1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ Văn 6 ( tiết 17-20)

9 1,4K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thu Phượng
Trường học Trường THCS Ninh Điền
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó các em cũng đã tìm hiểu giá trị của các văn bản rồi và biết cách làm bài văn tự sự.. Hôm nay các em đi vào thực hành viết bài văn tự sự hoàn chỉnh trong thời gian 90 phút.. 

Trang 1

Tiết 17+18

Ngày dạy: 22/09/2008.

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:Giúp HS:

Biết viết bài văn tự sự hoàn chỉnh

Kể lại truyện bằng lời văn của mình

2 Rèn kỹ năng: viết bài văn tự sự hoàn chỉnh theo yêu cầu của đề.

3.Thái độ: Giáo dục HS tính kiên trì, chăm chỉ.

B.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Đề kiểm tra.

2.Học sinh: Nắm vững cách làm bài văn tự sự, cốt truyện, giấy, viết.

C.PHƯƠNG PHÁP :

Thảo luận nhóm, gợi tìm

D.TIẾN TRÌNH :

1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ:

 Nhắc lại các bước làm bài văn tự sự

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài : Các em đã tìm hiểu một số văn bản tự sự Vậy các em có nắm

nội dung, cốt truyện và hình thức bố cục của văn bản ấy không? Bên cạnh đó các em cũng đã tìm hiểu giá trị của các văn bản rồi và biết cách làm bài văn tự sự Hôm nay các

em đi vào thực hành viết bài văn tự sự hoàn chỉnh trong thời gian 90 phút

Đề bài

Em hãy chọn 1 trong 2 đề bài sau:

Đề 1: Hãy kể lại câu chuyện mà em thích bằng lời văn của mình

Đề 2: Quê em đổi mới

Đáp án và biểu điểm.

Đề 1:

Mở bài (1,5đ): -Giới thiệu chung nhân vật, sự việc

- Nêu chủ đề của văn bản

Thân bài ( 5đ) : Trình bày diễn biến của câu chuyện

Sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lý

Kể rõ nhân vật, thời gian, địa điểm, nguyên nhân

Kết bài ( 2đ ) :Kết cục của nhân vật, sự việc

Nêu ý nghĩa của truyện

Thái độ của bản thân đối với nhân vật, sự việc

 Trình bày sạch đẹp, bố cục rõ ràng, lời văn mạch lạc, nội dung đầy đủ (1,5đ )

Đề 2:

BÀI VIẾT VĂN TỰ SỰ SỐ 1

Trang 2

Mở bài (1,5đ ): Nêu chủ đề văn bản: sau bao năm nhìn lại, quê em đã có nhiều đổi mới…

Thân bài (5đ ): Trình bày cụ thể từng điểm đổi mới của quê hương:

+ đường xá được nâng cấp

+ Nhà cửa được xây dựng khang trang

+ Đời sống của người dân khá giả hơn

+ Trường học được xây mới, phương tiện học tập đầy đủ hơn

+ Các cơ quan nhà nước cũng được xây dựng mới… … …

Kết bài (1,5đ ): - Cảm nghĩ của em về sự đổi mới của quê hương - Em hứa quyết tâm như thế nào ? * Trình bày sạch đẹp, bố cục rõ ràng, lời văn mạch lạc, nội dung phong phú (2đ) 4 Củng cố và luyện tập: Nhận xét giờ kiểm tra 5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: - Hoàn thành bài viết này vào vở bài tập - Chuẩn bị: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ E.RÚT KINH NGHIỆM : ………

………

………

……… ………

Trang 3

Tiết 19

Ngày dạy: 25/ 9/ 2008

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Nắm được khái niệm từ nhiều nghĩa

- Nhận biết được hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Nắm được nghĩa chính, nghĩa chuyển

2 Rèn kỹ năng: sử dụng từ hợp lý, đạt hiệu quả giao tiếp.

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.

2 Học sinh: soạn bài ở nhà.

C PHƯƠNG PHÁP :

PP quy nạp, gợi mở, trực quan

D TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ:

 Hãy cho biết thế nào là nghĩa của từ ? cho biết nghĩa của các từ sau : đầu, cái bàn

( đầu : là bộ phận trên cùng của cơ thể, điều khiển moi hoạt động của cơ thể.

Cái bàn : là vật dụng có mặt phẳng, làm bằng vật liệu cứng có chân đỡ, dùng để đặt, bày đồ vật.)

 Cho biết cách giải nghĩa của từ sau :

Ghế : loại đồ vật làm bằng vật liệu cứng dùng để ngồi.

A Giải nghĩa bằng cách trình bày khái niệm

B Giải nghĩa bằng cách trình bày từ đồng nghĩa

C Giải nghĩa bằng cách nêu từ trái nghĩa

 Ta có những cách giải nghĩa nào ?

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài :

Tiếng Việt chúng ta rất phong phú và cách sử dụng từ cũng rất đa dạng Một từ có thể biểu đạt nhiều hiện tượng sự vật khác nhau và ngược lại ( trong trường hợp giao tiếp cụ thể ta lựa chọn từ ngữ sử dụng cho phù hợp.Vì thế các em cần phải hiểu rõ nghĩa của từ) hiện tương đó gọi là gì ? tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu điều đó

Hoạt động 1

 Hs đọc to bài thơ những cái chân SGK

 Bài thơ này từ nào được nhắc đến nhiều lần ?

 Em cho biết « chân » có nghĩa là gì ?

 Chân : bộ phận dưới cùng của cơ thể dùng để

I Từ nhiều nghĩa

TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

Trang 4

nâng đỡ và giữ thăng bằng cho cơ thể.

 Em hãy cho ví dụ từ chân có nghĩa vừa nêu

 chân gà, chân vịt… …

 Em hãy cho biết từ chân trong bài thơ là của

những sự vật nào ?

 So sánh nghĩa của những từ chân ấy với nghĩa

của từ chân đã giải nghĩa ở trên

 Giống nhau : đều là bộ phận dưới cùng tiếp xúc

mặt phẳng

Khác nhau : - chân gậy đỡ bà

- chân kiềng đỡ xoang, chảo…

- chân bàn đỡ mặt bàn

 em hãy tìm một số từ chân có nghĩa khác

 chân đê, chân núi, chân răng… : bộ phận tiếp xúc

với mặt nền

 Qua đó em có nhận xét gì về từ chân ?

 Là từ có nhiều nghĩa

 Em có nhận xét gì về nghĩa của từ ?

 Từ nhiều nghĩa là gì ?

 HS thảo luận nhóm nhỏ : Chỉ ra nghĩa của từ ăn

để chứng minh đây là từ nhiều nghĩa Cho ví dụ

 HS thảo luận nhóm : xác định nghĩa của từ

đường và từ xe trong những câu sau và cho biết nó

có phải là từ nhiều nghĩa không ? Vì sao ?

a Đường được làm từ mía.

b Đường này lầy lội quá.

c Mẹ mới mua cho em một chiếc xe đạp.

d Em đã xe ba sợi dây.

Hoạt động 2

 Qua bài thơ « Những cái chân » Em hãy cho

biết nghĩa đầu tiên của từ chân là nghĩa nào ?

 Vậy ta chuyển từ nghĩa này sang nghĩa khác gọi

là gì ? Nhằm mục đích gì ?

- Một từ có thể có nhiều nghĩa

- Từ nhiều nghĩa là từ có nhiều nghĩa nhưng có một điểm chung về nghĩa

*Bài tập nhanh

Hãy tìm một số từ nhiều nghĩa

-ăn : đưa thức ăn vào miệng nhai và nuốt : ăn cơm, ăn bánh…

- ăn : làm hao : xe chạy ăn xăng

- ăn : thu lợi : ăn tiền

-mũi : bộ phận giữa mặt để thở, ngửicua3 người và động vật Nó có đỉnh nhọn

- mũi :chỉ phía trước của bộ phạn phương tiện giao thông : mũi tàu, mũi xe…

- mũi : bộ phận nhọn của vũ khí : mũi dao, mũi tên, mũi dùi…

* lưu ý : phân biệt từ nhiều nghĩa với từ

đồng âm

II.Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là thay

từ nghĩa này sang nghĩa khác tạo thành từ nhiều nghĩa

Trang 5

 Nghĩa ban đầu vốn có ta gọi là gì ?

 Chỉ ra nghĩa chuyển của từ chân

 Nghĩa chuyển là gì ?

 Nghĩa chính và nghĩa chuyển có mối quan hệ

như thế nào ?

 Vậy trong một câu cụ thể thì một từ có mấy

nghĩa ?

 Một nghĩa nhưng trong văn chương thường được

dùng hai nghĩa

Con tàu ấy chở họ về với mẹ.

Hoạt động 3

 GV chốt nội dung bài học- HS đọc to ghi nhớ

SGK/56

Hoạt động 4

 HS đọc và xác dịnh yêu cầu bài tập

 HS thảo luận nhóm

 Đại diện nhóm trình bày

 Các nhóm nhận xét, bổ sung

 GV kết luận

 HS thảo luận nhóm

 Đại diện nhóm trình bày

 Các nhóm nhận xét, bổ sung

 GV kết luận

 HS thảo luận nhóm

 Đại diện nhóm trình bày

 Các nhóm nhận xét, bổ sung

 GV kết luận

- Nghĩa gốc ( nghĩa chính ) là nghĩa ban

đầu làm cơ sở hình thành nghĩa khác

- nghĩa chuyển (nghĩa phụ ) được hình

thành trên cơ sở nghĩa gốc

III Bài học

*Ghi nhớ SGK/ 56

IV Luyện tập

1.Tìm từ chỉ bộ phận cơ thể người và kể

ra một số VD về sự chuyển nghĩa của chúng

- Đầu : đau đầu…

+ đầu xỏ, đầu mối…

+ đầu làng, đầu giường…

- tay : tay chân…

+ tay lái, tay ghế…

+ tay súng, tay anh chị…

3 Tìm hiện tượng chuyển nghĩa của từ

a Chỉ sự vật chuyển thành hành động:

- Cái cuốc  cuốc đất

- Nước sơn  sơn nhà

- cái bào  bào gỗ

b Chuyển hành động thành đơn vị:

- Đang bó mạ  một bó mạ

- Cuộn giấy lại  03 cuộn giấy

- Đang nắm cơm  một nắm cơm

4 Đọc và trả lời câu hỏi a) Trong đoạn trích có mấy nghĩa từ bụng? Đó là những nghĩa nào? Em có đồng ý không?

- Nghĩa chính: Bụng là bộ phận của cơ thể người hoặc động vật chứa ruột, dạ dày.

- Nghĩa chuyển: Bụng là biểu tượng ý nghĩ sâu kín, không bộc lộ ra đối với người với việc nói chung.

b) Trong các trường hợp sau từ bụng có nghĩa gì?

- Aên cho ấm bụng: nghĩa chính

Trang 6

- Anh ấy tốt bụng: nghĩa chuyển.

- Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc: nghĩa chuyển

4 Củng cố và luyện tập:

 Đánh dấu chữ cái em cho là đúng

A Tất cả từ chỉ cĩ một nghĩa

B Tất cả từ đều cĩ nhiều nghĩa

C Cĩ từ chỉ cĩ một nghĩa, cĩ từ cĩ nhiều nghĩa

 Nhận định sau là là đúng hay sai: Từ nhiều nghĩa là từ có nghĩa đen - nghĩa xuất hiện đầu tiên – nghĩa bóng – nghĩa được xuất hiện từ nghĩa gốc

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Học bài và hoàn thành các bài tập vào VBT

- Chuẩn bị: Lời văn, đoạn văn tự sự

E.RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

…………

Trang 7

Tiết 20

Ngày dạy: 25/ 9/ 2008

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

* Giúp học sinh:

- Nắm được hình thức lời văn kể nhân vật, kể việc

- Biết xây dựng đoạn văn

- Nhận biết các kiểu câu thường dùng khi kể người, kể việc

- Nhận ra mối quan hệ các ý trong đoạn văn

* Rèn kỹ năng: đặt câu, dựng đoạn

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án,

2 Học sinh: soạn bài, VBT, SGK, tập ghi.

C PHƯƠNG PHÁP :

PP vấn đáp, thực hành, thảo luận, gợi mở

D TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ:

 Cho biết cách làm bài văn tự sự

 Trước khi viết bài văn tự sự có cần lập dán ý không? Vì sao?

A không cần thiết, vì thầy cô không chấm dàn bài của mình

B Không cần thiết nếu đã làm quen rồi Vì làm dán ý mất thời gian

C Rất cần, vì dàn bài giúp em viết bài văn tự sự đầy đủ ý có trình tự, bố cục chặt chẽ hợp lý

D Có thể cần, có thể không Điều đó không phụ thuộc vào việc em có nắm được hay không vấn đề viết bài văn tự sự

 Kiểm tra VBT, vở soạn của học sinh

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài :

Để xây dựng bài văn tự sự thì yếu tố nào trong bài văn không thể thiếu? Nhân vật hay sự việc Vậy khi kể hai yếu tố này ta dùng lời như thế nào? Và xây dựng đoạn văn xây dựng như thế nào? Ta có những cách nào để làm nổi bật chủ đề Tiết học này sẽ giúp các em rèn luyện kỹ năng dùng lời viết đoạn cho bài văn tự sự

LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

Trang 8

Hoạt động 1

 HS đọc hai đoạn văn SGK

 Cho biết đđoạn văn trên kể về nhân vật nào?

 Đoạn 1: Hùùng Vương, Mị Nương

Đoạn 2: Sơn Tinh, Thủy Tinh

 Khi kể Mị Nương tác giả kể những gì?

 kể Sơn Tinh, Thủy Tinh tác giả kể những gì?

 Vậy khi kể nhân vật ta kể như thế nào?

 Em có nhận xét gì về lời văn kể nhân vật so với

kể sự việc?

 Trong câu giới thiệu nhân vật thường sử dụng từ

nào?

 Em hãy kể về người bạn thân của mình

 Bạn em tên là Hoa Bạn ấy rất hiền hay giúp đỡ

bạn bè Nên được nhiều người yêu quý

 HS đọc đoạn văn 3 trong SGK

 Hãy cho biết đoạn văn kể sự việc gì?

 Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh

 Các nhân vật có những hành động gì?

 Các nhân vật có những hành động gì?

 Các hành động diễn ra theo trình tự như thế

nào? Kết quả ra sao?

 Vậy khi kể sự việc ta kể như thế nào?

 Các em quan sát lại cả 3 đoạn văn vừa tìm hiểu

 Em cho biết nội dung chính của mổi đoạn văn

Nội du g đó dược thể hiện bằng câu văn nào?

 Những câu biểu đạt ý chính đó ta gọi là gì?

 Câu chủ đề

 Em có nhận xét gì về nội dung cá câu còn lại?

 Xoay quanh ý của câu chủ đề làm rõ ý của câu

chủ đề

 Em có nhận xét gì về quan hệ giữa các câu

trong đoạn?

 Quan hệ nhân quả

 Qua đó em có nhận xét gì về đoạn văn?

 Em có nhận xét gì về hình thức của mổi đoạn

văn?

 Đầu đoạn viết hoa lùi đầu dòng, cuối đoạn đặt

dấu chấm xuống dòng

 Trong bài văn các đoạn đáp ứng yêu cầu gì?

 Phải liên kết chặt chẽ làm nổi bật chủ đề văn

bản

 Vậy muốn xây dựng đoạn văn ta làm như thế

I Lời văn, đoạn văn tự sự

1 Lời giời thiệu nhân vật:

- Kể nguồn gốc, lai lịch, tài năng, tính tình nhân vật

- Lời văn ngắn gọn, đủ ý, đủ C-V

- Trong câu thường dùng từ: là, có

2 Lời kể việc

- Kể hành động, việc làm và kết quả hành động đó

3 Đoạn văn:

- Mỗi đoạn đều có ý chính

- các ý cùng xoay quanh chủ đề

Trang 9

4 Củng cố và luyện tập:

 Muốn xây dựng đoạn văn ta làm thế nào?

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Học bài

- Hoàn thành các bài tập vào vở

- Chuẩn bị: Soạn bài “Chữa lỗi dùng từ”

E.RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

Ngày đăng: 17/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w