GV: Nguyễn Thị Thu NgaTRƯỜNG TIỂU HỌC DƯƠNG QUANG... a Viết cho đầy đủ bảng đơn vị đo khối lượng sau: b Nhận xét hai đơn vị đo khối lượng liền nhau: Ki-lô-gam... Bài 3: Một cửa hàng tro
Trang 1GV: Nguyễn Thị Thu Nga
TRƯỜNG TIỂU HỌC DƯƠNG QUANG
Trang 2Câu hỏi 1: Đọc bảng đơn vị đo dộ dài và nhận xét hai đơn vị đo độ dài liền nhau?
Câu hỏi 2: Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm
12 m = cm 3m7cm = cm 9m = km
Trang 41 kg
1 g
1 dag
= 10 g
= 10dag
1 hg
= 10 hg
yến
1 yến
= 10 kg
= 10 yến
1 tạ
tạ
tấn
1 tấn
= 10 tạ
10
1
= yến = kg10
1
= hg10
1
= tấn10
1
= tạ 10
1
1 a) Viết cho đầy đủ bảng đơn vị đo khối lượng sau:
b) Nhận xét hai đơn vị đo khối lượng liền nhau:
Ki-lô-gam
Trang 5Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) 18 yến = kg
c) 2 kg 326 g = g
6kg 3g = g
b) 430 kg = yến
2500 kg = tạ
16000 kg = tấn d) 4008 g = kg g
9050 kg = tấn kg
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
a) 18 yến = 180 kg
35 tấn = 35000 kg
c) 2 kg 326 g = 2326 g
6 kg 3g = 6003 g
b) 430 kg = 43 yến
2500 kg = 25 tạ
16000 kg = 16 tấn d) 4008 g = 4 kg 8 g
9050 kg = 9 tấn 50 kg
Trang 6Bài 3: Một cửa hàng trong ba ngày bán được 1 tấn đường Ngày đầu bán được 300 kg Ngày thứ hai bán được gấp 2 lần ngày đầu Hỏi ngày thứ
ba cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?
Bài giải: 1 tấn = 1000 kg
Số ki-lô-gam đường ngày thứ hai cửa hàng bán được:
300 x 2 = 600 (kg)
Số ki-lô-gam đường hai ngày đầu cửa hàng bán được:
600 + 300 = 900 (kg)
Số ki-lô-gam đường ngày thứ ba cửa hàng bán được:
Trang 71 2 3
13 kg 85 g 13 kg 805 g 6090 kg 6 tấn 8 kg 2kg 50 g 2500 g tấn 250 kg > < <
4
1
=
MAY MẮN
6
Trang 8* Đọc bảng đơn vị đo khối lượng
Trang 9- Học thuộc bảng đơn vị đo khối lượng.
- Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập”.