Giới thiệu các ngành, chuyên ngành đào tạo và thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2012
Trang 4THÔNG ĐIỆP CỦA HIỆU TRƯỞNG 1
GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 2
GIỚI THIỆU THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2012 6
GIỚI THIỆU CÁC NGÀNH VÀ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO 13
NGµNH NG¤N NG÷ ANH 14
CHUYÊN NGÀNH TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI 15
NGµNH KINH TÕ 16
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ 17
CHUYÊN NGÀNH KẾ HOẠCH 18
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN 19
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 20
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ 21
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ CÔNG 22
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 23
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐẦU TƯ 24
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ 25
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ HỌC 26
CHUYÊN NGÀNH THẨM ĐỊNH GIÁ 27
CHUYÊN NGÀNH HẢI QUAN 28
NGµNH TO¸N øNG DôNG TRONG KINH TÕ 29
CHUYÊN NGÀNH TOÁN KINH TẾ 30
CHUYÊN NGÀNH TOÁN TÀI CHÍNH 32
NGµNH THèNG K£ KINH TÕ 34
CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ KINH TẾ XÃ HỘI 35
CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ KINH DOANH 37
NGµNH KINH TÕ TµI NGUY£N 39
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN 40
NGµNH QU¶N TRÞ KINH DOANH 41
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ 42
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI 43
CHUYÊN NGÀNH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 44
Trang 5NGµNH QU¶N TRÞ DÞCH Vô DU LÞCH Vµ L÷ HµNH 48
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ LỮ HÀNH 49
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ DU LỊCH 51
NGµNH MARKETING 53
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ MARKETING 54
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ BÁN HÀNG 55
CHUYÊN NGÀNH TRUYỀN THÔNG MARKETING 56
NGµNH BÊT §éNG S¶N 57
CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN 58
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ BẤT ĐỘNG SẢN VÀ ĐỊA CHÍNH 60
NGµNH TµI CHÝNH NG¢N HµNG 62
CHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG 63
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 65
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (TIẾNG PHÁP) 67
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH CÔNG 69
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 70
CHUYÊN NGÀNH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 72
CHUYÊN NGÀNH BẢO HIỂM 74
NGµNH KÕ TO¸N 76
CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN TỔNG HỢP 77
CHUYÊN NGÀNH KIỂM TOÁN 78
NGÀNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC 79
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC 80
NGµNH HÖ THèNG TH¤NG TIN QU¶N Lý 81
CHUYÊN NGÀNH TIN HỌC KINH TẾ 82
CHUYÊN NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 83
NGµnh luËt 84
CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH 85
CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ 86
NGµnh khoa häc m¸y tÝnh 87
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 88
Trang 6ngµnh tµi chÝnh 90
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP (Chương trình Chất lượng cao) 91
CHUYÊN NGÀNH KIỂM TOÁN (Chương trình Chât lượng cao) 93
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ (Chương trình Chất lượng cao) 94
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐẦU TƯ (Chương trình Chất lượng cao) 95
C¸C LíP QU¶N TRÞ KH¸CH S¹N Vµ L÷ HµNH §ÞNH H¦íng nghÒ nghiÖp (POHE) 96
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN (POHE) 96
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ LỮ HÀNH (POHE) 98
LíP QU¶N TRÞ KINH DOANH HäC B»NG TIÕNG ANH (E-BBA) 100 CH-¬NG TR×NH Cö NH©N QUèC TÕ (IBD@NEU), HäC B»NG TIÕNG ANH 102
Trang 7THÔNG ĐIỆP CỦA HIỆU TRƯỞNG
Các bạn muốn trở thành một
doanh nhân thành đạt, một nhà quản lý
kinh tế tài ba, một nhà đầu tư năng động,
hay một nhà quản trị ngân hàng biết cách
tạo tiền và cũng biết cách tiêu tiền,vv…?
Dường như những ước mơ ấy của rất
nhiều học sinh phổ thông, của nhiều cán
bộ gắn với tên của một trường đại học
danh tiếng hàng đầu Việt Nam - Đại học
Kinh tế quốc dân
Nói đến Đại học Kinh tế quốc dân
là nói về truyền thống trên 55 năm phát triển, đổi mới, hội nhập, Trường anh hùng thời kỳ đổi mới và năm 2011 được Nhà nước trao tặng Huân chương Hồ Chí Minh lần thứ hai, Trường đại học trọng điểm, đầu ngành trong khối các trường đại học đào tạo
về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam Trường có đội ngũ cán bộ khoa học, giảng viên cơ hữu có trình độ cao: 20 Giáo sư, 95 phó giáo sư, 255 tiến sĩ và 391 thạc sỹ Trường có trên 45.000 sinh viên các hệ, trong đó có nhiều sinh viên quốc tế Trường có số lượng ngành, chuyên ngành đào tạo lớn nhất, đầy đủ nhất trong hệ thống các trường đại học khối kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, bao trùm gần như toàn bộ các lĩnh vực của nền kinh tế Trong qua trình đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, Trường đi đầu trong việc mở rộng, triển khai có hiệu quả các chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài, các chương trình đào tạo tiên tiến và chất lượng cao, không ngừng hoàn thiện các chương trình khác
Đại học Kinh tế quốc dân đang nỗ lực phấn đấu đến năm 2020 trở thành một trường đại học định hướng nghiên cứu, trường đại học đa ngành có uy tín, đạt chất lượng đẳng cấp khu vực và quốc tế trong lĩnh vực Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh Phấn đấu trong những thập kỷ tới, Trường không chỉ là một Harvard của Việt Nam mà còn được xếp trong số 1000 trường đại học hàng đầu trên thế giới
Trở thành sinh viên của Đại học Kinh tế quốc dân, các bạn sẽ có cơ hội được học tập trong một môi trường sư phạm tốt nhất, nơi các bạn có thể lĩnh hội được hệ thống kiến thức tiên tiến từ các Thầy Cô giỏi chuyên môn, giàu tâm huyết, có thể phát huy tốt năng lực sở trường trong học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện nhân cách
để nhận được bằng cử nhân danh giá – khởi nguồn cho sự thành đạt trong tương lai của mình
Đại học Kinh tế quốc dân luôn chào đón các bạn! Ngoài ước mơ cháy bỏng, các bạn hãy chuẩn bị thật tốt hành trang kiến thức, vững tin bên cạnh sự đồng thuận
và định hướng của các bậc phụ huynh để vượt qua một kỳ thi nhiều thử thách
Chúc các bạn lựa chọn đúng ngành mà mình yêu thích và trở thành sinh viên của Đại học Kinh tế quốc dân!
GS.TS.NGƯT Nguyễn Văn Nam Hiệu trưởng Đại học Kinh tế quốc dân
Trang 8GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Trang 9QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân được thành lập theo Nghị định số 678-TTg ngày 25 tháng 1 năm 1956 với tên gọi ban đầu là Trường Kinh tế Tài chính Lúc đó, Trường được đặt trong hệ thống Đại học nhân dân Việt Nam trực thuộc Thủ tướng Chính phủ
Ngày 22 tháng 5 năm 1958, Thủ tướng Chính Phủ ra Nghị định số 252-TTg đổi tên trường thành Trường Đại học Kinh tế Tài chính trực thuộc Bộ Giáo dục Tháng 1 năm 1965 Trường lại một lần nữa được đổi tên thành trường Đại học Kinh tế Kế hoạch Ngày 22 tháng
10 năm 1985, Bộ trưởng Bộ đại học và Trung học chuyên nghiệp (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo) ra Quyết định số 1443/QĐ-KH đó đổi tên Trường thành trường Đại học Kinh tế Quốc dân Năm 1989, trường Đại học Kinh tế Quốc dân được Chính Phủ giao thực hiện 3 nhiệm vụ chính là: 1/ Tư vấn về chính sách kinh tế vĩ mô; 2/ Đào tạo về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở bậc đại học và sau đại học; và 3/ Đào tạo cán bộ quản lý cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
Trải qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, trường Đại học Kinh tế Quốc dân luôn luôn giữ vững vị trí là:
Một trong những trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế và quản trị
kinh doanh lớn nhất ở Việt Nam: Trường hiện có hơn 45.000 sinh viên; 1228 cán bộ, giảng
viên, công nhân viên (trong đó có 759 giảngviên, 20 giáo sư và 95 phó giáo sư, 255 tiến sĩ
và 391 thạc sĩ); Bậc đại học đào tạo 45 chuyên ngành thuộc 16 ngành khác nhau: Kinh tế,
Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Toán ứng dụng trong kinh tế, Thống kê kinh tế, Kinh tế tài nguyên, Hệ thống thông tin kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Marketing, Quản trị nhân lực, Bất động sản, Luật, Khoa học máy tính và Ngôn ngữ Anh ; ở bậc cao học đào tạo 2 nhóm ngành Kinh tế, kinh doanh và Quản lý với 33 chuyên ngành hẹp; Bậc nghiên cứu sinh đào tạo 14 mã số chuyên ngành với 22 chuyên ngành hẹp Bên cạnh các chương trình đào tạo cấp bằng cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ, Trường cũng thường xuyên tổ chức các khoá bồi dưỡng chuyên môn ngắn hạn về quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh cho các nhà quản lý các doanh nghiệp và các cán bộ kinh tế trên phạm vi toàn quốc Cho đến nay, trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã đào tạo được nhiều thế hệ cán bộ quản lý chính quy, năng động, dễ thích nghi với nền kinh tế thị trường và có khả năng tiếp thu các công nghệ mới Trong số những sinh viên tốt nghiệp của Trường, nhiều người hiện đang giữ những chức vụ quan trọng trong các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và các doanh nghiệp
Trung tâm nghiên cứu khoa học kinh tế phục vụ đào tạo, hoạch định chính sách kinh
tế – xã hội của Đảng, Nhà nước, các ngành, các địa phương và chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp: Trường đã triển khai nhiều công trình nghiên cứu lớn về kinh tế và kinh
doanh ở Việt Nam, được Chính phủ trực tiếp giao nhiều đề tài nghiên cứu lớn và quan trọng Ngoài ra, Trường cũng hợp tác về nghiên cứu với nhiều trường đại học, viện nghiên cứu và các tổ chức quốc tế
Trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh:
Trường đã có nhiều đúng góp to lớn trong việc tư vấn cho các tổ chức ở Trung ương, địa phương và các doanh nghiệp Ảnh hưởng sâu rộng của trường Đại học Kinh tế Quốc dân đến
Trang 10toàn bộ công cuộc đổi mới được tăng cường bởi các mối liên kết chặt chẽ của Trường với các
cơ quan thực tiễn
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân có quan hệ trao đổi, hợp tác nghiên cứu - đào tạo với nhiều trường đại học, viện nghiên cứu nổi tiếng và nhiều tổ chức quốc tế của các nước như Liên Bang Nga, Trung Quốc, Bungari, Ba Lan, CH Sec và Slovakia, Anh, Pháp, Mỹ, Úc, Nhật, Thuỵ Điển, Hà Lan, CHLB Đức, Canada, Hàn Quốc, Thái Lan Đặc biệt, trường cũng nhận được tài trợ của các nước và các tổ chức quốc tế như tổ chức Sida (Thuỵ Điển), UNFPA, CIDA (Canada), JICA (Nhật Bản), Chính phủ Hà Lan, ODA (Vương quốc Anh), UNDP, Ngân hàng Thế giới, Quỹ Ford (Mỹ), Quỹ Hanns Seidel (Đức) để tổ chức nghiên cứu, xây dựng chương trình đào tạo và mở các khoá đào tạo thạc sĩ tại Trường về kinh tế, quản lý, quản trị kinh doanh và các lớp bồi dưỡng về kinh tế thị trường Đồng thời, Trường cũng có quan
hệ với nhiều công ty nước ngoài trong việc đào tạo, nghiên cứu và cấp học bổng cho sinh viên
Đại học Kinh tế Quốc dân đã đạt được rất nhiều thành tựu to lớn và đã được trao tặng nhiều danh hiệu cao quý của Đảng và Nhà nước như: Huân chương Lao động Hạng Ba trong giai đoạn 1961 - 1972, Hạng Hai năm 1978, Hạng Nhất năm 1983, Huân chương Độc lập hạng Ba năm 1986, Hạng Hai năm 1991và Hạng Nhất năm 1996, danh hiệu Anh hùng Lao động năm 2000, Huân chương Hồ Chí Minh năm 2001, Huân chương Hữu nghị của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào năm 2008 và Huân chương Hồ Chí Minh năm 2011
SỨ MỆNH - TẦM NHÌN
Sứ mệnh
Là trường trọng điểm quốc gia, trường Đại học hàng đầu về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh trong hệ thống các trường đại học của Việt Nam Trường Đại học Kinh tế Quốc dân có sứ mệnh cung cấp cho xã hội các sản phẩm đào tạo, nghiên cứu khoa học, tư vấn, ứng dụng và chuyển giao công nghệ có chất lượng cao, có thương hiệu và danh tiếng, đạt đẳng cấp khu vực và quốc tế về lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới
Tầm nhìn
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân phấn đấu phát triển thành trường đại học định hướng nghiên cứu, trường đại học đa ngành có uy tín, đạt chất lượng đẳng cấp khu vực và quốc tế trong lĩnh vực quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh và một số lĩnh vực mũi nhọn khác Phấn đấu trong những thập kỷ tới, trường được xếp trong số 1000 trường đại học hàng đầu trên thế giới
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020
Mục tiêu chung:
Giữ vững, phát huy và khẳng định vị thế trường trọng điểm quốc gia, trường đầu ngành trong hệ thống giáo dục đại học của cả nước, phát triển trường Đại học Kinh tế Quốc dân thành trường đại học đa ngành về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, đạt đẳng cấp khu vực và quốc tế nhằm phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, phục vụ có hiệu quả nhu cầu phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế - xã hội Việt Nam
Trang 11Các mục tiêu cụ thể đến 2020:
Đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện, chuẩn hoá đội ngũ giảng dạy và phục vụ; tạo ra sự đột phá về chất lượng đào tạo ở một số ngành, chuyên ngành mũi nhọn, đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế đảm bảo sự lan toả và làm cơ sở cho việc nâng cao chất lượng toàn diện các hệ đào tạo
Mở rộng , phát triển và khẳng định vị thế là một trung tâm nghiên cứu khoa học và tư vấn kinh tế, quản trị kinh doanh lớn và có uy tín hàng đầu của Việt Nam
Phát triển quan hệ hợp tác, liên kết chặt chẽ và nâng cao vai trò đào tạo, nghiên cứu và
tư vấn trong mạng lưới các trường đại học có đào tạo về kinh tế và quản trị kinh doanh, trong
hệ thống giáo dục đại học,Viện nghiên cứu, các doanh nghiệp ở Việt Nam; mở rộng quan hệ hợp tác trao đổi có hiệu quả với các trường đại học, Viện nghiên cứu và các Tổ chức quốc tế trong khu vực và trên thế giới Mở rộng ảnh hưởng và không ngừng nâng cao hình ảnh uy tín của trường trong và ngoài nước
Phấn đấu trở thành trường đại học hiện đại với đầy đủ cơ sở vật chất và các trang thiết
bị tiên tiến, môi trường phục vụ đào tạo và nghiên cứu cơ bản đạt tiêu chuẩn khu vực với hệ thống giảng đường đủ tiêu chuẩn, hệ thống thư viện hiện đại cùng một hệ thống các dịch vụ cung cấp có chất lượng cao
Trang 12GIỚI THIỆU THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2012
Trang 13Tên trường
Ngành học
Ký hiệu trường Mã ngành
Khối thi
Tổng chỉ tiêu Ghi chú
- Chỉ tiêu trên bao gồm cả
chỉ tiêu đào tạo theo địa chỉ của các tỉnh (Theo quyết định của Bộ) và từ các trường dự bị ĐH chuyển về
- Phương thức tuyển sinh:
Trường tổ chức thi tuyển sinh Ngày thi, khối thi, đề thi theo quy định 3 chung của Bộ GD&ĐT
- Thí sinh đăng ký thi tuyển sinh theo ngành với mã quy ước
- Ngành Ngôn ngữ Anh, các lớp theo chương trình POHE và lớp Quản trị kinh doanh học bằng tiếng Anh (E-BBA), điểm thi môn Tiếng Anh tính hệ số 2
PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN:
Trường xét tuyển theo 3 nhóm ngành:
1 - Nhóm 1: gồm 9 ngành:
Ngôn ngữ Anh, Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Marketing, Bất động sản, Tài chính ngân hàng,
Kế toán và Quản trị nhân lực
Nhóm này có điểm sàn chung vào Trường (theo
khối thi) và điểm trúng
tuyển vào ngành (theo khối
thi)
Thí sinh đạt điểm sàn vào Trường nhưng không đạt điểm trúng tuyển vào ngành
6 Kinh tế và Quản lý công
7 Kinh tế nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
8 Kinh tế đầu tư
1 Thống kê kinh tế xã hội
2 Thống kê kinh doanh
D110105 A,
D1
120
V Kinh tế tài nguyên
Chuyên ngành Kinh tế tài
nguyên
D110107 A,
D1
60
Trang 14VI Quản trị kinh doanh
(QTKD)
Gồm 6 chuyên ngành:
1 QTKD quốc tế
2 QTKD thương mại
3 Thương mại quốc tế
4 Quản trị doanh nghiệp
có nguyện vọng
2 - Nhóm 2, gồm 6 ngành
và lớp E-BBA
(6 ngành gồm: Toán ứng dụng trong kinh tế, Thống kê kinh tế, Kinh tế tài nguyên,
Hệ thống thông tin quản lý, Luật, Khoa học máy tính)
Nhóm này có điểm trúng tuyển vào từng ngành và có thể thấp hơn điểm sàn chung vào trường (mục 1), nhưng không quá 1 (một) điểm
3 – Nhóm 3: Các Lớp POHE: điểm trúng tuyển
lớp POHE thấp hơn điểm sàn chung vào Trường, nhưng không quá 4 điểm
XẾP CHUYÊN NGÀNH:
Sau 1,5 năm, căn cứ kết quả tuyển sinh đại học, kết quả học tập và nguyện vọng của sinh viên, Trường sẽ tổ chức xếp sinh viên vào chuyên
ngành trong nội bộ ngành
đã trúng tuyển
Thí sinh muốn biết thêm thông tin của Trường về các ngành, chuyên ngành, các chương trình đào tạo và thông tin khác để phục vụ cho việc lựa chọn đăng ký ngành tuyển sinh, xem trên cổng thông tin điện tử của Trường:
2 Tài chính doanh nghiệp
3 Tài chính doanh nghiệp
XII Quản trị nhân lực
Chuyên ngành quản trị nhân
Trang 15XIV Luật
Gồm 2 chuyên ngành:
1 Luật kinh doanh
2 Luật kinh doanh quốc tế
XVII Lớp Quản trị kinh
doanh học bằng tiếng Anh
(E-BBA)
D110109 A,
D1
100
II - Các lớp tuyển chọn sau khi sinh viên trúng tuyển nhập học:
Gồm các lớp chương trình tiên tiến và chất lượng cao
1 - Các lớp chương trình tiên
tiến
A, D1
200
2- Các lớp chất lượng cao A,
D1
500
Trang 16THÔNG TIN VỀ CÁC LỚP CHƯƠNG TRÌNH
TIÊN TIẾN, CHẤT LƯỢNG CAO,
POHE VÀ E-BBA
1) Các lớp đào tạo theo chương trình tiên tiến:
Gồm chuyên ngành Tài chính và chuyên ngành Kế toán Chương trình này được thực hiện theo dự án Quốc gia, do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, được triển khai tại ĐH Kinh tế quốc dân Kinh phí đào tạo được Nhà nước hỗ trợ một phần, phần còn lại do người học đóng góp Chương trình được giảng dạy và học tập bằng tiếng Anh, theo công nghệ, chương trình
và giáo trình của trường ĐH tổng hợp California, Long Beach, Hoa Kỳ (CSULB) Tham gia giảng dạy có giáo sư của CSULB, của một số trường đại học có uy tín trên thế giới và giáo sư hàng đầu của ĐHKTQD; phương pháp đào tạo tiên tiến và trang thiết bị giảng dạy hiện đại Sinh viên được cấp, mượn toàn bộ giáo trình gốc nước ngoài và học tập tại các giảng đường hiện đại bậc nhất của Trường Bằng tốt nghiệp do Trường đại học Kinh tế quốc dân cấp Năm
2012, học phí dự kiến 2.400.000 đồng /tháng Mức học phí có thể điều chỉnh hàng năm theo quy định của Nhà nước Sau khi nhập học, Trường sẽ tổ chức cho sinh viên đăng ký và thi tuyển vào chương trình tiên tiến
2) Các lớp chất lượng cao:
Gồm 8 chuyên ngành: Ngân hàng, Kinh tế đầu tư, Kiểm toán, Quản trị doanh nghiệp, Kinh tế phát triển, Bảo hiểm, Quản trị marketing và Quản trị kinh doanh quốc tế Chương trình đào tạo và công nghệ đào tạo theo hướng chuẩn quốc tế; Phương pháp giảng dạy, học tập hiện đại, trên 30% môn học được giảng dạy và học tập bằng tiếng Anh; Phòng học được trang bị hiện đại, đầy đủ tiện nghi Bằng tốt nghiệp do Trường đại học Kinh tế quốc dân cấp Năm 2012, học phí dự kiến là 1.860.000/tháng Mức học phí có thể điều chỉnh hàng năm theo quy định của Nhà nước Sau khi nhập học, Trường sẽ tổ chức cho sinh viên đăng ký và thi tuyển vào chương trình chất lượng cao
3) Các lớp chương trình POHE (Professional Oriented Higher Education - POHE):
Gồm chuyên ngành Quản trị lữ hành và chuyên ngành Quản trị khách sạn Chương trình sử dụng phương pháp giảng dạy, học tập và trang thiết bị hiện đại, một số môn được giảng dạy và học tập bằng tiếng Anh Sinh viên được học 2 ngoại ngữ Bằng tốt nghiệp đại học do trường Đại học Kinh tế quốc dân cấp Năm 2012, học phí dự kiến là 1.860.000/tháng Mức học phí có thể điều chỉnh hàng năm theo quy định của Nhà nước Tuyển sinh trong cả nước khối D1, điểm môn tiếng Anh tính hệ số 2, điểm xét tuyển trên điểm sàn của Bộ GD&ĐT và có thể dưới điểm sàn vào Trường, cùng khối thi, nhưng không quá 4 điểm Thí sinh cần phải ghi trên phiếu đăng ký dự thi tuyển sinh và dự thi vào chương trình POHE thì mới thuộc diện xét tuyển theo quy định này
Để biết thêm thông tin về các lớp chương trình tiên tiến, chất lượng cao và POHE, liên hệ: Văn phòng Chương trình đào tạo tiên tiến, chất lượng cao và POHE, Phòng 104, nhà 14, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Điện thoại: (04)36 280 280 máy lẻ 6008, 6009, 6011
website: http://www.aep.neu.edu.vn
4) Lớp Quản trị kinh doanh học bằng tiếng Anh (E-BBA):
Chương trình đào tạo và phương pháp giảng dạy tiên tiến, theo hướng quản trị kinh doanh thực hành, có sự tham gia của giảng viên nước ngoài; các môn chính được giảng dạy bằng tiếng Anh dưới sự chuyển giao công nghệ từ các trường hàng đầu của Mỹ về kinh doanh Bằng tốt nghiệp đại học chính quy, do Trường Đại học Kinh tế quốc dân cấp Môi
Trang 17trường học tập hiện đại: Phòng học có điều hòa, datashow, Wireless và máy tính; có nhiều hoạt động ngoại khóa nhằm tăng tính chủ động và phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên; có
cơ hội trao đổi sinh viên hoặc chuyển tiếp và nhận bằng đại học của nhiều trường ĐH có uy tín ở Anh, Úc, Mỹ, Canada Thủ khoa được nhận học bổng trị giá 25% học phí của kỳ thứ nhất Năm 2012, học phí dự kiến 3.959.000đ/tháng Mức học phí có thể điều chỉnh hàng năm theo quy định của Nhà nước Tuyển sinh khối A và khối D1 (điểm môn tiếng Anh hệ số 2) Điểm trúng tuyển thấp hơn điểm sàn vào Trường không quá 1 điểm (theo từng khối thi)
Để biết thêm thông tin về lớp E-BBA, liên hệ: Viện Quản trị kinh doanh, phòng 105 nhà 12, Trường Đại học KTQD Điện thoại: (04)38697922 - 04)38690055 – 150; website:
http://www.bsneu.edu.vn
Trang 18THÔNG CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN QUỐC TẾ, HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
(IBD@NEU), HỌC BẰNG TIẾNG ANH
1 - Ngành đào tạo:
- Ngành Quản trị kinh doanh (QTKD): được cấp bằng của Đại học tổng hợp
Sunderland (UOS), Vương quốc Anh hoặc của các trường đại học Anh, Úc, Mỹ nếu chuyển
tiếp sau năm thứ ba
- Ngành Kinh tế, chuyên ngành Tiền tệ - Ngân hàng - Tài chính: được cấp bằng
của Đại học tổng hợp West of England (UWE), Vương quốc Anh
2 - Phương thức tuyển sinh:
- Tuyển sinh tất cả các khối
- Đợt tuyển: vào 2 đợt vào tháng 1 và tháng 9
- Tổng chỉ tiêu 2 đợt: 260 sinh viên
3 - Các thông tin cơ bản về chương trình:
- Chương trình đào tạo 4 năm, theo chuẩn kiểm định chất lượng của trường đối tác Năm thứ nhất học tiếng Anh và các môn bổ trợ
- Phương pháp đào tạo tiên tiến, giảng viên quốc tế và giảng viên hàng đầu của ĐH KTQD giảng dạy bằng tiếng Anh; cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy hiện đại
- Các hoạt động đào tạo chính khóa và ngoại khóa phong phú, giúp sinh viên rèn luyện
kỹ năng và phẩm chất để có khả năng cạnh tranh cao khi tham gia tuyển dụng
- Học phí dự kiến tại Việt Nam cho 4 năm là: 311.750.000 đồng (ngành QTKD); 292.400.000 đồng (ngành Kinh tế)
Địa chỉ liên hệ: Viện Đào tạo quốc tế, tầng 3, nhà 6, Trường ĐH KTQD,
ĐT: 04.3.8696967; Website: http:// www.neufie.edu.vn Email: le.tuan@isneu.org
Trang 19GIỚI THIỆU CÁC NGÀNH VÀ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO
Trang 20NGµNH NG¤N NG÷ ANH
(MÃ NGÀNH ĐÀO TẠO: D220201)
Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân Tiếng Anh Thương mại có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có khả năng về chuyên môn và nghiệp vụ vững vàng để có thể làm việc hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế xã hội có yêu cầu sử dụng tiếng Anh làm công cụ giao tiếp chính Người học nắm vững những kiến thức chung về chủ nghĩa Mác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và kiến thức đại cương làm kiến thức nền cho việc rèn luyện phẩm chất chính trị và đạo đức cũng như phẩm chất và năng lực nghề nghiệp trong tương lai Người học nắm vững những kiến thức cơ bản về các bình diện ngôn ngữ, ngôn ngữ Anh, Việt và văn hóa các nước nói tiếng Anh (trước hết là Anh, Mỹ) và văn hóa Việt Nam Khi hoàn thành chương trình, người học có khả năng
sử dụng tiếng Anh thành thạo với các kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) được đánh giá tương đương trình độ C-CAE của ĐH Cambridge (Anh) hoặc 550 điểm TOEFL của ETS (Mỹ) để phục vụ các mục đích nghề nghiệp và học tập Người học nắm vững kiến thức và kỹ năng thực hành biên dịch, phiên dịch và biết sử dụng các kỹ thuật và phương pháp biên dịch, phiên dịch để hoàn thành nhiệm vụ nghề nghiệp của mình Người học nắm vững kiến thức cơ bản
về quản trị kinh doanh, kiến thức tiếng Anh chuyên ngành trong lĩnh vực này để phục vụ các mục đích nghề nghiệp
5 Văn hóa Anh – Mỹ
6 Tiếng Anh Cơ bản 1, 2, 3 – Viết
7 Tiếng Anh Cơ bản 1, 2, 3 – Nghe
8 Tiếng Anh Cơ bản 1, 2, 3 – Nói
9 Tiếng Anh Cơ bản 1, 2, 3 – Đọc
10 Tiếng Anh Cơ bản 1, 2, 3, 4 – Thực hành tổng hợp
16 Lý thuyết tài chính tiền tệ 1
Các chuyên ngành đào tạo
Tiếng Anh Thương mại
Trang 21CHUYÊN NGÀNH TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI
I Giới thiệu chung
Chuyên ngành Tiếng Anh Thương mại thuộc ngành Ngôn ngữ Anh là chương trình đào tạo song ngành do Khoa Ngoại ngữ Kinh tế phụ trách
II Mục tiêu đào tạo
Chuyên ngành tiếng Anh Thương Mại đào tạo cử nhân Ngoại ngữ (Tiếng Anh Thương mại)
và Quản trị kinh doanh đáp ứng các mục tiêu cụ thể sau:
Về kiến thức: có kiến thức chuyên sâu về ngoại ngữ (Tiếng Anh và một ngoại ngữ thứ hai), ngôn ngữ và văn hoá, có kiến thức cơ bản về thương mại, kinh doanh, quản trị, tài chính và kinh tế
xã hội trong môi trường toàn cầu hoá
Về kỹ năng: có kỹ năng sử dụng ngôn ngữ (Tiếng Việt, Tiếng Anh) ở trình độ cao, có kỹ năng dịch thuật, kỹ năng tin học thành thạo và có các kỹ năng mềm cần thiết để làm việc và phát triển trong môi trường hiện đại và hội nhập
Về thái độ: có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động và tác phong công nghiệp, có ý thức cộng đồng và trách nhiệm công dân, có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp
Nơi làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp: Các vị trí công tác một Cử nhân Tiếng Anh Thương mại có thể đảm nhận tốt nhất bao gồm phiên dịch, biên dịch, quan hệ quốc tế và đối ngoại tại các doanh nghiệp, các cơ quan truyền thông, các tổ chức kinh tế xã hội của Việt nam và quốc tế Nếu được bồi dưỡng thêm về nghiệp vụ sư phạm, các Cử nhân Tiếng Anh Thương mại cũng có thể đảm nhận công tác giảng dạy Tiếng Anh chuyên ngành kinh tế-thương mại tại các cơ sở đào tạo khác nhau
Trình độ ngoại ngữ, tin học: có năng lực sử dụng ngoại ngữ thứ hai theo chuẩn chung của
ĐH KTQD; có kỹ năng giải quyết các vấn đề chuyên môn nghiệp vụ bằng bộ phần mềm tin học văn phòng: MS-Excel, MS-Word, MS Powerpoint và MS-Project Manager;
III Các môn học chính
1 Tiếng Anh Học thuật – Nghe
2 Tiếng Anh Học thuật – Nói
3 Tiếng Anh Học thuật - Đọc
4 Tiếng Anh Học thuật - Viết
5 Tiếng Anh Chuyên ngành - Ngân hàng Tài chính
6 Tiếng Anh Chuyên ngành - Kinh doanh Quốc tế
7 Giao tiếp Kinh doanh – E (học bằng tiếng Anh)
14 Quản trị chiến lược
IV Địa chỉ liên lạc
ThS Trần Thị Thu Giang Trưởng Khoa Ngoại ngữ Kinh tế
Văn phòng: P 104-108, Nhà 6B, Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Điện thoại: 84 4 8 69 22 55
84 4 8 69 35 27 Email: khoangoaingukinhte@neu.edu.vn
Trang 22NGµNH KINH TÕ
(MÃ NGÀNH ĐÀO TẠO: D310101) Mục tiêu đào tạo
Đào tạo những cử nhân kinh tế có kiến thức rộng, đồng bộ và liên ngành, có kỹ năng chuyên nghiệp, có bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt và đủ sức khoẻ để sẵn sàng đảm đương tốt công việc quản lý trong mọi loại hình cơ quan quản lý, các tổ chức và doanh nghiệp Cử nhân kinh tế có năng lực phân tích, hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế -
xã hội trên phạm vi nền kinh tế, ngành, lĩnh vực cũng như ở cấp độ địa phương, vùng lãnh thổ
11 Kinh tế quản lý tài nguyên và môi trường
12 Quản lý nhà nước về kinh tế
13 Kinh tế công cộng
14 Kinh tế nông nghiệp
15 Kinh tế thương mại và dịch vụ
16 Kinh tế nguồn nhân lực
Các chuyên ngành đào tạo
1 Kinh tế và Quản lý đô thị
2 Kế hoạch
3 Kinh tế phát triển
4 Kinh tế và Quản lý môi trường
5 Quản lý kinh tế
6 Kinh tế và Quản lý công
7 Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông
Trang 23CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ
I Giới thiệu chung
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị thuộc ngành Kinh tế, bắt đầu đào tạo từ năm 2000,
do Khoa Môi trường và Đô thị phụ trách
II Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân có nền kiến thức rộng, hiện đại, trình độ lý luận tổng hợp về quản lý kinh tế; chuyên sâu lý luận và có nghiệp vụ tốt về các lĩnh vực như: quản lý bất động sản, cơ sở hạ tầng, môi trường, trật tự an toàn xã hội… trên phạm vi đô thị, có năng lực phân tích và hoạch định các chính sách quản lý và phát triển đô thị đạt hiệu quả cao về kinh tế - xã hội và bền vững về môi trường; thành thạo ngoại ngữ, tin học
Nơi làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội;
- Các cơ quan quản lý đô thị ở địa phương: tỉnh/ thành phố, quận/ huyện, phường/ xã
- Các tổ chức tư vấn về xây dựng, phát triển đô thị, các viện nghiên cứu kinh tế, các tổ chức chuyên môn nghiên cứu về vấn đề đô thị
- Doanh nghiệp đầu tư, phát triển đô thị, kinh doanh bất động sản
- Giảng dạy tại các cơ sở đào tạo cán bộ quản lý kinh tế và đô thị
10 Chuyên đề KT&QL đô thị
IV Một số cựu sinh viên tiêu biểu
1 Đỗ Hoàng Anh Phó Chánh VP Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
2 Lê Thu Giang Giảng viên Đại học Kiến Trúc Hà Nội
3 Nguyễn Thành Luân Trưởng phòng Công ty Cổ phần Bất động sản Thế kỷ
4 Nguyễn Đình Tùng Giám đốc Công ty TNHH Bất động sản và dịch
vụ địa chính Hà Nội
V Địa chỉ liên lạc
PGS.TS Lê Thu Hoa Trưởng Khoa Môi trường và Đô thị
Địa chỉ: Phòng 303, Nhà 10, Đại học Kinh tế Quốc dân
Số điện thoại VP Khoa: 04.38698231; Mobile: 0913043585;
Email: hoalethu@neu.edu.vn
Trang 24CHUYÊN NGÀNH KẾ HOẠCH
I Giới thiệu chung
Chuyên ngành Kế hoạch thuộc ngành Kinh tế do Khoa Kế hoạch và Phát triển phụ trách
II Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân chuyên ngành Kế hoạch đáp ứng các mục tiêu cụ thể sau đây:
Về kiến thức: Nắm vững kiến thức kinh tế học hiện đại, có phông kiến thức rộng, tổng hợp, liên ngành, đủ năng lực tham gia phân tích, xây dựng và tổ chức thực hiện các Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch , Chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế cũng như các ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ - địa phương cũng như của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
Về kỹ năng: Thành thạo kỹ năng phân tích định tính và định lượng, phát triển các kỹ năng mềm, làm chủ việc xây dựng các kế hoạch phát triển ở các cấp độ từ Trung ương đến cơ sở
Về thái độ, hành vi: Có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, phong cách chuyên nghiệp, tinh thần hợp tác và ý thức học tập nâng cao trình độ
Trình độ ngoại ngữ và tin học: Sử dụng thành thạo máy tính, am hiểu các phần mềm thông dụng
để phục vụ soạn thảo văn bản, xử lý, khai thác và truyền đạt thông tin; có đủ trình độ ngoại ngữ phục vụ giao tiếp, soạn thảo và nghiên cứu tài liệu nước ngoài
Về vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Có thể làm việc ở: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Vụ chuyên môn của các bộ ngành ( nhất là vụ Kế hoạch); các Sở, phòng chuyên môn của các tỉnh ( thành) và quận (huyện); các cơ quan tham mưu của Đảng, Nhà nước và tổ chức xã hội ở Trung ương, bộ ngành và địa phương; các viện nghiên cứu; các trường đại học và cao đẳng; các tổ chức quốc tế Cử nhân Kế hoạch
có thế mạnh trong việc hoạch định và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh nên có nhiều cơ hội phát huy năng lực của mình khi làm việc trong các các loại hình Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
III Các môn học chính
1 Kế hoạch hóa phát triển
2 Chương trình và dự án phát triển
3 Dự báo kinh tế và kinh doanh
4 Chiến lược kinh doanh
5 Chiến lược phát triển kinh tế xã hội
6 Kế hoạch kinh doanh
7 Quy hoạch phát triển
8 Hệ thống tài khoản quốc gia
9 Phân tích chi phí – lợi ích
10 Chuyên đề: Tăng cường các kỹ năng mềm
IV Một số cựu sinh viên tiêu biểu
1 Lê Đức Thúy ( khóa 8) Nguyên Thống đốc Ngân hàng Nhà nước VN
2 Vũ Văn Tiền ( khóa 24) Phó Chủ tịch HĐQT Ngân hàng An Bình
3 Nguyễn Mạnh Hùng (khóa 42) Phó Tổng giám đốc CTCP Tập đoàn PT đô thị Bảo An
V Địa chỉ liên lạc
PGS.TS Lê Huy Đức Trưởng khoa Kế hoạch và Phát triển
Địa chỉ: P.413 – Nhà 7- Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Số điện thoại: CQ: 04.36280280 (5827) DĐ: 0913.021985
Email: duclh@neu.edu.vn
Trang 25CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN
I Giới thiệu chung
Chuyên ngành Kinh tế phát triển thuộc ngành Kinh tế do Khoa Kế hoạch và Phát triển phụ
trách
II Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân chuyên ngành Kinh tế phát triển đáp ứng các mục tiêu cụ thể sau đây:
Về kiến thức: Nắm vững kiến thức kinh tế học hiện đại, có phông kiến thức rộng, tổng hợp, đồng bộ, liên ngành, đủ năng lực phân tích, xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách phát triển kinh
tế - xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế cũng như các ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ và địa phương
Về kỹ năng: Thành thạo kỹ năng phân tích định tính và định lượng, phát triển các kỹ năng mềm, làm chủ việc xây dựng các đề án phát triển, thuyết trình và đàm phán
Về thái độ, hành vi: Có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, phong cách chuyên nghiệp, tinh thần hợp tác và ý thức học tập nâng cao trình độ
Trình độ ngoại ngữ và tin học: Sử dụng thành thạo máy tính, am hiểu các phần mềm thông dụng
để phục vụ soạn thảo văn bản, xử lý, khai thác và truyền đạt thông tin; có đủ trình độ ngoại ngữ phục vụ giao tiếp, soạn thảo và nghiên cứu tài liệu nước ngoài
Về vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Có thể làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước và
tổ chức xã hội ở Trung ương, Bộ ngành và địa phương; các Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; các Viện nghiên cứu; các trường đại học và cao đẳng; các tổ chức quốc tế; Cử nhân Kinh tế phát triển
do có kiến thức tổng hợp và tư duy chiến lược nên có nhiều cơ hội thích ứng nghề nghiệp và thành công trong công việc
III Các môn học chính (từ 10 đến 15 môn học)
9 Chiến lược kinh doanh
10 Chuyên đề: Tăng cường các kỹ năng mềm
IV Một số cựu sinh viên tiêu biểu
1 Đào Minh Anh ( khóa 31) Phó Tổng giám đốc Ngân hàng TM CPQT
2 Nguyễn Đăng Bình ( khóa 38) P Vụ trưởng Vụ Tổng hợp Bộ Kế hoạch & Đầu tư
3 Nguyễn Đức Tâm ( khóa 41) P.Cục trưởng QL đăng ký KD Bộ Kế hoạch & Đầu tư
V Địa chỉ liên lạc
PGS.TS Lê Huy Đức Trưởng khoa Kế hoạch và Phát triển
Địa chỉ: P.413 – Nhà 7- Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Số điện thoại: CQ: 04.36280280 (5827) DĐ: 0913.021985
Email: duclh@neu.edu.vn
Trang 26CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG
I Giới thiệu chung
Chuyên ngành Kinh tế - Quản lý Tài nguyên và Môi trường thuộc ngành Kinh tế, bắt đầu
đào tạo từ năm 1997, do Khoa Môi trường và Đô thị phụ trách
II Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân có nền kiến thức rộng, hiện đại, trình độ lý luận tổng hợp về quản lý kinh tế; chuyên sâu lý luận và có nghiệp vụ tốt về các lĩnh vực như: quản lý môi trường và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu, kinh doanh thân thiện với môi trường,…; có năng lực phân tích và hoạch định các chính sách quản lý tài nguyên & môi trường đạt hiệu quả cao và bền vững; thành thạo ngoại ngữ, tin học
Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành có thể làm cán bộ chuyên môn, cán bộ quản lý, nghiên cứu viên, giảng viên, tham gia hoạch định chính sách, chuyên gia tư vấn kinh tế và môi trường tại:
- Các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường ở trung ương và địa phương, các bộ ngành;
- Các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng và trung cấp…
- Các tổ chức chính phủ, phi chính phủ, các tổ chức quốc tế như UNDP, IUCN, WWF
- Các công ty tư vấn về đầu tư, kinh doanh tài nguyên và môi trường…
- Các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ…
III Các môn học chính
1 Cơ sở khoa học môi trường
2 Kinh tế tài nguyên và môi trường
3 Quản lý tài nguyên và môi trường
4 Luật môi trường
5 Đánh giá môi trường
6 Định giá tài nguyên & môi trường
7 Phân tích chi phí - lợi ích
8 Hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý môi trường
9 Hạch toán môi trường
10 Kinh doanh và môi trường
IV Một số cựu sinh viên tiêu biểu
1 Đặng Quốc Thắng Phó Ban Viện Chiến lược và Chính sách Tài nguyên
& Môi trường, Bộ TN&MT
2 Phương Xuân Thụy Giám đốc
Trưởng Ban
Công ty Phát triển Kinh tế Thanh Niên Ban Phát triển DA Đô thị TL, Viêng Chăn
3 Lê Huyền Trang Giảng viên Đại học Ngoại thương
4 Nguyễn Thanh Thắm Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn ETech
Trang 27CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
I Giới thiệu chung
Chuyên ngành Quản lý kinh tế thuộc ngành Kinh tế do Khoa Khoa học quản lý phụ trách
II Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân chuyên ngành Quản lý kinh tế đáp ứng các mục tiêu cụ thể sau:
Về kiến thức: có kiến thức chuyên sâu, hiện đại về quản lý kinh tế, quản lý các tổ chức kinh
tế và kiến thức kinh tế - xã hội tổng hợp
Về kỹ năng: có kỹ năng chuyên môn giải quyết các vấn đề quản lý trong các tổ chức; kỹ năng phân tích chính sách kinh tế; kỹ năng quan hệ, giao tiếp, đàm phán; kỹ năng làm việc nhóm;
kỹ năng ra quyết định và có tư duy chiến lược
Về thái độ: trở thành một công dân tốt, có phẩm chất chính trị và đạo đức; có ý thức chấp hành kỷ luật và tự giác cao; không ngừng học tập trong cuộc sống và công việc
Nơi làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp: Cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành quản lý kinh tế rất đa dạng Sinh viên sẽ trở thành những nhà chuyên môn, chuyên gia phân tích chính sách, những nhà tư vấn, những nhà quản lý và những nhà lãnh đạo trong cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp; các tổ chức kinh tế; các tổ chức công và tư khác
Trình độ ngoại ngữ, tin học: Có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp công sở; có khả năng sử dụng các phần mềm tin học như word, excel, power point… trong công việc chuyên môn
IV Một số cựu sinh viên tiêu biểu
1 Đỗ Thanh Tùng Trưởng phòng Chính sách tín
dụng Hội sở
Ngân hàng Habubank
2 Nguyễn Ngọc Long Giám đốc Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC,
chi nhánh Miền Nam
3 Nguyễn Mạnh Hùng Giám đốc Ngân hàng Chính sách Phú Thọ
V Địa chỉ liên lạc
PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền Trưởng Khoa Khoa học quản lý
Địa chỉ: Tâng 4 Nhà 6 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Số điện thoại: 0912070003 Email:bhchi_86@yahoo.com
Trang 28CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ CÔNG
I Giới thiệu chung
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý công thuộc ngành Kinh tế do Khoa Khoa học quản lý phụ trách
II Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân chuyên ngành Kinh tế và Quản lý công đáp ứng các mục tiêu cụ thể sau:
Về kiến thức: sinh viên sẽ được trang bị các kiến thức của một nhà quản lý chuyên nghiệp bao gồm các phương pháp nghiên cứu, phân tích và đánh giá chính sách công; các nguyên lý cơ bản của quản lý công và quản lý tổ chức; các công cụ quản lý; kiến thức quản lý các nguồn lực của tổ chức, giao tiếp và đàm phán, quản lý sự thay đổi
Về kỹ năng: có năng lực trí tuệ và khả năng sáng tạo để thích ứng với mọi hoàn cảnh; khả năng tư duy và ra quyết định; kỹ năng phân tích và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong kinh tế
và quản lý công; kỹ năng hành động (các kỹ năng sống) để tự lập nghiệp; có năng lực tự học, tự nghiên cứu để có thể học thường xuyên và học suốt đời; biết đánh giá kết quả làm việc của bản thân
Về thái độ: trở thành một công dân tốt có phẩm chất chính trị và đạo đức, có ý thức chấp hành kỷ luật và tự giác cao
Nơi làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp: Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế và Quản lý công có thể trở thành các nhà quản lý chuyên nghiệp trong các cơ quan quản lý nhà nước,
các tổ chức phi lợi nhuận, phi chính phủ, các tổ chức quốc tế và cả trong các doanh nghiệp
Trình độ ngoại ngữ, tin học: có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp công
sở, có khả năng sử dụng các phần mềm tin học cơ bản Word, Excel, Power Point … nhằm phục vụ cho việc soạn thảo văn bản và thuyết trình
III Các môn học chính
1 Khu vực công và quản lý công
2 Quản lý tổ chức công
3 Phân tích và đánh giá chính sách công
4 Quản lý cung ứng dịch vụ công
5 Kỹ năng lãnh đạo
6 Quản lý chương trình và dự án công
7 Quản lý sự thay đổi và đổi mới
8 Quản lý phát triển địa phương
9 Phương pháp nghiên cứu và dự báo trong quản lý
IV Một số cựu sinh viên tiêu biểu
1 Vũ Trí Bình Chuyên viên Vụ Kế hoạch, Bộ Công thương
2 Nguyễn Thị Ngọc Linh Trưởng phòng Trung tâm Quản lý khu vực 5, Mobile Phone
V Địa chỉ liên lạc
PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền Trưởng khoa Khoa Khoa học quản lý
Địa chỉ: Tầng 4 Nhà 6 Đại học Kinh tế quốc dân
Số điện thoại: 0912 070 003 Email: bhchi_86@yahoo.com
Trang 29CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
I Giới thiệu chung
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn.Thuộc ngành: Kinh tế
Do Khoa Bất động sản và Kinh tế tài nguyên phụ trách
II Mục tiêu đào tạo
Kiến thức: Về chuyên môn: Đào tạo các cử nhân nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh
tế xã hội nói chung và những kiến thức chuyên sâu về kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn,
Về đạo đức: Những cử nhân Kinh tế nông nghiệp & Phát triển nông thôn có lập trường tư tưởng vững vàng, nhiệt tình với công việc, gắn bó với nghề nghiệp
Về kỹ năng: Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế nông nghiệp & phát triển nông thôn
có năng lực phân tích, đánh giá, hoạch định chiến lược và chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn; trực tiếp chủ trì hoặc tham gia giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội – môi trường của nông nghiệp, nông thôn hoặc các lĩnh vực khác có liên quan; năng lực quản lý kinh doanh thuộc ngành nông nghiệp trên các lĩnh vực cung ứng đầu vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu nông lâm thuỷ sản
Nơi làm việc sau khi tốt nghiệp: Bộ/sở/ban/ ngành NN và PTNT Bộ/sở/ban/ngành khác có nghiên cứu và quản lý lĩnh vực NN và PTNT Ngân hàng NN và PTNT, Ngân hàng chính sách, Các công ty, tổng công ty, các chương trình dự án về NN và PTNT vv
Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh TOEIC, tối thiểu 450 điểm (hoặc các bài thi quốc tế có qui đổi tương đương); Tiếng Pháp DELF, tối thiểu A2; Tiếng Trung HSK, tối thiểu cấp độ 2
III Các môn học chính
1 Kinh tế nông nghiệp
2 Quản trị kinh doanh nông nghiệp
3 Phân tích chính sách nông nghiệp nông thôn
4 Lập dự án đầu từ phát triển nông nghiệp nông thôn
5 Kinh tế phát triển nông thôn
6 Kinh tế và quản lý phát triển cộng đồng
7 Kinh tế lâm nghiệp
8 Kinh tế thủy sản
9 Marketing nông nghiệp
IV Một số cựu sinh viên tiêu biểu
1 NGND, GS Mai Hữu Khuê Nguyên Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
3 GS.TS Lê Hữu Nghĩa Nguyên Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia HCM
4 Lê Văn Hoạt Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
5 ThS Ngô Văn Quý Giám đốc Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội
6 Phạm Hải Hà Giám đốc CTCP Xây dựng và phát triển nông thôn
7 Nguyễn Lê Trung Thứ trưởng Bộ Kế hoạch Đầu tư
8 GS.TSKH Lương Xuân Quỳ Nguyên Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế quốc dân
V Địa chỉ liên lạc
PGS.TS.Vũ Đình Thắng Trưởng khoa Bất động sản và Kinh tế tài nguyên
Địa chỉ: Phòng 411 gác 4 nhà 7 Đại học Kinh tế quốc dân
Số điện thoại: 0988.623.717 Email: thangvdktnn@neu.edu.vn
Trang 30CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐẦU TƯ
I Giới thiệu chung
Chuyên ngành Kinh tế Đầu tư thuộc ngành Kinh tế do khoa Đầu tư phụ trách
II Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân chuyên ngành Kinh tế đầu tư đáp ứng các mục tiêu cụ thể sau:
Về kiến thức: Trang bị cho sinh viên một khối kiến thức sâu rộng về ngành kinh tế cụ thể là chuyên ngành Kinh tế Đầu tư
Về kỹ năng: Cử nhân chuyên ngành Kinh tế Đầu tư có năng lực xử lý các vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư ở tầm vĩ mô và vi mô thể hiện ở các hoạt động liên quan đến huy động và sử dụng vốn một cách hiệu quả
Về thái độ: sinh viên đầu tư là những công dân tốt, mẫu mực về đạo đức cũng như lối sống Nơi làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp: Có thể đảm nhiệm các nhiệm vụ chủ yếu liên quan đến công tác quản lý đầu tư, quản lý tài chính, xây dựng và triển khai các kế hoạch đầu tư phát triển trong doanh nghiệp; công tác quản lý đầu tư bao gồm cả quản lý các dự án đầu tư ở các ngành, địa phương và doanh nghiệp; hoạt động huy động và sử dụng vốn của các định chế tài chính ngân hàng và phi ngân hàng
Trình độ ngoại ngữ: Có khẳ năng sử dụng tiếng Anh trình độ C
Trình độ tin học: Xử lý các thông tin kinh tế liên quan đến chuyên ngành, lập và quản lý thành thạo các dự án kinh tế trên máy tính
8 Quản trị rủi ro đầu tư
9 Tin học quản lý đầu tư
10 Đấu thầu
11 Thống kê đầu tư
IV Một số cựu sinh viên tiêu biểu
1 Nguyễn Tô Long Phó phòng Tổng hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An
2 Mai Tùng Long Phó chánh văn phòng Tổng cục thống kê – Bộ Kế hoạch đầu tư
3 Nguyễn Hoàng Hà Phó trưởng ban Ban Tổng hợp, Vụ chiến lược, Bộ Kế hoạch
Đầu tư
4 Vũ Tiêu Ngọc Trưởng phòng Kinh doanh TVAD – Đài truyền hình Việt Nam
V Địa chỉ liên lạc
TS Nguyễn Hồng Minh Trưởng Khoa Đầu tư
Địa chỉ: Phòng 111 nhà 6B, trường Đại học Kinh tế quốc dân
Số điện thoại: 04 36280280-5696 Email: Khoadautu@neu.edu.vn
Trang 31CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ
I Giới thiệu chung
Chuyên ngành Kinh tế Quốc tế thuộc ngành kinh tế do Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế
phụ trách
Chuyên ngành Kinh tế Quốc tế được mở ra nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hoạt động đào tạo cán bộ quản lý kinh tế và kinh doanh trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tích cực, chủ động và sâu rộng hiện nay
II Mục tiêu đào tạo
Đào tạo các cử nhân kinh tế chuyên ngành Kinh tế Quốc tế đáp ứng các mục tiêu cụ thể sau:
Về kiến thức: Được trang bị khối kiến thức cơ bản về kinh tế và kiến thức chuyên ngành kinh tế quốc tế (gồm 2 phần chính là thương mại quốc tế và tài chính quốc tế) Sau khi được đào tạo, cử nhân kinh tế chuyên ngành Kinh tế Quốc tế có đủ trình độ lý luận tổng hợp, năng lực chuyên môn cao, có tầm nhìn sâu rộng và hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực kinh tế quốc tế cũng như thực tiễn các quan hệ kinh tế quốc tế của Việt Nam và trên thế giới
Về kỹ năng: Cử nhân kinh tế chuyên ngành Kinh tế Quốc tế được trang bị kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá toàn diện và dự báo các quan hệ kinh tế quốc tế, các chính sách kinh tế đối ngoại (gồm chính sách thương mại quốc tế, chính sách đầu tư quốc tế, chính sách tỷ giá hối đoái…),
để từ đó biết cách hoạch định, tổ chức, quản lý các hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia, ngành cũng như của một doanh nghiệp trong môi trường toàn cầu thay đổi nhanh chóng và đa dạng
Về thái độ: Sau khi tốt nghiệp, cử nhân chuyên ngành kinh tế quốc tế có thái độ tích cực, tự tin và quyết đoán trong quá trình nắm bắt, đàm phán, để xuất hoặc đưa ra các quyết định kịp thời về các chính sách, biện pháp nhằm khai thác tối ưu các cơ hội hợp tác trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau và cùng có lợi với các đối tác trong nước và quốc tế để cùng phát triển
Nơi làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp: Có thể làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các ngân hàng, các tổ chức quốc tế Đảm nhận các nhiệm vụ như: tư vấn, tham gia vào việc hoạch định cơ chế chính sách quản lý kinh tế đối ngoại, thực hiện các chức năng quản lý nhà nước đối với các vấn đề kinh
tế đối ngoại, tham gia vào các cuộc đàm phán, thương lượng quốc tế về kinh tế và kinh doanh, nghiên cứu và tham gia giảng dạy tại các trường đại học và chuyên nghiệp trong và ngoài nước
Trình độ ngoại ngữ, tin học: Được đào tạo ngoại ngữ và tin học trong khối kiến thức bắt buộc của nhà trường, được học môn Tiếng Anh chuyên ngành kinh tế và kinh doanh quốc tế để giúp sinh viên sau khi tốt nghiệp có trình độ ngoại ngữ, tin học cơ bản, có điều kiện tiếp xúc với kiến thức mới, hiện đại về kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế
III Các môn học chính
1 Kinh tế quốc tế (I, II)
2 Chính sách kinh tế đối ngoại (I, II)
3 Đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế và kinh doanh quốc tế
4 Kinh tế các nước ASEAN và hội nhập kinh tế khu vực
5 Tiếng Anh chuyên ngành kinh tế và kinh doanh quốc tế
IV Một số cựu sinh viên tiêu biểu
1 TS Vũ Tiến Lộc Chủ tịch Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam (VCCI)
2 TS Tống Quốc Đạt Chánh văn phòng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
3 Nguyễn Thái Dũng Phó Tổng giám đốc Siêu thị Big C (Hà Nội)
V Địa chỉ liên lạc
GS TS Hoàng Đức Thân Trưởng Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế
Phòng 25 - 28, tầng 3 nhà 7, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Điện thoại: 36 280 280 xin số máy lẻ của Khoa
Trang 32CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ HỌC
I Giới thiệu chung
Chuyên ngành: Kinh tế học thuộc ngành Kinh tế do Khoa Kinh tế học phụ trách
II Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân chuyên ngành Kinh tế học đáp ứng các mục tiêu cụ thể sau:
Về kiến thức: Người học sẽ được trang bị những kiến thức kinh tế hiện đại và hệ thống để
làm cơ sở cho phân tích các vấn đề và chính sách kinh tế ở cả tầm vi mô và vĩ mô
Về kỹ năng: người học được trang bị các kỹ năng: Làm việc theo nhóm; Phát hiện các vấn đề
mà doanh nghiệp và chính phủ đối mặt; Phân tích định tính và định lượng; Viết nghiên cứu; Thuyết trình
Về thái độ: Chuyên nghiệp, say mê và chủ động trong công việc; Có đạo đức nghề nghiệp và tinh thần phản biện xã hội; Có tư duy khoa học, lôgic và hệ thống;
Nơi làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp: Sau khi tốt nghiệp, các cử nhân Kinh tế học có thể làm việc theo các nhóm sau: Chuyên viên kinh tế tại các cơ quan quản lý Nhà nước; Nghiên cứu viên và giảng viên kinh tế học; Chuyên viên phân tích và tư vấn kinh tế của các tập đoàn kinh doanh
Trình độ ngoại ngữ, tin học: Theo chuẩn đầu ra của trường ĐH Kinh tế Quốc dân
III Các môn học chính
1 Phân tích kinh tế vi mô
2 Phân tích kinh tế vĩ mô
3 Kinh tế lượng ứng dụng
4 Lập và phân tích dự án đầu tư
5 Phân tích đầu tư trong thị trường tài chính
6 Kinh tế học nguồn thu và chi tiêu của chính phủ
7 Kinh tế học về các vấn đề xã hội
IV Một số cựu sinh viên tiêu biểu
1 Nguyễn Thị Quỳnh Trang - K48 Kinh Doanh Honda Hải Phòng
2 Phạm Thị Thuỷ - K48 Nghiên cứu Viện Chính sách chiến lược phát triển nông
nghiệp nông thôn
3 Nguyễn Hồng Quang - K49 Du học sinh Đang học thạc sỹ ở Trường Đại học thành
phố Leeds – Vương quốc Anh
4 Lê Thanh Hà - K49 Giáo viên Khoa Kinh tế học - Đại học Kinh tế quốc dân
5 Bùi Ngọc Kiên - K49 Chuyên viên Ngân hàng Đầu tư và phát triển – Hà Nội
V Địa chỉ liên lạc
PGS.TS Vũ Kim Dũng Trưởng khoa Kinh tế học
Địa chỉ:Khoa Kinh tế học – Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Số điện thoại:0912045463 Email: vukimdung2001@yahoo.com
Trang 33CHUYÊN NGÀNH THẨM ĐỊNH GIÁ
I Giới thiệu chung
Chuyên ngành Thẩm định giá thuộc ngành Tài chính do Khoa Marketing phụ trách
II Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân chuyên ngành Thẩm định giá đáp ứng các mục tiêu cụ thể sau:
Về kiến thức: Nắm vững những kiến thức cơ bản, hệ thống và hiện đại theo chương trình đào tạo cập nhật về kinh tế - xã hội, về Thẩm định giá; Có năng lực phân tích, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực Định giá tài sản;
Về kỹ năng: Xác định giá trị doanh nghiệp phục vụ cho việc cổ phần hoá, niêm yết giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, về việc chuyển nhượng, sáp nhập, mua bán công ty; Xác định giá đất đai phục vụ cho việc đền bù, giải phóng mặt bằng, cho thuê; Đánh giá giá trị thương hiệu phục vụ cho giao dịch cổ phiếu, nhượng quyền kinh doanh; Thẩm định giá trị các tài sản nhà nước mua bằng vốn ngân sách
Về thái độ: Có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt
Nơi làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp: Hệ thống các doanh nghiệp thẩm định giá hoạt động tại Việt Nam; Bộ phận thẩm định giá tại các ngân hàng, định chế tài chính; Các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản; Hệ thống các cơ quan Nhà nước quản lý về giá như Bộ Tài chính, sở tài chính, vv
Trình độ ngoại ngữ, tin học: Có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh và kỹ năng tin học văn phòng trong giao tiếp và công việc chuyên môn
III Các môn học chính
1 Nguyên lý giá cả thị trường
2 Nguyên lý và tiêu chuẩn thẩm định giá
3 Đánh giá giá trị doanh nghiệp
11 Tài chính doanh nghiệp
IV Địa chỉ liên lạc
PGS.TS Trương Đình Chiến
Trưởng khoa Marketing
Địa chỉ: Nhà 7 Đại học Kinh tế quốc dân
Số điện thoại: 0983379227 Email: mkt@neu.edu.vn
Trang 34CHUYÊN NGÀNH HẢI QUAN
I Giới thiệu chung
Chuyên ngành: Hải quan thuộc ngành: Kinh tế do khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế phụ trách
II Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân chuyên ngành Kinh tế hải quan nhằm đáp ứng các mục tiêu cụ thể sau:
Về kiến thức: Nắm vững những kiến thức cơ bản, có hệ thống và chuyên sâu về lĩnh vực Thương mại Quốc tế, về kinh tế hải quan về nghiệp vụ hải quan
Về kỹ năng: Sinh viên sẽ được trang bị các kỹ năng kiến thức tổng hợp về tổ chức và quản
lý hải quan, có khả năng xây dựng và hoạch định các chính sách, công cụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan ở cấp quốc gia, tỉnh, thành phố Có khả năng thực hiện tốt các nghiệp vụ hải quan, thuộc ngành hải quan cũng như các nghiệp vụ xuất nhập khẩu hàng hóa của các loại hình doanh nghiệp
Về thái độ: Sinh viên sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế hải quan sẽ có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt, có sức khoẻ tốt và khả năng quan hệ mở rộng
Nơi làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp: Sinh viên sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế hải quan tế có thể làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Công thương, các bộ ngành khác, làm việc trong ngành hải quan ở các tỉnh, thành phố, các công ty, các tổng công ty, các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu
Trình độ ngoại ngữ, tin học: Cử nhân thuộc chuyên ngành Kinh tế hải quản sẽ sử dụng khá thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp và công việc, có trình độ tin học giỏi sau khi tốt nghiệp
III Các môn học chính
1 Kinh tế hải quan
2 Thương phẩm học
3 Nghiệp vụ hải quan
4 Thanh tra hải quan
5 Nghiệp vụ giao nhận vận tải hàng hóa
6 Luật hải quan
IV Một số cựu sinh viên tiêu biểu:
Đây là chuyên ngành mới mở của trường Đại học Kinh tế Quốc dân
V Địa chỉ liên lạc
GS.TS Hoàng Đức Thân Trưởng Khoa Thương mại và Kinh tế Quốc tế
Địa chỉ: Phòng 308 - Tầng 3 Nhà 7 Đại học Kinh tế Quốc dân
Điện thoại: 0903.297.981 Email: hoangducthan@neu.edu.vn
Trang 35NGµNH TO¸N øNG DôNG TRONG KINH TÕ
(MÃ NGÀNH ĐÀO TẠO: D110106) Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân kinh tế được trang bị kiến thức cơ bản về kinh tế và các phương pháp toán học hiện đại trong nghiên cứu, phân tích và thực hành kinh tế - quản trị kinh doanh; có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; có năng lực chuyên môn và kỹ năng sử dụng các công cụ toán học kết hợp với các phương pháp nghiên cứu định tính trong phân tích, dự báo, hoạch định chính sách và giải quyết các vấn đề kinh tế thuộc các lĩnh vực kinh tế xã hội, các cấp khác nhau của nền kinh tế quốc dân; có khả năng giảng dạy toán kinh tế ở các trường Đại học và cao đẳng
9 Lý thuyết mô hình toán kinh tế
10 Tối ưu hóa
11 Phân tích thống kê nhiều chiều
Trang 36CHUYÊN NGÀNH TOÁN KINH TẾ
I Giới thiệu chung
Chuyên ngành Toán kinh tế thuộc ngành Toán ứng dụng trong kinh tế, phụ trách đào tạo bởi Khoa Toán kinh tế, Trường Đại học kinh tế quốc dân
II Mục tiêu đào tạo
1.1 Mục tiêu chung: Đào tạo cử nhân Kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe
tốt; nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội; có năng lực chuyên môn về kinh tế, có khả năng phân tích, hoạch định chính sách và giải quyết các vấn đề kinh tế thuộc các lĩnh vực kinh tế xã hội, các cấp khác nhau của nền kinh tế quốc dân Có khả năng giảng dạy, nghiên cứu, thực hành và tư vấn Ứng dụng toán học trong các lĩnh vực kinh tế xã hội
1.2 Mục tiêu cụ thể
- Kiến thức: Có kiến thức sâu về kinh tế xã hội cập nhật và hiện đại; các phương pháp phân tích định tính kết hợp với định lượng phục vụ hoạch định chính sách và lựa chọn quyết định tác nghiệp một cách có căn cứ khoa học theo cách tiếp cận hiện đại
- Kỹ năng: Thành thạo các kỹ năng mô hình hóa kinh tế xã hội và phân tích kinh tế Sử dụng tốt các kỹ thuật phân tích dữ liệu kinh tế xã hội và dự báo với sự trợ giúp của các phần mềm chuyên dụng Có kỹ thuật mô phỏng ngẫu nhiên đáp ứng việc nghiên cứu và thực nghiệm Có kỹ năng làm việc theo nhóm và tổ chức các hoạt động như khảo sát, tổng hợp dữ liệu và lập báo cáo một cách chuyên nghiệp
- Thái độ: Nghiêm túc trong nghiên cứu và thực hành Tôn trọng tính hệ thống trong công việc, cầu thị trong chuyên môn
- Vị trí làm việc sau tốt nghiệp: Cử nhân Toán ứng dụng trong kinh tế có thể làm việc tốt ở các vị trí:
+ Các công ty, các tập đoàn kinh tế
+ Các định chế tài chính (Ngân hàng, Công ty tài chính; Công ty chứng khoán); Các công ty bảo hiểm
+ Các viện nghiên cứu, cơ quan hoạch định chính sách, đánh giá và phản biện chính sách + Giảng viên các trường đại học và cao đẳng khối kinh tế và quản trị kinh doanh
1 Phân tích thống kê nhiều chiều
2 Lý thuyết mô hình toán kinh tế
3 Mô hình phân tích số liệu mảng
Trang 37IV Một số cựu sinh viên tiêu biểu
3 GS.TS Trịnh Duy Luân 1979 Nguyên viện trưởng Viện khoa học Xã hội
4 GS.TS Nguyễn Khắc Minh 1979 Giảng viên cao cấp Trường ĐH KTQD
5 CN Nguyễn Văn Oang 1979 Giám đốc Sở KH&ĐT Hà Nam
6 TS Nguyễn Mậu Diệp 1981 Thứ trưởng Bộ LĐ-TB và XH
7 GS.TS Trần Thọ Đạt 1982 Phó hiệu trưởng Trường ĐH KTQD
8 Nguyễn Đình Lưu 1982 Phó tổng giám đốc Bảo hiểm tiền gửi VN
9 CN Trần Đình Long 1985 Chủ tịch HĐQT Tập đoàn Hòa Phát
10 CN Trần Tuấn Dương 1985 Tổng giám đốc Tập đoàn Hòa Phát
V Địa chỉ liên lạc
PGS.TS Ngô Văn Thứ
Trưởng khoa Toán kinh tế
Địa chỉ: Phòng 404, nhà số 7, Đại học Kinh tế quốc dân
Số điện thoại: 0903201788 Web: www.mfe.edu.vn Email:thunvtkt@neu.edu.vn
Trang 38CHUYÊN NGÀNH TOÁN TÀI CHÍNH
I Giới thiệu chung
Chuyên ngành Toán tài chính thuộc ngành Toán ứng dụng trong kinh tế, phụ trách đào tạo bởi Khoa Toán kinh tế
II Mục tiêu đào tạo
1.1 Mục tiêu chung: Đào tạo cử nhân Kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe
tốt; nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội; có năng lực chuyên môn về kinh tế, có khả năng phân tích, hoạch định chính sách và giải quyết các vấn đề kinh tế thuộc các lĩnh vực kinh tế xã hội, các cấp khác nhau của nền kinh tế quốc dân Có khả năng giảng dạy, nghiên cứu, thực hành và tư vấn Ứng dụng toán học trong các lĩnh vực kinh tế xã hội, đặc biệt là trong tài chính, đầu tư và bảo hiểm
1.2 Mục tiêu cụ thể
- Kiến thức: Có kiến thức kinh tế xã hội, chuyên sâu trong tài chính Được trang bị các phương pháp phân tích định tính và định lượng trong tài chính, đầu tư và bảo hiểm Có nghiệp vụ
dự báo, phân tích, quản trị rủi ro và tư vấn trên thị trường chứng khoán
- Kỹ năng: Thành thạo các kỹ năng mô hình hóa kinh tế xã hội và tài chính Sử dụng tốt các
kỹ thuật phân tích dữ liệu trong tài chính và dự báo với sự trợ giúp của các phần mềm chuyên dụng
Có kỹ thuật mô phỏng ngẫu nhiên đáp ứng việc nghiên cứu và thực nghiệm Biết vận dụng kiến thức hệ thống hình thành kỹ năng làm việc theo nhóm và tổ chức các hoạt động như khảo sát, tổng hợp dữ liệu và lập báo cáo ở các mức độ khác nhau theo nhu cầu công việc
- Thái độ: Nghiêm túc trong nghiên cứu và thực hành Tôn trọng tính hệ thống trong công việc, cầu thị trong chuyên môn
- Vị trí làm việc sau tốt nghiệp: Cử nhân Toán tài chính có thể làm việc tốt ở các vị trí: + Các công ty, các tập đoàn kinh tế
+ Các định chế tài chính (Ngân hàng, Công ty tài chính; Công ty chứng khoán); Các công ty bảo hiểm
+ Các viện nghiên cứu, cơ quan hoạch định chính sách
+ Giảng viên các trường đại học và cao đẳng khối kinh tế và quản trị kinh doanh
- Trình độ ngoại ngữ, tin học: Đáp ứng chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của ĐHKTQD, đáp ứng nhu cầu công việc và đào tạo sau đại học
Sử dụng tốt các phần mềm chuyên dụng trong các lĩnh vực Toán học, Thống kê toán, Mô hình hóa, Mô phỏng, Tài chính: Excel; SPSS, Winstata; Eviews; Gamside; Matlab; MetaStock;…
III Các môn học chính
1 Phân tích thống kê nhiều chiều
2 Lý thuyết mô hình Toán Kinh tế
3 Mô hình tài chính công ty
4 Phân tích chuỗi thời gian trong tài chính
5 Mô hình phần tích, định giá tài sản tài chính
6 Mô hình tài chính quốc tế
7 Kinh tế lượng
8 Quản trị rủi ro tài chính
Trang 39IV Một số cựu sinh viên tiêu biểu
1 Ths Hà Anh Thu 2006 Chuyên viên phân tích rủi ro Ngân Hàng ANZ Singapore
2 CN Tô Tiến Tuyến 2006 Trưởng phòng quản trị rủi ro
và kiểm soát nội bộ
Công ty chứng khoán Ngân hàng Tiên Phong
3 Ths Bùi Ngọc Thủy 2006 Phó phòng quản trị rủi ro tín
7 CN Quản Trọng Hiếu 2007 Chuyên viên Kiểm soát kế toán Vietinbank
8 CN Lê Trường Giang 2007 Phó ban tối ưu bộ máy Tổng công ty Viettel
9 Ths Trần quốc Vượng 2007 Phó phòng TCKT Ngân Hàng PGB
V Địa chỉ liên lạc
PGS.TS Ngô Văn Thứ Trưởng khoa Toán kinh tế
Địa chỉ: Phòng 404, nhà số 7, Đại học Kinh tế quốc dân
Số điện thoại: 0903201788 Web: www.mfe.edu.vn Email:thunvtkt@neu.edu.vn
Trang 40NGµNH THèNG K£ KINH TÕ
(MÃ NGÀNH ĐÀO TẠO: D110105) Mục tiêu đào tạo
Đạo tạo cử nhân Thống kê kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, quản lý và quản trị kinh doanh;có kiến thức chuyên sâu
về thống kê Cử nhân thống kê có khả năng tổ chức hệ thống thông tin thống kê, thành thạo kỹ năng ứng dụng các phương pháp phân tích và dự báo thống kê trong phân tích thực tế, hoạch định chính sách và giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội trong các lĩnh vực, các cấp khác nhau của nền kinh tế quốc dân
Các chuyên ngành đào tạo
1 Thống kê kinh tế xã hội
2 Thống kê kinh doanh