SỬ DỤNG BẢNG KIỂM HỒ SƠ BỆNH ÁN

Một phần của tài liệu GIỚI THIỆU HỖ TRỢ CHUYÊN MÔN (Trang 99 - 121)

Mục đích:

o Đánh giá mức độ đầy đủ của ghi chép bệnh án

o Đánh giá việc thực hiện qui trình điều trị methadone theo hướng dẫn của Bộ Y Tế

Cách thực hiện:

o Rà soát 5-10 bệnh án ngẫu nhiên/đợt giám sát (nên chọn bệnh án ở các giai đoạn điều trị khác nhau)

o Chọn bệnh án theo vấn đề ưu tiên cần xử trí (bỏ nhỡ liều, tăng liều, giảm liều…)

o Phân tích kết quả, phản hồi

Cấu trúc:

o 10 chỉ số

o Nhận xét chung

BẢNG KIỂM HỒ SƠ BỆNH ÁN

STT Nội dung

BỆNH ÁN

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Tổng điểm

1 Điền đầy đủ các thông tin vào các mục có trong bệnh án

2 Lý do khởi liều Methadone (hay tăng/giảm liều phù hợp với từng giai đoạn điều trị) được ghi chép chi tiết và chính xác

3 Kế hoạch điều trị được ghi chép chi tiết trong hồ sơ bệnh án bao gồm cả kết quả thảo luận trường hợp được đính với hồ sơ bệnh án (nếu có)

4 Kết quả xét nghiệm nước tiểu và xử trí phù hợp với mỗi trường hợp kết quả xét nghiệm dương tính được ghi chép đầy đủ trong bệnh án

5 Tình trạng HIV được ghi chép chính xác và trong trường hợp bệnh nhân không được xét nghiệm tự nguyện, lý do chi tiết phải được ghi trong bệnh án

6 Các kết quả xét nghiệm theo quy định được lưu giữ phù hợp, các kết quả xét nghiệm bất thường và xử trí được ghi chép đầy đủ (CTM, chức năng gan v.v…)

7 Có biên bản hội chẩn theo quy đinh của Bộ Y tế

8 Các lần bỏ liều điều trị được ghi chép đầy đủ bao gồm cả cách xử trí

9 Bệnh án bao gồm hồ sơ tư vấn và quản lý trường hợp

10 Các trường hợp chuyển gửi tới các dịch vụ ngoài cơ sở điều trị được ghi chép đầy đủ trong bệnh án

Tổng điểm

Quy trình xét nghiệm nước tiểu tìm chất gây nghiện

Add picture here

MỤC ĐÍCH

Hướng dẫn các bước thực hiện xét

nghiệm nước tiểu tìm chất gây nghiện Các lưu ý trong thực hành

Ghi nhận kết quả xét nghiệm

Cấp phát thuốc

Quan sát lất mẫu và làm XN Thông báo với người bệnh

Chỉ định xét nghiệm

Lập danh sách

Cán bộ xét nghiệm Cán bộ xét

nghiệm Hành chính Hành chính

Điều dưỡng/cán bộ XN/TVV

Tập hợp danh sách

Bác sỹ

Kết quả XN (-)

Kết quả XN (+) Bác sỹ

Tư vấn viên Cấp thuốc

Tư vấn/Khám

QUY TRÌNH XÉT

NGHIỆM NƯỚC TIỂU TÌM

CGN

Trước ny làm XN NGÀY LÀM XN

Bước 1. Lập danh sách

• Thời gian: Thực hiện vào cuối giờ chiều trước ngày dự kiến làm xét nghiệm

• Xét nghiệm thường qui (định kỳ thực hiện ngẫu nhiên)

– Cán bộ xét nghiệm chọn ngẫu nhiên danh sách người bệnh làm xét nghiệm dựa trên danh sách người bệnh đang ở giai đoạn duy trì – Một số hình thức ngẫu nhiên được áp dụng

• Xét nghiệm theo chỉ định:

– Thực hiện khi có chỉ định vì lý do lâm sàng ;

– Thực hiện này cần sự kết nối giữa các bộ phận hành chính, cán bộ cấp phát thuốc, tư vấn viên, bác sỹ điều trị .

Chọn ngẫu nhiên theo máy tính Random UT.xls

300 STT

Dán toàn bộ mã số đang duy trì trên 6

tháng

Chọn Bệnh án được chọn

1 156 0

2 141 0

3 210 0

4 285 0

5 88 0

6 163 0

7 271 0

8 210 0

9 221 0

10 216 0

11 161 0

12 103 0

13 102 0

14 209 0

15 80 0

16 51 0

17 192 0

18 113 0

19 297 0

20 106 0

21 281 0

22 145 0

23 143 0

24 272 0

25 247 0

26 157 0

27 258 0

28 297 0

29 259 0

30 35 0

31 115 0

32 225 0

33 296 0

34 30 0

35 134 0

36 121 0

37 105 0

38 121 0

39 152 0

40 30 0

41 24 0

42 41 0

Tỉnh/Thành phố: Hải Phòng 13/01/2015

Ghi chú:Thông tin của mỗi bệnh nhân chỉ được ghi vào một dòng

Nam Nữ Điều trị mới Chuyển đến từ cơ sở điều trị khác

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)

1 Phạm Thị Hoàn 031-010-0001 1977 29/02/2012

2 Phạm Văn Thích 031-010-0002 1969 29/02/2012

3 Nguyễn Văn Hiển 031-010-0003 1974 29/02/2012 10/11/2013

4 Nguyễn Văn Thuận 031-010-0004 1963 29/02/2012

5 Nguyễn Văn Hạnh 031-010-0005 1982 29/02/2012

6 Bùi Văn Hướng 031-010-0006 1985 29/02/2012

7 Trần Văn Mười 031-010-0007 1964 29/02/2012 31/12/2014

8 Đào Duy Tùng 031-010-0008 1985 29/02/2012

9 Trần Văn Xuân 031-010-0009 1981 29/02/2012

10 Phạm Văn Nam 031-010-0010 1973 29/02/2012

11 Hoàng Đình Cường 031-010-0011 1979 29/02/2012

12 Trần Duy Phương 031-010-0012 1974 29/02/2012

13 Vũ Văn Hưng 031-010-0013 1972 29/02/2012 05/06/2013

14 Đoàn Văn Cương 031-010-0014 1978 29/02/2012

15 Vũ Văn Vương 031-010-0015 1979 29/02/2012

16 Cao Đức Quân 031-010-0016 1969 04/11/2012 17/02/2013

17 Nguyễn Văn Bằng 031-010-0017 1973 04/11/2012

18 Phạm Thế Hùng 031-010-0018 1974 04/11/2012

19 Lê Văn Nghiệm 031-010-0019 1956 04/11/2012

20 Phạm Trung Dũng 031-010-0020 1980 04/11/2012 26/05/2013

21 Ngô Văn Định 031-010-0021 1977 04/11/2012

22 Cao Văn Hùng 031-010-0022 1976 04/11/2012

23 Vũ Văn Thường 031-010-0023 1984 04/11/2012

24 Nguyễn Văn Quang 031-010-0024 1978 04/11/2012

25 Nguyễn Văn Xuyên 031-010-0025 1971 04/11/2012

26 Trần Văn Lượng 031-010-0026 1956 04/11/2012

27 Nguyễn Văn Thành 031-010-0027 1976 04/11/2012

28 Đỗ Thế Cương 031-010-0028 1970 04/11/2012 23/03/2014

29 Cù Ngọc Tuấn 031-010-0029 1975 04/11/2012 05/09/2014 1

30 Nguyễn Văn Trung 031-010-0030 1978 04/11/2012

31 Hoàng Bát Nhất 031-010-0031 1983 06/12/2012

32 Trần Ngọc Thu 031-010-0032 1970 06/12/2012 12/10/2013

33 Nguyễn Toàn Thắng 031-010-0033 1973 06/12/2012

34 Trần Văn Hưng 031-010-0034 1981 06/12/2012

35 Hoàng Văn Tuấn 031-010-0035 1978 06/12/2012

36 Đỗ Đình Triệu 031-010-0036 1974 06/12/2012

37 Nguyễn Văn Cương 031-010-0037 1963 06/12/2012

38 Hà Hồng Đức 031-010-0038 1974 06/12/2012

39 Cao Thành Kông 031-010-0039 1991 06/12/2012

40 Phạm Văn Vường 031-010-0040 1971 06/12/2012

41 Trần Văn Hiếu 031-010-0041 1980 06/12/2012

42 Hoàng Gia Quân 031-010-0042 1971 06/12/2012

43 Nguyễn Đình Anh 031-010-0043 1988 06/12/2012 15/07/2013

44 Trần Văn Chíu 031-010-0044 1984 06/12/2012 14/02/2014

45 Đặng Đình Cường 031-010-0045 1980 06/12/2012

46 Trần Văn Chúng 031-010-0046 1982 06/12/2012

47 Trần Văn Hoá 031-010-0047 1966 06/12/2012

FILE DỮ LIỆU THEO DÕI THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU TRỊ METHADONE Dương Kinh

Cơ sở điều trị:

Số TT Liều điều trị

cuối cùng Ngày ra khỏi chương trình điều

trị tại cơ sở Ngày bắt đầu điều trị Methadone tại cơ sở

Ngày điều trị cuối cùng

THÔNG TIN CƠ BẢN NGÀY VÀ LÍ DO RA KHỎI CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU TRỊ (Ghi rõ Ngày và điền số "1" vào cột lý do tương ứng)

Năm sinh Họ và tên Mã số bệnh

nhân

Chuyển đi cơ sở điều trị

khác

Bốc thăm ngẫu nhiên

Bước 2. Tập hợp danh sách

• Cán bộ xét nghiệm/điều dưỡng chuyển danh sách người bệnh cần thực hiện xét nghiệm nước tiểu cho cán bộ hành chính để tập hợp danh sách người bệnh cần xét nghiệm

• Ghi phiếu chỉ định xét nghiệm theo danh sách

Bước 3. Chỉ định

• Bác sỹ điều trị ký phiếu chỉ định xét nghiệm

• Chuyển lại cho phòng xét nghiệm (cán bộ xét nghiệm)

Bước 4. Thông báo với người bệnh

• Với người bệnh xét nghiệm thường qui (định kỳ) - Cán bộ hành chính thông báo cho người bệnh cần xét nghiệm nước tiểu khi trình thẻ uống thuốc

- Hướng dẫn người bệnh gặp cán bộ xét nghiệm

• Với người bệnh xét nghiệm theo chỉ định:

- Bác sỹ chỉ định theo lý do lâm sàng qua thăm

khám đánh giá và chuyển gặp cán bộ xét nghiệm

Bước 5. Lấy mẫu, làm xét nghiệm nhanh

• Cán bộ xét nghiệm hướng dẫn người bệnh lấy mẫu tại phòng lấy mẫu

• Quan sát trực tiếp người bệnh trong quá trình lấy mẫu nước tiểu

• Tiến hành thực hiện xét nghiệm nhanh

Bước 6. Ghi nhận kết quả

• Cán bộ xét nghiệm ghi nhận kết quả bằng chữ vào phiếu “dương tính” hay “âm tính” sau đó ký vào phiếu kết quả và thông báo kết quả cho người bệnh

• Cập nhật kết quả vào sổ xét nghiệm/hồ sơ bệnh án (File điện tử)

• Cập nhật kết quả bác sỹ/ tư vấn viên

Các lưu ý về xét nghiệm nước tiểu tìm CGN tại cơ sở ĐT

• Các hình thức xét nghiệm:

- Thường qui ( tùy theo giai đoạn điều trị) - Ngẫu nhiên

- Theo chỉ định

• Các lưu ý trong thực hành XN nước tiểu tìm CGN tại CSĐT:

- Cần quan sát trực tiếp khi lấy mẫu (Kính một chiều) - Kết quả dương tính giả, âm tính giả

- Xử trí khi nước tiểu dương tính

- Xử trí khi bệnh nhân từ chối hợp tác không lấy nước tiểu

Xem videoclip về XN nước tiểu tìm CGN tại các cơ sở Methadone- do SMART TA/FHI360 phát triển

Download videoclip tại:

http://www.mmtvietnam.com

FHI\UDT edited _ 1_2.mp4 FHI\UDT edited _ 2_2.mp4

QUI TRÌNH CHUYỂN GỬI NGƯỜI BỆNH CỦA CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ METHADONE TIẾP CẬN DỊCH VỤ KHÁC

Add picture here

MỤC ĐÍCH

Quy trình này nhằm hướng dẫn cán bộ cơ sở điều trị methadone các bước chuyển gửi người bệnh tới cơ sở cung cấp dịch vụ khác và theo dõi quá trình tiếp nhận dịch vụ của người bệnh tại các cơ đó.

Giải thích từ ngữ

Dịch vụ y tế:

Là các dịch vụ khám chữa bệnh nằm ngoài CSĐT bao gồm

‐ Tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện;

‐ Chương trình bơm kim tiêm; chương trình bao cao su;

‐ Chương trình tiếp cận cộng đồng;

‐ Phòng khám ngoại trú điều trị bằng thuốc ARV;

‐ Sàng lọc, khám phát hiện, chẩn đoán và điều trị lao;

‐ Các bệnh truyền nhiễm;

‐ Các bệnh lây truyền qua đường tình dục; sức khoẻ tâm thần, và các bệnh lý nội khoa khác…

Dịch vụ xã hội:

‐ Là các dịch vụ hỗ trợ xã hội, hỗ trợ pháp lý bao gồm Đào tạo nghề, giới thiệu việc làm

‐ Vay vốn, tư vấn pháp lý

‐ Chương trình bảo trợ xã hội cho hộ nghèo, gia đình chính sách

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH

ĐÁNH GIÁ NHU CẦU

CHỌN DỊCH VỤ ƯU TIÊN

CHỌN CƠ SỞ CHUYỂN GỬI

LIÊN HỆ VÀ CHUYỂN GỬI

THEO DÕI KẾT QUẢ CHUYỂN GỬI

BS/TVV

BS/TVV

Điều dưỡng &

TVV

Điều dưỡng &

TVV

BS/TVV Trưởng cơ sở/HÀNH CHÍNH

cập nhật danh sách các địa chỉ trên địa bàn

Tên cơ sở, địa chỉ

Người liên hệ, số điện thoại

Chuyển gửi và theo dõi kết quả người bệnh nhiễm HIV đăng ký điều trị tại PKNT là nhiệm vụ bắt buộc của cơ sở điều trị methadone

Chuyển gửi người bệnh chẩn đoán, theo dõi điều trị HIV cần được ghi chép đầy đủ trong HSBA

MẪU PHIẾU CHUYỂN GỬI và PHIẾU PHẢN HỒI

QUY TRÌNH THỰC HIỆN TƯ VẤN XÉT NGHIỆM HIV CHO NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ METHADONE

Add picture here

NỘI DUNG

1. Cách thức thực hiện TVXN HIV cho bệnh nhân methadone và bạn tình/bạn chích

2. Phân công nhiệm vụ và phối kết hợp trong cung cấp dịch vụ TVXNTN HIV

Một phần của tài liệu GIỚI THIỆU HỖ TRỢ CHUYÊN MÔN (Trang 99 - 121)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(211 trang)