1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIỚI THIỆU HỖ TRỢ CHUYÊN MÔN

211 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 211
Dung lượng 3,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giám sát hành chính và Hỗ trợ chuyên môn • Theo dõi và lưu trữ hồ sơ bệnh án • Quan sát việc theo dõi và quản lý ca bệnh • Xem xét quyết định điều trị và chuyển gửi bệnh nhân • Thảo

Trang 1

GIỚI THIỆU HỖ TRỢ

CHUYÊN MÔN

Trang 2

NỘI DUNG

1) Định nghĩa hỗ trợ chuyên môn

2) Vai trò của hỗ trợ chuyên môn

3) Các hoạt động hỗ trợ chuyên môn và vai

trò của cán bộ HTCM

Trang 3

ĐỊNH NGHĨA

“Hỗ trợ chuyên môn là một hệ thống đào tạo lâm sàng và cố vấn nhằm hỗ trợ việc phát triển chuyên môn liên tục để có được những kết quả chuyên môn

chất lượng và bền vững

Những người hỗ trợ chuyên

môn cần phải là những cán bộ lâm sàng có kinh nghiệm, đang hành nghề và có kỹ năng giảng dạy tốt.”

(WHO 2005)

Trang 4

Giám sát hành chính và Hỗ trợ chuyên môn

Theo dõi và lưu trữ

hồ sơ bệnh án

Quan sát việc theo dõi và quản lý ca bệnh

Xem xét quyết định điều trị và chuyển gửi bệnh nhân

Thảo luận ca bệnh

Giảng lâm sàng

Viết báo khoa học

Xem xét tỷ lệ mắc bệnh và tử vong

Hỗ trợ việc xử trí các ca bệnh khó

Trang 5

Vai trò của Hỗ trợ chuyên môn

 Xây dựng năng lực

 Củng cố việc điều trị theo chuẩn mực

 Tăng cường hệ thống – chuyển gửi v.v

 Đào tạo liên tục

 Chuyển giao trách nhiệm, phân cấp cho tuyến dưới

Trang 6

Làm thế nào để hỗ trợ chuyên môn tốt (1)

 Thiết lập niềm tin

 Có kiến thức và thực hành lâm sàng tốt

 Trình diễn chính xác các kỹ năng lâm sàng

 Ý thức về bản thân, điểm mạnh và điểm giới hạn

 Kỹ năng giao tiếp và phản hồi hiệu quả

 Xác định kết quả mong đợi trước khi thực hiện - thống nhất với người được hỗ trợ chuyên môn

Trang 7

Các hoạt động trong ngày

• Chuẩn bị cho chuyến đi:

- Xác định nội dung chuyên môn cần hỗ trợ

- Liên hệ trước với cơ sở nếu cần

Trang 8

Các hoạt động trong ngày

• Buổi chiều

- Kiểm thảo tử vong, hội chẩn trường hợp, hoặc cập nhật thông tin chuyên môn

- Nhân viên tự đánh giá

- Ghi chép các phát hiện và những thỏa thuận giữa người hỗ trợ và người được hỗ trợ

- Họp giải quyết vấn đề và lập kế hoạch hành động

• Sau chuyến hỗ trợ: ghi chép và báo cáo

Trang 9

- Hãy là một khách hàng, không phải là người kiểm tra

- Hãy tự hỏi cần thay đổi điều gì để thuận tiện hơn?

• Thảo luận kết quả với lãnh đạo cơ sở trước khi đưa ra

cuộc họp giải quyết vấn đề

Trang 10

Quan sát lâm sàng, phản hồi và cầm tay chỉ việc

• Là hoạt động rất chuyên môn, nhằm nâng cao kỹ năng lâm sàng của người cung cấp dịch vụ

• Quan sát nhân viên làm việc với khách hàng, đưa ý kiến phản hồi hoặc cầm tay chỉ việc, nếu cần

• Tôn trọng quyền khách hàng trong suốt quá trình quan sát

• Vấn đề cá nhân hay của hệ thống

– Cá nhân: kiến thức, thái độ, kỹ năng, hay động cơ làm việc ->

phản hồi và cầm tay chỉ việc trực tiếp cho nhân viên đó

– Hệ thống: vd điều kiện làm việc -> đưa ra cuộc họp để giải quyết

Trang 11

Rà soát hồ sơ bệnh án

• Xem xét hệ thống lưu giữ hồ sơ, thông tin của khách hàng

• Kiểm tra sổ sách

• Rà soát ít nhất 5 bệnh án chọn ngẫu nhiên

• Củng cố ý thức về tầm quan trọng của việc giữ hồ sơ và thực hiện việc ghi chép hồ sơ, bệnh án theo quy định

Trang 12

Phân tích sự hài lòng của khách hàng

• Để đo lường chất lượng chăm sóc từ quan điểm của khách hàng

• Khách hàng đã nhận xong dịch vụ và sắp ra về

• Thiết lập và tuân theo các nguyên tắc

• Mẫu khách hàng tự điền

• Tính điểm trung bình, lên biểu đồ

• So sánh giá trị chỉ số với mức phấn đấu, nếu không đạt thì xác định là vấn đề cần giải quyết trong kế

hoạch hành động

Trang 13

Chỉ số và mức phấn đấu

Trang 14

Nhân viên tự đánh giá

• Nhằm tạo cơ hội cho tất cả nhân viên của cơ sở tự đánh giá điều kiện làm việc của mình để xác định những vấn

đề cần thay đổi để tăng hài lòng của khách hàng

• Họp với tất cả nhân viên

– Hỏi: “Bạn muốn thay đổi điều gì để có thể hoàn thành công việc tốt hơn?”

– Sử dụng kỹ năng điều hành cuộc họp

– Chắc chắn các vấn đề hay khiếm khuyết đã được nêu một cách trực tiếp, cụ thể và chính xác

– Kết quả cuộc họp là một danh sách các vấn đề cần giải quyết

Trang 15

Hội chẩn trường hợp

• Thảo luận và lập kế hoạch điều trị cho trường hợp đó

• Nhóm lâm sàng chọn các trường hợp mới hoặc khó từ nguồn bệnh nhân của cơ sở mình trong thời gian giữa hai kỳ hỗ trợ chuyên môn

• Có thể mời bệnh nhân trở lại trong ngày có người hỗ trợ

chuyên môn đến để hội chẩn, điều này giúp cho người tham

dự nhìn thấy những gì xảy ra với bệnh nhân

• Có thể chọn những trường hợp từ cơ sở mình hay những

trường hợp đã được chuẩn bị từ những cơ sở khác

• Xây dựng bài trình bày trường hợp

• Thảo luận và lập kế hoạch điều trị

Trang 16

Vai trò và nhiệm vụ của CB HTCM trong hội chẩn trường hợp lâm sàng

1 Cầm tay chỉ việc kỹ năng trình bày trường hợp lâm sàng

• Chuẩn bị ngắn gọn cho người trình bày về:

– Bài trình bày

– Các câu trả lời cho các câu hỏi chuyên môn

• Quan sát và hỗ trợ:

– Tỏ thái độ khích lệ

– Nêu các câu hỏi gợi ý

– Trả lời các câu hỏi chuyên môn nếu nhóm không làm được

• Đưa phản hồi cho người trình bày về bài trình bày và phần

thảo luận

2 Hướng dẫn hội chẩn trường hợp lâm sàng

Trang 17

Thực hành và hỗ trợ ch/môn

Đào tạo bổ sung và nâng cao

Thực hành và hỗ trợ chuyên môn

Đào tạo kỹ năng cơ bản cho người cung cấp dịch vụ

Đào tạo người

hỗ trợ chuyên môn

Đào tạo giảng viên (TOT)

THÁP XÂY DỰNG NĂNG LỰC

Hỗ trợ

kỹ thuật

Trang 18

NHỮNG ĐIỀU CẦN TRÁNH TRONG HTCM

• Hỗ trợ chuyên môn là một hình thức cố vấn phát triển

chuyên môn, không giống như kiểm định chất lượng, không được thiết kế để đánh giá trình độ lâm sàng hay quy trình thực hiện

 Đầu tư thời gian vào việc tìm hiểu định hướng can thiệp điều trị của cán bộ lâm sàng Hỏi vì sao họ lại nghĩ giải

pháp của họ vẫn chưa giải quyết được vấn đề

 Tránh chỉ trích, cần tập trung vào hỗ trợ giải quyết vấn đề Không nên đưa ra định hướng hoặc câu trả lời cứng nhắc Không áp đặt cán bộ lâm sàng làm theo cách của mình

 Hỗ trợ chuyên môn tập trung vào đúng những vấn đề hạn chế mà cơ sở điều trị đang cần giúp đỡ Tránh hỗ trợ một lúc quá nhiều vấn đề trong 1 chuyến hỗ trợ chuyên môn

 Cố gắng tránh thuyết giáo, Dành thời gian lắng nghe một cách thấu đáo

Trang 19

QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI

SMART TA/ FHI360

Hà Nội 24-26/08/2015

Trang 20

Các lý do người ta phản đối thay đổi

• Không đồng ý rằng cần phải thay đổi

• Không thích, không tôn trọng người chịu trách

nhiệm thực hiện thay đổi

• Muốn được hỏi ý kiến của họ về thay đổi này trước

khi thực hiện

• Thay đổi thường tạo thêm việc phải làm

• Sợ rằng họ sẽ mất một số lợi ích cá nhân như mất việc làm, mất tiền bạc, vị trí, sự tự do trong công việc của mình

Trang 21

Các lý do người ta hoan nghênh thay đổi

• Sử dụng tốt hơn kỹ năng của họ

• Tiền bạc

• Vị trí công việc tốt hơn, có quyền lực hơn

• Trách nhiệm cao hơn

• Kết quả của thay đổi là làm công việc trở nên dễ

dàng hơn

• Thích thử thách mới

• Có cảm tình và tôn trọng người đề xuất thay đổi

• Họ cảm thấy có đóng góp vào quyết định

• Họ hiểu được việc cần thiết phải thay đổi

Trang 22

Các thông điệp chính về Quản lý thay đổi

• Hầu hết mọi người đều thấy thay đổi là khó

• Mọi người sẽ dễ thay đổi hơn khi họ được tham gia bàn

bạc trao đổi về việc này

• Mọi người sẽ dễ thay đổi hơn khi họ hiểu được việc thay

đổi là cần thiết

• Mọi người sẽ dễ thay đổi hơn khi họ có cảm tình với

người nêu vấn đề nên thay đổi

• Mọi người sẽ dễ thay đổi hơn khi họ thấy chẳng phải mất

gì nhiều, trái lại còn được lợi nhờ thay đổi

• Chỉ nên cố gắng thay đổi những gì có thể thay đổi được

Trang 23

Kiến thức

Thái độ Kỹ năng Động cơ

Điều kiện/ hoàn cảnh

Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả công việc

Trang 24

PHẢN HỒI TÍCH CỰC

Trang 25

CĂN CỨ PHÁP LÝ

1 Nghị định số 96/2012/NĐ-CP ngày

15/11/2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (Nghị định số 96/2012/NĐ- CP);

2 Thông tư số 12/2015/TT-BYT ngày 28/5/2015

của Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một

số điều của Nghị định số 96/2012/NĐ-CP

Trang 26

Các nguyên tắc trong phản hồi

• Kỹ thuật phản hồi: Cán bộ được hỗ trợ sẽ học được

nhiều nhất nếu:

– Họ cảm thấy thoải mái

– Họ muốn học hỏi

– Họ hiểu cán bộ chuyên môn đang mong đợi gì ở mình

– Họ không trong tâm trạng sợ sệt, sợ bẽ mặt

• Nội dung chuyên môn: Không chỉ tuân thủ theo

đúng các bước và kỹ thuật phản hồi tích cực, nhưng

nội dung chuyên môn đóng vai trò quan trọng vì lơi ích của người được hỗ trợ chuyên môn

Trang 27

Phản hồi

• Xác định ưu tiên

• Lựa chọn thời gian và địa điểm (càng sớm càng tốt)

• Tạo một môi trường hỗ trợ

– Tôn trọng/bảo mật/Riêng tư

– Các cử chỉ không lời

– Những lời khen ngợi, động viên

Trang 28

Phản hồi – 5 bước

• Bước 1: Tạo một môi trường thuận lợi

– Khen ngợi, khuyến khích (đã làm tốt, điều gì đã thực hiện tốt …)

• Bước 2: Hỏi người được hỗ trợ suy nghĩ của họ về:

– Những điều đã thực hiện tốt

– Những điều gì có thể làm khác đi/thực hiện tốt hơn

• Bước 3: Thảo luận và bổ sung

Trang 29

Những khó khăn khi thực hiện phản hồi

– Người được hỗ trợ nhiều tuổi hơn người hỗ trợ chuyên môn:

• Cần hỏi ý kiến của người được hỗ trợ chuyên môn trước

• Quyền lực không giống như kiến thức Hãy tôn trọng và nhã nhặn

• Bằng chứng, Văn bản: Hướng dẫn, quy trình

– Người được hỗ trợ nói “Cám ơn, lần sau tôi sau sẽ thay đổi”

– Người được hỗ trợ đổ lỗi cho người bệnh

– Người được hỗ trợ không thay đổi

như đã cam kết

Trang 30

Kiến thức

Thái độ Kỹ năng Động cơ

Điều kiện/ hoàn cảnh

Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả công việc

Trang 31

Các quy định khi phản hồi

• Lắng nghe

• Ưu tiên

• Nói về sự việc, tránh suy diễn

• Hãy thực tế

• Thảo luận về hậu quả

• Nghĩ tới 5 yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả công việc

Trang 32

Bài tập thực hành nhóm 30 phút

• 1 người đóng vai nhận hỗ trợ chuyên môn

• 1 người đóng vai cán bộ hỗ trợ chuyên môn

• Những người còn lại là quan sát viên

• Thực hành phản hồi tích cực theo 5 bước đã học

• Thời gian:

– 10 phút để cán bộ hỗ trợ chuyên môn phản hồi cho người được

hỗ trợ chuyên môn

– 10 phút để 1 đại diện quan sát viên phản hồi cho phần phản hồi

mà người hỗ trợ chuyên môn vừa thực hiện

– 10 phút trao đổi về việc thực hiện 2 lần phản hồi theo 5 bước

Trang 33

Tình huống thực hành phản hồi theo nhóm - 1

A: Bác sỹ PK methadone quận X nhận hỗ trợ chuyên

môn

B: Bác sỹ hỗ trợ chuyên môn quan sát bác sỹ A tiến

hành khám đánh giá đầu vào cho một bệnh nhân Bác

sỹ A đã đánh giá rất tốt về tiền sử sử dụng chất gây nghiện và các hành vi nguy cơ Tuy nhiên, bác sỹ A

không tiến hành đánh giá toàn diện về các triệu chứng lâm sàng và không tiến hành khám thực thể

Sau khi người bệnh ra về, BS B đưa ý kiến phản hồi cho bác sỹ A

Trang 34

Tình huống thực hành phản hồi theo nhóm - 2

A: Tư vấn PK methadone quận Y nhận hỗ trợ

chuyên môn

B: Tư vấn hỗ trợ chuyên môn quan sát tư vấn A

tiến hành tư vấn đánh giá rà soát toàn diện, tư vấn A thực hiện đầy đủ các nội dung yêu cầu

theo quy định Tuy nhiên, tư vấn A không thảo luận với người bệnh về kế hoạch điều trị tiếp theo

Sau khi người bệnh ra về, TV B đưa ý kiến

phản hồi cho TV A

Trang 35

Giải quyết vấn đề và

kế hoạch thực hiện

Trang 36

MỤC TIÊU

• Thực hiện các bước giải quyết vấn đề

• Xây dựng kế hoạch thực hiện

Trang 37

CÁC BƯỚC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

• Bước 1: Xác định vấn đề

• Bước 2: Chọn ưu tiên

• Bước 3: Tìm nguyên nhân

• Bước 4: Chọn giải pháp

• Bước 5: Xây dựng kế hoạch thực hiện

Trang 38

 Trình bày ý kiến/quan ngại về vấn đề một cách rõ ràng và ngắn gọn

van de.doc

Trang 39

CHỌN ƯU TIÊN

Có thể có nhiều vấn đề cần giải quyết và chúng ta cần chọn ưu tiên giải quyết vấn đề cấp thiết nhất

Cần có tiêu chí chọn ưu tiên:

 Có thể được giải quyết với nguồn lực hiện có của cơ sở điều trị?

 Ảnh hưởng đến người bệnh, đến hình ảnh của cơ sở?

 Ảnh hưởng tới nhân viên y tế, nhân viên thấy cần thay đổi

 Có ảnh hưởng đến vi phạm và qui định của Bộ Y tế/ Sở Y tế

van de.doc

Trang 41

SƠ ĐỒ KHUNG XƯƠNG CÁ

(Ishikawa Diagram)

Là một bức tranh mô tả mối quan hệ logic giữa

một vấn đề và các nguyên nhân gây ra vấn đề đó

giúp tìm ra nguyên nhân gốc rễ của vấn đề

Trang 42

SƠ ĐỒ XƯƠNG CÁ ( ví dụ)

Người bệnh

Cơ sở, thiết bị, vật tư

Nhân viên

Tổ chức, quy định

Trang 43

Thích chen lấn

Phải đi làm nên uống sớm

Đi làm

muộn

Chỉ có 1 nhân viên vừa cấp phát vừa ghi chép sổ sách

Giờ cấp phát

thuốc muộn , Chổ uống thuốc

chật chội, Không có nội qui cơ

sở quy định việc uống thuốc phải sắp hàng theo thứ tự

Không

có nv bảo vệ

hỗ trợ

Ghế chờ quá ít, thiếu

Trang 44

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP

Cần phân tích và lựa chọn giải pháp tốt nhất dựa theo tiêu chí:

•Chi phí

•Kỹ thuật: có khó khăn gì về mặt chuyên môn KT

•Không có tác động không mong muốn đối với cơ

Trang 45

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

Trang 48

Mục tiêu

Sau khóa đào tạo thực hành, cơ sở đi học thực hành thực hiện tổ chức hoạt động cơ sở điều trị nhằm tiếp nhận,

khám và cung cấp dịch vụ điều trị cho người bệnh

o Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí trong cơ sở điều trị

o Thực hành chuẩn các công việc chính của từng vị trí

o Quy trình phối hợp giữa các bộ phận trong cơ sở điều trị

o Phối hợp với các đơn vị ngoài cơ sở điều trị

Trang 49

Yêu cầu

• Thời gian: 5 ngày

• Đối tượng: Bác sỹ, Tư vấn viên, Điều dưỡng, Dược sỹ,

Trang 50

NỘI DUNG CƠ BẢN

 Chẩn đoán nghiện các chất dạng thuốc phiện (CDTP) theo ICD 10

Trang 51

NỘI DUNG CHÍNH – BÁC SỸ

 Chỉ định và chống chỉ định điều trị nghiện các CDTP bằng thuốc methadone

 Thang điểm đánh giá hội chứng cai lâm sàng (COWS)

 Đánh giá độ dung nạp, yếu tố nguy cơ, cách xác định liều ban đầu trong các trường hợp khác nhau

 Các chỉ định tăng và giảm liều và nguyên tắc tăng liều (thời gian, liều lượng)

 Tác dụng phụ thường gặp và hướng xử trí

 Tương tác thuốc thường gặp và hướng xử trí

 Nội dung cần đánh giá khi khám người bệnh ở các giai đoạn khác nhau

 Cách ghi chép bệnh án

 Các quy trình hoạt động chuẩn của cơ sở

 Điều hành thảo luận ca bệnh và họp cơ sở

Trang 52

NỘI DUNG CHÍNH – TƯ VẤN VIÊN

• Quy trình tư vấn người bệnh theo các giai đoạn

• Đánh giá ban đầu

• Giáo dục nhóm lần 1, lần 2 và lần 3

• Rà soát ngắn và rà soát toàn diện

• Giáo dục nhóm trong điều trị

• Kỹ thuật được sử dụng trong tư vấn

• Biểu mẫu tư vấn và cách ghi chép

Trang 53

NỘI DUNG CHÍNH – DƯỢC SỸ

Theo Chương trình đào tạo thực hành dành cho dược sỹ

Trang 54

NỘI DUNG CHÍNH – CÁC CÁN BỘ KHÁC

• Nhân viên hành chính:

o Tiêu chuẩn nhận người bệnh vào điều trị

o Quy trình tiếp nhận người bệnh vào điều trị

o Cách ghi chép các sổ sách, biểu mẫu, báo cáo theo quy định và các file điện tử liên quan (Sổ Đăng ký, Sổ theo dõi người bệnh …)

• Điều dưỡng/Nhân viên xét nghiệm:

o Thực hành kiểm tra các chỉ số sinh tồn

o Thang điểm đánh giá hội chứng cai lâm sàng (COWS)

o Xét nghiệm nước tiểu tìm chất gây nghiện

o Báo cáo chỉ số xét nghiệm

o Số lượng sử dụng và tồn kho sinh phẩm

o Các công việc hỗ trợ bác sỹ khác (dán kết quả xét nghiệm, xếp lịch khám và xét nghiệm nước tiểu…)

Trang 55

LỊCH THỰC HÀNH

Trang 56

CHUẨN BỊ ĐÀO TẠO THỰC

HÀNH ĐIỀU TRỊ METHADONE

Trang 57

dự, thời gian và địa điểm dự kiến

Tổ chức đào tạo

CS tiếp nhận chuẩn bị và đào tạo thực hành

TTPCH HIV/AIDS tỉnh/TP có cơ sở đào tạo thực hành gửi công văn

về kế hoạch tập huấn tới TTYTDP

và CS tiếp nhận đào tạo

Trang 58

Cơ sở tiếp nhận chuẩn bị trước đào tạo

• Bảng liệt kê công việc của từng vị trí trong cơ sở điều trị

• Tập hợp các biểu mẫu, sổ sách ở từng vị trí công tác

• Lập kế hoạch khám bệnh cho người bệnh theo từng giai đoạn phù hợp với lịch thực hành

• Lập kế hoạch khám đánh giá ban đầu người bệnh mới (nếu có)

• Lập kế hoạch giáo dục nhóm lần 2 và khởi liều cho người bệnh mới (nếu có)

• Lập kế hoạch giáo dục nhóm trong điều trị phù hợp với lịch

đào tạo thực hành

• Ca bệnh để hướng dẫn Tư vấn cá nhân

• Ca bệnh để trình diễn thảo luận ca bệnh

Ngày đăng: 02/08/2020, 12:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w