1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lịch sử lớp 10

91 1,9K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lịch sử lớp 10
Người hướng dẫn Ngụ Thị Hải
Trường học Trường DTNT Đăk Hà
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Đăk Hà
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm * Kiến thức: Thời kỳ vương triều Gúp ta và sự phát triển của văn hoá truyền thống Ấn Độ * Tổ chức: - HS quan sát lược đồ quá trình hình thành vương triều Gúp-

Trang 1

Tuần 1 Tiết PP: 01 Ngày soạn: 18/08/2009

- Tư tưởng: HS có thái độ yêu lao động

- Kỹ năng: HS biết trình bày nội dung lịch sử kết hợp với sử dụng mô hình tranh ảnh

B PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan, phân tích

Sưu tầm truyện Sự tích trăm trứng, A Dam và Ê Va

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra: không

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Cá nhân

- HS kể chuyện Sự tích trăm trứng, A Dam và Ê Va

-> hai câu chuyện này có ý nghĩa gì?

(Giải thích nguồn gốc của con người, do chưa đủ

khoa học nên gửi vào chuyện thần thánh Ngày nay

khảo cổ học: sự phát triển của sinh giới lâu dài từ…

vượn thành người.)

- HS xem phim Nguồn gốc loài người và trả lời câu

hỏi: Nguồn gốc loài người? Căn cứ cơ sở nào? Thời

gian? Nguyên nhân quan trọng quyết định sự chuyển

biển đó?

- HS quan sát hình Người tối cổ và miêu tả hình

dáng của họ

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* Kiến thức: đời sống vật chất người nguyên thuỷ

* Tổ chức:

- GV dùng ảnh NTC, CCLĐ bằng đá, Bản đồ dấu vết

NTC cư trú cho HS quan sát và giao nhiệm vụ cụ thể

cho từng nhóm:

Nhóm 1: Thời gian tìm được di tích người tối cổ? địa

điểm? tiến hóa cấu tạo trong cơ thể?

Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan hệ xã hội của

người tối cổ?

- HS thảo luận và cử đại diện trình bày kết quả của

mình GV chốt ý

- PV: Thế nào là bầy người nguyên thuỷ

- PV: Phát minh ra lửa có ý nghĩa như thế nào?

1 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ

* Sự xuất hiện loài người:

+ Khỏang 6 triệu năm trước đây, con người do loàiVượn cổ (Hominid) chuyển biến thành

+ Khoảng 4 triệu năm trước đây, Người tối cổ xuấthiện ở Đông Phi, Trung Quốc, Việt Nam,Inđônêxia …

* Đời sống vật chất của người nguyên thủy:

+ Sử dụng CCLĐ bằng đá cũ (sơ kỳ)+ Kiếm sống bằng hái lượm và săn bắt

+ Biết dùng lửa và tạo ra lửa

- Quan hệ xã hội bầy người nguyên thủy

Trang 2

- PV: Sự khác nhau giữa BNNT và bầy động vật?

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

* Kiến thức: Người tinh khôn và sáng tạo cải tiến

công cụ lao động

* Tổ chức:

+ GV Cho HS quan sát ảnh NTK, CCLĐ đá mới, ảnh

chuẩn bị đi săn, ảnh cung tên, chia nhóm, giao nội

dung thảo luận:

- Nhóm 1: Thời đại NTK xuất hiện thời gian? Sự

hoàn thiện về hình dạng và cấu tạo cơ thể ntn?

- Nhóm 2: Sự sáng tạo của NTK trong việc chế tạo

xương thú, tượng người, ống sáo

- PV: Đá mới là công cụ đá có điểm khác ntn so với

công cụ đá cũ?

- PV: Thời đá mới đời sống con người thay đổi ntn?

2 Người tinh khôn và óc sáng tạo

- Khoảng 4 vạn năm trước đây, Người tinh khôn rađời Hình dáng và cấu tạo cơ thể hoàn thiện nhưngười ngày nay nên gọi là người hiện đại

- Óc sáng tạo:

+ Cải tiến công cụ đồ đá và chể tác thêm nhiềucông cụ mới;

+ Cung tên, lao, đan lưới đánh cá, làm đồ gốm

3 Cuộc cách mạng thời đá mới

- Thời gian: 1 vạn năm trước đây

- Con người đã biết:

+ Mài nhẵn công cụ đá, khoan lỗ để tra cán

+ Trồng trọt và chăn nuôi nguyên thủy.-> chuyển

từ kinh tế thu lượm sang sản xuất

+ Đan lưới đánh cá, làm đồ gốm, + Làm đồ trang sức, làm nhạc cụ để sinh hoạt nghệthuật, che thân bằng da thú…

+ Làm nhà để ở

3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Nguồn gốc loài người? Nguyên nhân quan trọng quyết định sự chuyển biển đó?

- Thế nào là NTC? Đời sống vật chất của người tối cổ?

- Những tiến bộ về kỹ thuật khi NTK xuất hiện?

- Tại sao gọi là cuộc cách mạng đá mới?

4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Bài tập: Hoàn thành bảng niên biểu theo nội dung sau:

Vượn cổ 6 triệu

năm

Có thể đứng và đi bằnghai chân, tay cầm nắm,

ăn hoa, quả, lá

Đông Phi, Giava,Bắc Kinh, ThanhHóa (VN )

Người tinh

khôn 4 vạn năm Cấu tạo cơ thể nhưngười ngày nay, xương

nhỏ hơn, Không có lớplông trên người

Bằng đá, nhưng gọn

và sắc cạnh hơn dođược ghè hai rìa

Châu Á, châu Âu,châu Phi

- Chuẩn bị bài 2: Xã hội nguyên thủy:

+ Khái niệm thị tộc và bộ lạc

+ Sự xuất hiện tư hữu giai cấp và nhà nước

Trang 3

Tuần 2 Tiết PP: 02 Ngày soạn: 27/08/2009

- Tư tưởng: Học sinh biết tính cộng đồng, có tình cảm tương thân, tương ái

- Kỹ năng: HS biết đánh giá, phân tích sự kiện lịch sử

B PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, giải thích, miêu tả.

C CHUẨN BỊ: Dạy hỗ trợ CNTT

- GV: Bảng phụ, Sơ đồ Thị tộc và Bộ lạc Phim phát minh ra kim loại của người nguyênthủy

- HS: Quan sát hình ảnh trong sách giáo khoa.

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra: Lập niên biểu về thời gian quá trình tiến hóa từ vượn thành người, đời sống vật chất của

NTC?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

* Kiến thức: Khái niệm thị tộc, bộ lạc, quan hệ trong thị

tộc

* Tổ chức: GV sử dụng sơ đồ Thị tộc và Bộ lạc cho HS

quan sát, chia lớp thành 3 nhóm:

- Nhóm 1: Thế nào là thị tộc? mối quan hệ trong thị tộc?

- Nhóm 2: Thế nào là bộ lạc? nêu điểm giống và khác

+ Mối quan hệ trong thị tộc là hợp sức lao động

+ Điểm giống và khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc:

(Giống: Cùng chung dòng máu; khác: Tổ chức lớn hơn

(gồm nhiều thị tộc) Mối quan hệ trong bộ lạc là gắn bó,

giúp đỡ nhau chứ không có quan hệ hợp sức lao động

kiếm ăn

+ Nguyên nhân cộng đồng: Của cải làm ra chỉ đủ ăn,

TLSX thừa, CCLĐ thô sơ, dân ít nên con người không có

nhu cầu chiếm giữ đất làm của riêng, do quan hệ huyết

- Bộ lạc là tập hợp những thị tộc sống gầnnhau, có quan hệ họ hàng, có ngôn ngữ, tàisản chung đứng đầu là tù trưởng

- Quan hệ XH: Tính cộng đồng: cùng sởhữu tài sản, hợp tác LĐ, hưởng thụ bằngnhau -> nguyên tắc vàng

2 Buổi đầu của thời đại kim khí

- Con người tìm và sử dụng kim loại:khoảng 5500 năm trước đây - đồng đỏ ->khoảng 4000 năm trước đây - đồng thau ->khoảng 3000 năm trước đây -sắt

- Ý nghĩa: khai thác thêm đất đai trồng trọt,năng xuất lao động tăng, thêm nhiều ngànhnghề mới, tạo ra của dư thừa

3 Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp

Trang 4

Hoạt động 3: Cả lớp và cá nhân

* Kiến thức: Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp

* Tổ chức:

- GV: Đưa bảng phụ và phiếu học tập: Công cụ bằng kim

loại -> của thừa xuất hiện -> tư hữu xuất hiện, cho HS

ghép các nội dung lại và giải thích

- PV: Việc chiếm của thừa đã tác động đến XHNT ntn?

+ Của thừa tạo cơ hội cho người dùng thủ đoạn chiếm

làm của riêng -> xã hội bắt đầu phân chia giàu – nghèo

+ Gia đình thay đổi theo, sản xuất phát triển, vai trò

người đàn ông ngày càng tăng trong đời sống kinh tế và

gia đình người đàn ông nắm vai trò quyết định -> chế độ

phụ quyền thay thế

- Xã hội nguyên thuỷ tan rã -> con người đứng trước

ngưỡng cửa của thời đại mới: thời cổ đại

- Người có chức quyền chiếm đoạt của thừa-> tư hữu xuất hiện

- Xã hội biến đổi:

+ Gia đình phụ hệ thay thế thị tộc

+ Xã hội phân chia giai cấp

3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Khái niệm thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong thị tộc?

- Những biến đổi lớn lao trong đời sống sản xuất của thời đại kim khí?

- Tư hữu và giai cấp ra đời ntn?

4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

* Bài tập về nhà:

- So sánh điểm giống và khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc

- Ý nghĩa sự xuất hiện công cụ bằng kim loại

- Do đâu mà xuất hiện xã hội tư hữu, điều này dẫn tới sự thay đổi trong xã hội ntn?

* Chuẩn bị bài 3: Các quốc gia cổ đại phương Đông:

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, chính trị

- Thành tựu văn hóa

Trang 5

-000 -Tuần 3,4 Tiết PP 3 - 4 Ngày soạn: 3/09/2009

- Tư tưởng: HS có niềm tự hào về truyền thống lịch sử các dân tộc phương Đông trong đó cóViệt Nam

- Kỹ năng: Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò của cácđiều kiện địa lý của các quốc gia

B PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan

C CHUẨN BỊ: Dạy hỗ trợ CNTT

- GV: Bản đồ các quốc gia cổ đại, Ảnh: Tưới nước, sản xuất nông nghiệp, đồ gốm, trao đổisản phẩm, Vạn lý Trường Thành, Cổng thành Isơta, thành Babilon, Phim Kim tự tháp, Vườn treoBabylon

- HS: Sưu tầm tranh ảnh về thành tựu văn hóa các quốc gia cổ đại phương Đông.

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra: Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp?

- PV: ĐKTN có thuận lợi và khó khăn ntn?

+ Thuận lợi: Đất phù sa màu mỡ, gần nguồn nước tưới,

thuận lợi cho sản xuất và sinh sống

+ Khó khăn: Lụt lội gây mất mùa và ảnh hưởng đến đời

sống của nhân dân

- PV: Muốn khắc phục khó khăn cư dân phương

Đông phải làm gì? (đắp đê trị thủy và làm thủy lợi )

- GV cho HS quan sát ảnh: Tưới nước, sản xuất nông

nghiệp, đồ gốm, trao đổi sản phẩm -> Những ngành

sản xuất chính của các quốc gia cổ đại ở phương

Đông?

Hoạt động 2: Cá nhân.

- PV: Lý do nhà nước phương Đông cổ đại ra đời?

- GV sử dụng bản đồ, gọi HS lên bảng chỉ vị trí, thời

gian hình thành các quốc gia cổ đại

- GV: Liên hệ với Việt Nam qua truyến thuyết Sơn

Tinh Thủy Tinh.Nam bên lưu vực sông Hồng, sông

Cả đã sớm xuất hiện nhà nước cổ đại

1 Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế

- ĐKTN:

+ Hình thành trên các lưu vực dòng sông lớn:sông Nin ở Ai Cập, sông Hoàng Hà ở TQ, sôngHằng và sông Ấn ở Ấn Độ…

+ Nhiều đất canh tác, mưa theo mùa

- Kinh tế:

+ Nông nghiệp tưới nước là chính;

+ Chăn nuôi gia súc;

+ Thủ công nghiệp: Làm gốm, dệt vải;

+ Trao đổi sản phẩm giữa các vùng

2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại

- Cơ sở hình thành: Do nhu cầu sản xuất, trịthủy và làm thủy => nhà nước ra đời

- Khoảng thiên niên kỷ thứ IV - III TCN, Nhànước cổ đại ở Ai Cập, TQ, Lưỡng Hà, Ấn Độhình thành

Trang 6

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.

* Kiến thức: Sự hình thành các giai cấp và đặc điểm

của từng giai cấp

* Tổ chức: GV sử dụng sơ đồ kết cấu giai cấp kết hợp

H2 SGK/14 ỏ PowerPoint, cho HS quan sát và chia lớp

thành 3 nhóm thảo luận:

- Nhóm 1: Nguồn gốc, vai trò của NDCX trong xã hội

cổ đại ở phương Đông

- Nhóm 2: Nguồn gốc và vai trò của quý tộc

- Nhóm3: Nguồn gốc và vai trò của nô lệ

- HS: thảo luận và trình bày kết quả của mình, nhóm

khác bổ sung, GV chốt ý:

- GV: khai thác kênh hình 2 SGK tr.14 để thấy được

cuộc sống sung sướng của nhà vua ngay cả khi chết

Hoạt động 5: Thảo luận nhóm.

* Kiến thức: Nguyên nhân, thành tựu, ý nghĩa của các

lĩnh vực văn hóa phương Đông cổ đại

* Tổ chức:

+ HS quan sát hình Chữ Tượng hình, tượng Ý; số Py,

Vạn lý trường thành, Cổng thành Isơta, thành Babilon,

xem băng Kim tự tháp

+ GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận:

- Nhóm 1: Nguyên nhân ra đời, cách tính lịch và ý

nghĩa của sự ra đời hai ngành lịch và thiên văn?

- Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời? tác dụng?

- Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của toán học, thành tựu,

tác dụng của toán học?

- Nhóm 4: Vì sao có công trình kiến trúc cổ? Những

thành tựu kiến trúc cổ đại?

- HS: thảo luận và trình bày kết quả của mình, nhóm

khác bổ sung, GV chốt ý

- PV: Thành tựu văn hóa nào có ý nghĩa lớn nhất? vì

sao?

(Thành tựu có ý nghĩa lớn nhất là chữ viết, vì đây là

phát minh lớn, biểu hiện văn minh của loài người

- Những công trình này là những kỳ tích về sức lao

động và tài năng sáng tạo của con người (trong tay

chưa có khoa học, công cụ cao nhất chỉ bằng đồng mà

đã tạo ra những công trình khổng lồ còn lại mãi với thời

gian)

3 Xã hội cổ đại phương Đông

- Nông dân công xã: Là lực lượng sản xuấtchính, tự nuôi sống, và nộp thuế cùng các nghĩa

vụ khác

- Quý tộc: Giữ nhiều chức vụ quan trọng, cónhiều đặc quyền, đặc lợi

- Nô lệ: Làm việc nặng nhọc và hầu hạ quý tộc

Là lực lượng lao động bổ sung cùng nông dâncông xã

4 Chế độ chuyên chế cổ đại

- Nhà nước hình thành từ các liên minh bộ lạc,

do nhu cầu trị thủy và thủy lợi nên quyền hànhtập trung vào tay nhà vua tạo nên chế độ chuyênchế cổ đại

- Chế độ chuyên chế cổ đại do vua đứng đầu, cóquyền lực tối cao về chính trị, tôn giáo và bộmáy hành chính quan liêu giúp việc

5 Văn hóa cổ đại phương Đông

* Lịch và thiên văn là ngành khoa học ra đời

sớm nhất, xuất phát từ nhu cầu sản xuất nôngnghiệp

- Thiên văn: biết nghiên cứu hoạt động của mặttrăng, mặt trời và quan sát các ngôi sao dichuyển trên bầu trời để tính chu kỳ thời gian vàmùa

- Lịch: Một năm có 360 ngày, chia thành 12tháng, tháng có 4 tuần, 1 ngày đêm có 12 giờ

* Chữ viết: chữ tượng hình -> chữ tượng ý,

tượng thanh Là phát minh lớn, biểu hiện đầutiên và cơ bản của văn minh loài người

* Toán học:

- Người Lưỡng Hà giỏi số học, biết làm 4 phéptính, phân số (2/3, 5/6, 3/6) và khai căn bậc 2,bậc 3…

- Người Ai Cập giỏi hình học, tính số Pi=3,16

Trang 7

- ĐKTN, kinh tế của các quốc gia cổ đại ở phương Đông;

- Thể chế chính trị và các giai cấp chính của các quốc gia cổ đại ở phương Đông;

- Những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại ở phương Đông

- Trả lời các câu hỏi cuối bài SGK/19

* Chuẩn bị bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây - Hy Lạp và Rô Ma:

- ĐKTN hình thành, các ngành sản xuất chính;

- Quốc gia Thành thị: mô tả và thể chế chính trị, XH, KTế;

- Thành tựu văn hóa

- Soạn bài lập bảng theo mẫu sau

Điều kiện tự nhiên

Trang 8

-000 -Tuần 5,6 Tiết PP 5 - 6 Ngày soạn: 01/10/2009

Bài 4

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY - HY LẠP VÀ RÔ MA

- GV: Bản đồ các quốc gia cổ đại, Ảnh: Cây và quả Ôliu, CCLĐ bằng sắt, thành thị cổ Hy

Lạp, tượng Nữ thần Athêna, Đấu trường Rôma, Đền Pactênông, ảnh chân dung các nhà khoa học, cácnhà thông thái ở Hy Lạp, Phim: Lao động nô lệ, khởi nghĩa nô lệ,

- HS:Soạn bài theo câu hỏi và quan sát hình ảnh của SGK

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra: Thành tựu văn hóa phương Đông cổ đại?

- PV: Thuận lợi và khó khăn từ ĐKTN này?

+ Thuận lợi: có biển, nhiều hải cảng, giao thông trên

biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển

+ Khó khăn: đất ít và khô cằn chỉ thích hợp cây lâu năm,

lương thực thiếu phải nhập từ phương Đông

PV: Ý nghĩa của công cụ bắng sắt đối với cư dân

ĐTH?

- PV: Quan sát hình hãy nhận xét trình độ phát triển

kinh tế thủ công nghiệp ở Hy Lạp và Rôma?

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* Kiến thức: Nguyên nhân ra đời, tổ chức, thể chế chính

trị của thị quốc?

* Tổ chức:

+ HS quan sát ảnh thành thị Aten, Lược đồ đế quốc

Rôma cổ đại, đại hội công dân

+ GV chia nhóm thảo luận:

- Nhóm1: Nguyên nhân ra đời, nghề chính của thị quốc

- Nhóm 2: Tổ chức của thị quốc

- Nhóm 3: Thể chế dân chủ của thị quốc

- HS thảo luận và trình bày kết quả của mình, nhóm

khác bổ sung, GV chốt ý:

- PV: Bản chất nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp và Rôma?

- PV: Kinh tế của thị quốc, mối quan hệ của thị quốc?

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

* Kiến thức: Thành tựu về chữ viết, lịch, khoa học, văn

học

* Tổ chức: GV cho HS quan sát ảnh: Tượng Nữ thần

Athêna, Đấu trường Rôma, Đền Pactênông, Chân dung

các nhà khoa học, các nhà thông thái ở Hy Lạp Chia lớp

thành 3 nhóm thảo luận:

1 Thiên nhiên và đời sống con người

- Hy Lạp và Rô Ma nằm ở ven biển ĐTH,nhiều đảo, đất canh tác ít và khô cứng

Khoảng đầu thiên niên kỷ thứ I TCN CCLĐbằng sắt ra đời => diện tích trồng trọt tăng,TCN và kinh tế hàng hóa tiền tệ phát triển

-> Cuộc sống ban đầu: sớm biết buôn bán,

đi biển, sản thủ công nghiệp và trồng trọt

2 Thị quốc Địa Trung Hải

- NN hình thành thị quốc: đất đai phân tán, cưdân sống bằng nghề TC vàTN

- Tổ chức: đơn vị hành chính là một nước,trong nước thành thị là chủ yếu Thành thị cólâu đài, phố xá sân vận động và bến cảng, nhàthờ

- Tính chất dân chủ: quyền lực trong tay Đạihội công dân, Hội đồng 500 người Mọi côngdân được phát biểu và biểu quyết những côngviệc lớn của quốc gia

- Bản chất: nền dân chủ chủ nô, dựa vào sựbóc lột của chủ nô đối với nô lệ

3 Văn hóa cổ đại Hy Lạp và Rôma

* Lịch và chữ viết

- Lịch: Một năm có 365 ngày và 1/4, 1 năm

có 12 tháng, lần lượt có 30 và 31 ngày riêngtháng 2 có 28 ngày

- Chữ viết:

+ Hệ thống chữ cái A, B, C có 20 chữ sau

Trang 9

- Nhóm 1: Hiểu biết của cư dân ĐTH về lịch và chữ

viết? so với phương Đông có gì tiến bộ hơn? ý nghĩa

phát minh ra chữ viết

- Nhóm 2: Thàh tựu về lĩnh vực khoa học?

- Nhóm 3: Quan sát Hình 10 & 11 SGK và nhận xét về

thành tựu về văn học nghệ thuật

- HS thảo luận và trình bày kết quả của mình, nhóm

khác bổ sung, GV chốt ý:

- GV: Những tháng có 31 ngày: 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12

GV giải thích vì sao tháng 2 có 28 ngày bằng hình thức

kể chuyện

- HS kẻ chuyện về cuộc đời của Ácsimét để giáo dục HS

tinh thần say mê khoa học

- GV kể chuyện sự tích chòm sao đại hùng và sao tiểu

hùng -> giáo dục tính nhân đạo trong vă hoá Hy Lạp cổ

đại

- PV: Hãy nhận xét về nghệ thuật của Hy Lạp, Rô ma

qua quan sát hình 10 - 11 SGK?

(Chủ yếu là nghệ thuật tác tượng thần, xây dựng đền

thờ thần Tượng mà rất "người", rất sinh động, thanh

khiết Các công trình nghệ thuật chủ yếu làm bằng đá

cẩm thạch trắng "Thanh thoát làm say mê lòng người

là kiệt tác của muôn đời".)

- Sử học: trình bày có hệ thống lịch sử củamột nước hay một cuộc chiến tranh (Hêrôđôt)

- Địa lý: STrabôn khảo sát các vùng quanhĐTH

* Văn học:

- Văn học Hy Lạp: Anh hùng ca của Hôme làIliat và Ôđixê

- Hi Lạp: nhà văn, nhà soạn kịch (Kịch kèmtheo hát) như Sô Phốc, Ê Sin,…

- Giá trị của các vở kịch: Hoàn thiện về ngônngữ văn học cổ đại, đề cao cái đẹp, cái thiệnmang tính nhân đạo sâu sắc

- Vai trò của thủ công nghiệp trong nền kinh tế các quốc gia cổ đại Hy Lạp và Rôma

- Bản chất nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp và Rôma?

- Thành tựu văn học cổ đại Hy Lạp và Rô ma phát triển Tại sao nói “Các hiểu biết khoa họcđến đây mới trở thành khoa học”?

4 Hướng dẫn, giao nhiệm vụ về nhà:

* Bài tập về nhà: Lập bảng theo nội dung sau:

Điều kiện tự nhiên Có nhiều đất canh tác, có mưa đều

đặn, theo mùa, đất phù sa màu mỡ Đất đai ít, không màu mỡ, đất ven đồikhô cằn

Thời gian hình thành

nhà nước

Khoảng thiên niên kỷ thứ IV - IIITCN

Khoảng thiên niên kỷ thứ I TCN

Cơ cấu xã hội Vua chuyên chế, quý tộc, quan lại,

chủ ruộng đất, tăng lữ, nông dân công

xã, nô lệ

Chủ nô, bình dân, nô lệ

Thành tựu văn hóa Chữ viết, lịch, thiên văn học, toán

học, văn học, sử học, công trình kiếntrúc đặt nền móng cho văn minh nhânloại

Chữ viết, lịch, thiên văn học, toán học,văn học, sử học, công trình kiến trúcphát triển rực rỡ

* Chuẩn bị bài 5: Trung Quốc thời PK:

- Sự hình thành XHPK ở TQ và quan hệ các giai cấp: Vẽ sơ đồ

- Đặc điểm về Ktế các triều đại Kể tên các cuộc khởi nghĩa của nông dân

- Thành tựu văn hóa TQPK

- Tập quan sát hình 12/29, 13/32, 14/35, 15/36

Trang 10

Tuần 7-8 Tiết PP 7 - 8 Ngày soạn: 10/11/2009

Chương III - Bài 5

TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS hiểu về: Hình thành XHPK TQ và các quan hệ trong xã hội Bộ máy chínhquyền PK được hình thành từ thời Tần - Hán đến thời Minh - Thanh Chính sách xâm lược chiếm đấtđai của các hoàng đế TQ; Những đặc điểm về kinh tế; Văn hoá TQ phát triển rực rỡ

- Tư tưởng: HS hiểu tính chất phi nghĩa của các cuộc xâm lược của các triều đại phong kiếnTrung Quốc Hiểu được ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc đối với Việt Nam

- Kỹ năng: HS biết phân tích và rút ra kết luận Biết vẽ sơ đồ Nắm các khái niệm cơ bản

B PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan, phân tích, kể chuyện

C CHUẨN BỊ: Dạy hỗ trợ CNTT

- GV: Lược đồ nhà Tần thôn tính các nướcBảng thống kê các triều đại PKTQ, Sơ đồ sự hìnhthành xã hội phong kiến TQ, sơ đồ về bộ máy nhà nước thời Tần – Hán và thời Minh - Thanh Tranhảnh Vạn Lý Trường Thành, Cố cung, đồ gốm sứ, xưởng dệt thời Đường, con đường tơ lụa, TượngPhật thời Đường, Tác phẩm văn học ; Phim Quân Tần thôn tính các nước,

- HS: Sưu tầm các bài thơ Đường và các tiểu thuyết thời Minh - Thanh

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

- HS quan sát lược đồ nhà Tần thôn tính các nước,

xem phim Quân Tần thôn tính các nước, ảnh Tần

Thủy Hoàng và Lưu Bang

- PV: Nhà Tần – Hán thành lập như thế nào?

- HS quan sát sơ đồ hình thành QHSX PK TQ: nhận

xét xã hội phân hóa giai cấp như thế nào?

- HS quan sát sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời

Tần – Hán => Phân tích bộ máy nhà nước?

- HS quan sát lược đồ nhà Tần – Hán gây chiến

tranh xâm lược => nhận xét chính sách đối ngoại

của nhà Tần và nhà Hán?

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* Kiến thức: Sự phát triển KT, CT, đối ngoại

* Tổ chức: HS quan sát ảmh: đồ gốm sứ, xưởng dệt

thời Đường, con đường tơ lụa; lược đồ nhà Đường

gây chiến tranh xâm lược

- GV chia nhóm và giao nội dung thảo luận:

Nhóm 1: Tình hình phát triển kinh tế

Nhóm 2: Tình hình chính trị

Nhóm 3: Chính sách đối ngoại

- HS thảo luận và trình bày, GV chốt ý

- PV: Tác dụng tuyển chọn quan lại bằng thi cử?

- GV liên hệ khởi nghĩa Mai Thúc Loan (năm 722)

chống lại sự đô hộ của Nhà Đường

1 Chế độ phong kiến thời Tần - Hán

* Sự thành lập nhà Tần - Hán

+ Năm 221TCN, nhà Tần đã thống nhất TQ.+ 206 TCN nhà Hán thành lập

-> CĐPK Trung Quốc hình thành và phát triển

* Tổ chức bộ máy nhà nước

+ Chia đất nước thành quận, huyện;

+ TW: Hoàng Đế => Thừa tướng, Thái uý cùngcác quan văn, võ

+ Địa phương: Quan Thái thú và Huyện lệnh:

* Đối ngoại: Xâm lược các vùng xung quanh,Triều Tiên và đất đai của người Việt cổ

2 Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường (618 - 907)

- Kinh tế:

+ Nông nghiệp: giảm tô thuế, bớt sưu dịch, thực

hiện chế độ quân điền, áp dụng kỹ thuật canh tác

mới

+ Thủ công nghiệp và thương nghiệp thịnh đạt:Xưởng thủ công luyện sắt, đóng thuyền, mởrộng con đường tơ lụa

- Chính trị: Tiếp tục củng cố chính quyền TW:Đặt chức Tiết độ sứ, tuyển chọn quan lại bằngthi cử

- Đối ngoại: Tiếp tục chính sách xâm lược: NôịMông, Tây Vực, An Nam

- Mâu thuẫn xã hội sâu sắc, nông dân khởi nghĩa

Trang 11

=> Mộng thôn tính các nước láng giềng trở thành

nước lớn từ thời cổ đại được phát huy

Hoạt động 3: Tập thể và cá nhân

- HS xem đoạn phim, tóm tắt sự thành lập nhà Minh

- HS xem phim đồ gốm sứ TQ thời Minh Kinh tế

Trung Quốc thời Minh có điểm gì mới so với các

triều đại trước? Biẻu hiện?

- GV: Sự thịnh trị của nhà Minh biểu hiện ở lĩnh vực

chính trị, ngay từ khi lên ngôi, Minh Thái Tổ đã

quan tâm đến xây dựng chế độ quân chủ chuyên chế

TW tập quyền Quyền lực ngày càng tập trung vào

tay vua, bỏ chức Thừa tướng, Thái uý, giúp việc cho

vua là 6 bộ, vua trực tiếp chỉ huy quân đội

- PV: Tại sao nhà Minh với nền kinh tế và chính trị

thịnh đat như vậy lại sụp đổ?

- PV: Nhà Thanh thành lập ntn?

- GV kể chuyện đoạn phim "Tể tướng Lưu gù"

- PV: Chính sách cai trị của Nhà Thanh?

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm

* Kiến thức: Thành tựu văn hóa TQPK

* Tổ chức: HS quan sát ảnh Khổng Tử, ảnh Lão Tử,

Tượng Lạc Sơn đài Phật ở Tứ Xuyên, ảnh Cố Cung,

ảnh Lăng mộ Tần Thủy Hoàng, ảnh Vạn Lý trường

thành GV chia nhóm thảo luận:

- Nhóm 1: Những thành tựu lĩnh vực tư tưởng, sử

học

- Nhóm 2: Thành tựu lĩnh vực văn học

- Nhóm 3: Thành tựu lĩnh vực khoa học, kỹ thuật

- HS: thảo luận và trình bày kết quả của mình, nhóm

khác bổ sung, GV chốt ý

- GV kết hợp cho HS kể tác phẩm Tây Du Ký

- HS xem hình 13 SGK -> nhân xét Sau đó GV có

thể phân tích cho HS thấy Cố cung nó biểu tượng

cho uy quyền của chế độ phong kiến, nhưng đồng

thời nó cũng biểu hiện tài năng và nghệ thuật trong

xây dựng của nhân dân Trung Quốc

- PV: VN đã tiếp thu thành tựu văn hóa TQ ntn?

- Chính trị: Bộ máy nhà nước phong kiến ngàycàng tập quyền; lập 6 bộ, các tỉnh chịu sự chỉđạo của các bộ, Hoàng đế nắm cả quân đội

- Xã hội: Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ,nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra, khởinghĩa nông dân do Lý Tự Thành lãnh đạo đã lật

- Sử học: Thời Tây Hán có bộ sử ký của Tư MãThiên; thời Đường Sử quán được thành lập

- Văn học:

+ Thơ Đường: Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị.+ Tiểu thuyết: với các bộ tiểu thuyết nổi tiếngnhư Thuỷ Hử của Thi Nại Am…

- Khoa học, kỹ thuật:

+ Thiên văn học: thời Tần, Hán phát minh nônglịch, Trương Hành phát minh địa động nghi+ Toán học: Biên soạn Cửu chương toán thuật,tìm ra số pi đến 7 số lẻ

+ Y dược: Hoa Đà, tác phẩm bản thảo cươngmục của Lý Thời Trân

+ Kỹ thuật: in, làm giấy, la bàn, thuốc súng.+ Kiến trúc: Vạn lý trường thành, các cung điện

cổ kính, tượng phật

3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc

- Sự phát triển kinh tế thời Đường?

- Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến?

4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Bài tập: Lập bảng tóm tắt những thành tựu văn hoá chủ yếu của Trung Quốc PK

- Chuẩn bị bài 6: Các quốc gia Ấn và văn hóa truyền thống Ấn Độ:

+ Sưu tầm sự ra đời của đạo Phật

+ Ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ đến Việt Nam

Tuần 9 Tiết PP: 09 Ngày soạn: 28/10/2009

Trang 12

- Tư tưởng: HS biết được văn hoá Ấn Độ có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam, tạo nên mốiquan hệ kinh tế và văn hoá mật thiết giữa hai nước Đó là cơ sở để tăng cường sự hiểu biết, quan hệthân tình, tôn trọng lẫn nhau giữa hai nước.

- Kỹ năng: HS biết phân tích, tổng hợp

B PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan

C CHUẨN BỊ: Dạy hỗ trợ CNTT

- GV: Lược đồ Ấn Độ trong bản đồ thế giới, lược đồ nhà nước Ma-ga-đa, lược đồ quá trìnhhình thành vương triều Gúp-ta; Ảnh: Chùa Hang A-gian-ta, Tượng Phật bằng đá, Đền Vish-va-tha-na,Sit-đac-ta và hệ thống tam thần

- HS: Quan sát ảnh và nhận xét các công trình nghệ thuật của Ấn Độ SGK

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

- GV dùng bản đồ Ấn Độ cổ đại giới thiệu ĐKTN

- HS quan sát lược đồ nhà nước Ma-ga-đa: Quá trình

hình thành và phát triển của nhà nước Ma-ga-đa?

- GV: Giới thiệu và kể chuyện về vua Asôca

- Sử dụng lược đồ cho HS quan sát và so sánh lãnh thổ

Ấn Độ cổ đại rộng hơn so với Ấn Độ ngày nay

- GV: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ … cho

đúng với nội dung nói về công lao của vua A-sô-ca

Vào ……… vua A-sô-ca đã đem quân đi chinh

phục các nước nhỏ và ………… Ấn Độ Sau khi đánh

thắng nhiều đối thủ, ông trở về tạo điều kiện

để……… phát triển rộng khắp, ông còn cho dựng

nhiều………, nói về lòng sùng tín và việc cai

quản đất nước của mình.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* Kiến thức: Thời kỳ vương triều Gúp ta và sự phát

triển của văn hoá truyền thống Ấn Độ

* Tổ chức:

- HS quan sát lược đồ quá trình hình thành vương triều

Gúp-ta; Ảnh: Chùa Hang A-gian-ta, Tượng Phật bằng

đá, Đền Vish-va-tha-na, Sit-đac-ta và hệ thống tam

thần

- GV chia nhóm HS thảo luận:

+ Nhóm 1: Quá trình hình thành vương triều Gúpta,

thời gian tồn tại, vai trò về chính trị của vương triều

này?

+ Nhóm 2: Điểm nổi bật trong văn hoá Ấn Độ dưới

1 Thời kỳ các quốc gia đầu tiên

- Khoảng 1500 năm TCN lưu vực sông Hằnghình thành một số quốc gia nhỏ, mạnh nhất lànước Magađa (khoảng 500 năm TCN)

- Thế kỷ thứ III TCN, Asôca thống nhất AĐ,tạo điều kiện truyền bá đạo Phật, xây dựng cộtAsôca

2 Thời kỳ vương triều Gúp ta và sự phát triển của văn hoá truyền thống Ấn Độ

- Quá trình hình thành và vai trò của vươngtriều Gúpta:

+ Đầu công nguyên, miền Bắc AĐ được thốngnhất, phát triển mạnh thời Gupta (319 – 467).+ Thống nhất miền Bắc Ấn Độ, làm chủ gầnnhư toàn bộ miền Trung ấn Độ

- Văn hoá dưới thời Gúp ta:

+ Đạo phật tiếp tục phát triển Kiến trúc chùaHang, tượng Phật đá

+ Ấn Độ giáo (Hin đu giáo), + Kiến trúc: tháp thờ thần nhiều tầng

Trang 13

thời Gúp ta Nội dung cụ thể?

+ Nhóm 3: Văn hoá Ấn Độ thời Gúpta đã ảnh hưởng

như thế nào đến Ấn Độ giai đoạn sau và ảnh hưởng ra

bên ngoài như thế nào? Việt Nam ảnh hưởng văn hoá

Ấn Độ ở những lĩnh vực nào?

- HS thảo luận và trình bày kết quả của mình, nhóm

khác bổ sung, GV chốt ý:

Tóm lại thời Gúp-ta đã định hình văn hoá truyền thống

Ấn Độ với những tôn giáo lớn và những công trình

kiến trúc, tượng, những tác phẩm văn học tuyệt vời,

làm nền cho văn hoá truyền thống Ấn Độ có giá trị

văn hoá vĩnh cửu.

PV: Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng ra bên ngoài như thế

nào?

+ Chữ viết: Chữ Phạn (Sanskrit) + Văn học cổ điển Ấn Độ - văn học Hin đu,mang tinh thần và triết lý Hinđu giáo

- Ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ ra bên ngoài:+ Ảnh hưởng đến các nước ĐNÁ

+ Yếu tố lảnh hưởng là tôn giáo, kiến trúc,chữ viết, (Việt Nam: tháp Chàm, đạo Phật,đạo Hinđu)

3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Vì sao nói: Thời Gúpta định hình và phát triển của văn hóa truyền thống ẤĐ?

- Những yếu tố văn hóa truyền thống nào của Ấn Độ đã ảnh hưởng ra bên ngoài và ảnh hưởngđến nơi nào?

4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài 7: Sự phát triển lịch sử và nền văn hóa đa dạng của Ấn Độ

+ So sánh sự giống và khác nhau vương triều Đêli và Môgôn

+ Sưu tầm văn hóa Ấn Độ PK

Trang 14

-000 -Tuần 10 Tiết PP: 10 Ngày soạn: 25/10/2009

Bài 7

SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ VÀ NỀN VĂN HÓA ĐA DẠNG CỦA ẤN ĐỘ

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Nắm được sự phát triển của lịch sử và văn hoá truyền thống của Ấn Độ Sự hình thành

và phát triển, chính sách về chính trị, kinh tế, tôn giáo và sự phát triển của kiến trúc của các vương triều hồigiáo Đêli và vương quốc Môgôn

- Tư tưởng: HS biết được sự phát triển đa dạng của văn hoá Ấn Độ, qua đó giáo dục các em sự trântrọng những tinh hoa văn hoá của nhân loại

- Kĩ năng: Phân tích, tổng hợp, khai thác tranh ảnh, lược đồ lịch sử

B PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, miêu tả, kể chuyện

C CHUẨN BỊ: Dạy hỗ trợ CNTT

- GV: Lược đồ văn hóa Ấn Độ lan tỏa đến các nước Đông Nam Á Ảnh: Thạt Luổng, Chùa Khơ

me ỏ nam Bộ, tháp Phổ Minh, Ăng Co vát, Thích ca mâu ni, vua Ti-mua-leng, Ba-bua, A-cơ-ba ; Phim:Lăng Ta-gơ-ma-ha, múa Ấn Độ

- HS: Quan sát ảnh trong SGK Ấn Độ thời phong kiến

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra:

- Sự hình thành và phát triển của các quốc gia đầu tiên ở Ấn Độ

- Những yếu tố văn hoá truyền thống của Ấn Độ có ảnh hưởng ra bên ngoài như thế nào và nhữngnơi nào chịu ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ?

- PV: Đất nước bị phân chia như vậy thì văn hoá

phát triển như thế nào?

- HS quan sát lược đồ văn hóa Ấn Độ lan tỏa => Văn

hoá Ấn Độ lan tỏa như thế nào và bằng con

ddường nào?

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* Kiến thức: Chính sách thống trị, của vương quốc

Hồi giáo Đêli

* Tổ chức:

- HS quan sát hình ảnh và lược đồ người Hồi giáo

vào xâm lược Ấn Độ, lược đồ văn hóa Ấn Độ lan

tỏa đến các nước Đông Nam Á

- GV lập bảng thống kê và chia nhóm giao nội

dung cho HS thảo luận:

Nhóm 1: Vương triều Đê li được thành lập và phát

triển như thế nào?

Nhóm 2: Nêu chính sách CT, KT

Nhóm 3: Nêu chính sách về văn hoá – xã hội

Nhóm 4: Vị trí của Vương triều Đêli

- HS thảo luận và trình bày GV nhận xét và chốt

- Văn hoá Ấn Độ thế kỉ VII - XII phát triển sâurộng trên toàn lãnh thổ và có ảnh hưởng ra bênngoài

2 Vương triều Hồi giáo Đêli (1206-1526)

- Thế kỷ XIII người Thổ (Tuốc) xâm lược Ấn Độ,lập nên vương quốc Hồi giáo Đêli

- Chính trị: Người Thổ nắm quyền thống trị Chínhsách kỳ thị dân tộc

- Kinh tế: Chiếm ruộng đất, bóc lột bằng chínhsách thuế

- Văn hóa-xã hội:

+ Truyền bá áp đặt Hồi giáo

+ Kiến trúc Hồi giáo

Trang 15

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

* Kiến thức: Chính sách thống trị của vương quốc

Ấn Độ Mô gôn

* Tổ chức: HS quan sát hình ảnh và lược đồ người

Hồi giáo tự xưng là dòng dỗi Mông Cổ vào xâm

lược Ấn Độ, Ảnh: vua Ti-mua-leng, Ba-bua,

A-cơ-ba,"Cổng lăng A-cơ-ba ở Xo-can-dra", "Lăng

Ta-giơ-Ma-ha", Lâu đài Thành Đỏ

- GV lập bảng thống kê và chia nhóm giao nội

dung cho HS thảo luận:

Nhóm 1: Vương triều Mô gôn được thành lập và

phát triển như thế nào?

Nhóm 2: Nêu chính sách CT, KT

Nhóm 3: Nêu chính sách về văn hoá – xã hội

Nhóm 4: Vị trí của Vương triều Mô-gôn

- PV: Hậu quả của những chính sách thống trị hà

khắc đó?

- HS quan sát lược Ấn Độ trước nguy cơ xâm lược

của Bồ Đào Nha và Anh => Ấn Độ đứng trước

- Xã hội - Văn hoá:

+ Xóa bỏ kỳ thị tôn giáo, xây dựng khối hòa hợpdân tộc

+ Khuyến khích các hoạt động sáng tạo văn hoá

- Vị trí: Là vương triều phong kiến cuối cùng vàphát triển nhất

- Giai đoạn cuối do chính sách thống trị hà khắc

Ấn Độ lâm vào khủng hoảng

- Ấn Độ đứng trước thách thức xâm lược của thựcdân phương Tây (Bồ Đào Nha và Anh )

3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:

+ Ý nghĩa của thời kỳ Gúp ta trong lịch sử?

+ Những chính sách của Acơba và ý nghĩa của nó?

+ Những nét chính của vương triều Hồi giáo Đêli và vương triều Mô-gôn?

+ Vị trí của vương triều Hồi giáo Đê-li và vương triều Mô-gôn trong lịch sử Ấn Độ?

4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

* Bài tập về nhà: Lập bảng niên biểu về tiến trình lịch sử của Ấn Độ từ 2500 TCN đế thế kỷXIX;

Năm 2500 TCN Xuất hiện một số thành thị đầu tiên bên sông Ấn

Năm 1500 TCN Xuất hiện một số nhà nước trên lưu vực sông Hằng

Thế kỷ VI TCN Đạo Phật ra đời ở Ấn Độ

Thế kỷ III TCN Vua Asôca mở rộng lãnh thổ xuống phía nam Ấn Độ

Thế kỷ IV Vương triều Gúpta thành lập

Thế kỷVI Vương triều Gúpta bị diệt vong

Thế kỷ XII Người Thổ Nhĩ Kỳ thôn tính Bắc Ấn, lập ra vương triều Hồi giáo

ĐêliThế kỷ XVI Người Mông Cổ tấn công Ấn Độ lập ra vương triều Ấn Độ Môgô

Thế kỷXIX Thực dân Anh xâm lược Ấn Độ

* Chuẩn bị bài mới: Học bài kiểm tra một tiết từ bài 1 đến bài 7

Trang 16

-000 -Tuần 11 Tiết PP: 11 Ngày giảng: 14 / 11 / /2009

KIỂM TRA MỘT TIẾT

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá kiến thức cơ bản của LSTG thời nguyên thủy, cổ đại, phong kiến và thành tựu văn hóa của thời kỳ này

- Giáo dục học sinh giá trị về lịch sử thế giới cổ trung đại

- Phát triển kĩ năng làm bài tập

II TIẾN TRÌNH KIỂM TRA:

Câu 2 (2,0 điểm)

Thế nào là Thị tộc và Bộ lạc? Nêu điểm khác nhau cơ bản của Thị tộc và Bộ lạc?

* Thị tộc là nhóm người có khoảng hơn 10 gia đình và có cùng chung một dòng máu Đứngđầu là tộc trưởng (0,5 điểm)

* Bộ lạc là tập hợp những thị tộc sống gần nhau, có quan hệ họ hàng, có ngôn ngữ, tài sảnchung đứng đầu là tù trưởng (0,5 điểm)

* Điểm giống và khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc: (1 điểm)

- Giống: Cùng chung dòng máu; (0,25 điểm)

- khác: Bộ lạc về tổ chức lớn hơn thị tộc (gồm nhiều thị tộc) Mối quan hệ trong bộ lạc là gắn

bó, giúp đỡ nhau chứ không có quan hệ hợp sức lao động kiếm ăn như Thị tộc (0,75 điểm)

Trang 17

+ Hệ thống chữ cái A, B, C có 20 chữ sau thêm 6 chữ.

+ Hệ chữ số La mã

* Khoa học

- Toán học: mệnh đề, định lý có giá trị khái quát cao của Pitago, Talét, Ơcơlit

- Vật lý: nguyên lý về vật nổi và các phát minh cơ học của Acsimét

- Sử học: trình bày có hệ thống lịch sử của một nước hay một cuộc chiến tranh (Hêrôđôt)

- Địa lý: STrabôn khảo sát các vùng quanh ĐTH

* Văn học:

- Văn học Hy Lạp: Anh hùng ca của Hôme là Iliat và Ôđixê

- Hi Lạp xuất hiện các nhà văn, nhà soạn kịch (Kịch kèm theo hát) như Sô Phốc, …

- Giá trị của các vở kịch: Hoàn thiện về ngôn ngữ văn học cổ đại, đề cao cái đẹp, cái thiệnmang tính nhân đạo sâu sắc

* Nghệ thuật:

- Nghệ thuật: Tượng lực sỹ ném đĩa, tượng thần nữ Athêra

- Kiến trúc: đền Páctênông, đấu trường ở Rôma

b Tại vì : Các phát minh khoa học đến đây mới có giá trị được khái quát thành những định lý,định đề gắn với tên tuổi của các nhà khoa học, vẫn còn nguyên giá trị cho đến ngày nay (0.5 điểm)

RÚT KINH NGHIỆM:

- Kết quả 89,5% HS làm bài đạt điểm từ trung bình trở lên

- Kỹ năng làm bài của một số HS rất tốt, biết phân tích và kết luận kiến thức tổng hợp của câu1

- Còn khoảng 40 HS chưa biết cách làm bài tổng hợp

-000 -Tuần 12 Tiết PP: 12 Ngày soạn: 8/11/2009

Trang 18

- Kiến thức: HS hiểu rõ điều kiện hình thành và sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam

Á Sự ra đời và phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

- Tư tưởng: HS có tình cảm về tình đoàn kết các nước trong khu vực và trân trọng những giátrị lịch sử để lại

- Kĩ năng: HS biết khái quát hoá sự hình thành và phát triển của các quốc gia Đông Nam Á,lập bảng thống kê về phát triển của các quốc gia Đông Nam Á qua các thời kỳ lịch sử

B PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan, miêu tả

C CHUẨN BỊ:

- GV: Lược đồ châu Á, lược đồ về các quốc gia PK Đông Nam Á Ảnh: Chùa Khơ me ởChăm Pa, Ăng co vát, Ăng co thom, Tháp đôi ở Ma-lai-xi-a, Thạt Luổng ở Lào, Khu thánh địa MỹSơn ở VN, Chữ Chăm, Cánh đồng lúa ở Phi-líp-pin, rừng gỗ quý ở Lào

- HS: Quan sát ảnh và trả lời câu hỏi SGK

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Dạy hỗ trợ CNTT

1 Kiểm tra:

- Nêu chính sách về kinh tế, chính trị của Vương triều Mô-gôn?

- Vị trí vương triều Đê-li và Mô-gôn trong lịch sử Ấn Độ?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- HS quan sát Lược đồ châu Á lược đồ các nước

ĐNA cổ đại và PK => kể tên và xác định vị trí các

nước ĐNA

- PV: Những điểm tương đồng của các nước trong

khu vực?

- PV: Các quốc gia cổ ĐNA được hình thành

trong điều kiện nào?

VD: Ốc Eo (An Giang, VN) Ta-kô-la (Mã Lai)

GV liên hệ VN

- HS quan sát lược đồ => Trong khoảng thời gian

từ thế kỉ VII đến thế kỉ X, ở Đông Nam Á đã hình

thành những quốc gia nhỏ nào?

Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân

- HS quan sát lược đồ về tên gọi, vị trí tương đối

và khoảng thời gian ra đời của các vương quốc cổ

Đông Nam Á

- PV: Cơ sở hình thành các vương quốc cổ Đông

Nam Á? (nhỏ bé, phân tán trên địa bàn hẹp, sống

riêng rẽ và nhiều khi còn tranh chấp nhau, đó là

nguyên nhân dẫn đến sự đổ vỡ, để rồi trên cơ sở

1 Sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á.

- Điều kiện tự nhiên: Địa hình rộng lớn, bị chiacắt, khí hậu nhiệt đới gió mùa…

- Điều kiện ra đời các vương quốc cổ ở Đông NamÁ

+ CCLĐ bằng đồ sắt Nông nghiệp, nghề thủ côngtruyền thống,

+ Buôn bán đường biển, một số thành thị hải cảng

ra đời, xuất hiện các trung tâm buôn bán nổi tiếng.+ Chịu ảnh hưởng nhiều văn hoá Ấn Độ

- Khoảng 10 thế kỉ sau công nguyên, các vươngquốc nhỏ hình thành: Cham pa ở Trung Bộ ViệtNam, Phù Nam hạ lưu sông Mê Công, các vươngquốc ở hạ lưu sông Mê Nam và đảo Inđônêxia

2 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.

- Từ thế kỉ VII đến X: thời kỳ hình thành một sốquốc gia phong kiến “dân tộc”

+ Vương quốc CPC của người Khơme

+ Các vương quốc của người Môn và người Miến

ở hạ lưu sông Mê Nam

+ Người Inđônêxia ở đảo Xu-ma-tơ-ra và Gia-va

Trang 19

đó hình thành các quốc gia phong kiến dân tộc

hùng mạnh.)

- PV: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á phát

triển nhất vào thời gian nào? ở nước nào?

- GV sử dụng hình 21 SGK "Toàn cảnh đô thị cổ

Pa-gan Mianma", tổ chức cho HS khai thác để

thấy được sự phát triển của vương quốc Mianma

PV: Sự kiện nào đánh dấu mốc phát triển của lịch

sử khu vực?

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

* Kiến thức: Biểu hiện sự phát triển thịnh đạt về

Ktế, Ctrị, Vhóa

* Tổ chức:

- HS quan sát ảnh: Chùa Khơ me ở Chăm Pa, Ăng

co vát, Ăng co thom, Tháp đôi ở Ma-lai-xi-a, Thạt

Luổng ở Lào, Khu thánh địa Mỹ Sơn ở VN, Chữ

Chăm, Cánh đồng lúa ở Phi-líp-pin, rừng gỗ quý ở

Lào

- GV chia lớp thành các nhóm thảo luận:

Nhóm 1: Biểu hiện của sự phát triển kinh tế

Nhóm 2: Biểu hiện của sự phát triển văn hóa

Nhóm 3: Những biểu hiện của sự phát triển Ctrị

- HS làm việc theo nhóm và cử đại diện trình bày

+ Thế kỉ XIII thống nhất lập Vquốc Thái

+ Giữa thế kỉ XIV vương quốc Lan Xang thànhlập

- Biểu hiện sự phát triển thịnh đạt

+ Kinh tế: cung cấp khối lượng lớn lúa, gạo, sảnphẩm thủ công, sản vật thiên nhiên, buôn bán vớithế giới

+ Chính trị: tổ chức bộ máy chặt chẽ, kiện toàn từTrung ương đến địa phương

+ Văn hoá: các dân tộc Đông Nam Á xây dựngđược một nền văn hoá riêng của mình với nhữngnét độc đáo

- Từ nửa sau thế kỉ XVIII, các quốc gia Đông Nam

Á, bước vào giai đoạn suy thoái và trước sự xâmlược của tư bản phương Tây

3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Kể tên và xác định vị trí trên bản đồ các nước ĐNA?

- Điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á?

- Sự thịnh đạt của các quốc gia PK ĐNA TK X-XVIII đươc biểu hiện như thế nào?

4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

* Bài tập về nhà: Lập bảng tóm tắt các giai đoạn lịch sử trong sự phát triển của khu vực ĐNA

đế giữa TK XIX

* Chuẩn bị bài mới: Vương quốc Campuchia và vương quốc Lào:

- Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người Lào, Campuchia thời phong kiến

- Vẽ lược đồ Lào, Campuchia

Trang 20

-000 -Tuần13 Tiết PP: 13 Ngày soạn: 14/11/2009

- Tư tưởng: HS biết yêu qúy trân trọng những giá trị lịch sử truyền thống của Lào và CPC,đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau là cơ sở từ trong lịch sử và cần thiết cho cả ba nước trên bán đảo ĐôngDương

- Kĩ năng: HS biết tổng hợp, phân tích các sự kiện lịch sử, lập bảng niên biểu các giai đoạnphát triển của hai vương quốc Lào và Cam-pu-chia

B PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, miêu tả, trực quan

C CHUẨN BỊ: Dạy hỗ trợ CNTT

- GV: Bản đồ hành chính khu vực Đông Nam Á, lược đồ CPC và Lào PK Phim Thạt Luổng

ở Lào

- HS: Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người Lào và Cam-pu-chia thời PK

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Dạy hỗ trợ CNTT

- GV sử dụng bản đồ các nước ĐNA: giới thiệu khái

quát về địa hình của Cam-pu-chia

- PV: Người Cam-pu-chia là ai? Họ sống ở đâu?

- PV: Quá trình lập nước diễn ra như thế nào?

- PV: Giai đoạn CPC phát triển thịnh đạt? Những biểu

hiện của sự phát triển thịnh đạt?

GV sử dụng lược đồ CPC: địa bàn ban đầu (thế kỉ V

-VII) ở hạ lưu sông Se-mun (Nam Cò Rạt), địa bàn

quần cư ở thế kỉ X - XV ở Bắc Biển Hồ

- HS quan sát hình ảnh Ăng co Vát, Ăng co Thom =>

Những nét phát triển độc đáo về văn hoá của Vương

quốc Cam-pu-chia?

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV sử dụng bản đồ các nước ĐNA, giới thiệu vị trí

của vương quốc Lào

(Đất nước Lào gắn liền với sông Mê Công, vừa là

nguồn thuỷ văn vừa là trục giao thông quan trọng của

đất nước, ven sông là đồng bằng nhỏ hẹp nhưng màu

* TK XV CPC bắt đầu suy thoái, 1883 Phápxâm lược

2 Vương quốc Lào.

* Sự hình thành:

- Cư dân cổ là người Lào Thơng TK XIII Cưdân nói tiếng Thái di cư đến sống hoà hợp gọi làLào Lùm

- Năm 1353 Pa Ngừm thống nhất các mường

Trang 21

- PV: Thời kì thịnh vượng nhất của Vương quốc Lào?

Những biểu hiện của sự thịnh vượng?

- PV: Vì sao Lang Xang suy yếu?

Hoạt động 3: Cá nhân

- PV: Những nét chính về văn hoá của CPC và Lào?

- HS xem băng Thạt Luổng (Lào) => nhận xét văn hóa

Lào?

- Nền văn hoá truyền thống Campuchia và Lào chịu

ảnh hưởng của AĐ ntn?

Lào lên ngôi đặt tên nước là Lan Xang (TriệuVoi)

* Cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII dưới triềuvua Xu-li-nha Vông-xa:

+ Chia đất nước thành các mường, xây dựngquân đội

+ Có nhiều sản vật, buôn bán trao đổi với châu

Âu Là trung tâm Phật giáo

+ Giữ quan hệ hoà hiếu với CPC và Đại Việt,chống quân xâm lược Miến Điện

* Cuối thế kỉ XVIII, Lan Xang suy yếu, trởthành một tỉnh của Xiêm, sau trở thành thuộcđịa của Pháp 1893

=> Văn hoá Lào và CPC đều chịu ảnh hưởngcủa văn hoá Ấn Độ trên các lĩnh vực: chữ viết,tôn giáo, văn học, kiến trúc Song khi tiếp thumỗi nước đều đem lồng nội dung dung củamình vào, xây dựng nền văn hoá đậm đà bảnsắc dân tộc

3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Lập bảng biểu thị các giai đoạn lịch sử lớn của Lào, CPC

- Những chính sách đối nội và đối ngoại của Lan Xang

- Những nét tiêu biểu của văn hóa CPC và Lào

4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi bài tập trong SGK/54

- Bài tập về nhà: Lập bảng niên biểu các giai đoạn phát triển của vương quốc Cam-pu-chia vàvương quốc Lào theo nội dung sau:

Tên

vương

quốc

Thời gian hình thành

Giai đoạn phát triển thịnh đạt Biểu hiện của sự phát triển

Campuchia

Đầu thế kỷ VI Thế kỷ IX đến

hết kỷ XV + Kinh tế: nông nghiệp, ngư nghiệp, thủcông nghiệp

+ Xây dựng nhiều công trình lớn thờ thần,phật

+ Chinh phục các nước láng giềng, trởthành cường quốc mạnh và ham chiến trậnnhất trong khu vực

Lan xang

Thế kỷ XIII XIV

-Cuối thế kỉXVII đầu thế kỉXVIII

+ Chia đất nước thành các mường, xâydựng quân đội

+ Có nhiều sản vật, buôn bán trao đổi vớichâu Âu Là trung tâm Phật giáo

+ Giữ quan hệ hoà hiếu với CPC và ĐạiViệt, chống quân xâm lược Miến Điện

- Chuẩn bị bài : Thời kỳ hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Tây Âu (từ thế kỷ

V đến thế kỷ XIV):

+ Sưu tầm và nghiên cứu ảnh Lãnh địa phong kiến

+ Soạn bài theo câu hỏi SGK/ 56-58-59

Trang 22

Tuần 14 Tiết PP: 14 Ngày soạn: 22/11/2009

- Tư tưởng tình cảm: Giáo dục cho HS thấy được bản chất của giai cấp bóc lột, tinh thần laođộng của quần chúng nhân dân

- Kỹ năng: HS biết phân tích, tổng hợp đánh giá về sự ra đời của các vương quốc phong kiếnTây Âu, sự ra đời của các thành thị và vai trò của nó

B PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, miêu tả, trực quan, kể chuyện

C CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh ảnh lâu đài, thành quách lãnh địa phong kiến

- HS: Nghiên cứu một số tranh ảnh về thời kì này

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra:

- Lập niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn của Cam-pu-chia và Lào

- Lào và Cam-pu-chia đã đạt được những thành tựu văn hoá gì? Nêu bằng chứng thể hiện sựsáng tạo văn hoá của hai nước

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

* Kiến thức: Sự hình thành XHPK Tây Âu

+ Nhóm 3: Tác động của những việc làm đó đối với xã

hội phong kiến châu Âu?

- HS thảo luận, cử đại diện nhóm trình bày kết quả của

mình, nhóm khác bổ sung, GV chốt ý

- GV giới thiệu về Kitô giáo

Hoạt động 2: Cả lớp

- HS quan sát và khai thác hình 25/57 SGK "Lâu đài và

thành quách kiên cố của lãnh chúa", hình thành khái niệm

"Lãnh địa"

- PV: Tổ chức của Lãnh địa?

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

+ Nhóm 1: Miêu tả cuộc sống của nông nô, lãnh chúa

1 Sự hình thành các vương quốc phong kiến ở Tây Âu.

- Năm 476, hình thành CĐPK châu Âu

- Những biến đổi trong xã hội :+ Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ, thành lập nênnhiều vương quốc mới;

+ Ruộng đất của chủ nô được chia cho quýtộc và nông dân công xã;

+ Hình thành tầng lớp quý tộc vũ sỹ và tănglữ;

+ Ki-tô giáo dần dần có vai trò ưu thế trongđời sống của nhân dân

- Các giai cấp mới hình thành: Lãnh chúaphong kiến và Nông nô => QHSX PK ở châu

Âu hình thành

2 Xã hội phong kiến Tây Âu.

- Giữa thế kỉ IX các lãnh địa phong kiến Tây

Âu ra đời, là đơn vị chính trị kinh tế cơ bảntrong thời kì phong kiến phân quyền

- Tổ chức:

- Đời sống trong lãnh địa:

+ Nông nô là người sản xuất chính trong cáclãnh địa Họ bị gắn chặt và lệ thuộc vào lãnh

Trang 23

trong các lãnh địa?

+ Nhóm 2: Nêu đặc trưng kinh tế của lãnh địa?

+ Nhóm 3: Đời sống chính trị của các lãnh địa?

- HS thảo luận và trình bày kết quả của mình, HS nhóm

- Kinh tế lãnh địa đóng kín, mang tín chất tựnhiên, tư cung, tự cấp, tự túc

- Lãnh địa là đơn vị chính trị độc lập, có quânđội, toà án, pháp luật riêng, thuế khoá riêng,tiền tệ riêng

3 Sự xuất hiện thành thị trung đại.

- Nguyên nhân thành thị ra đời:

+ Kinh tế hàng hoá xuất hiện;

+ Thị trường buôn bán tự do;

+ Thủ công nghiệp diễn ra quá trình chuyênmôn hoá

- Hoạt động của thành thị: Phường hội(phường quy); Hội chợ; Hội buôn

- Vai trò phá vỡ nền kinh tế tự cung, tự cấp,tạo điều kiện kinh tế hàng hoá phát triển Gópphần tích cực xoá bỏ chế độ phân quyền Đặcbiệt mang lại không khí tự do cho xã hộiphong kiến Tây Âu

3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Sự ra đời của các vương quốc phong kiến Tây Âu

- Yêu cầu giải thích khái niệm thế nào là lãnh địa? Các giai cấp trong xã hội phong kiến Tây

Âu và địa vị của từng giai cấp trong xã hội

- Nguyên nhân sự ra đời và vai trò của thành thị trung đại

4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Bài tập: Lập bảng so sánh sự giống và khác nhau giữa chế độ phong kiến phương Đông vớiTây Âu theo những nội dung sau:

châu Á

Chế độ phong kiến Tây Âu

- Thời kỳ khủng hoảng và suy

- Giai cấp trong xã hội Địa chủ và nông dân Lãnh chúa và nông nô

- Đặc trưng kinh tế Nông nghiệp tự cung tự cấp ở

công xã nông thôn

Nông nghiệp tự cung tự cấp ởlãnh địa

- Chuẩn bị bài mới: Tây Âu thời hậu kỳ trung đại

+ Vẽ lược đồ các cuộc phát kiến địa lý,

+ Sưu tầm câu chuyện kể về các nhà văn hóa phục hưng

Trang 24

Tuần 15 -16Tiết PP: 15 & 16 Ngày soạn:

Ngày giảng: & /12/2008

- Tư tưởng: Giúp học sinh thấy được công lao của các nhà phát kiến địa lý, trân trọng nhữnggiá trị văn hoá của nhân loại thời kì Phục hưng để lại và tinh thần đấu tranh của NDLĐ trong trậntuyến chống lại CĐPK

- Kỹ năng: HS biết phân tích, đánh giá sự kiện về sự ra đời của nghĩa tư bản, chiến tranh nôngdân Đức Biết khai thác lược đồ "Những cuộc phát kiến địa lý", khai thác tranh ảnh về những thànhtựu hội hoạ của văn hoá phục hưng

B PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, miêu tả, trực quan, kể chuyện

C CHUẨN BỊ: Dạy CNTT

- GV: Lược đồ Những cuộc phát kiến địa lý, bản đồ chính trị châu Âu, tranh ảnh về phongtrào Văn hoá Phục hưng, phim cướp bóc thuộc địa của CNTD, bảng niên biểu

- HS: Sưu tầm chuyện kể về các nhà Văn hóa phục hưng

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra:

- Thế nào là lãnh địa? Đời sống kinh tế và chính trị trong các lãnh địa như thế nào?

- Nguyên nhân và vai trò của các thành thị trung đại?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tập thể

- HS quan sát màn hình bản đồ phát kiến địa lý,

hình La bàn, hải đồ, thuyền – PV: Nguyên

nhân và điều kiện tiến hành các cuộc phát kiến

địa lý?

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- Sử dụng bản đồ các cuộc phát kiến địa lý,

hướng dẫn HS trình bày nội dung các cuộc phát

kiến địa lý

- GV kết hợp lập bảng tóm tắt diễn biến các

cuộc phát kiến địa lý

GV: Sử dụng bảng niên biểu gọi HS điền hệ

quả của các cuộc phát kiến địa lý?

1 Những cuộc phát kiến địa lý.

- Nguyên nhân và điều kiện:

+ Tìm nguyên liệu, vàng bạc, thị trường + Con đường giao lưu, buôn bán qua Tây á và Địa TrungHải bị người ả Rập độc chiếm

+ Tiến bộ về khoa học kỹ thuật: đóng tàu, la bàn, vẽđược hải đồ

- Các cuộc phát kiến địa lý:

Thờigian

Tên cuộcPKĐL

Kết quả

1487 B Đia xơ Thám hiểm bờ biển phía

Tây châu Phi

1492 Cô lôm bô Tìm ra châu Mỹ

1497 Va-xcô-đa

Ga-ma Đến Ca-li-cút bờ biểntây nam ấn Độ1519

-1522 Ma-gien-lăng Đi vòng quanh thế giới

- Hệ quả các cuộc phát kiến địa lý:

+ Văn hoá: tạo nên sự chuyển biến nhận thức của conngười: Khẳng định trái đất hình cầu, các dân tộc mới,vùng đất mới

+ Ktế: Mở ra con đường mới, thị trường mới Đem vềcho Tây Âu nhiều vàng bạc, nguyên liệu

+ CT-XH: Thúc đẩy nhanh sự tan rã của quan hệ PK và

Trang 25

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

- Kiến thức: Sự nảy sinh CNTB

- Tổ chức: GV chia cả lớp thành 3 nhóm và

giao nhiệm vụ cho các nhóm:

Nhóm 1: Quan sát phần băng phim cướp bóc

thuộc địa của CNTD, nhận xét Nguyên nhân

này sinh chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu?

Nhóm 2: Quan sát ảnh CTTC -> Hình thức kinh

doanh tư bản chủ nghĩa?

Nhóm 3: Những biến đổi trong xã hội Tây Âu?

- HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện trình

bày kết quả, HS khác bổ sung, GV chốt ý bằng

sơ đồ

Hoạt động 4: Cá nhân

- PV: Nguyên nhân phong trào VHPH?

- PV: Thành tựu của VHPH?

- HS quan sát hình "Bức hoạ La Giô công của

Lê-ô-na đơ Vanh-xi"

- GV kể chuyện một số nhà VHPH

- PV: Ý nghĩa, đặc điểm của phong trào văn

hoá phục hưng?

Hoạt động 5: Cá nhân

- PV: Nguyên nhân cải cách tôn giáo?

- GV giới thiệu tranh ảnh về hai nhà cải cách

tôn giáo Lu-thơ và Can-vanh

- PV: Đặc điểm PT cải cách tôn giáo?

- PV: Ý nghĩa PT cải cách tôn giáo?

Hoạt động 6: Cá nhân

- PV: Vì sao chiến tranh nông dân Đức bùng

nổ?

- GV giới thiệu ảnh của Tômát Muyxe kết hợp

kể tiểu sử và những đóng góp của ông

- PV: Ý nghĩa chiến tranh nông dân Đức?

sự ra đời của CNTB Nảy sinh quá trình cướp bóc thuộcđịa và buôn bán nô lệ

2 Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu.

- Nguyên nhân: Quá trình tích lũy nguyên thủy TBCN tạo

ra vốn và lao động làm thuê

- Hình thức kinh doanh CNTB:

+ Công trường thủ công: quan hệ chủ với thợ

+ Nông nghiệp: các trang trại TBCN và công nhân nôngnghiệp

+ Thương nghiệp: công ty thương mại

- Xã hội Tây Âu biến đổi, các giai cấp mới được hìnhthành: giai cấp tư sản và giai cấp công nhân làm thuê

3 Văn hoá phục hưng.

- Phong trào văn hoá phục hưng là khôi phục tinh hoa vănhoá cổ đại Hi Lạp - Rôma và xây dựng nền văn hoá mớicủa giai cấp tư sản

- Đặc điểm: Phê phán xã hội phong kiến và giáo hội, đềcao giá trị của con người, đòi quyền tự do cá nhân, coitrọng KHKT

- Ý nghĩa: Lên án giáo hội Kitô, tấn công vào trật tựphong kiến, đề cao tự do, xây dựng thế giới quan tiến bộ

4 Cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân

a Cải cách tôn giáo.

- Nguyên nhân: Giáo hội Kitô chi phối toàn bộ đời sốngtinh thần xã hội chân Âu, đến hậu kỳ trung đại bộc lộ sựphản động, cản trở sự phát triển của giai cấp tư sản

- Diễn biến: Diễn ra khắp các nước Tây Âu, mở đầu làcải cách của Lu-thơ (1483-1546) ở Đức và của Can-vanh(1509-1564) ở Thuỵ Sỹ

- Đặc điểm:

+ Trở về giáo lí Ki-tô nguyên thuỷ

+ Phủ nhận vai trò thống trị của giáo hội, bỏ các thủ tục

và nghi lễ phiền toái

- Xây dựng và tổ chức tôn giáo mới: đạo Tin lành

- Ý nghĩa: Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnhvực văn hoá tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độphong kiến Cổ vũ và mở đường cho nền văn hoá châu

Âu phát triển cao hơn

b Chiến tranh nông dân Đức.

- Nguyên nhân: Sự lạc hậu về kinh tế, chế độ nông nô còntồn tại

- Mục tiêu: Giảm nhẹ thuế, bớt lao dịch, đòi thủ tiêu chế

độ phong kiến, cùng tư sản chống phong kiến

- Ý nghĩa: Là cuộc chiến tranh nông dân vĩ đại nhất tronglịch sử châu Âu Báo hiệu sự khủng hoảng suy vong củachế độ phong kiến

3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:

Trang 26

Lập bảng thống kê về phong trào Văn hoá phục hưng, cải cách tôn giáo và chiến tranh nôngdân Đức theo nội dung sau:

Tên phong trào Nguyên nhân Diễn biến chính Người lãnh đạo Kết quả, ý nghĩa

Phong trào Văn

4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Học bài trả lời câu hỏi SGK/ 65

- Ôn tập thi học kỳ I

Trang 27

Tuần 19 Tiết PP: 19 Ngày soạn: 20 /12 /2009

- Tư tưởng: HS biết yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ý thứcđược vị trí của lao động và trách nhiệm với lao động xây dựng quê hương đất nước

- Kỹ năng: Biết so sánh giữa các giai đoạn lịch sử để rút ra những biểu hiện của sự chuyểnbiến về: Kinh tế, xã hội biết quan sát hình ảnh các hiện vật ở bài học để rút ra nhận xét

B PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, miêu tả, trực quan

C CHUẨN BỊ:

- GV: Bản đồ Việt Nam hiện những địa bàn liên quan đến nội dung bài học: Núi Đọ (ThanhHoá), Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), Hạng Gòn (Đồng Nai), an Lộc (Bình Phước), Người(Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ), Hoà Bình, Bắc Sơn

- Một số tranh ảnh về cuộc sống người nguyên thủy hay những hình ảnh về công cụ của ngườinúi Đọ, Sơn Vi, Hoà Bình

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- PV: Bằng chứng để chứng minh Việt Nam đã từng

trải qua thời kì nguyên thuỷ?

- Dùng bản đồ Việt Nam, HS chỉ địa danh Người tối

cổ sinh sống

- PV: Người tối cổ ở Việt Nam sinh sống thế nào?

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- PV: Chủ nhân văn hoá Ngườm, Sơn Vi cư trú ở

những địa bàn nào? Họ sinh sống ra sao? (sống

thành bầy sắn bắt thú rừng và hái lượng hoa quả)

- GV dùng bản đồ Việt Nam chỉ cho HS theo dõi địa

bàn cư trú của người Sơn Vi

- PV: Những tiến bộ trong cuộc sống của người Sơn

Vi so với Người tối cổ?

- PV: Sự tiến bộ về tổ chức xã hội và phương thức

kiến sống của cư dân Hoà Bình, Bắc Sơn?

1 Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam.

- Cách ngày nay 30->40 vạn năm có Người tối

+ Sống thành thị tộc, sử dụng công cụ ghèđẽo, lsăn bắt, hái lượm

- Văn hoá Hoà Bình, Bắc Sơn, cách đâykhoảng 12.000 năm đến 6.000 năm:

+ Sống thành thị tộc, bộ lạc

+ Ktế săn bắt và hái lượm là chủ yếu, đã biếttrồng trọt rau, củ, cây ăn quả

+ Bước đầu biết mài lưỡi rìu, làm một số công

cụ khác bằng xương tre, gỗ, bắt đầu biết nặn

đồ gốm

Trang 28

- PV: Những biểu hiện của cách mạng đá mới?

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

+ Nhóm 1: Địa bàn cư trú, công cụ lao động, hoạt

động kinh tế của cư dân Phùng Nguyên?

+ Nhóm 2: Địa bàn cư trú, công cụ lao động, hoạt

động kinh tế của cư dân Sa Huỳnh?

+ Nhóm 3: Địa bàn cư trú, công cụ lao động, hoạt

động kinh tế của cư dân Đồng Nai?

- HS thảo luận, cử đại diện trình bày trước lớp

- GV kết hợp bảng thống kê, so sánh với phần tự tìm

hiểu các nhóm khác trình bày để bổ sung

- Cách nay khoảng 5000 - 6000 năm kỹ thuậtchế tạo công cụ có bước phát triển mới gọi là

"cách mạng đá mới"

+ Sử dụng kĩ thuật cưa khoan đá, làm gốmbằng bàn xoay;

+ Biết trồng lúa, dùng cuốc đá;

+ Biết trao đổi sản phẩm giữa các thị tộc, bộlạc

→ Đời sống cư dân ổn định và được cải thiệnhơn, địa bàn cư trú càng mở rộng

3 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước.

- Các ngày nay khoảng 4000-3000 năm thuậtluyện kim chế tạo công cụ lao động; nghềtrồng lúa nước phổ biến -> thời đại sơ kì đồngthau

- Cư dân Phùng Nguyên mở đầu thời đại đồngthau, nông nghiệp trồng lúa, chăn nuôi gia súc,làm đồ gốm

- Văn hóa Sa Huỳnh: nông nghiệp trồng lúa vàcác cây trồng khác, làm gốm, dệt vải, rèn sắt

- Văn hóa Đồng Nai: nông nghiệp trồng lúanước và cây trồng lương thực khác, khai thácsản vật, làm nghề thủ công

3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Xác định vị trí của người tối cổ cư trú trên lãnh thổ Việt Nam

- Các giai đoạn phát triển của thời kì nguyên thuỷ ở Việt Nam

- Sự ra đời của thuật luyện kim và ý nghĩa của nó

4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Học bài trả lời câu hỏi SGK/73

- Lập bảng thống kê các nền văn hóa Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Đồng Nai theo các tiêu chí:Địa bàn cư trú, công cụ lao động, hoạt động kinh tế

Trang 29

-Hết -Tiết PP: 20 Ngày soạn: /01/2009

- GV: Lược đồ Giao Châu và Chăm pa thế kỉ XI-XV

- Bản đồ hành chính Việt Nam có các di tích văn hoá Đồng Nai, Ốc Eo ở Nam Bộ

- HS: Sưu tầm một số tranh ảnh công cụ lao động, đồ trang sức, nhạc cụ đền tháp

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thuật luyện kim ở nước ta ra đời từ khi nào? ở đâu và có ý nghĩa gì với sự phát triển kinh tế,

- HS quan sát sơ đồ bộ máy Nhà nước và nhận xét tổ

chức bộ máy Nhà nước, đơn vị hành chính thời Văn

Lang - Âu Lạc?

- GV sử dụng tranh ảnh trong SGK và tư liệu về

thành Cổ Loa, mũi tên đồng để minh hoạ cho bước

phát triển cao hơn của nước Âu Lạc

- GV tổ chức HS kể chuyện Sự tích Trầu cau, Bánh

chưng bánh giầy, Sơn Tinh Thủy Tinh liên hệ đời

sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc ->

nhận xét đời sống vật chất và tinh thần của cư dân

Văn lang - Âu Lạc => giáo dục HS giữ gìn bản sắc

văn hóa dân tộc

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

1 Quốc gia Văn Lang - Âu Lạc.

-> Do nhu cầu trị thuỷ, quản lý xã hội, chốnggiặc ngoại xâm → Nhà nước

* Đời sống vật chất và tinh thần của cư dânVăn Lang - Âu Lạc:

+ Tổ chức nhà nước gồm có 3 cấp: Vua ->Lạc hầu và Lạc tướng -> Bồ chính

+ Quốc gia Âu Lạc mở rộng hơn về lãnh thổ,

tổ chức bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn (cóquân đội mạnh, vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên

2 Quốc gia cổ Chămpa

Trang 30

* Kiến thức: Quá trình hình thành và đời sống văn

hóa, tinh thần của nhà nước Chămpa

* Tổ chức: GV dùng lược đồ Giao Châu và Chăm pa

thế kỉ VI đến X để xác định địa bàn Chămpa, sau đó

chia nhóm và phân nội dung thảo luận

+ Nhóm 1: Quá trình hình thành nhà nước Chămpa

+ Nhóm 2: Tìmh hình kinh tế, chính trị

+ Nhóm 3: Tình hình xã hội, văn hoá

- HS thảo luận cử đại diện trả lời, GV nhận xét bổ

sung và kết luận

- HS quan sát ảnh khu di tích Mĩ Sơn, tháp Chàm ->

nhận xét kĩ thuật xây tháp của người Chămpa

- GV nhấn mạnh văn hoá Chămpa chịu ảnh hưởng

sâu sắc văn hoá Ấn Độ ntn?

Hoạt động 3: Cá nhân

- GV thuyết trình kết hợp sử dụng lược đồ giúp HS

nắm được những kiến thức cơ bản về thời gian ra đời

phạm vi lãnh thổ thành phần dân cư Phù Nam

- PV: Tình hình kinh tế, văn hoá xã hội của Phù

Nam?.

- Địa bàn: Trên cơ sở văn hoá Sa Huỳnh, cuốithế kỉ II Khu Liên thành lập quốc gia cổ Lâm

ấp, đến thế kỉ VI đổi thành Chămpa, pháttriển từ X - XV sau đó suy thoái và hội nhậpvới Đại Việt

- Kinh đô: Trà Kiệu - Quảng Nam -> ĐồngDương - Quảng Nam -> Trà Bàn - Bình Định

- Tình hình Chămpa từ thế kỉ II đến X:+ Kinh tế:

* Nông nghiệp chủ yếu là trồng lúa nước Sửdụng công cụ sắt và sức kéo trâu bò

* Thủ công: Dệt, làm đồ trang sức, vũ khí,đóng gạch và xây dựng, kĩ thuật xây tháp đạttrình độ cao

+ Chính trị - xã hội:

* Theo chế độ quân chủ chuyên chế

* Chia nước làm 4 châu, dưới châu có huyện,làng

* Xã hội: Quý tộc, nông dân tự do, nô lệ.+ Văn hoá:

- Chữ viết từ chữ Phạn (Ấn Độ)

- Tôn giáo Balamôn và Phật giáo

- Ở nhà sàn, ăn trầu, hoả táng người chết

3 Quốc gia cổ Phù Nam.

- Trên cơ sở văn hoá óc Eo (An Giang), thế kỉ

I hình thành quốc gia cổ Phù Nam, thế kỷ

III-V phát triển thịnh vượng, cuối thế kỉ III-VI suyyếu bị Chân Lạp thôn tính

+ Xã hội: Quý tộc, bình dân, nô lệ

4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Học bài trả lời câu hỏi SGK/79,

- Chuẩn bị bài 15: Thời kỳ Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (từ thế kỷ II TCN đến đầu thế kỷ X

Trang 31

Tiết PP: 21 Ngày soạn: / /2009

- Kỹ năng: HS biết liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả, chính trị với kinh tế, văn hoá, xã hội

II PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, miêu tả, kể chuyện, so sánh,

III CHUẨN BỊ:

- Lược đồ SGK ban KHXH nhân văn lớp 10

- Tài liệu minh hoạ khác

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Tóm tắt quá trình hình thành quốc gia Văn Lang - Âu Lạc

- Đời sống vật chất tinh thần của người Việt cổ trong xã hội của người Việt cổ trong xã hội VănLang-Âu Lạc

(Bóc lột triệt để tàn bạo, đặc biệt nặng nề chỉ có ở

một chính quyền ngoại bang.)

- PV: Chính sách đồng hoá về văn hoá của chính

quyền đô hộ, nhằm mục đích gì ?

=> Chính sách bóc lột vô cùng tàn bạo và thâm độc

của chính quyền đô hộ kéo dài hàng nghìn năm trong

thời bắc thuộc quả là một thử thách vô cùng cam go,

ác liệt với dân tộc ta trong cuộc đấu tranh giữ gìn

bản sắc văn hoá dân tộc Những chính sách đó đưa

đến sự chuyển biến xã hội như thế nào? Chúng ta

b Chính sách bóc lột về kinh tế và đồng hoá về văn hoá:

- Kinh tế: chính sách bóc lột cống nạp nặng nề;Cướp ruộng đất, cưỡng bức nhân dân cày cấy;Nắm độc quyền muối và sắt

- Văn hoá, xã hội: Truyền bá Nho giáo, mở lớpdạy chữ nho; bắt nhân dân ta phải thay đổi phongtục, tập quán theo người Hán; đưa người Hán vàosinh sống cùng người Việt, nhằm đồng hoá dântộc ta

- Áp dụng luật pháp hà khắc và thẳng tay đàn ápcác cuộc đấu tranh của nhân dân

2 Những chuyển biến xã hội.

a Về kinh tế:

- Nông nghiệp: Công cụ sắt được sử dụng phổbiến; Công cuộc khai hoang được đẩy mạnh;Thuỷ lợi mở mang

Trang 32

- PV: Trong bối cảnh chính quyền đô hộ ra sức thực

hiện âm mưu đồng hoá thì văn hoá dân tộc ta phát

triển như thế nào?

- GV minh hoạ thêm tiếp thu có chọn lọc các yếu tố

bên ngoài đó là kết quả tất yếu của sự giao lưu văn

hoá

GV phân tích: Mặc dù chính quyền đô hộ thi hành

những chính sách đồng hoá bắt nhân dân ta phải thay

đổi phong tục theo người Hán Nhưng do tổ tiên đã

kiên trì đấu tranh qua hàng ngàn năm nên đã bảo vệ

được bản sắc văn hoá dân tộc Dưới bầu trờ của

làng, xã Việt Nam, phong tục, tập quán của dân tộc

vẫn giữ gìn và phát huy

- PV: Sự biến đổi về xã hội?

⇒ Năng suất lúa tăng hơn trước

- Thủ công nghiệp, thương mại:

+ Nghề cũ phát triển hơn: Rèn sắt, khai thác vàngbạc làm đồ trang sức

+ Một số nghề mới xuất hiện như làm giấy, làmthủy tinh

- Đường giao thông thuỷ bộ giữa các vùng, quậnhình thành

b Về văn hoá - xã hội:

- Về văn hoá:

+ Tiếp thu những yếu tố tích cực của văn hoáTrung Hoa thời Hán - Đường như: Ngôn ngữ, văntự

+ Nhân dân vẫn giữ được phong tục, tập quán:Nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh dày,tôn trọng phụ nữ

- Xã hội có chuyển biến:

+ Quan hệ xã hội là quan hệ giữa nhân dân vớichính quyền đô hộ (Thường xuyên căng thẳng)+ Đấu tranh chống đô hộ

+ Ở một số nơi nông dân tự do bị nông nô hoá, bịbóc lột theo kiểu địa tô PK

3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Chính sách đô hộ của chính quyền phương Bắc: Mục đích, kết quả

- Sự biến đổi về kinh tế văn hoá, xã hội ở nước ta thời Bắc thuộc

4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Học bài trả lời câu hỏi SGK/82

- Chuẩn bị bài 16 theo bảng thống kê sau:

Trang 33

Tiết PP: 22 Ngày soạn:

- Tư tưởng tình cảm: Giáo dục lòng căm thù quân xâm lược và đô hộ, lòng biết ơn các vị anh hùng của dân tộc, tự hào về những chiến thắng oanh liệt của dân tộc

- Kỹ năng: Biết hệ thống hoá kiến thức, lập bảng thống kê, sử dụng bản đồ

II PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, miêu tả, kể chuyện, so sánh, thảo luận nhóm

III CHUẨN BỊ:

- GV: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng, lược đồ chiến thắng Bạch Đằng (938), Bảng thống kê

về các cuộc khởi nghĩa

- HS: Tranh ảnh trong SGK và tài liệu có liên quan

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ: Chính sách đô hộ của chính quyền phương Bắc đối với nhân dân ta?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Cả lớp

- GV sử dụng bảng thống kê các cuộc đấu tranh tiêu

biểu chuẩn bị theo mẫu cho HS lên bảng điền vào:

Thời gian Tên cuộc K/nghĩa Địa bàn

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* Kiến thức: Phiếu học tập theo bảng niên biểu:

Cuộc K/n Diễn biến Kết quả,ý nghĩa

- Ý nghĩa: thể hiện tinh thần yêu nước chống giặcngoại xâm, ý chí tự chủ và tinh thần dân tộc củanhân dân Âu Lạc

2 Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.

- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- Cuộc khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nhànước Vạn Xuân

- Cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ

- Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938

Trang 34

tập giao các nhóm theo dõi thảo luận theo niên biểu

+ Nhóm 1: KN Hai Bà Trưng

+ Nhóm 2: KN Lý Bí

+ Nhóm 3: KN Khúc Thừa Dụ

+ Nhóm 4: Chiến thắng Bặch Đằng 938

- HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện ghi nội dung

tóm tắt cuộc khởi nghĩa vào bảng niên biểu, sau đó

trình bày trước lớp GV nhận xét phần trình bày của

các nhóm sau đó sử dụng bảng thống kê chi tiết về

cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân ta thời Bắc

thuộc

3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Sử dụng theo dõi bảng thống kê cho HS ghi nhớ

- GV sử dụng thời gian kể về các nhân vật lịch sử Hai Bà Trưng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ, Ngô Quyền và công lao của họ đối với dân tộc, nhấn mạnh ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa, nhất là chiến thắng Bạch Đằng (nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử)

- Những đóng góp của Hai Bà Trưng, Lý Bí, Triệu Quang Phục, Ngô Quyền trong cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc

4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Học bài, trảl ời câu hỏi trong SGK trang 77, sưu tầm tư liệu lịch sử, tranh ảnh đền thờ các vị anh hùng đấu tranh chống ách áp bức đô hộ của phong kiến phương Bắc

- Tự hoàn thiện bản thống kê kiến thức về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu

Trang 35

-Hết -Tiết PP: 23 Ngày soạn:

đủ tự chủ và độc lập Trên bước đường phát triển, mặc dù tính giai cấp ngày càng gia tăng, nhà nướcphong kiến Việt Nam vẫn giữ được mối quan hệ gần gũi với nhân dân

- Tư tưởng: Bồi dưỡng ý thức ĐLDT, bảo vệ sự thống nhất nước nhà, niềm tự hào dân tộc

- Kỹ năng: HS biết phân tích so sánh

II PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, miêu tả, kể chuyện, trực quan

III CHUẨN BỊ:

- GV: Bản đồ Việt Nam, sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý, Trần, Lê Sơ

- HS Sưu tầm chuyện kể về danh nhân nhà nước các triều Lý, Trần, Lê Sơ

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ: Diễn biến, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng.

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Cả lớp - cá nhân

- PV: Việc Ngô Quyền xưng vương xây dựng

chính quyền mới có ý nghĩa ntn?

- GV: Minh hoạ bằng sơ đồ bộ máy nhà nước thời

Ngô và thời Dinh-Tiền Lê, hướng dẫn HS so

sánh

PV: Nhận xét tổ chức nhà nước thời Đinh

-Tiền Lê?

(Thời Ngô: chính quyền TW chưa quản lý được

các địa phương nên loạn 12 xứ quân; Thời Đinh,

tiền Lê: Dưới vua có 3 ban chính quyền trung

ương kiểm soát được 10 đạo ở địa phương -> nhà

nước quân chủ chuyên chế chính thức được thành

lập.)

Hoạt động 2: Cả lớp - cá nhân

- GV: Kể chuyện Lý Công Uẩn, trích đọc Chiếu

dời đô và việc đổi quốc hiệu Đại Việt

- HS quan sát sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý,

Trần, Hồ

- PV: Tổ chức bộ máy chính quyền trung ương

thời Lý - Trần - Hồ được tổ chức như thế nào?

- PV: Nhận xét tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý

- Trần - Hồ ? (Thể chế chung là quân chủ chuyên

chế song chuyên chế còn có mức độ vì dưới vua

còn có tề tướng và các quan đại thần Đứng đầu

I Bước đầu tiên xây dựng nhà nước độc lập thế

kỷ X.

- 939, Ngô Quyền xưng vương, thành lập chính

quyền mới, đóng đô ở Cổ Loa

- 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế, quốc hiệuĐại Việt, dời đô về Hoa Lư - Ninh Bình

- Tổ chức bộ máy nhà nước thời Đinh, hính quyềnTrung ương: Ban Văn, Võ, Tăng

+ Hành chính: Chia nước thành 10 đạo+ Tổ chức quân đội theo chế độ ngụ binh ư nông => Nhà nước độc lập tự chủ theo chế độ quân chủchuyên chế được xây dựng còn sơ khai

II Phát triển và hoàn chỉnh nhà nước phong kiến ở đầu thế kỷ X-XV

1 Tổ chức bộ máy nhà nước.

- Năm 1010 Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư vềThăng Long Năm 1054 đặt quốc hiệu là Đại Việt

- Bộ máy nhà nước thời Lý - Trần -Hồ:

+ Trung ương: Vua -> Tể tướng - Các đại thần ->Sảnh, Viện, Đài

+ Địa phương: Lộ, Trấn -> Phủ -> Huyện, Châu ->Xã

Trang 36

các lộ (tỉnh) chỉ còn một vài chức quan, cấp phủ,

huyện, châu cũng chỉ có một chức quan to, bộ

máy chính quyền gọn nhẹ, không cồng kềnh.)

- HS quan sát sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê

- PV: Những chính sách cải cách của Lê Thánh

Tông ở cả trung ương và địa phương?

- PV: Ý nghĩa cải cách hành chính của Lê Thánh

Tông? (tăng cường quyền lực của chính quyền

trung ương nhất là tăng cường quyền lực của nhà

vua, bộ máy nhà nước hoàn chỉnh, chặt chẽ hơn.)

Hoạt động 3: Cá nhân

- PV: Mục đích, tác dụng của các điều luật?

(Luật pháp nhằm bảo vệ quyền hành của giai cấp

thống trị, an ninh đất nước và một số quyền lợi

chân chính của nhân dân.)

- PV: Quân đội được tổ chức ntn? Tác dụng?

Hoạt động 4: Cả lớp

- PV: Chính sách đối nội, đối ngoại cơ bản của

các triều đại phong kiến?

- PV: Tác dụng của những chính sách đối nội,

đối ngoại cơ bản của các triều đại phong kiến?

(CĐPK VN được củng cố, phát triển đến đỉnh

cao Giữ vững độc lập chủ quyền lãnh thổ.)

- Bộ máy nhà nước thời Lê sơ:

+ Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế lập ra nhà

Lê (Lê sơ)+ Những năm 60 của thế kỷ XV, nhà Lê tiến hànhcải cách hành chính lớn:

+ Quyền hành tập trung vào tay vua, bỏ chức

Tể tướng và trung gian, thành lập 6 bộ

+ Cả nước chia thành 13 đạo thừa tuyên, mỗi đạo

có 3 ti (Đô ti, Thừa ti, Hiến ti) Dưới đạo là Phủ,Huyện, Châu, Xã

2 Luật pháp và quân đội.

* Quân đội: Được tổ chức quy củ, gồm:

+ Quân chính quy và quân các lộ

+ Ngoại binh: Tuyển theo chế độ ngụ binh ư nông

3 Hoạt động đối nội và đối ngoại.

* Đối nội: Quan tâm đến đời sống nhân dân Chú ýđoàn kết đến các dân tộc ít người

- Sự hoàn chỉnh của nhà nước phong kiến Việt Nam thời Lê sơ

4 Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà:

- Vẽ sơ đồ nhà nước thời Lý, Trần, Lê

- So sánh bộ máy nhà nước thời Lê với bộ máy nhà nước thời Đinh - Tiền Lê

Trang 37

-Hết -Tiết PP: 24 Ngày soạn:

- Tư tưởng: HS có tình cảm tự hào về những thành tựu kinh tế dân tộc đã đạt được Thấyđược sự hạn chế trong nền trong nền kinh tế phong kiến ngay trong giai đoạn phát triển của nó, từ đóliên hệ với thực tế hiện nay

- Kỹ năng: Biết phân tích, nhận xét, liên hệ thực tế

II PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, miêu tả, kể chuyện

III CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh ảnh, lược dồ từ thế kỷ X-XV

- HS:

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các giai đoạn hình thành, phát triển, hoàn thiện của nhà nước phong kiến VN?

- PV: Bối cảnh lịch sử Đại Việt từ thế kỷ X - XV,

bối cảnh đó có tác động như thế nào đến sự phát

triển kinh tế?

- PV: Những biểu hiện của sự mở rộng và phát

triển nông nghiệp từ thế kỷ X- XV?

- GV giải thích phép quân điểm chia ruộng công ở

các làng xã dưới thời Lê và tác dụng của phép quân

- PV: Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của

ngành nghề thủ công đương thời?

(Do truyền thống nghề nghiệp vốn có, trong bối

1 Mở rộng phát triển nông nghiệp.

- Khai hoang mở rộng diện tích ruộng đất

- Thực hiện chính sách ruộng đất “ lộc điền” và “quân điền”

- Xây dựng các công trình thủy lợi lớn

- Bảo vệ sức kéo, chăn nuôi gia súc, gia cầm đượcđẩy mạnh

- Phát triển các giống cây công nghiệp

-> Nông nghiệp phát triển làm cho chế độ PK củng

cố và phát triển, đời sống nhân dân ấm no hạnhphúc, xã hội ổn định

2 Phát triển thủ công nghiệp.

* Thủ công nghiệp trong nhân dân:

- Các nghề thủ công cổ truyền như: Đúc đồng, rènsắt, làm gốm, dệt ngày càng phát triển chất lượngsản phẩm ngày càng được nâng cao

- Các làng nghề thủ công ra đời như: Thổ Hà, BátTràng

- Do nhu cầu xây dựng cung điện, đền chùa nên

Trang 38

cảnh đất nước độc lập thống nhất có điều kiện phát

triển mạnh Sự phát triển của phật giáo nên nhân

dân, quý tộc bỏ tiền xây dựng chùa )

- PV: Sự phát triển của thủ công nghiệp nhà nước?

- PV: Đánh giá về sự phát triển của thủ công

nghiệp nước ta đương thời?

Hoạt động 3: Cả lớp - cá nhân

- PV: Sự phát triển nội thương? - GV minh họa

bằng lời nhận xét của sứ giả nhà Nguyễn

(SGK-trang 84)

- GV dùng tư liệu SGK để minh họa kết hợp một số

tranh ảnh sưu tầm về sự sầm uất của bến cảng

đương thời

- PV: Sự phát triển ngoại thương đương thời?

- PV: Em đánh giá thế nào về thương nghiệp nước

ta đương thời?

- PV: Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển ?

Hoạt động 4: Cả lớp

- PV: Những yếu tố thúc đẩy sự phân hóa xã hội?

- PV: Hậu quả của sự phân hóa xã hội?

GV: Giới thiệu những cải cách của Hồ Quý Ly

nghề sản xuất gạch, chạm khắc đá đều phát triển

* Thủ công nghiệp nhà nước

- Thành lập các quan xưởng (Cục Bách tác) Tậptrung thợ giỏi trong nước sản xuất tiền, vũ khí, áo

mũ cho vua quan,

- Chế tạo được một số sản phẩm có kỹ thuật cao:súng thần cơ, thuyền chiến có lầu

3 Mở rộng thương nghiệp.

* Nội thương :

- Các chợ làng, chợ huyện mọc lên khắp nơi

- Kinh đô Thăng Long trở thành đô thị lớn (36 phốphường), là Trung tâm buôn bán và làm nghề thủcông

* Ngoại thương:

- Nhà nước cho xây dựng nhiều bến cảng để buônbán với nước ngoài: Vân Đồn, Lạch Trường, ThịNại

- Vùng biên giới Việt - Trung cũng hình thành cácđiểm buôn bán và trao đổi hàng hóa

- Thời Lê: Ngoại thương bị thu hẹp

4 Tình hình phân hóa xã hôị và cuộc đấu tranh của nông dân.

- Sự phân hóa xã hội ngày càng sâu sắc:

+ Ruộng đất ngày càng tập trung địa chủ, quý tộcquan lại

+ Thiên tai gây mất mùa đói kém đời sống nhândân cực khổ phải đi phiêu tán

- Từ 1344 - cuối thế kỷ XIV, nhiều cuộc khởi nghĩa

nổ ra làm chính quyền nhà Trần rơi vào khủnghoảng

- Cải cách của Hồ Quý Ly nhằm ổn định đời sống

xã hội

3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Những biểu hiện sự phát triển kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp thế kỷXI- XV

- Sự phân hóa xã hội ở thế kỷ XIV dẫn đến hậu quả ntn?

4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài 19, tìm hiểu các vị anh hùng dân tộc: Trần Quốc Tuấn, Lý Thường Kiệt, Lê Lợi,Nguyễn Trãi

Trang 39

-Hết -Tiết PP: 25 Ngày soạn:

Ngày giảng: / /2009

Bài 19

NHỮNG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG NGOẠI XÂM Ở CÁC THẾ KỶ X - XV

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS hiểu được gần 6 thế kỷ đầu thời kỳ độc lập, nhân dân Việt Nam phải liên tiếp

tổ chức những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc Với truyền thống yêu nước chủđộng sáng tạo, vượt qua khó khăn đánh lại các cuộc xâm lược Trong sự nghiệp chống ngoại xâm vĩđại đó, không chi nổi lên những trận quyết chiến đầy sáng tạo mà còn xuất hiện một loạt các nhà chỉhuy quân sự tài năng

- Tư tưởng: HS có tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ nền độc lập và thống nhất của tổ quốc,đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc Niềm tự hào dân tộc và lòng biết ơn với các thế hệ tổtiên, các anh hùng dân tộc đã chiến đấu quên mình vì Tổ quốc

- Kỹ năng: HS biết sử dụng bản đồ, phân tích tổng hợp

II PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan, tường thuật, miêu tả, kể chuyện

III CHUẨN BỊ:

- GV: Lược đồ diễn ra các trận đánh lớn thế kỷ X-XV

- HS sưu tầm chuyện kể Lê Lợi và Nguyễn Trãi Một số đoạn trích thơ văn

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nguyên nhân tạo nên sự phát triển nông nghiệp ở thế kỷ XI - XV?

- Sự phát triển của thủ công nghiệp thời Lý - Trần - Lê?

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được

nguyên nhân quân Tống xâm lược nước ta, triều

đình đã tổ chức kháng chiến như thế nào và giành

thắng lợi ra sao?

- PV: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa cuộc kháng

chiến chống Tống?

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* Kiến thức: Diễn biến cuộ kháng chiến chống Tống

* Tổ chức:

- Nhóm 1: Âm mưu xâm lược nước ta của quân

Tống

- Nhóm 2: Nhà Lý tổ chức kháng chiến giai đoạn 1

- Nhóm 2: Nhà Lý tổ chức kháng chiến giai đoạn 2

- HS thảo luận, cử đại diện trình bày kết hợp với

dùng lược đồ trình bày các giai đoạn của cuộc

kháng chiến

- GV Đọc lại bài thơ Thần của Lý Thường Kiệt ý

nghĩa của bài thơ, tác dụng của việc đọc vào ban

đêm trong đền thờ Trương Hống, Trương Hát

- PV: Kháng chiến chống Tống thời Lý được coi là

cuộc kháng chiến rất đặc biệt trong lịch sử: Em cho

biết những nét đặc biệt ấy là gì?

Hoạt động 3: Cả lớp - cá nhân

I Các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống.

1 Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê

- Năm 980, quân Tống sang xâm lược nước ta

Vì sự nghiệp bảo vệ nền ĐLDT, Thái hậu họDương đã chấp nhận ý kiến của các tướng sỹ tôn

Lê Hoàn làm vua để lãnh đạo kháng chiến

- Đây là thắng lợi rất nhanh, rất lớn đè bẹp ý chíxâm lược của quuan Tống

2 Kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 1077).

Thập kỷ 70 của thế kỷ XI nhà Tống âm mưuxâm lược Đại Việt

- Nhà Lý đã tổ chức kháng chiến:

+ Giai đoạn 1: thực hiện chiến lược đem quânđánh trước chặn thế mạnh của giặc Năm 1075,đánh sang đất Tống, Châu Khâm, Châu Liêm,Ung Châu sau đó rút về phòng thủ

+ Giai đoạn 2: chủ động lui về phòng thủ đợigiặc

Năm 1077, 30 vạn quân Tống bị đánh bại tạibến bờ Bắc của sông Như Nguyệt ⇒ ta chủ độnggiảng hòa và kết thúc chiến tranh

II Các cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông- Nguyên ở thế kỷ XIII.

Trang 40

GV tóm tắt về sự phát triển của đế quốc Mông

-Nguyên

- PV: Quyết tâm kháng chiến của quân dân nhà

Trần và những thắng lợi tiêu biểu của cuộc kháng

chiến?

- GV kết hợp dùng lược đồ chỉ những nơi diễn ra

những trận đánh tiêu biểu có ý nghĩa quyết định đến

thắng lợi của cuộc kháng chiến lần 1, 2, 3

- PV: Nguyên nhân thắng lợi 3 lần kháng chiến

chống Mông - Nguyên?

Hoạt động4: Cả lớp - cá nhân

- GV: Cuối thế kỷ XIV nhà Trần suy vong Năm

1400 nhà Hồ thành lập Cuộc cải cách nhà Hồ chưa

đạt kết quả thì quân Minh sang xâm lược nước ta

Nhà Hồ tổ chức kháng chiến nhưng thất bại Năm

1407 nước ta rơi vào ách thống trị của nhà Minh

- GV kể chuyện Lê Lợi, Nguyễn Trãi

- HS dùng lược đồ trình bày về những tháng lợi tiêu

biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

- PV: Đặc điểm của khởi nghĩa Lam Sơn?

- PV: Nguyên nhân thắng lợi khởi nghĩa Lam Sơn?

(Nhân dân có lòng yêu nước nồng nàn, ý chí quyết

tâm giành lại độc lập tự do cho đất nước, toàn dân

đoàn kết chiến đấu; Đường lối chiến lược, chiến

thuật đúng đắn của bộ tham mưu, đứng đầu là các

anh hùng dân tộc Lê Lợi, Nguyễn Trãi; những người

lãnh đạo biết dựa vào dân.)

- Năm 1285 - 1288 quân Mông nguyên 3 lần xâmlược nước ta giặc rất mạnh và hung bạo

- Các vua Trần cùng đã lãnh đạo nhân dân cảnước quyết tâm đánh giặc giữ nước:

+ Lần 1: Đông Bộ Đầu + Lần 2: Đẩy lùi quân xâm lược năm 1285.+ Lần 3: trận Bạch Đằng năm 1288 đè bẹp ý chíxâm lược của quân Mông - Nguyên bảo vệ vữngchắc độc lập dân tộc

- Nguyên nhân thắng lợi :+ Nhà Trần có vua hiền tướng tài, triều đìnhquyết tâm đoàn kết nội bộ và đoàn kết nhân dânchống xâm lược

+ Nhà trần vốn được lòng dân bởi những chínhsách kinh tế của mình ⇒ nhân dân đoàn kết xungquanh triều đình vâng mệnh kháng chiến

III Phong trào đấu tranh chống quân xâm lược Minh và khởi nghĩa Lam Sơn.

- Năm 1407 cuộc kháng chiến chống quân Minhcủa nhà Hồ thất bại, nước ta bị rơi vào ách thốngtrị của nhà Minh

- Năm 1418: Khởi nghĩa lam Sơn bùng nổ, thắnglợi tiêu biểu:

+ Cuộc khởi nghĩa bắt đầu từ Lam Sơn (ThanhHóa) được sự hưởng ứng của nhân dân vùng giảiphóng càng mở rộng từ Thanh Hóa vào Nam.+ Chiến thắng Tốt Động, đẩy quân Minh vào thế

bị động

+ Chiến thắng Chi Lăng-Xương Giang đập tan

10 vạn quân cứu viện khiến giặc cùng quẫn tháochạy về nước

- Đặc điểm:

+ Từ một cuộc chiến tranh ở địa phương pháttriển thành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.+ Suốt từ đầu đến cuối cuộc khởi nghĩa tư tưởngnhân nghĩa được đề cao

+ Có đại bản doanh, căn cứ địa

3 Củng cố, tóm ắt bài dạy:

Phân tích sự khác nhau giữa hai cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và chống Mông Nguyên thời Trần?

Nguyên nhân thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn?

4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Học bài trả lời câu hỏi SGK trang 100

- Bài tập về nhà: Lập niên biểu của cuộc kháng chiến XI - XV theo mẫu:

Cuộc kháng

Trận quyết chiến chiến lược

- Chuẩn bị bài 20: Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỷ X-XV

+ Sự phát triển của giáo dục qua các thời kỳ Đinh, tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ

+ Vì sao Phật giáo phát triển ở thời Lý, Trần nhưng đến thời Lê lại không phát triển

+ Đặc điểm thơ văn thế kỷ XI-XV

+ Nét độc đáo, tính dân tộc và dân gian trong lĩnh vực nghệ thuật thế kỷ X-XV

Tiết PP: 26 Ngày soạn:

Ngày đăng: 14/10/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình La bàn, hải đồ, thuyền... – PV:  Nguyên - Giáo án lịch sử lớp 10
nh La bàn, hải đồ, thuyền... – PV: Nguyên (Trang 24)
Hình thủ công nghiệp thời Nguyễn? Có biến đổi so với - Giáo án lịch sử lớp 10
Hình th ủ công nghiệp thời Nguyễn? Có biến đổi so với (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w