1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngữ văn 6 cực hay

218 731 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Rồng Cháu Tiên (Truyền Thuyết)
Người hướng dẫn PTS. Trần Thị Mộng Trinh
Trường học Trường THCS Thường Thới Tiền
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 218
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TT là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử có các yếu tố hoang đường kì ảo thể hiện cách đánh giá của nhân dân.. -TT là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và s

Trang 1

Ngày soạn: 10/08/2010 Tuần :1 Ngày dạy: 16/08/2010 Tiết : 1

Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN

2 Kỹ năng: Biết đọc, kể, phân tích truyện.

3 Thái độ: Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết kì ảo Hiểu được nguồn gốc của mình

Qua đó thể hiện lòng tự hào

B-Chuẩn bị:

-GV: SGK, tài liệu tham khảo, giáo án, bảng phụ (sơ đồ của các thể loại văn học dân gian), tranh photo minh họa

-HS: SGK, vở soạn, vở ghi chép

C Phương pháp: Vấn đáp, thuyết giảng, nêu vấn đề, thảo luận nhóm ……:

D.Tiến trình dạy học:

I Ổn định lớp (1’)

II Kiểm tra phần chuẩn bị của HS (3’)

III .Bài mới:

Giới thiệu bài (1’)

Từ bao đời nay người Việt Nam luôn tự hào khi nói đến nguồn gốc của mình Mọi người thường cho rằng mình là con Rồng, cháu Tiên.Vì sao mọi người có thể tự hào khi nói đến nguồn gốc của mình như vậy? Để trả lời câu hỏi này, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu truyện " Con Rồng cháu Tiên"!

Trường THCS Thường Thới Tiền 1 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 2

5’

5’

I Giới thiệu chung

1 Định nghĩa truyền thuyết.

TT là loại truyện dân gian kể về

các nhân vật và sự kiện lịch sử có các

yếu tố hoang đường kì ảo thể hiện

cách đánh giá của nhân dân

2 Đọc và tìm hiểu từ khó.

3.Bố cục: 3 phần

- P1: từ đầu  “Long Trang” ( Giới

thiệu về LLQ và AC)

- Tiếp theo  “lên đường” ( Việc kết

duyện, sinh nở và chia con)

- P3: Còn lại ( kết quả)

II Tìm hiểu văn bản

1.Nguồn gốc, hình dáng và tài năng

của hai nhân vật chính:

- LLQ : Nòi Rồng, con trai thần Long

Nữ, sức khoẻ vô địch, có nhiều phép

lạ

- Aâu Cơ : Dòng Tiên, dòng họ thần

nông, xinh đẹp tuyệt trần

 Hai nhân vật đều là thần, lớn lao,

đẹp đẽ về nguồn gốc, hình dáng và tài

năng

2 Giải thích nguồn cội của dân tộc

Việt nam:

- Sinh ra rừ bọc trăm trứng

- Mang nòi giống Rồng – Tiên

 Văn bản nhằm giải thích sự phong

phú, đa dân tộc của cộng đồng người

Việt

HĐ1: Tìm hiểu chung về năn bản (vấn đáp, gợi mở).

H: Dựa vào chú thích * em

hãy cho biết TT là gì?

- GV hướng dẫn HS đọc: rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh các chi tiết thần kì, chú ý thể hiện lời của LLQ và AC:

+ AC: lo lắng, than thở

+ LLQ: tình cảm, ân cần, chậm rãi

H: Giải thích nghĩa của các

từ “Thần nông, tập quán”?

H: Văn bản có thể chia làm

mấy phần ? Nội dung chính của mỗi phần ?

HĐ 2: Tìm hiểu văn bản

(vấn đáp, gợi mở, thảo luận nhóm)

H: Tìm những chi tiết nói về

nguồn gốc, hình dáng và tài năng của Lạc Long Quân và Âu Cơ ?

H: Qua các chi tiết đó em có

nhận xét gì về hai vị thần này?

H: Cuộc hôn nhân giữa LLQ

và AC có gì kì lạ?

H: Chuyêïn kết hôn đã kì lạ

nhưng chuyện sinh nở còn kì lạ hơn, chuyện sinh nở có gì đặc biệt?

H: Điều gì đã xảy ra với gia

đình LLQ và AC ?

H: Tình thế ấy đã được giải

quyết như thế nào?

-TT là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử có các yếu tố hoang đường kì ảo thể hiện cách đánh giá của nhân dân

- Dựa vào chú thích SGK HS phát biểu ý kiến

- P1: từ đầu  “Long Trang” ( Giới thiệu về LLQ và AC)

-Tiếptheo “lên đường” ( Việc kết duyện, sinh nở và chia con)

- P3: Còn lại ( kết quả)

- Lạc Long Quân : Nòi Rồng, con trai thần Long Nữ, sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ

- Âu Cơ : Dòng Tiên, dòng họ thần nông, xinh đẹp tuyệt trần

 Hai nhân vật đều là thần, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc, hình dáng và tài năng

- HS độc lập phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung

- Sinh ra bộc trăm trứng

- Gia đình ly tán

- 50 theo cha xuống biển, 50 con xuống mẹ Trường THCS Thường Thới Tiền 2 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 3

Truyện có nhiều chi tiết tưởng tươnïg

kì ảo có tác dụng:

- Suy tôn nguồn gốc cao quý của con

người Việt Nam

- Phản ánh ước nguyện đoàn kết,

thống nhất của cộng đồng người Việt

(Bác Hồ luôn đề cao truyền thống

đoàn kết giữa các dân tộc tên mọi

miền đất nước)

- Lý tưởng hoá nhân vật Lạc Long

Quân và Âu Cơ

III Tổng kết:

Ghi nhớ SGK trang 8

IV Luyện tập:

1 - Quả Bầu Mẹ _ Khơ Mú

- Quả trứng to nở ra con người

2 HS kể diễn cảm văn bản “ con Rồng

cháu Tiên”

GV cho HS thảo luận 3’

H: Cuộc chia tay phản ánh

điều gì của nhân dân ta?

H:Tìm các chi tiết tưởng

tượng kì ảo trong truyện?

H: Tưởng tượng là gì?

H: Nó có vai trò và tác dụng như thế nào?

H: Ngày nay, nhân dân ta có phát huy tinh thần đoàn kết ấy không?

HĐ 3: Tổng kết:(vấn đáp,

nâu vấn đề)

H:Truyền thuyết "Con Rồng

cháu Tiên" có ý nghĩa gì ?

HĐ 4: Hướng dẫn luyện tập (vấn đáp):

H: Ngoài văn bản vừa học,

em biết thêm văn bản nào khác nói về nguồn gốc dân tộc?

H: Những truyện ấy mang ý nghĩa gì?

GV yêu cầu HS kể lại văn bản: kể đúng giọng, diễn cảm, đúng cốt truyện

- HS độc lập phát biểu

- Suy tôn nguồn gốc

- Theo lời dạy của Bác Hồ, luôn đề cao truền thống đoàn kết giữa các dân tộc anh em

- HS dựa vào phần ghi nhớ, nêu ý kiến

- HS lần lượt phát biểu

 Khẳng định sự gần gũivề cội nguồn và sự giao lưu văn hoá giữa các dân tộc người trên đất nước

- HS kể lại văn bản

Ngày soạn: 10/08/2010 Tuần :1 Trường THCS Thường Thới Tiền 3 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 4

Ngày dạy: 16/08/2010 Tiết : 2

Văn bản: BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY

(Truyền thuyết)

(Tự học có hường dẫn)

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Củng cố và khắc sâu hơn định nghĩa TT, hiểu nội dung, ý nghĩa của TT "BCBG" Chỉ

ra và hiểu được ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng kì ảo

2 Kỹ năng : Hiểu được phong tục làm BCBG ngày tết Có thái độ tôn trọng nghề nông, yêu quý lao

động, có thái độ tôn kính tổ tiên

3 Thái độ: Có thể tóm tắt được truyện hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của một truyện

truyền thuyết

B-Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Sgk, tài liệu tham khảo, giáo án, bảng phụ(tóm tắt ý chính nội dung văn bản), tranh photo minh họa

- HS: Sgk, vở soạn, vở ghi chép

C Phương Pháp: vấn đáp Nêu vấn đề, gợi mở, …….

D Tiến trình dạy học :

I Ổn định lớp: 1’

II.Kiểm tra cũ.(3’)

H: Truyền thuyết là gì?

 Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử có các yếu tố hoang đường kì ảo thể hiện cách đánh giá của nhân dân

H: Ý nghĩa của TT " Con Rồng cháu Tiên" ?

 - Suy tôn nguồn gốc cao quý của con người Việt Nam

- Phản ánh ước nguyện đoàn kết, thống nhất của cộng đồng người Việt

III Bài mới

Giới thiệu bài(1’)

Hằng năm cứ mỗi khi tết đến xuân về nhân dân ta từ miền ngược đến miền xuôi, từ vùng rừng núi đến miền biển đều nô nức gói bánh chưng bành giầy Đó là một phong tục truyền thống tốt đẹp và độc đáo của nhân dân ta.Ngày tết mà không có bánh chưng bánh giầy thì thiếu hẳn hương vị ngày tết Và mỗi khi nhìn thấy bánh chưng bánh giầy thì chúng ta lại nhớ đến truyền thuyết bánh chưng bánh giầy Đây là một truyền thuyết giải thích nguồn gốc bánh chưng bánh giầy đồng thời đề cao sự thờ cúng tổ tiên của nhân dân ta

Trường THCS Thường Thới Tiền 4 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 5

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

20’

5

5’

I Hướng dẫn đọc, kể văn bản:

- Đọc mạch lạc, rõ ràng, diễn cảm

- Chú ý lời thoại từng nhân vật

- Kể diễn cảm, đúng cốt truyện

- Đọc phân vai:

+ Người dẫn truyện

+ Vua cha

+ Thần giúp đỡ

+ Lang Liêu

 Đọc theo vai, đúng lời thọai, cốt

truyện, giọng rõ ràng

II Bố cục văn bản:

- P1: Từ đầu  “chứng giám” ( vua

cha đưa ra câu đố )

- P2: tt  “hình tròn” ( các Lang

chuẩn bị lễ )

- P3: còn lại ( giải đáp câu đố )

III Ý nghĩa văn bản:

- Văn bản vừa giải thích nguồn gốc

của “ Bánh Chưng, Bánh Giày”, vừa

phản ánh thành tựu văn minh nông

nghiệp ở buổi đầu dựng nước

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

và sự thể hiện thờ kính Trời – Đất

HĐ1: Hướng dẫn đọc, kể văn bản:( vấn đáp)

- Gọi HS đọc chú thích

- Hướng dẫn HS đọc văn bản

- Gọi HS, chỉ định để phân vai nhân vật

+ Người dẫn truyện

 GV nhận xét chung

HĐ2: hướng dẫn chia bố cục văn bản: (vấn đáp) H: Giải thích nghĩa các từ : tổ

tiên, tiên vương, ghẻ lạnh

H: Văn bản này có thể chia

làm mấy phần? Nội dung của mỗi phần ?

HĐ3: Hướng dẫn HS phân tích ý nghĩa văn bản:(vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận) H: Vua chọn người nối ngôi

trong hoàn cảnh nào?

H: Ý định của Vua trong việc chọn người nối ngôi là gì?

H: Hình thức cuộc thi tài giữa các Lang ra sao?

H: Vì sao chỉ có Lang Liêu được Thần giúp đỡ?

- HS đọc chậm

- HS lắng nghe

-HS nhận vai nhân vật

- Lớp nhận xét về cách đọc

- Lắng nghe

- Kể văn bản

- Lớp nhận xét

- HS lần lượt dựa vào chú thích sgk giải thích từ khó

- HS chia bố cụ văn bản

-Vua già, muốn truyền ngôi

- Hiểu và hợp ý Vua, người có tài, đức

Trang 6

5’ IV Luyện tập:

1 Ý nghĩa của việc làm bánh ngày

Tết của nhân dân ta?

- Thể hiện sự tôn kính tổ tiên

- Phong tục ngày Tết

2 Phát biểu cảm nghĩ về văn bản và

nhân vật

- GV cho HS thảo luận nhóm 3’: Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được chịn làm vật tế Trới – Đất?”

 Hiểu được ý Thần(dùng gạo, thứ quý nhất làm bánh), hợp ý Vua cha(có ý nghĩa tượng trưng), có ý nghĩa thực tế Chứng tỏ tài, đức của Lang Liêu

HĐ 4: Hướng dẫn luyện tập

(vấn đáp, thảo luận)

- GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi và độc lập suy nghĩ trả lời

- Cho HS phát biểu cảm nghĩ

- Đọc, trả lời

- Phát biểu cảm nghĩ

III Củng cố (3’) :

H: Tìm các chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện Nêu ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng đó  HS tìm và nêu ý nghĩa các chi tiết

IV Dặn dò (2’) :

- Đọc lại văn bản, xem lại phần trả lời các câu hỏi

- Chuẩn bị bài mới: “ Từ và cấu tạo của từ tiếng việt”

- Đọc và chuẩn bị các câu hỏi sgk

- Tìm hiểu từ là gì? Thế nào được gọi là từ đơn, từ phức

Ngày soạn:10/08/2010 Tuần :1 Trường THCS Thường Thới Tiền 6 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 7

Ngày dạy:18/08/2010 Tiết : 3

Tiếng Việt: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

A-Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt, khái niệm về từ đơn vị cấu

tạo từ

2 Kỹ năng: Có thể phân biệt được từ đơn, từ ghép, từ láy, vận dụng để tạo từ, từ để tạo câu.

3 Thái độ: Hiểu được sự phong phú đa dạng của từ Tiếng Việt.

B-Chuẩn bị của GV và HS:

-GV: Sgk, tài liệu tham khảo, giáo án, bảng phụ( sơ đồ từ và cấu tạo từ)

-HS: Sgk, vở soạn, vở ghi chép

C Phương Pháp: vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận nhóm …….

C-Tiến trình dạy học:

I Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số (1’)

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. (3’)

III Bài m ới :

Giới thiệu bài(1’)

Các em đã học những văn bản, những văn bản ấy được cấu tạo từ những câu, câu lại được cấu tạo từ những ngôn ngữ nhỏ hơn, vậy đơn vị ngôn ngữ đo ùlà gì? Và nó được cấu tạo như thế nào? Tiết học hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó

10’ I/ Từ là gì?

-Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng

để đặt câu

VD: dạy, dân, trồng trọt …

-Tiếng là đơn vị để cấu tạo

nên từ

VD: con trâu, trồng trọt…

- Khi một tiếng có thể tạo

câu thì tiếng ấy trở thành từ

VD: Mưa

HĐ1: Tìm hiểu từ là gì?(vấn

đáp, nêu vấn đề)

H: Lập danh sách các tiếng

H: Như vậy thế nào là từ ? thế

nào là tiếng ?

* Bài tập:

1 Đặt câu với các từ sau:

“trường, hoa chuối, em, tươi đẹp, có, giàn, rất”

2 Xác định số lượng từ và tiếng có trong câu sau?

-Tiếng: thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở

-Từ: thần, dạy, dân, cách, tròng trọt, và, cách, ăn ở, chăn nuôi

- Khi một tiếng có thể dùng để đặt câu

- Là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu

 Trường em có giàn hoa chuối rất tươi đẹp

HS xác định

Trường THCS Thường Thới Tiền 7 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 8

10’

II/ Từ đơn và từ phức:

- Từ chỉ có một tiếng là từ

đơn, từ có hai hoặc nhiều

tiếng là từ phức

- Nhừng từ phức được cấu

tạọ bằng cách ghép các

tiếng có quan hệ với nhau

về nghĩa được gọi là từ

ghép Còn các từ có quan hệ

láy âm giữa các tiếng được

gọi là từ láy

III/Luyện tập:

1 a) Thuộc kiểu cấu toạ từ

ghép

b) Các từ đồng nghĩa với

từ nguồn gốc là: cội nguồn,

gốc gác, cội rễ…

c) Cậu mợ, cô dì, chú bác,

anh em, cháu chắt, …

2 - Theo giới tính: ông bà,

cha mẹ, anh chị, chú thiếm,

cậu mợ…

- Theo bặc: cha anh, cha

con, ông cháu, anh em, bác

cháu, bà cháu…

3 Cách chế biến: bánh rán,

bánh nướng,

Chất liệu bánh: bánh nêùp,

bánh tôm, bánh tẻ,

Tính chất của bánh: bánh

dẻo, bánh xốp,

Hình dáng của bánh: bánh

gói, bánh gấp

4 Từ láy trong câu in đậm

miêu tả cái gì?

5 Tìm 3 ví dụ cho mỗi yêu

cầu sau:

“ Phong cảnh trường em rất tươi đẹp”

HĐ2: Tìm hiểu từ đơn và từ

phức.(vấn đáp, thảo luận)

H: Điền các từ trong Vd2 vào

bảng phân loại?

H: Dựa vào bảng phân loại em

hãy cho biết thế nào từ đơn ? thế nào là từ phức ?

H: Từ ghép và từ láy có gì khác

nhau ?

=> Từ láy cĩ quan hệ láy âm

H: Những từ phức được tạo ra bằng cách nào?

HĐ 4: Hướng dẫn luyện tập

(vấn đáp, thảo luận)

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập và trả lời các câu hỏi

1 Bài tập 1:

2 Bài tập 2: sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc?

- Theo giới tính(nam, nữ)

- Theo bậc(trên, dưới)

GV treo bảng phụ bái tập Yêu cầu HS lên bảng điền từ tìm được

H: Từ láy trong câu in đậm miêu tả cái gì?

H: Tìm từ láy khác có tác dụng miêu tả tương tự?

- GV yêu cầu HS đọc bài tập

Chia nhóm thảo luận 3’

Từ đơn Từ, đấy,

nước, ta, …

Từ phức

Từ ghép Chăn nuôi, Bánh chưng,

Bánh giày.Từ

láy

Trồng trọt

- HS độc lập phát biểu

- Đọc yêu cầu và lên bảng trình bày

HS đọc yêu cầu và chia nhóm thảo luận(thảo luận bàn)

- Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung

-Tiếng khóc của người

- Nức nở, sụt sùi, rưng rức…

HS thảo luận, đại diện nhóm Trường THCS Thường Thới Tiền 8 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 9

a.Tả tiếng cười: khúc khích,

ha hả, sằng sặc…

b Tả tiếng nói: khán khàn,

thủ thỉ, thỏ thẻ…

c Tả dáng điệu: lừ đừ, lả

lướt, lắc lư…

a.Tả tiếng cười

b Tả tiếng nói

c Tả dáng điệu

- GV chốt ý, nhận xét

trình bày, nhận xét, bổ sung

III Củng cố: (3’)

H: Em hãy cho biết thế nào là từ đơn, từ phức, từ láy, cho ví dụ?

 HS lần lượt trả lời và cho ví dụ

H: Đặt câu với đủ thành phần và phân tích số từ, tiếng sử dụng trong câu ấy?

 Nhà em nằm cạnh Sông Hương êm đềm

Gồm: 1 câu, 6 từ, 8 tiếng

IV Dặn dò: (2’)

- Về nhà học thuộc bài cũ và chuẩn bị bài: làm bài tập cịn lại

- Tự đặt câu và phân tích số lượng từ, tiếng, từ đơn, từ phức sử dụng trong câu đĩ

- Chuẩn bị bài mới: “ giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”

- Chuẩn bị những câu hỏi sgk Tìm hiểu văn bản là gì? Những kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của nĩ?

Ngày soạn: 10/08/2010 Tuần :1 Ngày dạy: 19/08/2010 Tiết : 3

Tập làm văn: GIAO TIẾP VĂN BẢN

VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

A-Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là văn bản, nắm được các loại văn bản và phương thức biểu đạt

tương ứng

2 Kỹ năng : Phân biệt được các loại văn bản thường gặp

3 Thái độ: Có thể vận dụng được các loại phương thức biểu đạt phù hợp với từng hoàn cảnh B-Chuẩn bị của GV và HS:

-GV: Sgk, tài liệu tham khảo, giáo án, bảng phụ

-HS: Sgk, vở soạn, vở ghi chép

C Phương Pháp: vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận bàn ……

C-Tiến trình dạy học:

I Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số (1’)

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. (3’)

III Bài m ới :

Giới thiệu bài:(1’)

Trường THCS Thường Thới Tiền 9 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 10

Trong cuộc sống hằng ngày các em đã sử dụng rất nhiều các loại văn bản vào các mục đích khác nhau : đọc báo, đọc truyện, viết thư, viết đơn, nhưng có thể chưa biết gọi nó là văn bản, cũng chưa gọi các mục đích cụ thể thành một tên gọi một cách khái quát là giao tiếp Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về điều đó.

13’

10’

15’

I/ Tìm hiểu chung về vb

và phương thức biểu đạt.

1 Văn bản và mục đích

giao tiếp.

- Giao tiếp là hoạt động

truyền đạt, tiếp nhận tình

cảm bằng phương thức biểu

đạt

- Văn bản là chuỗi lời nói

hay bài viết có chủ đề

thống nhất, có liên kết

mạch lạc, vận dụng phương

thức biểu đạt phù hợp để

thực hiện mục dích giao

tiếp

2 Kiểu văn bản và phương

thức biểu đạt của văn bản

Có sáu kiểu văn bản

thường gặp với các phương

thức biểu đạt tương ứng: tự

sự, miêu tả, biểu cảm, nghị

luận, thuyết minh, hành

chính công vụ Mỗi kiểu

văn bản có mục đích giao

tiếp riêng

II Luyện Tập

* -Hành chính công vụ

- GV gọi HS đọc yêu cầu sgk

? Trong cuộc sống khi có nguyện

vọng, tư tưởng, tình cảm muốn biểu đạt cho người khác biết thì chúng ta phải làm gì?

? Khi muốn biểu đạt những tư

tưởng tình cảm đó một cách đầy đủ cho người khác hiểu thì chúng

ta phải làm gì?

H: Vậy giao tiếp là gì?

? Câu ca dao được sáng tác để

làm gì? Nó nói lên điều gì?

? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau

như thế nào?

? Câu ca dao đã biểu đạt một ý

trọn vẹn chưa? Có thể trở thành văn bản không?

? Qua khoả sát trên, em cho biết

văn bản là gì?

? Lấy vd cho mỗi phương thức

biễu đạt

Gọi HS đọc bảng SGK

* Mở rộng, hướng dẫn trả lời câu b,d,e

GV yêu cầu HS đọc văn bản

H:

HĐ 4: Hướng dẫn luyện tập(vấn

đáp, nêu vấn đề)

- Phải nói hoăc viết

- phải nói hay viết cho người đó biết

- Phải tạo lập vb có đầu có đuôi, mạch lạc, có lý lẽ

- Là hoạt động truyền đạt thông tin

- Để nêu lên một lời khuyên

-Chủ đề: giữ chí cho bền.+ Về ý: câu 2 nói rõ câu 1.+ Về luật:chữ thứ 6 của câu trên vần với chữ thứ 6 của câu dưới

- Đã trọn vẹn một ý  trở thành một văn bản

Trang 11

c) Phương thức thuyết minh

3 Củng cố : (4’) Giao tiếp là gì? Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bản?

4 Dặn dò: (1’) Học bài, làm bài tập

Soại bài "Thánh Gióng"

Tuần :2 NS:

Tiết : 5,6 ND:

THÁNH GIÓNG

(TRUYỀN THUYẾT)

A-Mục tiêu cần đạt:Giúp HS

- Củng cố và khắc sâu hơn khái niệm truyền thuyết, nắm được nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyệïn truyền thuyết TG

- Kể lại được truyện

- Tự hào với truyền thống dân tộc

B-Chuẩn bị của GV và HS:

-GV: SGK, tài liệu tham khảo, giáo án, bảng phụ

-HS: SGK, tập soạn, chuẩn bị bài

C-Tiến trình dạy học:

Trường THCS Thường Thới Tiền 11 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 12

1 Ổn định lớp-kiểm tra bài cũ.(4’) Truyền thuyết là gì?

TT "Con Rồng cháu Tiên" có ý nghĩa gì?

2.Bài mới-Giới thiệu bài(1’) Chúng ta đã tìm hiểu hai truyền thuyết "CRCT" và"BCBG" Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm 1 truyền thuyết nữa là truyền thuyết "Thánh Gióng" Nếu truyền thuyết " CRCT" và truyền thuyết "BCBG" là sự giải thích nguồn gốc dân tộc, những phong tục, đề cao lòng thành kính đối với tổ tiên thì với truyền thuyết TG lại đề cao lòng yêu nước, đề cao con người anh hùng cứu nước và ước mơ chiến thắng giặc ngoại xâm của dân tộc

20’

15’

15’

I/ Giới thiệu văn bản.

1 Đọc và tìm hiểu văn bản.

2 Bố cục: 2 phần

- P1: từ đầu  lên trời (giới

- Bà mẹ ướm chân lên vết

chân to và về nhà thụ thai

- 12 tháng mới sinh nở

- Lên ba mà không biết nói

biết cười, đặt đâu nằm đấy

b) Sự trưởng thành thần kì

- Khi giặc tới, TG cất tiếng

nói đầu tiên: " mẹ ra mời sứ

giả vào đây"  thể hiện lòng

yêu nước

- Lớn nhanh như thổi, vươn

vai thành tráng sĩ

HĐ1: Tìm hiểu chung về văn bản

-Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích

Chú ý các chú thích: 1, 2, 4, 6, 10,

11, 17, 18, 19

? Văn bản được chia làm mấy

phần? Nội dung chính của mỗi phần?

HĐ2: Tìm hiểu văn bản

? Đoạn văn ở phần 1 kể lại những

việc gì của TG?

 Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu từng nội dung

? Sự ra đời của TG có gì đặc biệt?

? Sự trưởng thành của TG có gì kì

lạ?

? Khi giặc Aân xâm lược TG đã

làm gì? Chi tiết đó thể hiện điều gì?

GV mở rộng: Suốt 3 năm không nói là để bắt đầu nói là nói điều quan trọng nhất, nói lời yêu nước

Y thức đối với đất nước được đặt lên đầu tiên, đối với người anh hùng Yù thức đánh giặc cứu nước đã tạo cho người anh hùng khả năng hành động khác thường, thần

- Đọc và theo dõi

- Sứ giả: người vâng mệnh trên đi làm một việc gì đó

ở các địa phương trong nước và ngoài nước

-2 phần+ P1: từ đầu  “lên trời” (giới thiệu về TG)

+ P2: Còn lại (di tích lịch sử)

- Kể về sự ra đời, trưởng thành, đánh giặc, bay về trời

- Bà mẹ ướm chân lên vết chân to và về nhà thụ thai

- 12 tháng mới sinh nở Lên ba mà không biết nói biết cười, đặt đâu nằm đấy

- Khi giặc tới, TG cất tiếng nói đầu tiên: " Mẹ ra mời sứ giả vào đây"  thể hiện lòng yêu nước

- Lắng nghe

Trường THCS Thường Thới Tiền 12 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 13

10’

10’

c) Chiến công thần kì

- Giết giặc chết như rạ

- Roi sắt gãy nhổ cụm tre

đánh giặc tan vỡ

- Bay về trời

2 Di tích lịch sử còn lại.

- Còn đền thờ ở làng Phù

Đổng

- Hội Gióng vào tháng tư

- Tre đằng ngà

- Làng cháy

III/ Tổng kết

Hình tượng TG với nhiều

màu sắc thần kì là biểu tượng

rực rỡ của ý thức và sức mạnh

bảo vệ đất nước, đồng thời là

sự thể hiện quan niệm và ước

mơ của nhân dân ta ngay từ

buổi đầu lịch sử về người anh

hùng cứu nước chống ngoại

xâm

kì TG là hình ảnh của nhân dân lúc bình thườg thì lặng lẽ khi đất nước có ngoại xâm thì lập tức đáp lời, thay đổi tầm vóc

? Những chi tiết thể hiện sựï

trưởng thành của TG?

? TG trưởng thành nhờ sự đóng

góp của ai?

? Chi tiết bà con góp gạo nuôi cậu

bé co ý nghĩa gì?

? Những chi tiết nào thể hiện

chiến công thần kì của TG?

? Em có nhận xét gì về chi tiết

"gậy tre gãy TG nhổ cụm tre bên đường đánh giặc"?

? Chi tiết TG đánh giặc xong cởi

áo để lại bay về trời có ý nghĩa gì?

? Những di tích lịch sử nào còn lại

khiến mọi người tin TT TG là có thật ?

HĐ3: Tổng kết văn bản

? Hình tượng TG với nhiều màu

sắc thần kỳ mang ý nghĩa gì?

- Lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ

- Nhờ cơm gạo của nhân dân

-Thể hiện tinh thần lòng của nhân dân và tinh thần đoàn kết

- Giết giặc chết như rạ Roi sắt gãy nhổ cụm tre đánh giặc tan vỡ Bay về trời

- Đánh giặc bằng cả cỏ cây của đất nước

- Người anh hùng chiến đấu vố tư, vì dân, vì nước, không màng danh lợi

- Còn đền thờ ở làng Phù Đổng Hội Gióng vào tháng tư Tre đằng ngà Làng cháy

- Nội dung phần ghi nhớ SGK

3 Củng cố: (4’) Ýù nghĩa của hình tượng TG?

4 Dặn dò : (1’) Học bài , soạn bài " Từ mượn"

Trường THCS Thường Thới Tiền 13 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 14

Tuần :2 NS:

Tiết : 7 ND:

TỪ MƯỢN

A-Mục tiêu cần đạt:Giúp HS

- Hiểu được thế naò là từ mượn

- Bước đầu biết sử dụng từ mượn trong nói và viết một cách hợp lý

- Trân trọng vốn từ ngữ

B-Chuẩn bị của GV và HS:

-GV: SGK, tài liệu tham khảo, giáo án, bảng phụ

-HS: SGK, tập soạn, chuẩn bị bài

C-Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp- kiểm tra bài cũ.(4’) - Từ là gì? Tiếng là gì? Cho ví dụ?

- Sự khác nhau giữa từ ghép và từ láy

2.Bài mới-Giới thiệu bài(1’) Chúng ta luôn tự hào về Tiếng Việt của chúng ta- Tiếng Việt vừa giàu vừa đẹp Nhưng trong kho tàng ngôn ngữ dân tộc ngoài những từ thuần Việt ra chúng ta còn sử dụng rất nhiều những từ mượn của nước ngoài Vậy từ mượn là gì? Nguyên tắc mượn từ ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay

20’ I/ Từ thuần Việt và từ

Là những từ do nhân dân ta

vay mượn từ tiếng nước ngoài

để biểu thị sự vật, hiện tượng,

đặc điểm mà Tiếng Việt chưa

có từ thật thích hợp để biểu

thị

VD: Tổ quốc, sơn hà

HĐ1: Tìm hiểu khái niệm từ thuần Việt và từ mượn

? So sanh hai từ “thủy” và

“nước”, em thấy từ nào dễ hiểu hơn?

 Từ “nước” chính là từ thuần Việt, do người Việt tạo ra

? Vậy em hiểu từ thuần Việt

là những từ như thế nào?

? Gọi hs cho thêm ví dụ.

? Dựa vào chú thích bài

Thánh Gióng em hãy giải thích từ “trượng, tráng sĩ” ?

Trường THCS Thường Thới Tiền 14 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 15

- Bộ phận từ mượn quan trọng

nhất là bộ phận từ mượn

- Các từ đãû được Việt hoá cao

thì viết như từ thuần Việt Các

từ mượn chưa được Việt hoá

hoàn toàn nhất là những từ

gồm hai tiếng trở lên ta nên

dùng gạch nối để nối các

tiếng với nhau

II/ Nguyên tắc mượn từ.

Mượn từ là cách làm giàu

Tiếng Việt Tuy vậy để bảo

vệ sự trong sáng ngôn ngữ

dân tộc không nên mượn từ

một cách tuỳ tiện

tráng sĩ” là từ mượn

? Vậy từ mượn là gì?

? Câu hỏi 3.

? Nhận xét về cách viết từ

mượn nói trên ?

HĐ2: Tìm hiểu nguyên tắc Viết từ mượn

- Gọi một học sinh đọc ý kiến của Bác

? Em hiểu ý kiến của Bác như

thế nào?

? Từ đĩ em rút ra kết luận gì về việc mượn từ?

Tráng sĩ: người có sức mạnh cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc

(tráng: mạnh khoẻ, sĩ : người trí thức)

-Là những từ do nhân dân ta vay mượn từ tiếng nước ngoài để biểu thị sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà Tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị

- Mượn từ Tiếng Hán : sứ giả, giang sơn, gan, buồm

Mượn từ các ngôn ngữ khác:

ga, bơm, xô viết, ti vi, ra-di-o, in-tơ-nét

- Các từ đãû được Việt hoá cao thì viết như từ thuần Việt Các từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn nhất là những từ gồm hai tiếng trở lên ta nên dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau

- Học sinh đọc ý kiến của Bác

-Việc mượn từ vừa có mặt tích cực vừa có mặt tiêu cực:+ Tích cực: Làm giau ngôn ngữ dân tộc

+ Tiêu cực: Nếu lạm dụng sẽ làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp

- Mượn từ là cách làm giàu Tiếng Việt Tuy vậy để bảo vệ sự trong sáng ngôn ngữ dân tộc không nên mượn từ một cách tuỳ tiện

10’ III/ Luyện tập HĐ3: hướng dẫn HS làm bài tập.

1 a) Hán Việt: vô cùng ngạc nhiên, tự nhiên, sính le õ

b) Hán Việt: gia nhân

Trường THCS Thường Thới Tiền 15 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 16

c) Anh: Pốp, in-tơ-nét.

2 a) Khán giả, thính giả: ( khán = xem, thính = nghe, giả = người)

b) Yếu điểm: ( yếu = quan trọng, diểm= điểm)

c) Yếu lược: ( lược = tóm tắt )

d) Yếu nhân: ( nhân = người)

3 a) mét, ki-lô-mét, ki- lô- gam

b) ghi-đông, gác-đờ-bu, pê-đan

c) cátset, tivi, viôlông, gi ta

4 a) phôn b) fan c) nốc ao

 Dùng trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật với bạn bè, người thân Cũng có thể viết trong những tin trên báo Ưu điểm của các từ là ngắn gọn Nhược điểm của các từ này là không trang trọng, không phù hợp trong giao tiếp chính thức

3 Củng cố : (4’) - Từ mượn là gì?

- Cách viết từ mượn?

4 Dặn dò : (1’) - Học thuộc ghi nhớ SGK

- Đọc phần đọc thêm

- Soạn bài " Tìm hiểu chung về văn tự sự"

Tuần :2 NS:

Tiết : 8 ND:

A-Mục tiêu cần đạt:Giúp HS

- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự

- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự

- Trên cơ sở hiểu mục đích giao tiếp của tự sự bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

B-Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: SGK, tài liệu tham khảo, giáo án, bảng phụ

- HS: SGK, tập soạn, chuẩn bị bài

C-Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp-kiểm tra bài cũ(4’)- Văn bản là gì?

Trường THCS Thường Thới Tiền 16 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 17

- Có mấy kiểu văn bản?

2.Bài mới-Giới thiệu bài(1’) Chúng ta đã biết dựa vào phương thức biểu đạt người ta chia làm 6 loại văn bản và tương ứng với mỗi loại văn bản có một mục đích giao tiếp riêng Để hiểu rõ hơn từng loại văn bản chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu trong từng bài cụ thể Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kiểu văn bản đầu tiên - văn banû tự sự

20’ I/ Ýù nghĩa và đặc điểm

chung của phương thức tự

sự

1) Đặc điểm

Tự sự là phương thức trình

bày một chuỗi các sự việc, sự

việc này dẫn đến sự việc kia,

cuối cùng dẫn đến một kết

thúc, thể hiện một ý nghĩa

2) Ý nghĩa:

Tự sự giúp người kể giải

thích sự việc, tìm hiểu con

người, nêu vấn đề và bày tỏ

thái độ khen chê

HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm của phương thức tự sự.

? Hằng ngày các em có thường

được nghe kể chuyện và kể chuyện cho người khác nghe không? Thường kể những chuyện gì?

? Văn bản tự sự Thánh Gióng

cho ta biết điều gì?

- Truyện kể về ai?

- Vào thời nào?

- Diễn biến sự việc?

- Kết thúc như thế nào?

? Hãy liệt kê các sự việc theo

thứ tự khác nhau của truyện

 Ta thấy các sự kiện trong truyện được trình bày theo một thứ tự trước sau hợp lý, có đầu có đuôi, sự việc xảy ra trước thường là nguyên nhân của sự việc xảy ra sau và cuối cùng dẫn đến một kết thúc

? Vậy theo em tự sự là gì?

? Qua cách kể dân gian truyện

TG ca ngợi người anh hùng Làng Gióng Vậy theo em tự sự

- Thời Hùng Vương thứ 6

- Kể về sự ra đời, trưởgn thành, giết giặc

- Thăùng giặc và bay về trời.-Các sự việc theo thứ tự trước sau:

1 Sự ra đời của TG

2 Sự trưởng thành của TG

3 TG đi đánh giặc

4 TG đánh tan giặc

5 TG lên núi, cởi áogiáp và bay về trời

6 Vua lập đền thờ, phong danh

7 Những dấu tích còn lại của TG

-Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

-Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ Trường THCS Thường Thới Tiền 17 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 18

giúp người kể làm gì? thái độ khen chê.

15’ II/ Luyện tập: HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập.

1 Trong truyện " Oâng già và thần chết " phương thức tự sự thể hiện ở chuỗi các sự việc:

- Ông già đẵn củi mang về

- Vì xa nên mệt

- Than thơ , muốn đỡ vất vã

- Thần chết xuất hiện

- Oâng già nói khác đi: " Nhờ thần chết nhấc hộ bó củi"

 Câu chuyện thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống Dù kiệt sức thì sống vẫn hơn chết

2 Bài thơ là thơ tự sự: kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhưng mèo tham ăn

đã mắc bẫy Hoặc đúng hơn là mèo thèm quá đã chui vào bẫy ăn phần của chuột và ngủ luôn trong bẫy

3 Hai văn bản này đều có nội dung tự sự:

- VB1: Kể lại lễ khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ 3 tại TP Huế 3 - 4 - 2002

- VB2: Kể lại việc người Aâu lạc đánh tan quân Tần xâm lược

5 Bạn Giang nên kể một số thành tích của Minh cho các bạn trong lớp hiểu Minh là người

"chăm ngoan, học giỏi lại thương yêu giúp đỡ mọi người"

3 Củng cố :(4’) - Phương thức tự sự là gì ?

- Ý nghĩa của phương thức tự sự ?

4 Dặn dò : (1’) - Học bài, làm BT 4.

- Chuẩn bị bài " Sơn Tinh, Thuỷ Tinh"

Tuần :3 NS:

Tiết : 9 ND:

SƠN TINH THUỶ TINH

(TRUYỀN THUYẾT)

A-Mục tiêu cần đạt:Giúp HS

- Hiểu truyèn thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở Bắc bộ thời Vua hùng dựng nước và khát vọng của người Việt Cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai, lũ lụt bảo vệ cuộc sống của minh

- Hiểu được một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện

- Có thể kể lại được câu chuyện

B-Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: SGK, tài liệu tham khảo, giáo án, bảng phụ

- HS: SGK, tập soạn, chuẩn bị bài

Trường THCS Thường Thới Tiền 18 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 19

10’

I/ Giới thiệu văn bản.

1 Đọc và tóm tắt.

2 Bố cục: 3 phần.

P1: Từ đầu  “mỗi thứ một đôi”

(Vua Hùng kén rể)

P2: tiếp theo  “rút quân” (Cuộc

chiến đấu giữa hai thần)

P3: Còn lại (Thuỷ Tinh trả thù Sơn

Tinh)

II/ Tìm hiểu văn bản.

1 Hình ảnh Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

và ý nghĩa tượng trưng.

HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung.

- Hướng dẫn hs đọc văn bản

? Em hãy kể tóm tắt lại câu

chuyện

- Hd hs tìm hiểu chú thích

? Văn bản có thể chia làm

mấy phần? Nội dung của từng phần

? Truyện được gắn với thời

đại nào trong lịch sử Việt Nam?

HĐ2: Tìm hiểu văn bản.

-Trong truyện nhân vật chính là ai?

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

? Tìm những chi

tiết tưởng tượng

kì ảo miêu tả Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?

? Cả hai vị thần

đều có nhiều phép lạ, Vua đã làm gì để chọn con rể?

? Em có nhận xét

gì về các sính lễ

do Vua Hùng đặt ra?

? Vì sao Vua

Hùng lại thiên vị

- Tìm chi tiết SGK

-Bàn với các lạc hàu và ra điều kiện sính lễ

-Các sính lễ đều

ở vùng núi Vua Hùng thiên vị ST

- Vì Vua sớm nhận ra TT là vị thần phá hoại

Trường THCS Thường Thới Tiền 19 GV: Trần Thị Mộng Trinh

TT Miền

biển -Gọi gió, gió đến.-Hô mưa, mưa về - Là hiện tươnïg mưa gió, lũ lụt

ghê gớm hàng năm

Trang 20

5’

2 Hiện tượng lũ lụt hàng năm.

Thuỷ Tinh đén sau không lấy được vợ, đem lòng thù

hận nên hằng năm đem mưa gió, lũ lụt đánh Sơn Tinh

III/ Tổng kết:

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là câu chuyện tương tượng kì ảo,

giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện sức mạnh, ước

mơ của người Việt Cổmuốn chế ngự thiên tai, đồng thời

suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các Vua Hùng

? Qua cuộc giao tranh em hãy cho biết ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật?

? Theo em nhân

dân ta giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm là do đâu?

? Truyền thuyết

nhằm giải thích hiện tượng gì?

? Truyệïn thể hiện

ước mơ của nhân dân như thế nào?

mùa màng, nhà cửa của nhân dân, còn ST là vị thần đem lại trù phú, ấm no cho nhân dân  điều đó chứng tỏ VH đã rất sáng suốt trong việc lựa chọn nhân tài.-ST cưới được vợ,

TT nổi giận đem quân đuổi đánh

-ST là sức mạnh

vĩ đại của nhân dân trong việc đáp đê chống lũ lụt TT là hiện tương mưa gió, bảo lụt ghê gớm hàng năm

- TT đén sau không lấy được vợ, đem lòng thù hận nên hằng năm đem mưa gió, lũ lụt đánh ST

- Dựa vào nội dung phần ghi nhớ SGK

3 Củng cố (4’) - Truyền thuyết STTT nhằm giải thích hiện tượng gì?

- Truyệïn thể hiện ước mơ của nhân dân như thế nào?

4 Dặn dò (1’) Học bài, soạn bài " Sự tích Hồ Gươm".

Trường THCS Thường Thới Tiền 20 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 21

Tuần :3 NS:

Tiết : 10 ND:

SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

(HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM)

A-Mục tiêu cần đạt:Giúp HS

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện cũng như vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện

- Rèn luyện dược kĩ năng kể tóm tắt, kể diễn cảm được truyện

- Tự hào về truyền thống của dân tộc

B-Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: SGK, tài liệu tham khảo, giáo án, bảng phụ

- HS: SGK, tập soạn, chuẩn bị bài

C-Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp-kiểm tra phần chuẩn bị của HS (4’)- Ý nghĩa của truyện ST, TT?

- Những chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện?

2.Bài mới-Giới thiệu bài(1’) Chúng ta đã học bốn truyền thuyết đều là truyền thuyết về thời Hùng Vương Không chỉ trong thời đại dựng nước mới có truyền thuyết mà sau này trong cả thời đại giữ nước chúng ta cũng có rất nhiều truyền thuyết ca ngợi những người anh hùng dân tộc Truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm” là một trong những truyền thuyết tiêu biểu

10’

10’

I/ Giới thiệu chung

1 Đọc và tìm hiểu chú thích.

2 Bố cục: 2 phần.

P1: từ đầu  “đất nước” (Long

quân cho nghĩa quân mượn gươm

thần)

P2: Còn lại (Long quân đòi gươm

sau khi dất nước hết giặc)

II/ Tìm hiểu văn bản

1 Long quân cho nghĩa quân

mượn gươm thần đánh giặc.

HĐ1: Giới thiệu văn bản.

- Hướng dẫn HS đọc văn bản

- Tìm hiểu chú thích

? Văn bản này có thể chia

làm mấy phần? Nội dung của mỗi phần?

HĐ2: Tìm hiểu văn bản

? Vì sao Long Quân cho

nghĩa quân Lam Sơn

- Lắng nghe và đọc văn bản

- Xem chú thích SGK

- P1: từ đầu  “giết giặc” (Long quân cho nghĩa quân mượn gươm thần)

P2: Còn lại (Long quân đòi gươm sau khi dất nước hết giặc)

- Vì giặc Minh đô hộ nước

ta, làm nhiều điều bạo

Trường THCS Thường Thới Tiền 21 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 22

- Lê Thận thả lưới ba lần đếu bắt

được lưỡi gươm

- Lê Thận ra nhập nghĩa quân Lam

Sơn, lưỡi gươm khi gặp lê Lợi thì

sáng rực lên hai chữ "thuận thiên"

- Lê Lợi trên đường bị giặc đuổi thì

bắt được chuôi gươm nạm ngọc trên

ngọn cây

- Lưỡi gươm tra vào chuôi gươm thì

vừa như in

* Yù nghĩa của việc cho mượn gươm.

- Khả năng cứu nước có ở khắp nơi

từ vùng sông nước tới miền rừng

núi

- Nguyệnïn vọng của dân tộc là

thống nhất trên dưới một lòng

- Đề cao vai trò của chủ tướng Lê

Lợi

2 Long quân đòi gươm sau khi đất

nước hết giặc.

- Một năm sau khi đánh đuổi giặc

Minh, nhân dịp Lê Lợi dạo chơi

trên hồ Tả Vọng, Long Quân đã sai

rùa vàng lên đòi lại gươm

- Vua Lê trao gươm, rùa đớp lấy,

lặn xuống nước, từ đó hồ Tả Vọng

còn có tên là hồ Gươm hay hồ

mượn gươm thần

? Lê Lợi đã nhận được

gươm như thế nào?

 Con số ba theo quan niệm của nhân gian là con số tượng trưng cho số nhiều có ý nghĩa khẳng định

? Chi tiết Lê Thận nhận

được lưỡi gươm dưới nước, Lê lợi nhận được lưỡi gươm trên cây theo em có

ý nghĩa gì?

? Các bộ phận của gươm

rởi nhau khi khớp lại vừa như in có ý nghĩa gì?

 Trong sự kiện này ta nhớ tới âm vang tiếng của ông cha "kẻ miền núi người miền xuôi… đừng quên lời hẹn" (con Rồng cháu Tiên)

? Chỉ ra sức mạnh của

gươm thần đối với nghĩa quân?

? Khi nào Long Quân cho

đòi gươm lại?

? Cảnh đòi gươm và trả

gươm diễn ra như thế nào?

ngược Ơû vùng lam Sơn nghĩa quân nổi dậy chống giặc nhưng buổi đầu thế lực còn yếu, nhiều lần thua trận

- Lê Thận thả lưới ba lần đếu bắt được lưỡi gươm Lê Thận gia nhập nghĩa quân Lam Sơn, lưỡi gươm khi gặp lê Lợi thì sáng rực lên hai chữ "Thuận thiên" Lê Lợi trên đường bị giặc đuổi thì bắt được chuôi gươm nạm ngọc trên ngọn cây

Lưỡi gươm tra vào chuôi gươm thì vừa như in

- Khả năng cứu nước có ở khắp nơi từ vùng sông nước tới miền rừng núi

- Nguyên vọng của dân tộc là thống nhất trên dưới một lòng

Đề cao vai trò của chủ tướng Lê Lợi

- Nhuệ khí tăng, quân Minh bạt vía, gươm thần mở đường

- Một năm sau khi đánh đuổi giặc Minh

- Nhân dịp Lê Lợi dạo chơi trên hồ Tả Vọng Long quân đã sai rùa vàng lên đòi lại gươm

Trường THCS Thường Thới Tiền 22 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 23

5’ Hoàn Kiếm.III/ Tổng kết.

Bằng những chi tiết tưởng tượng

kì ảo, giàu ý nghĩa, truyện STHG ca

ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất

nhân dân và chiến thắng vẻ vang của

cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc

Minh xâm lược do Lê Lợi lãnh đạo ở

đầu thế kỉ XV

Truyện cũng nhằm giải thích tên

gọi hồ Hồn Kiếm, đồng thời thể

hiện khát vọng hịa bình của dân tộc

HĐ3: Tìm hiểu ý nghĩa của truyện.

? Sau khi tìm hiểu truyện

"Sự tích HG" em thấy truyện có ý nghĩa gì?

? Theo em ý gnhĩa của

tên Hồ Hoàn Kiếm là gì?

- Nội dung phần ghi nhớ SGK

- ý nghĩa của tên Hồ Hoàn Kiếm là:

+ Đánh dấu sự chiến thắng hoàn toàn của nghĩa quân Lma Sơn

+ Phản ánh tư tưởng yêu hoà bình của dân tộc ta: khi có giặc thì phải cầm gươm để đánh giặc nhưng khi không còn giặc thì không cần gươm nữa

+ trả gươm có nghĩa là gươm còn đó

5 IV/ Luyện tập: HĐ4: Hướng dẫn hs làm bài tập

2 Vì nếu vậy thì không thể hiện được tính chất toàn dân, toàn diện, trên dưới một lòng của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến Thanh gươm Lê Lợi nhận được là thanh gươm thống nhất và hội tụ tư tưởng, tình cảm của toàn dân trên mọi miền đất nước

3 Nếu trả gươm ở Thanh Hoá thì ý nghĩa của truyện sẽ bị giới hạn Bởi vì Thăng Long là thủ đô, tượng trưng cho cả nước nên trả Gươm ở hồ Tả Vọng của Thăng Long mới thể hiện được tư tưởng yêu Hoà Bình và tinh thần của cả nước của nhân dân

3 Củng cố (4’): - Cho biết ý nghĩa của truyện "Sự tích Hồ Gươm"?

- Ý nghĩa của tên gọi Hồ Hoàn Kiếm

4 Dặn dò(1’) : Học bài, soạn bài" Sự việc và nhân vật trong văn tự sự".

Tuần :3 NS:

Tiết : 11,12 ND:

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

A-Mục tiêu cần đạt:Giúp HS

- Hiểu thế nào là sự việc và nhân vật trong văn tự sự, đặc điểm và cách thể hiện sự việc và nhân vất trong tác phẩm tự sự

- Quan hệ giũa sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Rèn luyện kĩ năng nhận diện và phân loại nhân vật, tìm hiểu xâu chuỗi các sự việc, chi tiết trong truyện

B-Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: SGK, tài liệu tham khảo, giáo án, bảng phụ

Trường THCS Thường Thới Tiền 23 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 24

- HS: SGK, tập soạn, chuẩn bị bài.

C-Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp- kiểm tra bài cũ (4’) Nêu đặc điểm và ý nghĩa của phuơng thức tự sự

2.Bài mới-Giới thiệu bài(1’) Trong một tác phẩm tự sự bao giờ cũng có các sự việc, sự kiện, các nhân vật chính và nhân vật phụ Đó là hai đặc điểm cốt lỗi của tự sự Hôm nay chúng sẽ cùng nhau tìm hiểu nhân vật và sự việc trong văn tự sự

25’

I/ Đặc điểm của sự

việc và nhân vật

trong văn tự sự.

1.Đặc điểm của sự

việc trong văn tự sự.

- Các sự việc được

sắp xếp theo một trật

tự diễn biến phù hợp

- Sự việc trong tự sự

phải được kể cụ thể

- Sự việc trong văn tự

sự phải được lựa chọn

cho phù hợp với tư

tưởng cần biểu đạt

HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của sự việc trong văn tự sự.

- GV treo bảng phụ các sự việc trong truyện ST,TT

? Chỉ ra các sự việc khởi đầu, sự

việc phát triển, sự việc cao trào và sự việc kết thúc trong các sự viẹc trên?

? Em có nhận xét gì về mối

quan hệ nhân quả giữa các sự việc?

? Như vậy các sự việc trong

phương thức tự sự được sắp xếp như thế nào?

? Các sự việc này có thể bỏ bớt

sự việc nào không? Vì sao?

? Nếu kể chuyện mà chỉ có 7 sự

việc như trên thì có hấp dẫn không? Vì sao?

 GV đưa bảng phụ có 6 yếu tố trên

-Sắp xếp theo một trình tự nhất định

-Không thể bỏ bớt sự việc nào, vì các sự việc móc nối với nhau Nếu bỏ bớt sự việc nào đó thì cốt truyện sẽ bị phá bỏ

- Không, vì trừu tượng, khô khan

 Truyện hay phải cáo sự việc cụ thể, phải có chi tiết và có đủ 6 yếu tố:

+ Nhân vật: VH, ST, TT,…

+ Ở đâu: đất Phong Châu

+ Thời gian: Thời Vua Hùng

+ Nguyên nhân: Sự ghen tuông dai dẵng của TT

+ Diễn biến: Những trận đánh của hai thần

+ Kết quả: TT thua, không chịu và hằng năm cuộc chiến giữa hai thần vẫn xảy ra

Trường THCS Thường Thới Tiền 24 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 25

25’ 2 Nhân vật trong văn

tự sự.

- NV trong văn tự sự

là kẻ thực hiện các sự

việc và là kể được thể

hiện trong văn bản

- NV chính đóng vai

trò chính trong việc

thể hiện tư tưởgn của

văn bản NV phụ chỉ

giúp nhân vật chíng

hoạt động

- NV thể hiện qua các

mặt: tên gọi, lai lịch,

tính nết, hình dáng,

việc làm

? Theo em có thể xoá yếu tố

thời gian, địa điểm trong truyện được không? Vì sao?

? Có thể bỏ sự việc vua Hùng ra

điều kiện kén rễ đi được không?

Vì sao?

? Sự việc Thuỷ Tinh tức giận có

lý hay không? Lý ấy ở chỗ nào?

? Em hãy cho biết sự việc nào

thể hiện mối thiện cảm của Vua Hùng đối với ST

? Việc ST thắng TT nhiều lần

có ý nghĩa gì?

? Có thể để cho TT thắng ST

được không? Vì sao?

? Có thể xáo bỏ sự việc TT

hằng năm lại dâng nước lên được không? Vì sao?

? Qua ba câu hỏi mà chúng ta

vừa tìm hiểu em hãy cho biết sự việc trong văn tự sự được miêu tả như thế nào?

HĐ2: Tìm hiểu nhân vật trong văn tự sự.

? Trong truyện ST,TT ai là nhân

vật chính có vai trò quan trọng

? Ai được nói tới nhiều nhất.

? Ai là nhân vật phụ? Nhân vật

phụ có cần thiết không? Có thể bỏ được không?

? Các nhân vật ST, TT được

giới thiệu như thế nào?

? Vậy nhân vật trong văn tự sự

là gì?

? Có mấy loại nhân vật?

- Không, vì như thế truyện sẽ thiếu tính thuyết phục và sẽ không còn mang tính truyền thuyết

- Nếu không đưa ra điều kiện kén rễ thì hai thần không có lý do để so tài

- Có lí vì:

+ TT kiêu ngạo cho rằng mình chẵng kém ST chỉ vì đến sau mà mất vợ

+ Tính ghen tuông của TT

-Điều kiện kén rễ có lợi cho ST cùng với giọng kệ trang trọng khi nhắc tới ST và Vua Hùng

- Con người đã chiến thắng thiên tai

- Không thể vì nếu TT thắng thì con người sẽ ngập tràn trong nước, không thể tồn tại

- Không vì sẽ không giải thích được hiện tượng lũ lụt hàng năm ở nước ta

- Nội dung phần ghi nhớ SGK

-Sơn Tinh,Thuỷ Tinh

- Sơn Tinh,Thuỷ Tinh-NV phụ: MN, VH, lạc hầu…Nhân vật phụ rất cần thiết không thể bỏ được vì nhân vật phụ giúp nhân vật chính hoạt động

- Giới thiệu bằng cách gọi tên, giới thiệu lai lịch, kể các việc làm

- Nội dung phần ghi nhớ SGK

- Có hai loại nhân vật: NV chính và

NV phụ

Trường THCS Thường Thới Tiền 25 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 26

? NV được thể hiện qua các mặt

nào?

- NV thể hiện qua các mặt: tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm

30’ II/ Luyện tập: HĐ3: Hươnùg dẫn hs luyện tập

BT1:

* Những việc mà các nhân vật trong truyện ST, TT đã làm:

- Vua Hùng: kén rễ, ra điều kiện kén rễ

- Mị Nương: theo ST về núi

- ST: đến cầu hôn, đem sính lễ tới, dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng quả núi…

- TT: Đến cầu hôn, dùng phép lậ hô mưa gọi gió…

- ST: là nhân vật chính là tượng trưng cho sức mạnh của nhân dân chống lũ lụt

- TT: là nhân vật chính là tượng trưng cho hiện tượng lũ lụt xãy ra hàng năm ở vùng ĐBBBb) Dựa theo 7 sự kiện ở trên để tóm tắt

c) Vì truyện lấy tên của hai nhân vật chính

C1: Chưa rõ nội dung của truyện

C2: dài dòng

C3: Có thể được nhưng không hay và dễ hiểu như tên vốn có

BT2:

Gợi ý cho HS để HS về nhà làm theo dàn ý sau:

- Kể về việc gì? Không vâng lời mẹ

- Diễn biến:

- Chuyện xảy ra ở đâu? Ơû trường hoặc ở nhà

- Chuyện xảy ra lúc nào?

- Nhân vật chính là ai? Là bản thân em

3.Củng cố (4’): Sự việc và nhân vật trong văn tự sự là gì?

4 Dặn dò (1’) : Làm các bài tập còn lại, học bài kiểm tra 15', chuẩn bị bài " Nghĩa của từ"

Trang 27

A-Mục tiêu cần đạt:Giúp HS

- Nắm vững thế nào là nghĩa của từ

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

- Rèn luyện kĩ năng giải thích nghĩa của từ để dùng từ có ý thức trong nói và viết

B-Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: SGK, tài liệu tham khảo, giáo án, bảng phụ

- HS: SGK, tập soạn, chuẩn bị bài

C-Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp- Kiểm tra 15 phút (Có đề kèm theo)

2 Bài m ớ i-Gi ớ i thi ệ u bài (1’) Để nói, viết đúng và hay hơn chúng ta cần hiểu rõ nghĩa của từ Làm thế nào để có thể hiểu đúng nghĩa của từ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về điều đó

7’

8’

I/Nghĩa của từ là gì?

Nghĩa của từ là nội dung (sự

việc, tính chất, hoạt động,

quan hệ ) mà từ biểu thị

VD: Lẫm liệt: hùng dũng, oai

- Đưa ra các từ đồng nghĩa

hoặc trái nghĩa mà từ cần giải

thích

VD: Lẫm liệt

HĐ1: Tìm hiểu khái niệm nghĩa của từ.

- Gọi HS đọc ngữ liệu trang 35

? Mỗi chú thích trên gồm mấy

bộ phận?

? Nghĩa của từ ứng với mô hình

nào dưới đây?

? Vậy nghĩa của từ là gì?

HĐ2: Tìm hiểu cách giải nghĩa của từ.

- Yêu cầu HS đọc chú thích đã dẫn ở phần 1

? Ở chú thích 1 nghĩa của từ đã

được giải thích như thế nào ?

 Trình bày khái niệm là miêu

tả đặc điểm của sự vật

? Ở chú thích 2, 3 nghĩa của từ

được giải thích như thế nào?

 Ta khơng thể thay thế 3 khái

- Đọc và quan sát

- Là nội dung mà từ biểu thị

- HS đọc chú thích đã dẫn ở phần 1

- Bằng cách trình bày khái niệm

-Bằng cách đưa ra những từ đồng nghĩa và trái nghĩa

Trường THCS Thường Thới Tiền 27 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Hình thứcNội dung

Trang 28

niệm “lẫm liệt, hùng dũng, oai nghiêm”.

11’ III/ Luuyện tập HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập.

1 GV hướng dẫn HS tìm vài chú thích sau các văn bản và xác định cách giải nghĩa của từ.

2 a học tập b học lỏm c học hỏi d học hành

3 a trung bình b trung gian c trung niên.

4 - Giếng: hố đào sâu vào lòng đất để lấy nước.

- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp

- Hèn nhát: thiếu can đảm

5 “Mất” theo cách giải nghĩa của Nụ là “khơng biết ở đâu”.

“ Mất” theo cách hiểu thơng thường là “khơng cịn được sở hữu, khơng cĩ, khơng thuộc về mình nữa”

3.Củng cố (2’): Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải nghĩa của từ?

4 Dặn dò (1’) : Học bài, chuẩn bị bài “ Chủ đề và dàn bàitrong bài văn tự sự”

Tuần : 4 NS:

Tiết :14 ND:

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

A-Mục tiêu cần đạt:Giúp HS

- Nắm được chủ đề và dàn bài trong bài văn tự sự Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự

- Luyện kĩ năng tìm chủ đề, làm dàn bài trước khi làm

B-Chuẩn bị của GV và HS:

Trường THCS Thường Thới Tiền 28 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 29

- GV: SGK, tài liệu tham khảo, giáo án, bảng phụ.

- HS: SGK, tập soạn, chuẩn bị bài

C-Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp- kiểm tra bài cũ (4’) - Sự việc trong văn tự sự được miêu tả như thế nào?

- Nhân vật trong văn tự sự là gì?

2.Bài m ớ i- Gi ớ i thi ệ u bài (1’) Muốn hiểu được một bài văn tự sự, trước hết người đọc cần nắm được chủ đề của nó, sau đó là tìm hiểu bố cục của bài văn Vậy chủ đề là gì? Bố cục có phải là dàn ý không? Làm thế nào để có thể xây dựng được chủ đề và dàn ý của tác phẩm tự sự? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay

15’ I/ Tìm hiểu chủ đề

và dàn bài của bài

văn tự sự.

1 Chủ đề là gì?

Chủ đề là vấn đề

chủ yếu mà người

viết muốn đặt ra

trong văn bản

2 Dàn bài của bài

văn tự sự:

Thường gồm ba

phần:

- Mở bài: Giới

thiệu chung về nhân

vật và sự việc

- Thân bài: Kể

HĐ1: Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.

- Cho học sinh đọc văn bản

? Việc Tuệ Tĩnh đã ưu tiên chữa trị trước cho chú bé con nhà nông dân đã nói lên phảm chất gì của người thầy thuốc?

? Đó là nội dung chính, là vấn đề chủ yếu của văn bản được gọi là chủ đề

Vậy chủ đề là gì?

? Chủ đề của văn bản được thể hiện qua câu văn nào?

- Ở câu chuyện này chủ đề được thể hiện ngay ở câu mở đầu Có khi chủ đề thể hiện trong:

- Phần cuối

- Phần giữa

- Toát lên từ toàn bộ tác phẩmmà không nằmhẳn trong câu nào?

- Trong nhan đề của bài văn

? Chọn nhan đề cho thích hợp và nêu

? Phần thân bài nêu lên điều gì?

? Nội dung chính của phần kết bài?

? Vậy dàn bài của bài văn tự sự gồm

- Đọc và theo dõi

- Hết lòng thương yêu, cứu giúp người bệnh, không phân biệt giàu nghèo

 Là người bản lĩnh

- Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản

- "… là người hết lòng yêu thương, cứu giúp người bệnh

- Con người ta cứu giúp người bị nạn

- Nhan đề 1: vì nó nhắc tới ba nhân vật chính của truyện

- Nhan đề 2: vì nó khái quát được phẩm chất của TT

- Nhan để: giống nhan đề 2 nhưng do dùng từ Hán Việt nên mang sắc thái trang trọng hơn

- Có thể đật nhan đề khác:" môt lòng vì người bệnh"

- Giới thiệu chung về sự việc

- Kể diễn biến sự việc

- Khái quát lại

-Thường gồm ba phần:

Trường THCS Thường Thới Tiền 29 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 30

diễn biến sự việc.

- Kết bài: Kết thúc

+ Kết bài: Kết thúc sự việc

20’ II/ Luyện tập HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập.

1a Chủ đề của truyện nhằm biểu dương trí thơng minh và lịng trung thành của người nơng dân đối với vua đồng thời chế giễu tính tham lam, cậy quyền thế của viên quan ngu ngốc

Sự việc thể hiện tập trung cho chủ đề: câu nĩi của người nơng dân “Hãy thưởng cho mỗi người

25 roi.”

b.MB: Câu đầu tiên

TB: Các câu tiếp theo

KB: Câu cuối cùng

c Giống nhau: kể theo trật tự thời gian, cĩ 3 phần rõ rệt, ít hành động nhiều đối thoại

Khác nhau về chủ đề:

+ “Tuệ Tĩnh” ca ngợi lịng thương người

“ Phần thưởng” chỉ giới thiệu tình huống

+ “Tuệ Tĩnh” bất ngờ ở đầu truyện

“ Phần thưởng” bất ngờ ở cuối truyện

d Thú vị ở chỗ: Địi hỏi vơ lí của viên quan; sự đồng ý dễ dàng của người nơng dân khiến ta cĩ thể nghĩ rằng bác ta đã biết rõ điều này nên muốn cho nhanh việc; câu trả lời của người nơng dân với vua thật bất ngờ Nĩ thể hiện trí thơng minh, khơn khéo của bác nơng dân mượn tay nhà vua để trừng phạt tên quan quấy nhiễu dân

2 STTT: MB nêu tình huống, KB nêu sự việc tiếp diễn

STHG: MB nêu tình huống và dẫn giải, KB nêu sự việc kết thúc

TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

A-Mục tiêu cần đạt:Giúp HS

- Nắm vững các kĩ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự; các bước và nội dung tìm hiểu

đề, lập ý, lập dàn ý và viết thành bài văn

- Luyện tập tìm hiểu đề và làm dàn ý trên một đề văn cụ thể

- Tích hợp với phần Văn, Tiếng Việt

B-Chuẩn bị của GV và HS:

Trường THCS Thường Thới Tiền 30 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 31

- GV: SGK, tài liệu tham khảo, giáo án, bảng phụ.

- HS: SGK, tập soạn, chuẩn bị bài

C-Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp- kiểm tra bài cũ (4’)-Chủ đề là gì?

- Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần? Nội dung từng phần?2.Bài m ớ i- Gi ớ i thi ệ u bài (1’) Khi làm một bài văn, bao giờ ta cũng cần tìm hiểu đề và lập dàn ý Hơm nay ta sẽ cùng tìm hiểu vấn đề này

nội dung sẽ viết theo

yêu cầu của đề, cụ thể

- Yêu cầu hs đọc phần (1) và trả lời câu hỏi

- Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu gì?

- Những từ ngữ nào trong bài cho em biết điều đĩ?

- Các đề 3, 4, 5, 6 khơng cĩ từ kể, cĩ phải là đề tự sự khơng?

- Từ trọng tâm trong mỗi đề trên là từ nào, hãy gạch dưới và cho biết đề yêu cầu làm nổi bật điều gì?

- Đề nào nghiêng về kể việc, đề nào nghiêng về kể người, đề nào nghiêng

về tường thuật?

- Để làm tốt bài văn, em cần phải tìm hiểu đề văn Vậy khi tìm hiểu đề, em phải làm gì?

HĐ2: Tìm hiểu cách làm bài văn tự sự

- Đề đã nêu ra những yêu cầu nào buộc em phải thực hiện? Em hiểu yêu cầu ấy như thế nào?

- Lập ý là xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề Em sẽ chọn chuyện nào, em thích nhân vật, sự việc nào? Em chọn chuyện đĩ nhằm biểu hiện chủ đề gì?

- Em dự định mở đầu như thế nào, kể

- Đọc phần (1) và trả lời câu hỏi

- Kể bằng lời văn của em một câu chuyện

- Kể câu chuyện em thích bằng lời văn của em

- Phải Vì vẫn yêu cầu cĩ việc, cĩ chuyện về những ngày thơ ấu, ngày sinh nhật, quê em đổi mới,

- Hs trình bày theo sự lựa chọn của mình

- Mở đầu?

Trường THCS Thường Thới Tiền 31 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 32

- Lập dàn ý là sắp

xếp việt gì kể trước,

việc gì kể sau để

người đọc theo dõi

được câu chuyện và

hiểu được ý định của

người viết

- Cuối cùng phải viết

thành văn theo bố cục

3 phần: MB, TB, KB

chuyện như thế nào và kết thúc ra sao?

- Em hiểu thế nào là “viết bằng lời văn của mình”?

- Từ các câu hỏi trên, em có thể rút ra cách làm bài văn tự sự như thế nào?

Diễn biến câu chuyện?

Kết thúc?

- Là suy nghĩ kĩ càng rồi viết ra bằng chính lời văn của mình, không sao chép của người khác, bất kể là ai Nếu cần dẫn chứng phải để trong dấu ngoặc kép

- Nội dung phần ghi nhớ SGK

30’ II Luyện tập HĐ3: Hướng dẫn hs làm bài tập

< I> MB: TG là vị anh hùng đánh giặc nổi tiếng vào đời HV thứ 6 Ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão sinh được một đứa con trai, lên ba mà vẫn không biết nói, biết cười, biết đi,…

<II> TB:

- Giặc Ân xâm lược, sứ giả rao tìm người tài giúp nước

- TG bảo vua cho làm ngựa sắt, roi sắt

- TG ăn khỏe, lớn nhanh

- Khi ngựa sắt, roi sắt được cho đến, TG vươn vai lớn thành tráng sĩ, ra trận

- Roi gãy, lấy tre làm vũ khí

<III> KB: Thắng giặc, TG cởi áo giáp sắt để lại, cởi ngựa bay về trời (yêu mến, tự hào, khâm phục TG)

A-Mục tiêu cần đạt:Giúp HS

- Biết kể lại một câu chuyện đã học bằng lời văn của mình

- Biết thực hiện bài viết có bố cục và lời văn hợp lí

- Thể hiện được tình cảm trong sáng, chân thành

Trang 33

1 Ổn định lớp

2 Viết đề kiểm tra: Hãy kể lại truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên” bằng lời văn của em

3 GV nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc và thu bài khi hết giờ

4 Dặn dị: Chuẩn bị “Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ”

Đáp án:

MB: Giới thiệu câu chuyện sẽ kể

TB:

- Giới thiệu về LLQ và AC

- Cuộc gặp gỡ, sánh duyên, sinh con và nuơi con của AC

- Việc chia con của hai vợ chồng

KB:

- Ý nghĩa câu chuyện

- Thái độ của nhân dân ta (của em)

Bi

ểu điểm :

9- 10: Đúng thể loại, đầy đủ bố cục ba phần, nội dung đầy đủ, viết câu đúng ngữ pháp û, trôi chảy,

lời văn mạch lạc, không sai lỗi chính tả

7- 8: Đúng thể loại, đầy đủ bố cục ba phần, nội dung tương đối đầy đủ, viết câu đúng ngữ pháp,

trôi chảy, lời văn mạch lạc, ít sai lỗi chính tả

5- 6: Đúng thể loại, đầy đủ bố cục ba phần, nội dung tương đối đầy đủ, viết câu đúng ngữ pháp,

ít sai lỗi chính tả

3- 4: Đúng thể loại, đầy đủ bố cục ba phần, nội dung không đầy đủ, viết cauâ chưa đúng ngữ pháp,

sai lỗi chính tả nhiều

0- 2: Lạc đề, bố cục không đầy đủ, không làm.

Tuần : 5 NS:

Tiết :19 ND:

TỪ NHIỀU NGHĨA

VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHIĨA CỦA TỪ

A-Mục tiêu cần đạt:Giúp HS

- Nắm được khái niệm từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ, nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

- Tích hợp với phần Văn và Tập làm văn ở khái niệm: lời văn, đoạn văn tự sự

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết từ nhiều nghĩa, phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm, giải thích hiện tượng chuyển nghĩa

B-Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: SGK, tài liệu tham khảo, giáo án, bảng phụ

Trường THCS Thường Thới Tiền 33 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 34

- HS: SGK, tập soạn, chuẩn bị bài.

C-Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp- kiểm tra bài cũ (4’)- Nghĩa của từ là gì? Cĩ mấy cách giải nghĩa từ?

- Giải nghĩa từ “Giếng” và cho biết em đã giải nghĩa theo cách nào?

2.Bài m ớ i- Gi ớ i thi ệ u bài (1’) Các em vừa tìm hiểu nghĩa của từ và cách giải nghĩa của từ Vậy một

từ cĩ thể cĩ nhiều nghĩa được hay khơng và nếu cĩ thì nĩ được chuyển nghĩatrên cơ sở nào? Tiết học hơm nay sẽ giúp ta giải đáp câu hỏi này

phía trước của

phương tiện giao

hiện tượng thay đổi

nghĩa của từ, tạo ra

HĐ1: Tìm hiểu từ nhiều nghĩa

- Yêu cầu hs đọc bài thơ “Những cái chân”

- Từ “chân” nghĩa là gì?

- Tìm thêm một số từ khác cũng cĩ nhiều nghĩa như từ “chân”?

- Em hãy cho biết nghĩa đầu tiên của

từ “chân” là nghĩa nào?

- Từ nghĩa đầu tiên đĩ, từ “chân” cịn được hiểu theo nhiều nghĩa khác, đĩ là

do hiện tượng chuyển nghĩa Vậy, hiện tượng chuyển nghĩa là gì?

- Nghĩa đầu tiên của từ “chân” được gọi là nghĩa gốc Vậy nghĩa gốc là gì?

- Nghĩa chuyển là nghĩa ntn?

- Đọc bài thơ “Những cái chân”

- Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng

Bộ phận dưới cùng của một số

đồ vật, cĩ tác dụng đỡ các bộ phận khác

Bộ phận dưới cùng của một số

đồ vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền

- Nhà: Cơng trình xây dựng cĩ mái, cĩ tường vách, để ở hay dùng vào việc nào đĩ

Tập hợp người cĩ quan

hệ gia đình, cùng ở chung một nhà

Từ dùng để chỉ vợ hay chồng mình

- Xe đạp, xe máy, compa, tốn học, hoa nhài, cà pháo,…

- Từ cĩ thể cĩ một nghĩa hay nhiều nghĩa

- Nghĩa (1)

- Là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa

- Là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm

cơ sở để hình thành các nghĩa khác

- Là nghĩa được hình thành trên

cơ sở nghĩa gốc

Trường THCS Thường Thới Tiền 34 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 35

thành trên cơ sở nghĩa

- Trong bài “Những cái chân”, từ

“chân” được dùng với những nghĩa nào?

đi cả”, cái võng khơng cĩ chân

mà “đi khắp nước”

- Dựa vào phần ghi nhớ

15’ III Luyện tập HĐ3: Hướng dẫn hs làm bài tập

1 Đầu: Đau đầu, nhức đầu Tay: nắm tay, cánh tay Cổ: cổ người, cổ cị Đầu sơng, đầu nhà, đầu đường tay ghế, tay vịn cầu thang cổ chai, cổ lọ Đầu mối tay anh chị, tay súng nghển cổ

2 Dùng bộ phận cây cối để chỉ bộ phận cơ thể người

đang bĩ lúa  gánh ba bĩ lúa, đang cân bánh  ba cân bánh, đang gĩi trà  ba gĩi trà

4 a Tác giả nêu lên 2 nghĩa của từ “bụng”

- Bụng 1: bộ phận cơ thể người hoặc động vật chứa ruột, dạ dày

- Bụng 2: biểu tượng của ý nghĩ sâu kín, khơng bộc lộ ra, đối với người, với việc nĩi chung Đồng ý Ngồi ra cịn cĩ bụng 3: phần phình to ở giữa của một số vật (bụng trống)

b ấm bụng = bụng 1 tốt bụng = bụng 2 bụng chân = bụng 3

3 C

ủng cố (4’ ) Một từ cĩ thể cĩ bao nhiêu nghĩa? Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là gì?

4 Dặn dị (1’) Học bài + làm bài tập Chuẩn bị “Lời văn, đoạn văn tự sự”

Tuần : 5 NS:

Tiết : 20 ND:

LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

A-Mục tiêu cần đạt:Giúp HS

- Nắm được đặc điểm của lời văn, đoạn văn tự sự khi sử dụng để kể về người, về việc

- Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày

- Nhận ra cách thức, các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kể việc; nhận

ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn

B-Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: SGK, tài liệu tham khảo, giáo án, bảng phụ

- HS: SGK, tập soạn, chuẩn bị bài

C-Tiến trình dạy học:

Trường THCS Thường Thới Tiền 35 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 36

1 Ổn định lớp- kiểm tra bài cũ (4’) – Khi tìm hiểu đề văn tự sự, chúng ta phải lưu ý điều gì?

_Cách làm bài văn tự sự?

2.Bài m ớ i- Gi ớ i thi ệ u bài (1’) Bài văn gồm các đoạn văn liên kết với nhau tạo thành, đoạn văn lại gồm những câu văn liên kết với nhau tạo thành Văn tự sự xây dựng nhân vật, kể việc như thế nào? Đĩ chính là nội dung cơ bản của bài học hơm nay

nghĩa của nhân vật

2 Lời văn kể sự việc

- Yêu cầu hs đọc 2 đoạn văn SGK 58

- Các câu văn đã giới thiệu nhân vật nào?

- Giới thiệu việc gì?

HĐ2: Tìm hiểu lời văn kể sự việc

- Gọi hs đọc đoạn văn 3 SGK 59

- Đoạn văn kể các nhân vật cĩ những hành động gì?

- Những từ nào được dùng để kể hành động nhân vật?

- Các hành động được kể theo thứ tự nào?

- Hành động ấy đem lại kết quả gì?

- Gây ấn tượng gì cho người đọc?

- Lời văn kể sự việc trong văn tự sự được kể như thế nào?

HĐ3: Tìm hiểu đoạn văn tự sự

- Yêu cầu hs đọc lại 3 đoạn văn ở phần trên

- Mỗi đoạn văn biểu đạt ý chính nào?

Thể hiện ở câu văn nào?

 Những câu ấy được gơi là câu chủ

đề

- Hs đọc 2 đoạn văn SGK 58 Đoạn 1 cĩ 2 câu

Đoạn 2 cĩ 6 câu

- Hùng Vương thứ 18 và Mị Nương

Sơn Tinh và Thủy Tinh

- HV muốn kén rễ, hai thần đến cầu hơn

- Mở truyện, chuẩn bị diễn biến chủ yếu của truyện

- Khơng Vì sẽ làm đoạn văn thay đổi, khĩ hiểu

- Là, cĩ, người ta gọi chàng là

- Giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan

hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật

- Lụt lớn, thành Phong Châu lềnh bềnh

- Kinh sợ

- Kể các hành động, việc làm, kết quả và sự đổi thay do hành động

ấy mang lại

- Hs đọc lại 3 đoạn văn ở phần trên

- Đ1: HV muốn kén rễ Đ2: Hai thần đến cầu hơn Đ3: TT đánh ST

Trường THCS Thường Thới Tiền 36 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 37

 Mối quan hệ giữa các câu trong đoạn văn rất chặt chẽ Câu sau tiếp nối câu trước, làm rõ ý câu trước.

- Vì câu đĩ nêu ý chính của đoạn

- Kể các ý phụ làm sáng tỏ ý chính

- Khái quát nội dung phần ghi nhớ 2

15’ II Luyện tập HĐ3: Hướng dẫn hs làm bài tập

1 a Sọ Dừa làm thuê cho phú ơng

Câu chủ đề: “Cậu chăn bị rất giỏi”

Kể theo thứ tự trước sau

b Thái độ của con gái phú ơng đối với Sọ Dừa

Câu chủ đề: “Hai cơ chị… rất tử tế”

Kể (câu 1 dẫn dắt, giải thích câu 2) theo thứ tự trước sau

c Tính nết trẻ con của cơ Dần

Câu chủ đề: “Và tính cơ cũng như tuổi cơ cịn trẻ con lắm”

Câu chủ đề chỉ ý chung, các câu sau giải thích câu chủ đề

2 Câu a sai: lộn xộn, khơng thể cưỡi ngựa rồi mới leo lên lưng ngựa

Câu b đúng: vì mạch lạc, theo thứ tự

3 VD: TG là vị anh hùng đánh giặc nổi tiếng trong truyền thuyết VN

3 C

ủng cố (3’ ) Lời văn trong đoạn văn tự sự?

Đoạn văn trong văn tự sự?

4 Dặn dị (1’) Học bài + làm bài tập Chuẩn bị “Thạch Sanh”

Tu n:6

THẠCH SANH

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Nắm được khái niệm truyện cổ tích Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện TS và một số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật người dũng sĩ

- Tích hợp với phân mơn TV ở các lỗi dùng từ và cách chữa; với phân mơn TLV ở dàn ý và lời văn, đoạn văn tự sự

- Rèn luyện kĩ năng kể chuyện cổ tích một cách diễn cảm

Trường THCS Thường Thới Tiền 37 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 38

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Giáo viên: SGK, TLTK, ĐDDH, giáo án

- Học sinh: SGK, tập soạn, chuẩn bị bài

C Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp- Kiểm tra bài cũ (04’): - Ý nghĩa truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm”?

- Ý nghĩa tên hồ Hồn Kiếm?

2 Bài mới- Giới thiệu bài (01’): TS là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu của kho tàng

truyện cổ tích Việt Nam, được nhân dân ta rất yêu thích Đây là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa, chống quân xâm lược,… Truyện TS thể hiện ước mơ, niềm tin vào đạo đức, cơng lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hịa bình của nhân dân

ta Cuộc đời và những chiến cơng của TS cùng với sự hấp dẫn của cốt truyện và của nhiều chi tiết thần kì

đã làm say mê rất nhiều thế hệ người đọc, người nghe

20’

15’

I Giới thiệu

1 Khái niệm truyện cổ tích:

Truyện cổ tích là loại truyện

dân gian kể về cuộc đời của một

số kiểu nhân vật quen thuộc

như: nhân vật bất hạnh, nhân vật

dũng sĩ và nhân vật cĩ tài năng

kì lạ, nhân vật thơng minh và

nhân vật ngốc nghếch, nhân vật

là động vật,…

Truyện cổ tích thường cĩ yếu

tố hoang đường, thể hiện ước

mơ, niềm tin của nhân dân về

chiến thắng cuối cùng của cái

thiện đối với cái ác, cái tốt đối

với cái xấu, sự cơng bằng đối

- Hướng dẫn hs đọc văn bản

- Truyện TS thuộc thể loại gì?

Nĩi về kiểu nhân vật nào?

- Hướng dẫn hs tìm hiểu từ khĩ

- Bố cục của truyện? Nội dung từng phần?

+ P2 (tt “Quận cơng”): TS kết nghĩa anh em với LT, bị LT lừa

và giết chằn tinh

+ P3 (tt “bọ hung”): TS giết đại bàng cứu thái tử, bị vu oan vào tù và được giải oan

+ P4 (cịn lại): TS chiến thắng quân 18 nước chư hầu, cưới cơng chúa và lên ngơi vua

- Ngọc Hồng sai thái tử xuống đầu thai Bà mẹ mang thai nhiều Trường THCS Thường Thới Tiền 38 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 39

10’

- TS ra đời là do Ngọc Hồng

sai thái tử xuống đầu thai

- Bà mẹ mang thai nhiều năm

- Được giải oan, cưới cơng

chúa, chiến thắng quân 18 nước

Truyện cổ tích thường cĩ yếu

tố hoang đường, thể hiện ước

mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự cơng bằng đối với sự bất cơng

- Tuy là con NH nhưng TS lại

sinh ra và lớn lên ở đâu?

- Theo em, nhân dân muốn thể hiện điều gì qua việc ra đời và lớn lên của TS?

- Thử so sánh sự ra đời của TS với các nhân vật Hùng Vương, Thánh Giĩng, Sọ Dừa?

 Sự ra đời của 4 nhân vật đều

cĩ tính chất kì lạ Nhưng HV được làm vua, TG và SD tuy nghèo khổ nhưng cịn cha mẹ cịn TS mồ cơi lại sống bằng nghề đốn củi TS là kiểu nhân vật mồ cơi, nghèo khổ nhất trong truyện cổ tích VN

HĐ 3 : Tìm hiểu những thử thách

mà TS đã vượt qua

- Trước khi được kết hơn với cơng chúa, TS đã trải qua những thử thách nào?

- Sau khi kết hơn với cơng chúa, TS đã trải qua thử thách nào?

 Trong truyện cổ tích, bao giờ cũng thế, nhân vật lí tưởng phải chiến đấu với lực lượng đối kháng, thử thách sau khĩ khăn hơn thử thách trước để qua đĩ bộc lộ tài năng, phẩm chất của nhân vật chính

- Qua những thử thách đĩ, bộc

lộ phẩm chất gì của TS?

 Đĩ cũng là những phẩm chất rất tiêu biểu cho nhân dân ta

Truyện TS do đĩ rất được nhân

năm mới sinh TS được thiên thần dạy đủ các mơn võ nghệ và mọi phép thần thơng

- Sinh ra và lớn lên trong gia đình một nơng dân nghèo, sống bằng nghề đốn củi

- Cuộc đời và số phận của TS rất gần gũi với nhân dân

- HV: con LLQ và AC, là giống tiên rồng

TG: sinh ra do vết chân kì lạ SD: uống nước tronc cái sọ dừa

TS: thái tử con NH

- Diệt chằn tinh Diệt đại bàng cứu cơng chúa Diệt hồ tinh cứu thái tử con vua thủy tề Bị hồn chằn tinh, đại bàng báo thù bị

hạ ngục

- Hồng tử 18 nước chư hầu trước kia bị cơng chúa từ hơn lấy làm tức giận, họp hội binh lính kéo quân sang đánh

- Phẩm chất dũng cảm và tài năng, sự thật thà, chất phác, lịng nhân đạo và yêu hịa bình

- Lý Thơng

Trường THCS Thường Thới Tiền 39 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Trang 40

3 Ý nghĩa của những chi tiết

thần kì

Âm nhạc và chi tiết vật ban

phát thức ăn vơ tận là chi tiết rất

phổ biến trong truyện cổ tích:

- Tiếng đàn thần: đại diện cho

ước mơ về cơng lí, cái thiện và

tinh thần yêu chuộng hịa bình

của nhân dân ta

- Niêu cơm thần: tượng trưng

cho tấm lịng nhân đạo, tư tưởng

yêu hịa bình của nhân dân

III Tổng kết:

TS là truyện cổ tích về người

dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại

bàng cứu người bị hại, vạch mặt

kẻ vong ân bội nghĩa và chống

quân xâm lược Truyện thể hiện

ước mơ, niềm tin về đạo đức,

dân ta yêu thích

HĐ 4 : Tìm hiểu sự đối lập về

tính cách giữa nhân vật chính diện và phản diện

- Trong truyện, đối lập với nhân vật TS là nhân vật nào?

 Nhân vật chính diện và phản diện luơn tương phản, đối lập

- Câu 5 SGK 67

HĐ5: Tìm hiểu ý nghĩa của

những chi tiết thần kì trong truyện

- Câu hỏi 4 SGK 67

 Âm nhạc thần kì là mơtíp rất phổ biến trong truyện cổ tích dân gian như ở SD, Trương Chi,…

 Vật ban phát thức ăn vơ tận

cĩ rất nhiều trong truyện cổ tích dân gian như cái khăn, cái túi, cái giỏ, cái đĩa,…

- Trước khi giết chằn tinh, LT nĩi…

Sau khi giết chằn tinh, LT nĩi…

 TS là người cả tin, thật thà

LT là người gian xảo

+ TS giết yêu quái cứu ngườinhân ái

LT lấp cửa hang vì sợ bị lộ tẩy, bị báo thù độc ác

+ TS được vua thủy tề trả cơng rất nhiều nhưng chỉ nhận cây đàn khơng tham lam

LT vì vinh hoa phú quí, hại bạn tham lam

+ Khi vua giao cho TS xử tội

- Tiếng đàn giúp nhân vật được giải oan, giải thốt tiếng đàn của cơng lí

Tiếng đàn làm quân 18 nước chư hầu xin hàng tiếng đàn đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hịa bình của nhân dân ta

- Niêu cơm thần ăn hết lại đầy làm quân 18 nước chư hầu khâm phục tấm lịng nhân đạo, tư tưởng yêu hịa bình của nhân dân ta

- Nội dung phần ghi nhớ SGK 67

Trường THCS Thường Thới Tiền 40 GV: Trần Thị Mộng Trinh

Ngày đăng: 14/10/2013, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh Sơn Tinh, Thuỷ Tinh - ngữ văn 6 cực hay
1. Hình ảnh Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (Trang 19)
Hình thành các nghĩa - ngữ văn 6 cực hay
Hình th ành các nghĩa (Trang 34)
2. Hình thức - ngữ văn 6 cực hay
2. Hình thức (Trang 44)
1. Hình thức dùng câu đố - ngữ văn 6 cực hay
1. Hình thức dùng câu đố (Trang 45)
2. Hình thức: - ngữ văn 6 cực hay
2. Hình thức: (Trang 79)
Hình tượng con hổ giống con - ngữ văn 6 cực hay
Hình t ượng con hổ giống con (Trang 97)
1. Hình ảnh Dế Mèn. - ngữ văn 6 cực hay
1. Hình ảnh Dế Mèn (Trang 118)
Hình  thức,tính  chaát - ngữ văn 6 cực hay
nh thức,tính chaát (Trang 127)
Hình ảnh tiêu biểu. - ngữ văn 6 cực hay
nh ảnh tiêu biểu (Trang 144)
Hình ảnh của Lượm? - ngữ văn 6 cực hay
nh ảnh của Lượm? (Trang 160)
4. Hình ảnh con người trong  bài - ngữ văn 6 cực hay
4. Hình ảnh con người trong bài (Trang 162)
Hình ảnh đặc sắc. - ngữ văn 6 cực hay
nh ảnh đặc sắc (Trang 192)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w