1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuẩn kiến thức KN môn ngữ văn 6 - 9 hay lắm

29 581 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuẩn kiến thức kĩ năng môn ngữ văn lớp 6 – 9
Tác giả Hoàng Thị Thủy
Trường học Trường THCS Ba Lòng
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Chuẩn kiến thức
Thành phố Đakrông
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 267,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Biết cách sử dụng câu trần thuật đơntrong nói và viết, đặc biệt là trong viếtvăn tự sự và miêu tả.. -Biết vận dụng những kiến thức vềvăn bản tự sự vào đọc-hiểu tác phẩmvăn học.-Biết viế

Trang 1

-Các lớp

từ

-Hiểu thế nào là từ mượn

-Biết cách sử dụng từ mượn trong nói

và viết

Nhận biết các từ mượn trong vănbản

-Hiểu thế nào là từ Hán Việt

-Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một

-Cụm từ -Hiểu thế nào là cụm danh từ, cụm

động từ, cụm tính từ

-Biết cách sử dụng các cụm từ trongnói và viết

-Nắm được cấu tạo và chức năngngữ pháp của cụm danh từ, cụmđộng từ, cụm tính từ

-Hiểu như thế nào là câu trần thuậtđơn

-Biết các kiểu câu trần thuật đơnthường gặp

-Biết cách sử dụng câu trần thuật đơntrong nói và viết, đặc biệt là trong viếtvăn tự sự và miêu tả

-Nhớ đặc điểm ngữ pháp và chứcnăng của câu trần thuật đơn

-Nhận biết câu trần thuật đơn trongvăn bản

-Xác định được chức năng của một

số kiểu câu trần thuật đơn thườnggặp trong các truyện dân gian

-Dấu câu -Hiểu công dụng của một số dấu

câu:dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấmhỏi, dấu chấm than

-Biết cách sử dụng dấu câu trong viết

-Giải thích được cách sử dụng dấucâu trong văn bản

Trang 2

-Hiểu thế nào là hoạt động giao tiếp.

-Nhận biết và hiểu vai trò của cácnhân tố chi phối một cuộc giao tiếp

-Biết vận dụng những kiến thức trênvào thực tiễn giao tiếp của bản thân

-Biết vai trò của nhân vật giao tiếp,đối tượng giao tiếp, phương tiệngiao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp tronghoạt động giao tiếp

Hiểu thế nào là văn bản Trình bày được định nghĩa về văn

bản: nhận biết văn bản nói và vănbản viết

-Hiểu thế nào là văn bản tự sự, miêu

tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh vàhành chính-công vụ

-Biết lựa chọn kiểu văn bản phùhợp với mục đích giao tiếp

-Nhận biết từng kiểu văn bản quacác ví dụ

2.2.Các

kiểu văn

bản.

-Tự sự

-Hiểu thế nào là văn bản tự sự

-Hiểu thế nào là chủ đề, sự việc vànhân vật, ngôi kể trong văn bản tự sự

-Nắm được bố cục, thứ tự kể, cáchxây dựng đoạn và lời văn trong bàivăn tự sự

-Trình bày được đặc điểm của vănbản tự sự, lấy được ví dụ minh họa

Trang 3

-Biết vận dụng những kiến thức vềvăn bản tự sự vào đọc-hiểu tác phẩmvăn học.

-Biết viết đoạn văn, bài văn kểchuyện có thật được nghe hoặc chứngkiến và kể chuyện tưởng tượng sángtạo

-Biết trình bày miệng tóm lược haychi tiết một truyện cổ dân gian, mộtcâu chuyện có thật được nghe hoặcchứng kiến

-Biết việt đoạn văn có độ dàikhoảng 70-80 chữ tóm tắt mộttruyện cổ dân gian hoặc kể chuyệntheo chủ đề cho sẳn; bài văn có độdài khoảng 300 chữ kể chuyện cóthật đã được nghe hoặc chứng kiến

và kể chuyện sáng tạo (thay đổingôi kể, cốt truyện, kết thúc)

-Miêu tả -Hiểu thế nào là văn bản miêu tả,

phân biệt được sự khác nhau giữa vănbản tự sự và văn bản miêu tả

-Hiểu thế nào là các thao tác quan sát,nhận xét, tưởng tượng, so sánh và vaitrò của chúng trong viết văn miêu tả

-Nắm được bố cục, thứ tự miêu tả,cách xây dựng đoạn và lời văn trongbài văn miêu tả

-Biết vận dụng những kiến thức vềvăn bản miêu tả vào đọc-hiểu tácphẩm văn học

-Biết viết đoạn văn, bài văn tả cảnh,

-Biết viết đoạn văn miêu tả có độdài khoảng 70-80 chữ theo các chủ

đề cho trước; bài văn có độ dàikhoảng 300 chữ tả cảnh (tĩnh vàđộng), tả đồ vật, loài vật, tả người(chân dung và sinh hoạt)

-Hành

chính-công vụ

-Hiểu mục đích, đặc điểm của đơn

-Biết cách viết các loại đơn thườngdùng trong đời sống

-Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sựkiện, một số chi tiết nghệ thuật tiêubiểu và ý nghĩa của từng truyện:

Trang 4

lịch sử đấu tranh dựng nước và giữnước, khát vọng chinh phục thiênnhiên, cách sử dụng các yếu tố hoangđường, kì ảo.

-Hiểu, cảm nhận được những nétchính về nội dung và nghệ thuật củamột số truyện cổ tích Việt Nam và

nước ngoài (Thạch Sanh; Cây bút thần; Ông lão đánh cá và con cá vàng; Em bé thông minh): mâu thuẫn

trong đời sống; khát vọng về sự chiếnthắng của cái thiện, về công bằng,hạnh phúc của nhân dân lao động, vềphẩm chất và năng lực kì diệu củamột số kiểu nhân vật; nghệ thuật kì

ảo, kết thúc có hậu

-Hiểu, cảm nhận được những nétchính về nội dung và nghệ thuật củamột số truyện ngụ ngôn Việt Nam

(Ếch ngồi đáy giếng; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng): các bài học, lời giáo

huấn về đạo lí và lối sống, nghệ thuậtnhân hóa, ẩn dụ, mượn chuyện loàivật, đồ vật để nói chuyện con người

-Hiểu, cảm nhận được những nétchính về nội dung gây cười, ý nghĩaphê phán và nghệ thuật châm biếmsắc sảo của truyện cười Việt Nam

(Treo biển; Lơn cưới, áo mới).

-Kể lại tóm tắt hoặc chi tiết cáctruyện dân gian được học

-Bước đầu biết nhận diện thể loại, kểlại cốt truyện và nêu nhận xét về nộidung và nghệ thuật những truyềnthuyết, cổ tích, truyện cười, truyệnngụ ngôn không được học trong

giải thích nguồn gốc giống nòi

(Con Rồng cháu Tiên); giải thích

các hiện tượng tự nhiên và xã hội

(Sơn Tinh, Thủy Tính;Bánh chưng, bánh giầy); khát vọng độc lập và hòa bình (Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gươm)

-Nhận biết nghệ thuật sử dụng cácyếu tố hoang đường, mối quan hệgiữa các yếu tố hoang đường với sựthực lịch sử

-Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sựkiện, ý nghĩa và những đặc sắcnghệ thuật của từng truyện cổ tích

về kiểu nhân vật dũng sĩ tiêu diệt

cái ác (Thạch Sanh), nhân vật có tài năng kì lạ (Cây bút thần), nhân vật

thông minh mang trí tuệ nhân dân

(Em bé thông minh).

-Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sựkiện, ý nghĩa và những đặc sắcnghệ thuật khi đúc kết các bài học

về sự đoàn kết, hợp tác (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng), về cách nhìn sự

vật một cách khách quan, toàn diện

(Ếch ngồi đáy giếng).

Trang 5

đơn giản, dể hiểu (Mẹ hiền dạy con;

Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng;

Con hổ có nghĩa): quan điểm đạo đức

nhân nghĩa, cốt truyện ngắn gọn, cáchxây dựng nhân vật đơn giản, cách sắpxếp tình tiết, sự kiện hợp lí, ngôn ngữsúc tích

-Biết kể lại tóm tắt hoặc chi tiết cáctruyện trung đại được học

-Bước đầu biết đọc-hiểu các truyệntrung đại theo đặc trưng thể loại

Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sựkiện, ý nghĩa và những đặc sắcnghệ thuật của từng truyện: cáchghi chép sự việc, tái hiện sự kiện

(Mẹ hiền dạy con; Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng); nghệ thuật hư cấu (Con hổ có nghĩa).

(Bài học đường đời đầu tiên-Tô Hoài;

Sông nước Cà Mau-Đoàn Giỏi; Vượt thác-Võ Quảng; Bức tranh của em gái tôi-Tạ Duy Anh; Buổi học cuối cùng-A.Đô-đê): những tình cảm,

phẩm chất tốt đẹp; nghệ thuật miêu

tả, kể chuyện, xây dựng nhân vật,cách chọn lọc và sắp xếp chi tiết,ngôn ngữ sinh động

-Biết kể lại tóm tắt hoặc chi tiết cáctruyện hiện đại được học

-Bước đầu biết đọc-hiểu các truyệnhiện đại theo đặc trưng thể loại

-Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sựkiện, ý nghĩa giáo dục của từngtruyện: lối sống vì mọi người, ý

thức tự phê phán (Bài học đường đời đầu tiên; Bức tranh của em gái tôi); tình yêu thiên nhiên, đất nước (Sông nước Cà Mau; Vượt thác);

tình yêu đất nước và ngôn ngữ dân

tộc (Buổi học cuối cùng).

-Nhận biết và hiểu vai trò của cácyếu tố miêu tả trong các truyệnđược học

-Nhớ được một số chi tiết đặc sắctrong các truyện được học

ngoài (Cô Tô-Nguyễn Tuân; Cây Thép Mới; Lao Xao-Duy Khán; Lòng yêu nước-I.Ê-ren-bua):tình yêu thiên

tre-nhiên, đất nước, nghệ thuật miêu tả vàbiểu cảm tinh tế, ngôn ngữ gợi cảm

-Nhớ được những nét đặc sắc củatừng bài kí: vẻ đẹp của cảnh vật vàcuộc sống con người ở vùng đảo

(Cô Tô); vẻ đẹp và giá trị của cây tre trong đời sống Việt Nam (Cây tre); sự phong phú và vẻ đẹp của

các loài chim ở làng quê Việt Nam

(Lao xao); nguồn gốc thân thuộc,

Trang 6

-Bước đầu biết đọc-hiểu các bài kíhiện đại theo đặc trưng thể loại.

bình dị của lòng yêu nước (Lòng yêu nước).

-Nhận biết và hiểu vai trò của cácyếu tố miêu tả, cách thể hiện cảmxúc trong bài kí hiện đại

-Nhớ được một số câu văn haytrong các bài kí được học

+Thơ

hiện đại

Việt Nam

-Hiểu, cảm nhận được những nétchính về nội dung và nghệ thuật củacác bài thơ hiện đại Việt Nam có

nhiều yếu tố miêu tả và tự sự

(Lượm-Tố Hữu; Đêm nay Bác không Minh Huệ; Mưa-Trần Đăng Khoa).

ngủ Bước đầu biết đọc-hiểu các bài thơtheo đặc trưng thể loại

-Nhớ được sự giản dị của ngôn ngữ

và hình ảnh thơ, nghệ thuật tảngười, cách thể hiện tình cảm

(Đêm nay Bác không ngủ; Lượm);

sự trong sáng của ngôn ngữ và cách

tả cảnh thiên nhiên (Mưa).

-Nhận biết và hiểu vai trò của cácyếu tố tự sự, miêu tả trong các bàithơ được học

-Thuộc lòng những đoạn thơ haytrong các bài thơ được học

-Văn bản

nhật dụng

-Hiểu, cảm nhận được những nétchính về nội dung và nghệ thuật củamột số văn bản nhật dụng Việt Nam

và nước ngoài đề cập đến môi trườngthiên nhiên, danh lam thắng cảnh và

di sản văn hóa

-Xác định được thái độ ứng xử đúngđắn với các vấn đề trên

-Bước đầu hiểu thế nào là văn bảnnhật dụng

-Biết một vài đặc điểm thể loại cơ bảncủa truyện dân gian (truyền thuyết, cổtích, truyện cười, ngụ ngôn), truyệntrung đại, truyện và kí hiện đại

Trang 7

CHUẨN KIẾN THỨC NGỮ VĂN 7

-Hiểu giá trị tượng thanh, gợi hình,gợi cảm của từ láy

-Biết cách sử dụng từ ghép, từ láy

-Biết hai loại từ ghép:từ ghépchính phụ và từ ghép đẳng lập,tính chất phân nghĩa của từghép chính phụ, tính chất hợpnghĩa của từ ghép đẳng lập.-Biết hai loại từ láy: từ láy toàn

-Nhớ đặc điểm của từ ghépHán Việt

-Biết hai loại từ ghép Hán Việtchính: ghép đẳng lập và ghépchính phụ, biết trật tự các yếu

tố Hán Việt trong từ ghépchính phụ Hán Việt

-Hiểu nghĩa và cách sử dụng từHán Việt được chú thích trongcác văn bản học ở lớp 7

-Biết nghĩa 50 yếu tố Hán Việtthông dụng xuất hiện nhiềutrong các văn bản học ở lớp 7

từ đồng âm trong văn bản

-Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa, tráinghĩa phù hợp với tình huống và yêucầu giao tiếp

-Nhớ đặc điểm của từ đồngnghĩa, từ trái nghĩa, từ đồngâm

-Biết hai loại từ đồng nghĩa:đồng nghĩa hoàn toàn và đồngnghĩa không hoàn toàn

Trang 8

-Biết sửa lỗi dùng từ.

1.2.Ngữ

pháp

-Từ loại

-Hiểu thế nào là đại từ, quan hệ từ

-Biết tác dụng của đại từ và quan hệ

-Biết cách sử dụng thành ngữ trongnói và viết

-Nhớ đặc điểm của thành ngữ,lấy được ví dụ minh họa

và câu đặc biệt trong văn bản

-Biết cách sử dụng câu rút gọn và câuđặc biệt trong nói và viết

-Nhớ đặc điểm của câu rút gọn

và câu đặc biệt

-Hiểu thế nào là câu chủ động và câu

bị động

-Biết cách chuyển đổi câu chủ động

và câu bị động theo mục đích giaotiếp

-Nhớ đặc điểm của câu chủđộng và câu bị động

-Nhận biết câu chủ động và câu

-Nhớ đặc điểm và công dụngcủa trạng ngữ

-Nhận biết trạng ngữ trong câu

-Hiểu thế nào là dùng cụm chủ-vị để

mở rộng câu

-Biết mở rộng câu bằng cách chuyểncác thành phần nòng cốt câu thànhcụm chủ-vị

-Nhận biết các cụm chủ-vị làmthành phần câu trong văn bản

-Dấu câu -Hiểu công dụng của một số dấu câu: -Giải thích được cách sử dụng

Trang 9

dấu chấm phẩy, dấu chấm lửng, dấugạch ngang.

-Biết sử dụng các dấu câu phục vụyêu cầu biểu đạt, biểu cảm

-Biết các loại lỗi thường gặp về dấucâu và cách sửa chữa

dấu chấm phẩy, dấu chấmlửng, dấu gạch ngang trong vănbản

-Biết các bước tạo lập một văn bản:

định hướng, lập đề cương, viết, đọclại và sửa chữa văn bản

-Biết viết đoạn văn, bài văn có bốcục, mạch lạc và sự liên kết chặt chẽ

-Biết vận dụng các kiến thức về liênkết, mạch lạc, bố cục và đọc-hiểu vănbản và thực tiễn nói

-Biết viết đoạn văn, bài văn biểu cảm

-Biết trình bày cảm nghĩ về một sựvật, sự việc hoặc con người có thậttrong đời sống; về một nhân vật, một

-Trình bày đặc điểm văn biểucảm, lấy được ví dụ minh họa

-Biết viết đoạn văn có độ dàikhoảng 70-80 chữ, bài văn có

độ dài khoảng 300 chữ phátbiểu cảm nghĩ về một sự vật,

sự việc hoặc con người có thậttrong đời sống; về một nhânvật, một tác phẩm văn học đãhọc

Trang 10

tác phẩm văn học đã học.

-Nghị

luận

-Hiểu thế nào là văn nghị luận

-Hiểu vai trò của luận điểm, luận cứ,cách lập luận trong văn nghị luận

-Nắm được bố cục, phương pháp lậpluận, cách thức xây dựng đoạn và lờivăn trong bài văn nghị luận giải thích

-Trình bày đặc điểm văn bảnnghị luận, lấy được ví dụ minhhọa

-Biết viết đoạn văn nghị luận

có độ dài khoảng 70-80 chữ,bài văn nghị luận có độ dàikhoảng 300 chữ giải thích,chứng minh một vấn đề xã hội,văn học đơn giản, gần gũi vớihọc sinh lớp 7

-Biết viết kiến nghị và báo cáo thôngdụng theo mẫu

-Trình bày đặc điểm, phân biệt

sự khác nhau giữa văn bản kiếnnghị và văn bản báo cáo

thực xã hội thực dân nửa phong kiếnxấu xa, tàn bạo, nghệ thuật tự sự hiệnđại, cách sử dụng từ ngữ mới mẻ,sinh động

-Nhớ được cốt truyện, nhậnvật, sự kiện, ý nghĩa và nét đặcsắc của từng truyện: tố cáo đờisông cùng cực của người dân,

sự vô trách nhiệm của bọnquan lại, cách sử dụng phép

tăng cấp, tương phản (Sống chết mặc bay); tố cáo sự gian

dối, bất lương của chính quyềnthực dân Pháp và giọng văn

châm biếm sắc sảo (Những trò

lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu)

Trang 11

Việt Nam (Một thứ quà của lúa non:

Cốm)-Thạch Lam; Mùa xuân của

tôi-Vũ Bằng; Sài Gòn tôi yêu-Minh

Hương): tình yêu thiên nhiên, đấtnước, nghệ thuật biểu cảm, ngôn ngữtinh tế

-Nhận biết những cách bộc lộ tìnhcảm, cảm xúc đan xen với kể, tảtrong các bài tùy bút

-Nhớ được chủ đề, cảm hứngchủ đạo, ý nghĩa và nét đặc sắccủa từng bài: niềm tự hào vềmột thứ quà mang nét đẹp vănhóa, giọng văn tinh tế, nhẹ

nhàng (Một thứ quà của lúa non: Cốm); ngòi bút tả cảnh tài hoa (Sài Gòn tôi yêu; Mùa xuân của tôi).

-Nhớ được những câu văn haytrong các văn bản

-Hiểu khái quát đặc trưng cơ bản của

ca dao, phân biệt sự khác nhau giữa

ca dao với các sáng tác thơ bằng thểlục bát

-Biết cách đọc-hiểu bài ca dao theođặc trưng thể loại

-Đọc thuộc lòng những bài cadao được học

-Kết hợp với chương trình địaphương: học các bài ca dao củađịa phương

Qua Đèo Ngang-Bà Huyện Thanh Quan, Bạn đến chơi nhà-Nguyễn

Khuyến): khát vọng và tình cảm caođẹp, nghệ thuật ước lệ tượng trưng,ngôn ngữ hàm súc

-Hiểu nét đặc sắc của từng bàithơ: tình yêu nước, khí pháchhào hùng và lòng tự hào dân

tộc (Nam quốc sơn hà; Tụng giá hoàn kinh sư); tình yêu

thiên nhiên, nghệ thuật tả cảnh

ngụ tình (Thiên Trường vãn vọng; Côn Sơn ca hoặc Ngôn chí, số 20); tâm trạng cô đơn,

hoài cổ, ngôn ngữ trang nhã

(Qua Đèo Ngang); tình bạn thân thiết (Bạn đến chơi nhà);

vẻ đẹp và khát vọng hạnh phúc

của người phụ nữ (Bánh trôi

Trang 12

-Nhận biết mối quan hệ giữa tình vàcảnh; một vài đặc điểm thể loại củacác bài thơ trữ tình trung đại.

nước; Chinh phụ ngâm khúc)

-Đọc thuộc lòng bản dịchnhững bài thơ trung đại đượchọc

+Thơ

Đường

-Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc

về nội dung và nghệ thuật của một số

bài thơ Đường (Tĩnh dạ tứ; Vọng Lư sơn bộc bố-Lý Bạch; Mao ốc vị thu phong sở phá ca-Đỗ Phủ; Hồi hương ngẫu thư-Hạ Tri Chương; Phong Kiều dạ bạc-Trương Kế): tình cảm

cao đẹp, ngôn ngữ hàm súc

-Bước đầu biết được mối quan hệgiữa tình và cảnh, phép đối trong thơĐường và một vài đặc điểm của thểthơ tứ tuyệt

-Hiểu nét đặc sắc của từng bàithơ: tình yêu thiên nhiên, hìnhảnh thơ tươi sáng, tráng lệ

(Vọng Lư sơn bộc bố); tình yêu

quê hương, tứ thơ độc đáo gắnvới những tình huống có ý

nghĩa (Tĩnh dạ tứ, Hồi hương ngẫu thư); tình cảm nhân đạo

cao cả, tâm trạng đau xót trướccuộc đời, sự kết hợp nhuầnnhuyễn các yếu tố tự sự, miêu

tả và biểu cảm (Mao ốc vị thu phong sở phá ca)

-Nhớ được những hình ảnh thơhay trong các bài thơ được học

+Thơ hiện

đại Việt

Nam

-Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc

về nội dung và nghệ thuật của một số

bài thơ hiện đại Việt Nam (Cảnh khuya, Nguyên tiêu-Hồ Chí Minh;

Tiếng gà trưa-Xuân Quỳnh): tình yêu

thiên nhiên, đất nước, nghệ thuật thểhiện tình cảm, cách sử dụng ngônngữ vừa hiện đại vừa bình dị, gợicảm

-Hiểu nét đặc sắc của từng bàithơ: tình yêu thiên nhiên gắnvới tình yêu đất nước và phong

thái ung dung, tự tại (Cảnh khuya, Nguyên tiêu); sự gắn bó

giữa tình yêu đất nước và tình

cảm gia đình (Tiếng gà trưa)

+Kịch

dân gian

Việt Nam

-Hiểu những nét chính về nội dung,

tóm tắt được vở chèo Quan Âm Thị

Kính.

-Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc

về nội dung và nghệ thuật của trích

đoạn Nỗi oan hại chồng: thân phận

và bi kịch của người phụ nữ nông dântrong xã hội phong kiến, những đặcsắc của nghệ thuật sân khấu chèotruyền thống

+Nghị -Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc -Nhớ những câu tục ngữ được

Trang 13

sử dụng các biện pháp tu từ, nghệthuật đối, hiệp vần.

-Bước đầu nhận biết được sự khácbiệt giữa tục ngữ và thành ngữ

học

-Kết hợp với chương trình địaphương: học một số câu tụcngữ ở địa phương

số tác phẩm hoặc trích đoạn nghị luậnhiện đại Việt Nam bàn về những vấn

đề xã hội (Tinh thần yêu nước của nhân dân ta-Hồ Chí Minh; Đức tính giản dị của Bác Hồ-Phạm Văn Đồng) hoặc văn học (Sự giàu đẹp của tiếng Việt-Đặng Thai Mai; Ý nghĩa văn chương-Hoài Thanh)

Nhớ được những câu nghị luậnhay và các luận điểm chínhtrong các văn bản

-Văn bản

nhật dụng

-Hiểu những tình cảm cao quý, ý thứctrách nhiệm đối với trẻ em, phụ nữ,hạnh phúc gia đình, tương lai nhânloại và những đặc sắc về nghệ thuậtcủa một số văn bản nhật dụng đề cậpđến các vấn đề văn hóa, giáo dục,quyền trẻ em, gia đình và xã hội

-Xác định được ý thức trách nhiệmcủa cá nhân với gia đình, xã hội

…trong thơ

-Biết một vài đặc điểm cơ bản củamột số thể loại thơ ngũ ngôn, thơ thấtngôn (tứ tuyệt và bát cú ), thơ lục bát,thơ song thất lục bát

Trang 14

CHUẨN KIẾN THỨC NGỮ VĂN 8

-Biết cách sử dụng từ ngữ địaphương và biệt ngữ xã hội phù hợpvới tình huống giao tiếp

Nhớ đặc điểm của từ ngữ địaphương, biệt ngữ xã hội

-Hiểu nghĩa và cách sử dụng một số

từ Hán Việt thông dụng

-Nhận biết các từ Hán Việtthông dụng trong các văn bản

đã học

-Biết nghĩa 50 yếu tố Hán Việtthông dụng xuất hiện nhiềutrong các văn bản học ở lớp 8.-Trường từ

vựng

-Hiểu thế nào là trường từ vựng

-Biết cách sử dụng các trường từvựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt

-Nhận biết các từ cùng trường

từ vựng trong văn bản

-Biết tập hợp các từ có chungnét nghĩa vào cùng một trường

tượng hình

-Nhận biết từ tượng thanh, từ tượnghình và giá trị của chúng trong văn

Nhớ đặc điểm, công dụng của

từ tượng thanh và từ tượnghình

Ngày đăng: 31/10/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Hiểu giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy. - Chuẩn kiến thức KN môn ngữ văn 6 - 9 hay lắm
i ểu giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy (Trang 7)
-Nhớ được những hình ảnh thơ hay trong các bài thơ được học. - Chuẩn kiến thức KN môn ngữ văn 6 - 9 hay lắm
h ớ được những hình ảnh thơ hay trong các bài thơ được học (Trang 12)
hình và giá trị của chúng trong văn bản. - Chuẩn kiến thức KN môn ngữ văn 6 - 9 hay lắm
hình v à giá trị của chúng trong văn bản (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w