BÀI 11 BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG.. Quan hệ của các đơn vị đo đó.. - Nắm được mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng với nhau.. - Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập.. III
Trang 1BÀI 11 BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG.
I) MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh nắm được tên gọi, ký hiệu, độ lớn của Đề – ca – gam, Héc – tô - gam Quan hệ của các đơn vị đo đó
- Nắm được mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng với nhau
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập
II) ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- GV : Giáo án, SGK, bảng đơn vị đo khối lượng vẽ sẵn lên bảng phụ
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III) PHƯƠNG PHÁP:
Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành… IV) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định tổ chức :
Cho hát, nhắc nhở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
tập
- Điền số thích hợp vào chỗ
chấm.
7 yến = …kg 200 kg =
… tạ
4 tạ = ….kg 705 kg =
… yến
GV nhận xét, chữa bài và ghi
điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi bảng.
Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
7 yến = 70 kg 200 kg = 2 tạ
4 tạ = 400 kg 705 kg = 7 tạ 5yến
- HS ghi đầu bài vào vở
Trang 2b Giới thiệu Đề – ca – gam,
Héc – tô - gam:
* Giới thiệu Đề – ca – gam:
- Yêu cầu HS nêu lại các đơn
vị đo khối lượng đã học
GV giới thiệu Đề – ca – gam và
ghi lên bảng:
Đề – ca – gam viết tắt là : dag
1 dag = 10 g
10 g = 1 dag
* Giới thiệu Héc – tô - gam :
GV giới thiệu và ghi bảng :
Héc – tô - gam viết tắt là : hg
1 hg = 10 dag
1 hg = 100 g
* Giới thiệu bảng đơn vị đo
khối lượng :
GV giới thiệu bảng đơn vị đo
khối lượng theo SGK
GV nêu nhận xét : Mỗi đơn vị
đo khối lượng đều gấp 10 lần
đơn vị bé hơn liền nó.
c Thực hành :
Bài 1: GV ghi bài tập lên bảng
sau đó cho HS lần lượt lên bảng
làm bài
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
HS nêu : Tấn, tạ, yến , ki – lô - gam , gam
- HS theo dõi và đọc lại, sau đó ghi vào vở
1 dag = 10 g
10 g = 1 dag
- HS đọc lại và ghi vào vở
1 hg = 10 dag
1 hg = 100 g
- HS nối tiếp trả lời câu hỏi theo Y/c của
GV Lớn hơn ki –
lô - gam
Ki – lô-gam
Nhỏ hơn ki –
lô - gam
Tấ n
Tạ Yế
n
1 tấn
= 10
tạ
=1 000
1 tạ
= 10 yến
=10 0 kg
1 yến
= 10 kg
1 kg
= 10
hg = 1000 g
1 hg
= 10 dag
= 100 g
1 dag
= 10 g 1g
Trang 3GV nhận xột chung.
Bài 2:
- Yờu cầu 4 HS lờn bảng làm
bài, cả lớp làm vào vở
- GV cựng HS nhận xột và chữa
bài
Bài 3:
- GV ghi đầu bài lờn bảng rồi
yờu cầu HS làm bài vào vở
- GV yờu cầu HS N/x và chữa
bài vào vở
Bài 4:
Yờu cầu HS đọc đầu bài và làm
bài vào vở
GV hướng dẫn HS túm tắt:
Cú : 4 bỏnh
1 bỏnh : 150 g
2 kẹo
1 kẹo : 200 g
Tất cả : g ?
- GV nhận xét, chữa bài và cho
kg
- HS lần lợt lên bảng làm bài:
a 1 dag = 10 g 1 hg = 10 dag
10 g = 1 dag 10 dag = 1 hg
b 4 dag = 40 g 3 kg = 30 hg
8 hg = 80 dag 7 kg = 7000 g
2 kg 300 g = 2 300 g
2 kg 30 g = 2 030 g
- HS nhận xét, chữa bài
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở:
380 g + 195 g = 575 g
928 dag - 274 dag = 654 dag
452 hg x 3 = 1 356 hg
768 hg : 6 = 128 hg
- HS nhận xét, chữa bài
- HS làm bài theo nhóm
5 dag = 50 g 4 tạ 30 kg > 4 tạ 3 kg
8 tấn < 8 100kg 3 tấn 500 kg = 3
500 kg
- HS chữa bài vào vở
- HS đọc đề bài , 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Số bánh nặng là:
150 x 4 = 600 ( g )
Số kẹo nặng là:
200 x 2 = 400 ( g )
Số bánh và kẹo nặng là:
600 + 400 = 1 000 ( g ) = 1 ( kg) Đáp số : 1 kg
Trang 4®iÓm HS
4 Cñng cè – dÆn dß: dÆn dß:
- GV nhËn xÐt giê häc
- DÆn HS vÒ lµm bµi tËp
(VBT) vµ chuÈn bÞ bµi sau: “
Gi©y , thÕ kû”
- HS ch÷a bµi vµo vë
- L¾ng nghe
- Ghi nhí