đa thức với đa thức ?

HS làm ví dụ sgk

Thực hiện ?1: Nhân đa thức xy - 1

với đa thức x- 2x – 6

Chú ý :

Khi nhân các đa thức một biến ở ví

dụ trên, ta còn có thể trình bày như

sau :

– Đa thức này viết dưới đa thức kia

– Kết quả của phép nhân mỗi hạng

tử của đa thức thứ hai với đa thức thứ

nhất được viết riêng trong một dòng

Kết luận: HS biết dùng quy tắc vào thực hành nhân

đa thức với đa thức.

* Chú ý: Nhân hai đa thức một biến được sắp xếp:

6x2 – 5x + 1

x – 2

– 12x2 + 10x – 2 6x3 – 5x2 + x 6x3 – 17x2 + 11x – 2

2 Áp dụng:

Mục tiêu: HS có kỹ năng làm phép nhân

?2/sgk Làm phép nhân:

a) (x + 3)(x2 + 3x – 5)

là :

S = 4 (2,5)2 – 12 = 4.- 1 = 4 - 1 = 25 – 1 = 24 (m2)

Trang 4

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

a)Kiến thức :Học sinh nắm được định nghĩa tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác.b)Kỹ năng : Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố của một tứ giác

Biết vận dụng vào các kiến thức trong bài vào các tình huống cụ thểđơn giản

c)Thái độ : so sánh được tổng các góc của một tứ giác và tổng các góc của một tứgiác

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, tính toán

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: Thước, phấn màu, mô hình thực tế

- HS: Ôn tập định nghĩa tam giác, tính chất tổng các góc của tam giác

- Khái niệm và tính chất của góc ngoài tam giác

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

- GV giới thiệu đỉnh, cạnh của tứ giác

- Tại sao h2 không phải là một tứ giác ?

- Cho HS trả lời ?1, từ kết quả bài tập

này GV giới thiệu định nghĩa tứ giác lồi

- GV nên chú ý về quy ước

- Cho một số HS Trả lời ?2

Kiến thức: được định nghĩa tứ giác lồi

- Nêu nhận xét về các hình 1a, 1b, 1c (mỗi hình gồm mấy đỉnh ?2 đỉnh bất kỳ có tính chất gì ?)

- Định nghĩa tứ giác, vẽ hình vào vở

- Làm bài tập ?1

- Nêu định nghĩa tứ giác lồi

- Một HS đọc định nghĩa tứ giác lồi ở SGK

- Làm bài tập ?2, nêu đặc điểm của hai đỉnh

kề nhau, đối nhau

Kỹ năng Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố của

một tứ giác

Hoạt động 2: Tổng các góc của một tứ giác

- Cho HS trả lời bài tập ?3

- GV gợi ý cho HS kẻ đường chéo AC,

rồi xét tổng các góc của 2 tam giác ABC

=> + = 3600

3 Hoạt động luyện tập (Củng cố):

Cho 4 HS lên giải bài tập 2(66) cả lớp làm vào vở rồi so sánh kết quả

Tính góc ngoài của tứ giác hình 7a

Trang 5

.Tuần 2, Tiết 3: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- Kiến thức: HS đợc củng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức,nhân đa thức với đa thức

- Kĩ năng : HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận cho HS

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, tính toán

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 GV: Bảng phụ

2.HS: Học và làm bài tập đầy đủ, bảng nhóm , phấn và bút viết bảng

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức

- Chữa bài tập 8 <8 SGK>

a) (x2y2 - xy + 2y) (x - 2y)= x2y2 (x - 2y) - xy (x - 2y) + 2y(x - 2y

Bài tập 10 <Tr 8 /SGK>

- Yêu cầu HS trình bày câu a theo hai

cách

- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài tập 8

HS: Ba HS lên bảng làm bài , mỗi em

-5x2 + 10x - 15 + x3 - x2 + x

x3 - 6x2 + x - 15

b) (x2 - 2xy + y2) (x - y)

= x3 - x2y - 2x2y + 2xy2 + xy2 - y3

= x3 - 3x2y + 3xy2 - y3

Kết luận: Làm hai cách đúng cùng đáp số

Bài 11 sgk tr 8:

Kĩ năng Tỡm du?c giỏ tr? bi?u th?c a) (x - 5) (2x + 3) - 2x (x - 3) + x + 7

Trang 6

-Gv: Muốn chứng minh giá trị của

biểu thức không phụ thuộc vào giá trị

của biến, ta làm thế nào ?

HS: Ta rút gọn BT ,sau khi rút gọn ,

biểu thức không còn chứa biến ,ta nói

rằng : Giá trị của biểu thức không phụ

thuộc vào giá trị của biến

Gv; Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hãy viết công thức của 3 số tự nhiên

chẵn liên tiếp

- Hãy biểu diễn tích hai số sau lớn hơn

tích của hai số đầu là 192

-Hs: Đại diện nêu cách làm

-Gv: Hớng dẫn để HS viết đợc công

thức của ba số tự nhiên chẵn liên

tiếp.và dựa và đầu bài để tìm đợc n

Giá trị của x GTrị của biểu thức

x = 0

x = -15

x = 15

x = 0,15 -15 0

-30 -15,15

Bài 13 sgk tr 8:

Kĩ năng ỏp d?ng da th?c nhõn da th?c a) (12x - 5) (4x - 1)+ (3x - 7) (1 - 16x) = 81 48x2 - 12x - 20x + 5 + 3x - 48x2 - 7 + 112x = 81 83x - 2 = 81

8 (n + 1) = 192

n + 1 = 192 : 8 = 24

n = 23 Vậy ba số đó là : 46; 48;50

3 Hoạt động luyện tập:

- GV hệ thống lại các dạng bài tập cơ bản đã làm trong giờ luyện tập

4 Hoạt động vận dụng:

- Làm bài tập 15 <Tr9 /SGK> Hớng dẫn : Nhân từng hạng tử của đa thức thứ nhất

với đa thức thứ hai rồi cộng các tích lại với nhau

Trang 7

Tuần 2, Tiết 04: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- HS nắm được những hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng, bình phương của

một hiệu, hiệu hai bình phương

- Biết vận dụng những hằng đẳng thức trên vào giải toán, tính nhẩm, tính hợp lý

- Nghiêm túc trong học tập

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, tính toán

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

 GV: Giáo án, bảng phụ vẽ hình 1

 HS: Học thuộc hai quy tắc đ• học, làm các bài tập cho về nhà ở tiết trước

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: 1 Bình phương của một

GV nêu yêu cầu mở rộng:

Với A và B là các biểu thức tuỳ ý, ta

Một em lên thực hiện phép nhân

Phát biểu hằng đẳng thức bình phương của

c) Mở rộng: Với A và B là các biểu thức tuỳ ý, ta có :

c) Mở rộng: Với A và

B là các biểu thức tuỳ ý, ta có : ( A - B )2 = A2 - 2AB + B2

Trang 8

Hoạt động 3: 3 Hiệu hai bình phương

Ba em lên bảng mỗi em làm một câu (sgk)

Kiến thức: HS hiểu được công thức và biết p/b bằng

lời.

a) Công thức:

( a + b )( a – b ) = a2 – b2

b) Phát biểu hằng đẳng thức bằng lời : Hiệu hai bình phương bằng tích của tổng hai biểu thức đó với hiệu của chúng

c) Mở rộng: Với A và B là các biểu thức tuỳ ý, ta có :

Các em cần phân biệt các cụ từ: “bình phương của một tổng “ với “tổng hai bình phương “;

“bình phương của một hiệu” với

“hiệu hai bình phương”

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

a)Kiến thức :Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của

hình thang Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang vuông

b)Kỹ năng :Biết vẽ hình thang, hình thang vuông, biết tính số đo các góc của một

hình thang, của hình thang vuông Biết sử dụng linh hoạt các dụng cụ để kiểm tra

một tứ giác là hình thang

c)Thái độ : thấy được hình ảnh của hình thang trong thực tế

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, tính toán

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: Thước kẻ, Êke

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút dạ

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

- Giới thiệu cạnh đáy, cạnh

Kiến thức định nghĩa hình thang,

- Quan sát hình 13 và trả lời ? và ở hvị trí nào ? +

= ?Vậy AB và CD của tứ giác ABCD như thế nào với nhau

? Cho HS đọc định nghĩa hình thang ở SGK

HS làm bài tập ?1Hình 15 (SGK/69)

Trang 9

bên, cạnh lớn, đáy đường cao.

Gợi ý để HS kẻ dường chéo

sau đó c/m hai tam giác bằng

nhau Þ Kết quả

BC // AD vì cóhai góc so le trong bằng nhau

FG // EH vì có hai góc trong cùng phía bù nhau

HS ghi GT, KL và làm câu a của ?2 + a, AB // DC => 1 = 2

AD // BC => 1 = 2 => DABC = DCDA (g – c – g) Vậy AB = DC, AD =DC

+ b, AB // DC => 1 = 1

AB = DC (gt);

AC chung

=> DABC = DDCA (c – g - c) => 2 = 2, AD = BC => AD// BC

- Dựa vào kết quả ?2 nêu nhận xét của mình về một hìnhthang có tính chất a, tính chất b ?

Kỹ năng Biết vẽ hình thang, hình thang vuông, biết tính

số đo các góc của một hình thang

Trang 10

Hoạt động 2: Hình thang vuông

- Cho HS quan sát hình 18

SGK, = 900)

- Tính ?

- Một hình thang thỏa điều kiện

gì gọi là hình thang vuông

GV giới thiệu định nghĩa hình

thang vuông

Kiến thức định nghĩa hình thang, hình thang vuông

Kỹ năng vận dụng hình thang vuông

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- Kiến thức: HS đợc củng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức,nhân đa thức với đa thức

- Kĩ năng : HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận cho HS

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, tính toán

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 GV: Bảng phụ

2.HS: Học và làm bài tập đầy đủ, bảng nhóm , phấn và bút viết bảng

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

Trang 11

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức

- Chữa bài tập 8 <8 SGK>

a) (x2y2 - xy + 2y) (x - 2y)= x2y2 (x - 2y) - xy (x - 2y) + 2y(x - 2y

Bài tập 10 <Tr 8 /SGK>

- Yêu cầu HS trình bày câu a theo hai

cách

- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài tập 8

HS: Ba HS lên bảng làm bài , mỗi em

làm một bài

Bài 11 < 8 SGK>

-Gv: Muốn chứng minh giá trị của

biểu thức không phụ thuộc vào giá trị

của biến, ta làm thế nào ?

HS: Ta rút gọn BT ,sau khi rút gọn ,

biểu thức không còn chứa biến ,ta nói

rằng : Giá trị của biểu thức không phụ

thuộc vào giá trị của biến

-5x2 + 10x - 15 + x3 - x2 + x

x3 - 6x2 + x - 15

b) (x2 - 2xy + y2) (x - y)

= x3 - x2y - 2x2y + 2xy2 + xy2 - y3

= x3 - 3x2y + 3xy2 - y3

Giá trị của x GTrị của biểu thức

x = 0

x = -15

x = 15

x = 0,15 -15 0

Trang 12

-Yêu cầu HS trình bày, GV ghi lại.

Gv; Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hãy viết công thức của 3 số tự nhiên

chẵn liên tiếp

- Hãy biểu diễn tích hai số sau lớn hơn

tích của hai số đầu là 192

-Hs: Đại diện nêu cách làm

-Gv: Hớng dẫn để HS viết đợc công

thức của ba số tự nhiên chẵn liên

tiếp.và dựa và đầu bài để tìm đợc n

-30 -15,15

Bài 13 sgk tr 8:

Kĩ năng áp dụng hằng đẳng thức đáng nhớ a) (12x - 5) (4x - 1)+ (3x - 7) (1 - 16x) = 81 48x2 - 12x - 20x + 5 + 3x - 48x2 - 7 + 112x = 81 83x - 2 = 81

8 (n + 1) = 192

n + 1 = 192 : 8 = 24

n = 23 Vậy ba số đó là : 46; 48;50

3 Hoạt động luyện tập:

- GV hệ thống lại các dạng bài tập cơ bản đã làm trong giờ luyện tập

4 Hoạt động vận dụng:

- Làm bài tập 15 <Tr9 /SGK> Hớng dẫn : Nhân từng hạng tử của đa thức thứ nhất

với đa thức thứ hai rồi cộng các tích lại với nhau

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- HS nắm được những hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng, bình phương của

một hiệu, hiệu hai bình phương

- Biết vận dụng những hằng đẳng thức trên vào giải toán, tính nhẩm, tính hợp lý

- Nghiêm túc trong học tập

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, tính toán

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

 GV: Giáo án, bảng phụ vẽ hình 1

 HS: Học thuộc hai quy tắc đ• học, làm các bài tập cho về nhà ở tiết trước

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: 1 Bình phương của một 1 Bình phương của một tổng:

Trang 13

GV nêu yêu cầu mở rộng:

Với A và B là các biểu thức tuỳ ý, ta

Một em lên thực hiện phép nhân

Phát biểu hằng đẳng thức bình phương của

Ba em lên bảng mỗi em làm một câu (sgk)

Mục tiêu:HS hiểu được công thức và biết p/b bằng

lời.

a) Công thức:

( a + b)2 = a2 + 2ab + b2

b) Phát biểu hằng đẳng thức bằng lời : Bình phương của một tổng bằng bình phương của biểu thức thứ nhất, cộng hai lần tích của biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai, cộng bình phương biểu thức thứ hai

c) Mở rộng: Với A và B là các biểu thức tuỳ ý, ta có :

c) Mở rộng: Với A và

B là các biểu thức tuỳ ý, ta có : ( A - B )2 = A2 - 2AB + B2

d) Áp dụng: (sgk)

Kỹ năng: HS biết vận dụng công thức vào thực hành

các ví dụ.

3 Hiệu hai bình phương

Kiến thức: HS hiểu được công thức và biết p/b bằng

lời.

a) Công thức:

( a + b )( a – b ) = a2 – b2

b) Phát biểu hằng đẳng thức bằng lời : Hiệu hai bình phương bằng tích của tổng hai biểu thức đó với hiệu của chúng

c) Mở rộng: Với A và B là các biểu thức tuỳ ý, ta có :

Các em cần phân biệt các cụ từ: “bình phương của một tổng “ với “tổng hai bình phương “;

“bình phương của một hiệu” với

Trang 14

“hiệu hai bình phương”

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

a)Kiến thức : Học sinh nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận

biết hình thang cân

b)Kỹ năng : Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình

thang cân trong tính toán và chứng minh một tứ giác là hình thang cân

c) Thái độ : Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, tính toán

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: Thước kẻ, Êke

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút dạ

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

- Cho HS làm bài tập ?1 dùng thước

đo góc để kiểm tra các số đo của D và

C ?

- Hình thang đó gọi là hình thang cân,

vậy hình thang cân là gì ?

Hoạt động 2: Tính chất

- Cho HS đo 2 cạnh bên của hình

thang cân trong hình 23 – SGK Rút ra

- Cho HS đo hai đường chéo AC và

BD của hình thang cân ABCD ® Rút

Mục tiêu : Học sinh nắm được các tính chất, cácdấu hiệu nhận biết hình thang cân

Kỹ năng : biết sử dụng tính chất của hình thangcân trong tính toán và chứng minh một tứ giác làhình thang cân

- HS dùng thước chia khoảng để đo 2 cạnh AD,

Trang 15

- Nêu các dấu hiệu để nhận biết một

tứ giác là hình thang cân

- HS dùng thứơc chia khoảng để đo hai đườngchéo Ac và BD Rút ra kết luận

Em hãy tìm cách dễ nhớ nhất tìm diệm tích hình thang

IV RÚT KINH NGHIỆM :

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

a)Kiến thức : Củng cố các kiến thức về tứ giác, hình thang, hình thang cân

b)Kỹ năng :Luyện kĩ năng sử dụng định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của

hình thang cân, các kiến thức đã học để làm bài tập

c)Thái độ : Rèn cách vẽ hình, trình bày bài chứng minh

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, tính toán

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: Thước kẻ, Êke

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút dạ

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

- Cho HS trình bày bài c/m

Kỹ năng kĩ năng sử dụng định nghĩa, tính chất, dấuhiệu nhận biết của hình thang cân

-1HS lên vẽ hình, ghi GT, KL của BT12-1HS: nêu hướng CHỨNG MINH của mình trênbảng, cả lớp nhận xét

A B

Trang 16

* Cho HS chữa BT 13 (74)

-Phân tích GT bài toán

-Phân tích kết luận bài toán

Cho HS phân tích GT của câu b,

phân tích KL câu b, trình bày

chứng minh

Muốn chứng minh 1 tứ giác là

hình thang cân ta chưa dựa vào đlí

3 được, vì sao ?

- Có thể cho 1 HS phân tích GT

của câu a

- Từ kết quả câu a cho HS phân

tích tiếp để có kết quả câu b

- Dựa vào kết quả câu b, muốn sử

dụng định nghĩa hình thang cân thì

ta phải c/m 2 góc nào bằng nhau ?

HS1: Vẽ hình ghi GT, KL của bài toánHS2: Phân tích GT bài toán

HS3: Phân tích KL bài toánHS4: Trình bày Chứng minh dựa vào phân tích KL

Ta có ABCD là hình thang cân(GT)

=>AD=BC (2 c/bên) AC=BD (2 đg chéo)

DC là cạnh chung

=>∆ADC =∆ BCD (c.c.c)Nên => ∆DEC cân tại E => ED = ECHS5: Nêu phương pháp Chứng minh khácHS1: Vẽ hình, ghi GT, KL của bài tập 18(75) HS2: Phân tích KL câu a

HS3: Theo phân tích KL câu a, trình bày phần c/m

b AC // BE => 1 = 1 (đvị) mà D BDE cân tại B(k/qủa)

Trang 17

Tuần 3, Tiết 05: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- Củng cố kiến thức về các hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng, bình

phương của một hiệu, hiệu hai bình phương

- HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải toán

- Nghiêm túc trong học tập

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, tính toán

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

 HS: Học thuộc các hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng, bình phương

của một hiệu, hiệu hai bình phương, giải các bài tập ra về nhà ở tiết trước

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

Bài tập 22 /sgk

Kỹ năng: HS biết vận dụng công thúc vào thực hành

làm bài

a) 1012 = ( 100 + 1 )2 = 1002 + 2.100 + 1 = 10201

b) 1992 = ( 200 – 1 )2 = 2002 – 2.200 + 1 = 39601

Trang 18

Bài tập 23/sgk

GV hướng dẫn :

Biến đổi ( thực hiện các phép tính )

vế phải để được kết quả bằng vế

trái

HS nhận xét

HS cả lớp làm tương tự câu b

c) 47 53 = ( 50 – 3 )( 50 +3 ) = 502 – 32 = 2500 – 9 = 2491

Bài tập 23/sgk

Kỹ năng: HS biết vận dụng công thúc vào thực hành

làm bài

a) ( a + b)2 = ( a – b )2 + 4abKhai triển vế phải ta có : (a – b)2 + 4ab = a2– 2ab + b2 + 4ab = a2 + 2ab + b2 = (a + b)2 = vế tráiVậy: ( a + b)2 = ( a – b )2 + 4ab

Áp dụng :a) Tính ( a – b)2 biết a + b = 7 và a.b = 12Theo chứng minh trên ta có :

( a – b)2 = ( a + b )2 – 4abThay a + b = 7 và a.b = 12 vào biểu thức trên ta có: ( a – b)2 = 72 – 4.12 = 49 – 48 = 1

4 Hoạt động luyện tập:

Các công thức : ( a + b)2 = ( a – b )2 + 4ab

( a – b)2 = ( a + b )2 – 4ab

nói về mối liên hệ giữa bình phương của một tổng và bình phương của một hiệu, các

em phải nhớ kỹ để sau này còn có ứng dụng trong việc tính toán , chứng minh đẳng

Tuần 3, Tiết 06: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (TT)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- Nắm được các hằng đẳng thức: Lập phương của một tổng , lập phương của một

hiệu.tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương

- Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập

- Nghiêm túc trong học tập

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, tính toán

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

 GV: Giáo án, đèn chiếu, ghi bài tập áp dụng câu c lập phương của một hiệu

 HS: Học thuộc ba hằng đẳng thức đã học, các bài tập đã cho về nhà ở tiết

trước, Ôn lại công thức nhân đa thức với đa thức, luỹ thừa của một tích , luỹ

thừa của một thương

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1 : 4 Lập phương của

một tổng

Thực hiện ?1

Một em lên bảng tính :

4 Lập phương của một tổng Kiến thức: HS hiểu được công thức và biết p/b

bằng lời.

a) Công thức:

Trang 19

(A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3

d ) Áp dụng:

* Khai triển:

( x + 1 )3 = x3 + 3x2 + 3x + 1( 2x + y )3 = ( 2x )3 + 3(2x)2y + 3.2xy2 + y3 = 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3

Kỹ năng: HS biết vận dụng công thúc vào thực

= x3 – 6x2y + 12xy2 –8y3

Kỹ năng: HS biết vận dụng công thúc vào thực

hành các ví dụ.

* Nhận xét : ( A – B )2 = ( B – A )2 ( A – B )3 = ( B – A )3

6 Tổng hai lập phương Kiến thức: HS hiểu được công thức và biết p/b

Trang 20

Ta quy ước gọi : A2 – AB + B2 là bình

phương thiếu của hiệu A – B

( với a, b là hai số tuỳ ý )

Rồi rút ra hằng đẳng thức hiệu hai lập

Ta quy ước gọi : A2 + AB + B2 là bình

phương thiếu của tổng A + B

nhầm dấu, nên các em chú ý rằng : dấu

âm đứng trước luỹ thừa bậc lẽ của b

c) Mở rộng: Với A và B là các biểu thức tuỳ ý Ta

c) Mở rộng: Với A và B là các biểu thức tuỳ ý Ta

A2 – B2 = ( A + B )( A – B ) (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 (A – B)3 = A3 – 3A2B + 3AB2 – B3

A3 + B3 = ( A + B )( A2– AB + B2 )

3 Hoạt động luyện tập:

Khi học hằng đẳng thức lập phương của một hiệu ( a – b )3 các em rất dẽ nhầm dấu,

nên các em chú ý rằng : dấu âm đứng trước luỹ thừa bậc lẽ của b

4 Hoạt động vận dụng:

Trang 21

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

a)Kiến thức : HS nắm được định nghĩa và các định lí về đường trung bình củatam giác

b)Kỹ năng :Biết vận dụng các định lí về đường trung bình của tam giác để làmbài tập về chứng minh hai đường thẳng //, hai đường thẳng bằng nhau, tính độ dàiđoạn thẳng

c)Thái độ : Rèn cách lập luận chứng minh định lí và bài tập

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, tính toán

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: Thước kẻ, Êke

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút dạ

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Trang 22

3 Hoạt động luyện tập (Củng cố):

Hai em nhắc lai định nghĩa và các định lí về đường trung bình của tam giác

4 Hoạt động vận dụng:

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

Hoạt động 1: Đường trung bình của tam giác

GV giới thiệu định nghĩa đường trung bình

của tam giác dựa vào hình 35 ở SGK

bằng cách vẽ thêm hình của đề bài Dựng F

sao cho E là trung điểm của đoạn DE, rồi

chứng minh DF = BC

Như vậy ta phải C/Minh DB và CF là hai

đáy của hình thang cân và hai đáy đó lại

bằng nha Từ đó là chứng minh : DB = CF

và DB // CF

Mục tiêu : HS nắm được định nghĩa và các định lí

về đường trung bình của tam giác

Kỹ năng :Biết vận dụng các định lí về đường trungbình của tam giác

= 1 (cùng bằng )

AD = EF (c/m trên)

1 (đvị)

=> D ADE = DEFC (g.c.g) Vậy EA = EC

- HS trả lời câu hỏi:D, E có tính chất gì đối vớiđường thẳng AB, AC ?

- HS đọc định nghĩa

- HS trả lời câu hỏi

VD: E, D, F lần lượt là trung điểm 3 cạnh của DABC thì ta có 3 đường trung bình của DABC

- Nếu dựng F sao cho DE = EF => DADE ? DCFE

Trang 23

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Tuần 3

TIẾT 6: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG

-d&c -I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

a)Kiến thức : HS nắm được định nghĩa đường trung bình của hình thang, các định

lí 1, 2 về đường trung bình của hình thang

b)Kỹ năng :Biết chứng minh các định lí 1,2 của đường trung bình hình thang.Biếtvận dụng định lí đường trung bình vào chứng minh hai đường thẳng //, tính độdài của đoạn thẳng

c)Thái độ : Rèn tư duy suy luận, trình bày chứng minh các định lí

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, tính toán

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: Thước kẻ, Êke

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút dạ

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

HS1: Phát biểu định nghĩa, đlí 1, 2 về đường trung bình của tam giác

HS2: Làm bài toán: Cho DABC biết D, E, F lần lượt là trung điểm của ba cạnh AB, BC, AC Tính P DABC nếu PDDEF = 12 chứng minh

Trang 24

Hoạt động 1: Đường trung bình của hình thang

DADC có các yếu tố nào ?

- Tương tự ta đi xét DABC có

các yếu tố nào ?

EF ? AB

IA ?IC

=> ?

GV giới thiệu định nghĩa đường

trung bình của hình thang qua

hình 38 của SGK

- Cho HS làm BT 23 SGK

- GV cho HS ghi lại đlí 2 về

đường trung bình của tam giác ?

Hãy dự đoán tính chất đường

trung bình của hinh thang

Mục tiêu: định nghĩa đường trung bình của hình thang, các định

lí 1, 2 về đường trung bình của hình thang

Kỹ năng chứng minh các định lí 1,2 của đường trung bình hìnhthang

- HS CHỨNG MINH F là trung điểm của BC

Dựa vào DABC trả lới các câu hỏi

- HS đọc định nghỉa đường trung bình của hình thang

- Hình thang có mấy đường trung bình ?

- HS làm BT 23 SGK

- HS phát biểu đlí 2 về đường trung của D ?

- Nêu dự đoán về đường trung bình của hình thang

- HS phát biểu đlí 4 về đường trung bình của hình thang

Trang 25

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, tính toán

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

 GV: Giáo án, bảng phụ ghi bài tập 37

 HS: Học thuộc hai hằng đẳng thức (6) và (7), và ôn lại 7 hằng đẳng thức

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

vào thực hành làm bài

b) a3 – b3 = ( a – b )3 + 3ab( a – b )Khai triển vế phải ta có :

( a – b )3 + 3ab( a – b )

= a3 – 3a2b + 3ab2 – b3+ 3a2b - 3ab2

= a3 – b3 = vế tráiVậy: a3– b3= ( a – b)3+ 3ab( a – b )

Bài tập 33/sgk

Kỹ năng: HS biết vận dụng công thúc hiệu hai bình phương

vào thực hành làm bàiTính:

a) ( 2 + xy )2 = 22 + 2.2xy + (xy)2 = 4 + 4xy + x2y2b) ( 5 – 3x )2 = 52 – 2.5.3x + (3x)2 = 25 – 30x + 9x2c) ( 5 – x2 )( 5 + x2 ) = 52 – (x2)2 = 25 – x4d) ( 5x – 1 )3

= (5x)3 – 3.(5x)2 + 3.5x – 1

= 125x3 – 75x2 + 15x – 1 e) ( 2x – y )( 4x2 + 2xy + y2 )

= ( 2x )3 – y3 = 8x3 – y3f) ( x + 3 )( x2 – 3x + 9 )

= x3 + 27

Bài 34/sgk

Kỹ năng: HS biết vận dụng công thúc hiệu, tổng hai hiệu

phương vào thực hành làm bài

a) 34 / 17 Rút gọn các biểu thức : ( a + b )2 – ( a – b)2

= a2 + 2ab + b2 – ( a2 – 2ab + b2 )

Trang 26

b) ( a + b )3 – ( a – b)3 – 2b3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 – (a3 – 3a2b + 3ab2 – b3) – 2b3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3

Trang 27

Tuần 4, Tiết 08: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử và hiểu pp đặt nhân tử

chung

- Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung

- Nghiêm túc trong học tập

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, tính toán

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

 GV: Giáo án

 HS: Giải các bài tập đã cho về nhà ở tiết trước, SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1 : 1 Ví dụ:

GV cho ví dụ: 34.76 + 34.24

Trong hai hạng tử của tổng có

nhân tử (hay thừa số) nào

chung ?

Nhờ vào tính chất phân phối

của phép nhân đối với phép

cộng, em nào có thể biền đổi

Việc biến đổi 2x2 – 4x thành tích

2x( x – 2) gọi là phân tích đa

thức 2x2 – 4x thành nhân tử

Vậy phân tích đa thức thành

nhân tử là gì ?

Cách làm như ví dụ trên gọi là

phân tích đa thức thành nhân tử

Kiến thức: HS hiểu khái niệm phân tích đa thức thành

nhân tử và pp đặt nhân tử chung.

Phân tích đa thức 15x3 – 5x2 + 10x thành nhân tử 15x3 – 5x2 + 10x = 5x.3x2 – 5x.x + 5x.2 = 5x( 3x2 – x + 2 )

Kỹ năng: Biết vận dụng vào thực hành các ví dụ

Trang 28

câu

Chú ý:

Nhiều khi để làm xuất hiện

nhân tử chung ta cần đổi dấu các

nhân tử ? (ta được 3x( x – 2 ))

Tích trên bằng 0 khi nào ?

= 3( x – y ) + 5x( x – y )

= ( x – y)( 3 + 5x )

Bài 2: Tìm x, biết:

3x2 – 6x = 0 3x(x – 2) = 0 3x = 0 hoặc x – 2 = 0 x = 0 hoặc x = 2 Vây khi x = 0 hoặc x = 2 thì 3x2 – 6x = 0

Cách tìm nhân tử chung với các đa thức có hệ số nguyên

– Hệ số là ƯCLN của các hệ số nguyên dương của các hạng tử

Tuần 4

TIẾT 7 LUYỆN TẬP 1

-d&c -I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

a)Kiến thức : ôn tập các tính chất của đường trung bình của tam giác,

b)Kỹ năng : Học sinh rèn luyện kĩ năng lập luận chứng minh, vận dụng các định

lí dã học về đường đường trung bình của tam giác, vào các bài tập

c)Thái độ : Rèn tính cẩn thận chính xác

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, tính toán

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: Thước kẻ, Êke

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút dạ

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

Trang 29

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Phát biểu định nghĩa, định lí 3; 4 về đường đường trung bình của tam giác

Cho học sinh làm bài tập 26

-Khi nào thì EH = (AB + CD)/2

-Theo giả thiết thì vị trí giữa EF với AB,

AC = CE, BD = DF nên CD là đườngtrung bình của hình thang ABFE

=> CD = (AB + EF)/2Hay x = 8+16/2 = 12chứng minhTương tự: CDHG là hình thang có EF làđường trung bình => EF = (CD + GH)/2Hay 16 = (12 + y)/2 => y = 20

Học sinh trả lời tại chỗ Trả lời: Ta có EF < EK + KF

Mà EK + KF = CD/2 + AB/2 =(AB+CD)/2

Do đó EF < (AB+CD)/2Trả lời: Khi 3 điểm F, K, H thẳng hàng tức AB//CD

Trang 30

=>KA = KC Học sinh trả lời: EI, KF lần lượt là đường trung bỡnh của DADB, DACB

=> EI = KF = ẵ AB = 3chứng minhTrả lời: EF = (AB+CD)/2 = 6+10/2 = 8chứng minh

Tuần 4

TIẾT 8 LUYỆN TẬP 2

I Mục tiêu :

- Kiến thức: HS vận dụng đợc lí thuyết để giải toán nhiều trờng

hợp khác nhau Hiểu sâu và nhớ lâu kiến thức cơ bản

- Kỹ năng: Rèn luyện các thao tác t duy phân tích, tổng hợp qua

việc luyện tập phân tích và CM các bài toán

- Thỏi độ : Tính cẩn thận, say mê môn hoc

2 Năng lực hỡnh thành và phỏt triển cho học sinh:

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sỏng tạo, hợp tỏc, tớnh toỏn

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: Thước kẻ, ấke

- HS: Thước kẻ, ấke, bảng phụ, bỳt dạ

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức:

- HS1: Phát biểu định nghĩa đờng TB của tam giác, của hình

thang? So sánh 2 đ/n

Hoạt động 1 :Kiểm tra bài cũ

- So sỏnh đường trung bỡnh của tam giỏc

và đường trung bỡnh của hỡnh thang về

- Phõn giỏc AD của gúc A

- M, N , I lần lượt là trung điểm của AD ;

AC ; DC

a) + Tứ giỏc BMNI là hỡnh thang cõn vỡ: + Theo hỡnh vẽ ta cú:

Trang 31

B D I C

a) Tứ giác BMNI là hình gì ?

b) Nếu  = 580 thì các góc của tứ giác

BMNI bằng bao nhiêu ?

- Quan sát kĩ hình vẽ rồi cho biết GT của

bài toán

- Tứ giác BMNI là hình gì ? Chứng minh

?

- Còn cách nào chứng minh BMNI là

hình thang cân nữa không ?

- Hãy tính các góc của tứ giác BMNI nếu

BMNI là hình thang + ABC (B = 900) ; BN là trung tuyến BN =(1)

ADC có MI là đường trung bình (vì AM =

F

E K

D C

GT: tứ giác ABCD ; E ; F ; K thứ tự là trung điểm của AD ; BC ; AC

KL: a) So sánh độ dài EK và CD

KF và AB

b) Chứng minh EF Giải:

a) Theo đề bài ta có:

E ; F ; K lần lượt là trung điểm của AD ; BC

; AC

EK là đường trung bình của ACB EK =

KF là đường trung bình của ACB

KF = b) Nếu E , K , F không thẳng hàng, EKF có

EF < EK + KF (bđt )

Trang 32

- GV đưa bảng phụ:

Các câu sau đúng hay sai ?

1) Đường thẳng đi qua trung điểm 1

cạnh của tam giác và song song với cạnh

thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba

2) Đường thẳng đi qua trung điểm của

hai cạnh bên của hình thang thì song

song với hai đáy

3) Không thể có hình thang mà đường

trung bình bằng độ dài một đáy

Tuần 5, Tiết 9: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

-Học sinh hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp

dùng hằng đẳng thức - Học sinh biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử

- Học sinh nghiêm túc làm bài tập dụng các hằng đẳng thức làm bài.

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:

Trang 33

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, tính toán

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

 GV: giáo án

 HS: Giải các bài tập đã cho về nhà ở tiết trước

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

c)1 – 8x3 = 13 – 2x)3 = (1 – 2x )(1 + 2x + 4x2)

Kỹ năng: HS biết phan tích đa thức thành

nhân tử bằng pp dùng HĐT.

2 Áp dụng:

Kỹ năng: HS biết vận dụng pp dùng HĐT để

giải dạng toán liên quan

Chứng minh rằng (2n + 5)2 – 25 chia hết cho

4 với mọi số nguyên n

Ta có : ( 2n + 5 )2 – 25 = ( 2n + 5 )2 – 52 = ( 2n + 5 + 5 )(2n + 5 – 5 ) = ( 2n + 10 )2n = 4n( n + 5 )nên ( 2n + 5 )2 – 25 c hia hết cho 4 với mọi số nguyên n

Trang 34

IV RÚT KINH NGHIỆM :

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- Học sinh biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành

nhân tử

- HS có kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng pp nhóm các hạng tử

- Học sinh nghiêm túc làm bài.tìm các phuong pháp.

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, tính toán

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

 GV: giáo án, bảng phụ

 HS: Giải các bài tập đã cho về nhà ở tiết trước

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1 : 1 Ví dụ:

Ví dụ 1.

GV cho HS hoạt động theo nhóm để

giải ví dụ 1 , theo nhiều cách

– Sau khi phân tích đa thức thành

nhân tử ở mỗi nhóm thì quá trình

phân tích phải tiếp tục được

Em nào có thể phân tích tiếp bài

của bạn Thái và bạn Hà để đi đến

cùng kết quả với bài của bạn An ?

Trang 35

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

a)Kiến thức : HS hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng qua một đường thẳng, nhận

biết được hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua một đường thẳng, nhận biết được

hình thang cân là hình có trục đối xứng

b)Kỹ năng :Biết vẽ một đoạn thẳng qua một đường thẳng, đoạn thẳng đối xứng

với một đoạn thẳng qua một đường thẳng Biết chứng minh qua hai điểm đối

xứng nhau qua một đường thẳng

c)Thái độ : Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế bước đầu biết

áp dụng tính đối xứng vào vẽ hình, gấp hình

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, tính toán

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Hai điểm đối xứng nhau qua 1 đường thẳng

- Cho học sinh làm bài ?1

- Giáo viên: Giới thiệu 2 điểm đối xứng nhau

qua 1 đường thẳng Hai điểm gọi là đối xứng

với nhau qua đường thẳng d nếu có điều gì ?

- Ta có định nghĩa:

- Giáo viên: Nêu quy ước

Kiến thức : HS hiểu định nghĩa hai điểmđối xứng qua một đường thẳng

Kỹ năng biết đoạn thẳng đối xứng vớimột đoạn thẳng qua một đường thẳngHọc sinh làm bài ?1

Học sinh trả lờiĐịnh nghĩa: SGK 84Học sinh đọc nhiều lầnQuy ước: SGK 84

Hoạt động 2: Hai hình đối xứng nhau qua 1 đường thẳng

- Cho học sinh làm bài ?2

- Qua kiểm tra thấy điểm C’ Î đoạn thẳng AB

đều Î đoạn thẳng A’B’, điểm đối xứng với mỗi

điểm C’Î đoạn thẳng A’B’ đều Î đoạn thẳng AB

Ta nói 2 đoạn thẳng AB và A’B’ là đối xứng

nhau qua đường thẳng d Ta có định nghĩa 2

đường đối xứng

Kiến thức :đối xứng qua một đườngthẳng, nhận biết được hai đoạn thẳng đốixứng nhau qua một đường thẳng, nhậnbiết được hình thang cân là hình có trụcđối xứng

Kỹ năng biết trục đối xứng với một đoạn thẳng qua một đường thẳng

Học sinh làm bài ?2, 1 học sinh lên bảng,

Trang 36

- Giáo viên: Giới thiệu trục đối xứng

- Giáo viên: Vẽ DABC và đường thẳng d

không cắt các cạnh của DABC, yêu cầu học

sinh vẽ các cạnh của DABC qua trục d

- Giáo viên: Giới thiệu 2 đường thẳng, 2 góc, 2

tam giác đối xứng nhau qua trục d

- Giáo viên lưu ý học sinh: 2 đoạn thẳng, 2 góc,

2 tam giác đối xứng với nhau qua 1 đường

thẳng thì chúng bằng nhau

- Cho học sinh quan sát hình 54 và giới thiệu: 2

hình H và H’ đối xứng với nhau qua trục d, khi

gấp giấy theo trục d thì H và H’ trùng nhau

cả lớp làm vào vở

Định nghĩa: SGK 85Học sinh đọc nhiều lầnMột học sinh lên bảng, cả lớp làm nhápHọc sinh quan sát hình 54

Hoạt động3: Hình có trục đối xứng

- Cho học sinh làm bài ?3

- Giáo viên: giới thiệu D cân ABC là hình có

trục đối xứng, đường cao AH là trục đối xứng

của hình

- Cho học sinh làm bài ?4

- Ỵêu cầu học sinh kiểm tra rằng: Nếu gấp tấm

bìa theo trục đối xứng thì 2 phần của tấm bìa

trùng nhau

- Trong hình thang cân, xét vị trí giao điểm của

trục đối xứng với 2 đáy ?

Dùng mô hình bằng bìa để tìm trục đốixứng và trả lời câu hỏi

Học sinh trả lời tại chỗ Định lí: SGK 87

Học sinh trả lời tại chỗ các hình có trục đối xứng Vẽ bằng viết chì các trục đối xứng của mỗi hình (nếu có) ở trong SGK

3 Hoạt động luyện tập (Củng cố):

- Giáo viên: Treo bảng phụ có bài tập 37

- Cho làm bài tập 35 (nếu còn thời gian)

Trang 37

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

a)Kiến thức : Củng cố các định nghĩa 2 điểm (2 hình) đối xứng qua 1 đường

thẳng, định nghĩa và định lí về hình có trục đối xứng, nhận ra một số hình, chữ

cái có trục đối xứng

b)Kỹ năng :Biết vẽ, biết chứng minh 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 đường

thẳng Biết áp dụng tính đối xứng vào vẽ hình, gấp hình

c)Thái độ : Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế bước đầu biết

áp dụng tính đối xứng vào vẽ hình, gấp hình

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, tính toán

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

HS1: Nêu định nghĩa 2 điểm, 2 hình đối xứng nhau qua 1 đường thẳng Cho

đoạn thẳng AB, và đường thẳng d, vẽ đoạn thẳng A’B’đối xứng với AB qua d

xét xem điểm C đối xứng của A qua d

có quan hệ gì trong chứng minh AD +

DB < AE + EB không ?

- Vậy ta cần so sánh AD + DB và AE

+ EB với đoạn thẳng nào ?

Bài tập 40

- Dựa vào kết quả câu a có thể biết

con đường ngắn nhất mà bạn Tú nên

đi là ?

Bài tập 41

- Giáo viên đưa các mô hình bằng bìa

lên

- Giáo viên treo bảng phụ

- Trong câu d: yêu cầu học sinh nhắc

lại quy ước Nếu đoạn thẳng AB trùng

với trục đối xứng d, hình đối xứng của

AB sẽ là ?

Bài tập 42

Kiến thức : Củng cố các định nghĩa 2 điểm (2hình) đối xứng qua 1 đường thẳng

Kỹ năng :Biết vẽ, biết làm bài 39,40,41,42

A và C đối xứng nhau qua d => d là trung trực của

AC mà D, E Î d

=>DA = DC , EA = EC

=>AD + DB = CD + DB = CBDBCE có CB < BE + CF = BE + AE

Do đó AD + DB < BE + AEHọc sinh quan sát trả lời: hình c không cótrục đối xứng

Học sinh trả lời bằng thẻ đúng saiTrả lời: chính là đoạn thẳng AB có 2 trục đối xứng

Trang 38

-Làm các bài tập: 64, 65, 66, 69, 70 (SBT trang 66, 67D9

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

- Về nhà xem nhà mình có hình nào có trục đối xứng

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Tuần 6, Tiết 11: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- HS biết cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử.

- Rèn luyện kỹ năng thực hiện bài toán một cách nhanh, chính xác.

- Học sinh nghiêm túc làm bài.

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, tính toán

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

 GV: bảng phụ ghi các bài tập

 HS: ôn các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Trang 39

Tuần 6, Tiết 12: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP

Bài 48/sgk

a x2 + 4x - y2 + 4y = x2 - y2 + 4x + 4y = (x – y)(x + y) + 4(x - y) = (x - y ) ( x + y + 4 )

b 3x2 + 6xy + 3y2 - 3z2 = 3(x2 + 2xy + y2 - z2 ) = 3 [(x + y )2 - z2 )] = 3(x + y + z)(x + y - z)

c x2 - 2xy + y2 - z2 + 2zt - t2 = x2 - 2xy + y2 - (z2 - 2zt + t2 ) = ( x - y )2 - ( z - t )2

= ( x - y - ( z -t ) ) ( x - y + ( z -t ) ) = ( x - y - z + t ) ( x - y + z - t )

Bài 49/sgk

a 37,5 6,5 - 7,5 3,4 - 6,6 7,5 + 3,5 37,5 = 37,5 6,5 + 3,5 37,5 - 7,5 3,4 - 6,6 7,5 = 37,5 ( 6,5 + 3,5 ) - 7,5 ( 3,4 + 6,6 )

= 37,5 10 - 7,5 10 = ( 37,5 - 7,5 ) 10

= 37 10 = 370

b HS thực hiện câu b

Bài 50/sgk

a x (x -2 ) + x - 2 = 0 (x -2 ) (x + 1) = 0

x - 2 = 0 x = 2

x + 1 = 0 x = -1Vậy: x = 2; x = -1

b 5x ( x - 3 ) - x + 3 = 0

( x - 3 ) (5x -1 ) = 0

x - 3 = 0 x = 3 5x - 1 = 0 x = Vậy: x = 3; x =

Trang 40

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- Học sinh biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức

thành nhân tử đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử

- HS có kỹ năng thành thạo phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp

nhiều phương pháp

- Qua đó HS biết vận dụng vào giải các dạng toán quen thuộc: tính giá trị của

biểu thức, tìm x

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:

Năng lực : Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác, tính toán

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

 GV: bảng phụ, giáo án

 HS: giải các bài tập đã ra về nhà ở tiết trước , Ôn tập các hằng đẳng thức đángnhớ

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:

1 Hoạt động dẫn dăt vào bài:

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Ngày đăng: 03/08/2020, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w