1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn tập ngữ văn 6 hay

23 808 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Phần Tiếng Việt (Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt)
Tác giả Nguyễn Thị Dung
Trường học THCS Hải Lĩnh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 182 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng Các phơng thức biểu đạt; Sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự trong nói viết.. Đợc in trong sách Câu 3: Dòng nào sau đây nêu nhận xét đúng về vai trò của n

Trang 1

- Giúp học sinh Khắc sâu thêm kiến thức của bài học.

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ thành thạo trong nói viết

D- Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1: I Khái quát từ Tiếng Việt:

1 Từ: a Phân loại theo hình thức cấu tạo

b Phân loại theo số lợng nghĩa trong một từ:

- Có hai loại + Từ một nghĩa

+ Từ nhiều nghĩa Nghĩa chính

Nghĩa chuyển

c Phân loại theo quan hệ giữa các từ:

- Xét về mặt âm : Có từ đồng âm

- Xét về mặt nghĩa: Có từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa

d Phân loại theo phạm vi sử dụng

- Có 3 loại: + Từ toàn dân

+ Từ địa phơng+ Biệt ngữ xã hội

e Phân loại theo nguồn gốc:

- Có 2 loại: + Từ thuần việt

Câu1: Lý do quan trọng nhất của việc vay mợn từ trong Tiếng Việt?

A Tiếng Việt cha có từ biểu thị, hoặc biểu thị không chính xác(*)

Trang 2

B Do có một thời gian dài bị nớc ngoài đô hộ áp bức

C Tiếng Việt cần có sự vay mợn để đổi mới và phát triển

D Nhằm làm phong phú vốn từ Tiếng việt

Câu: 2: Bộ phận từ nớc ngoài nào sau đây Tiếng Việt ít vay mợn nhất?

A Từ mợn Tiếng Hán

B Từ mợn Tiếng Anh

C Từ mợn Tiếng Nhật(*)

D Từ mợn Tiếng Pháp

Câu 3: Bộ phận quan trọng nhất trong Tiếng Việt là gì?

Câu: 4: Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ?

A Nghĩa của từ là sự vật mà từ biểu thị

B Nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị

C Nghĩa của từ là sự vật, tính chất, hoạt động mà từ biểu thị

D Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị(*)

Câu 5: Cách giải thích nào về nghĩa của từ không đúng?

A Đọc nhiều lần từ cần đợc giải thích

B Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

C Dùng từ đồng nghĩa với từ cần đợc giải thích

D Dùng từ trái nghĩa với từ cần đợc giải thích

Hoạt động 2: Phần tự luận

- Gv: Nêu ra câu hỏi rồi chia nhóm cho các nhóm làm việc

- Đại diện các nhóm đứng lên báo cáo bài làm cuả nhóm mình

- Gv: Nhận xét rồi đa ra đáp án

Câu 1: Gạch chân các từ ghép trong đoạn thơ sau?

Đất nớc là nơi dân mình đoàn tụ

Đất là nơi chim vềNớc là nơi rồng ởLạc Long Quân và Âu Cơ

Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứngCâu 2: Gạch chân các từ mợn và xếp chúng vào vị trí phù hợp với nguồn gốc củanó?

Ăn uống, ẩm thực, văn hoá, học sinh, ngời dạy, khí hậu, không gian, quốc gia, hoàbình, đầm ấm, lo lắng, vui vẽ, ti-vi, pa-ra-bôn, ô tô, tàu thuỷ, xe lửa, gác-đờ-bu,săm, lốp, pê-đan, gác-măng-rê te-nit, nớc, sông

Từ mợn tiếng Hán Từ mợn tiếng Pháp và tiếng Anh

/

………

Trang 3

Câu4: Nêu một số nghĩa chuyển của các từ sau:

Nhà ………

Ăn ………

Chơi ………

Đi ………

Mắt………

Hoạt động 3: H ớng dẫn về nhà - GV: Khắc sâu lại kiến thức của bài học - HS về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới Rút kinh nghiệmgiờ dạy:

Ngày soạn: 10/9/2010

Ngày dạy:

Buổi 2 Tiết 4,5,6

ôn tập phần Tập làm văn

(Các phơng thức biểu đạt; Sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự) A- Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh Khắc sâu thêm kiến thức của bài học

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng Các phơng thức biểu đạt; Sự việc và nhân vật

trong văn bản tự sự trong nói viết.

B- Chuẩn bị:

Gv: Soạn giáo án

Hs: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

C.- Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1: I Phần Trắc nghiệm:

- Gv: Cho HS ghi đề rồi chia nhóm cho Hs hoạt động

- Đại diện các nhóm lên bảng làm

- Gv: Nhận xét rồi đa ra đáp án đúng

Câu1: : Nhận định nào dới đây đúng nhất về chức năng của văn bản?

Câu 2: Tại sao lại khẳng định câu ca dao sau là một văn bản?

Gió mùa thu mẹ ru con ngủ Năm canh chầy thức đủ năm canh

A Có hình thức câu chữ rõ ràng

Trang 4

B Có nội dung thông báo đầy đủ

C Có hình thức và nội dung thông báo hoàn chỉnh

D Đợc in trong sách

Câu 3: Dòng nào sau đây nêu nhận xét đúng về vai trò của nhân vật phụ trong tác phẩm tự sự?

A Có vai trò rất quan trọng trong việc thể hiện t tởng của tác phẩm

B Không có vai trò già trong tác phẩm

C Tuy có vai trò thứ yếu nhng rất cần thiết cho sự phát triển của câu chuyện(*)

D Có quan hệ đến tất cả các nhan vật khác trong tác phẩm

Câu 4: Phần thân bài của bài văn tự sự có chức năng gì?

A Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc

B Kể diễn biến của sự việc

C Kể kết cục cuả sự việc

D Nêu ý nghĩa và bài học

Câu 5: Trớc khi chính thức viết bài văn tự sự có cần lập dàn bài không?

A Không cần thiết vì thầy, cô giáo không chấm dàn bài của bài viết tự sự

B Không cần thiết nếu đã làm quen với bài văn tự sự Nh vậy đỡ mất thời gian sức lực

C Rất cần vì dàn bài sẽ giúp em viết bài văn tự sự đầy đủ ý, có trình tự chặt chẽ hợp lý

D Có thể cần và cũng có thể không cần điều đó phụ thuộc vào việc em có nắm

đợc hay không vấn đề em sẽ viết trong bài văn tự sự

Câu 6: Chủ đề của một văn bản là gì?

A Là đoạn văn quan trọng nhất của toàn văn bản

B Là t tởng, quan điểm của tác giả thể hiện trong văn bản

C Là nội dung cần đợc làm sáng toả trong Văn bản

D Là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn đặt ra trong văn bản

Câu 7: Hãy chọn một trong hai lời khuyên sau đây về các bớc tiến hành một bài văn tự sự mà em cho là hợp lý?

A Tìm hiểu đề=> tìm ý => Lập dàn ý => kể (viết thành bài văn)

B Tìm hiểu đề=> Lập dàn ý => tìm ý => kể (viết thành bài văn)

Câu 8: Có mấy phơng thức biểu đạt?

Câu 9: Kể tên các phơng thức biểu đạt?

………

………

………

……… Câu 10: Khi viết một bài văn ta chỉ đợc dùng một trong các phơng thức trên đúng hay sai?

Hoạt động 2: Phần tự luận

Trang 5

- Gv: Nêu ra câu hỏi rồi chia nhóm cho các nhóm làm việc

- Đại diện các nhóm đứng lên báo cáo bài làm cuả nhóm mình

- Gv: Nhận xét rồi đa ra đáp án

Câu 1: Tìm hiểu nhân vật và sự việc qua câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?

Câu 2: Em hãy tởng tợng để xây dựng sự việc tiếp theo cho câu chuyện Sơn Tinh,Thuỷ Tinh?

Câu 3: Kể lại các câu chuyện đó theo ngôi thứ nhất

Hoạt động 3: H ớng dẫn về nhà

- GV: Khắc sâu lại kiến thức của bài học

- HS về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: 17/9/2010

Ngày dạy:

Buổi 3 Tiết 7,8,9 :

luyện tập về từ nhiều nghĩa

và hiện tợng chuyển nghĩa của từ

I.M ục tiêu cần đạt :

- Giúp học sinh củng cố kiến thức về nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ

- Rèn kỹ năng giải nghĩa từ và mở rộng vốn từ cho học sinh

Bài tập 1: Nghĩa của từ là gì? Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ?

+ Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị( sự vật, hành động, trạng thái đặc điểm,thể chất, số lợng, quan hệ)

+ Hiện tợng chuyển nghĩa của từ là hiện tựơng thay đổi nghĩa của từ tạo ra từ nhiềunghĩa

Ví dụ: Lá: một bộ phận của cây xanh có dạng bản dẹt

Lá: chỉ một bộ phận trên cơ thể ngời có hình dạng bản dẹt giốngcái lá: lá gan, lá lách, lá phổi

+ Từ nhiều nghĩa: là những từ có khả năng biểu thị nhiều sự vật, hiện tợng, kháiniệm khác nhau

- Nghĩa gốc: nghĩa xuất hiện từ đầu lam cơ sở cho việc xuất hiện cácnghĩa khác

- Nghĩa chuyển: là nghĩa đợc hình thành trên cơ sở nghĩa gốc

II Luyện tập

Bài tập 1: Em hãy chỉ ra các nét nghĩa mà từ “ xuân” có thể biểu thị? lấy ví dụ

minh hoạ?

Đáp án:

Trang 6

Xuân: chỉ mùa đầu tiên trong một năm từ tháng riêng đến hết tháng 3(âmlịch).

VD: “ Mùa xuân là tết trông cây” (Bác Hồ)Xuân: chỉ một năm

VD: “Đất nớc mình đẹp đấy mấy nghìn xuân”

“ Ba xuân đã trôi qua”

“ Kết tràng hoa dâng bẩy mơi chín mùa xuân ‘Xuân: chỉ tuổi trẻ, sức trẻ

VD: tuổi xuân, sức xuân

Mỗi năm một tuổi nh đuổi xuân đi

Xuân: chỉ cuộc sống tơi đẹp

VD: “ Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân.”

“ Xuân ơi xuân em mới tới đã trăm năm

Mà cuộc sống đã tng bừng ngày hội’

( Bài ca mùa xuân 1961- Tố Hữu)

“ Gió rét thổi đổi mùa, nắng rọi

Hành quân xa mở lối xuân sang”

Bài tập 2:

a, Em hãy chỉ rõ nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ “ chân”

Đáp án:

Nghĩa gốc: chân là một bộ phận trên cơ thể ngời hoặc động vật

VD: “ Bầm ra ruộng cấy bầm run

Chân lội dới bùn tay cấy mạ non”

Nghĩa chuyển: chỉ một bộ phận của sự vật tiếp giáp với mặt đất: chân bàn chânghế, chân mây

c, Nghĩa của từ đợc biểu đạt tinh tế trong văn cảnh Em hãy giải thích nghĩa của từ

“ chân trời” trong câu sau:

+ Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

( Truyện Kiều- Nguyễn Du)

+ Nhân ái góc bể chân trờiNghe ma ai có nhớ lời nớc non?

( Ca dao)

+ Đất nớc ta đang bớc vào vận hội mới Những chân trời kiến thức mới

đang mở ra trớc mắt thế hệ trẻ

Đáp án:

+ Trong câu thơ: “chân trời” là đờng giới hạn tầm mắt ở nơi xa tít, trông tởng

nh bầu trời tiếp liền với mặt đất, hay mặt biển

+ Trong câu ca dao: “chân trời” nghĩa là nơi chốn xa xăm

+ Trong câu văn: “chân trời” là giới hạn cao xa của nhận thức, phạm vi rộnglớn mở ra cho hoạt động trí tụê

Bài tập 3:Cho đoạn thơ sau:

Đời sẽ tơi hơn xây dựng mới

Đàng hoàng tơi đẹp, sáng trời đông

Tuổi xanh vững bớc trên đờng phơi phới

Đi tới nh lòng Bác ớc mong

( Theo chân Bác- Tố Hữu)

Trang 7

Em hãy giải nghĩa của từ: “ tơi, sáng, tuổi xanh” trong đoan thơ trên

+ Tơi: trong “đời sẽ tơi hơn” chỉ sự đổi mới, cuộc sống tốt đẹp hơn

+Sáng: trong câu “ đàng hòang to đẹp sáng trời đông” chỉ sự đổi thay của

đất nớc, nổi bật lên trong khu vực

+ Tuổi xanh: trong câu thơ chỉ tuổi trẻ

Bài tập 2: Tìm 5 ví dụ trong văn, thơ có từ đợc dùng với nghĩa chuyển

Rút kinh nghiệm giờ dạy

- Giúp học sinh Khắc sâu thêm kiến thức của bài học

- Rèn luyện kỹ năng cảm thụ phân tích về hai văn bản Con Rồng cháu Tiên và

Bánh chng, bánh giầy

B- Chuẩn bị:

Gv: Soạn giáo án

Hs: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

C- Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1: I Phần Trắc nghiệm:

- Gv: Cho HS ghi đề rồi chia nhóm cho Hs hoạt động

- Đại diện các nhóm lên bảng làm

- Gv: Nhận xét rồi đa ra đáp án đúng

Câu1: Truyền thuyết là gì?

A Những câu chuyện hoang đờng

B Câu chuyện với những yếu tố hoang đờng nhng có liên quan đến các sựkiện , nhân vật lịch sử của dân tộc

C Lịch sử dân tộc đát nớc đợc phản ánh chân thực trong các câu chuyện về mộthay nhiều nhân vật lịch sử

Trang 8

D Cuộc sống hiện thực đợc kể lại một cách nghệ thuật

Câu 2: Đặc điểm chủ yếu của truyền thuyết để phân biệt với thần thoại là gì?

A nhân vật là thần thánh hoặc là ngời

B Nhân vật và hành động của nhân vật không có màu sắc thần thánh

C Gắn liền với các sự kiện và nhân vật lịch sử

D Truyện không có yếu tố hoang đờng kỳ ảo

Câu 3: nghĩa nổi bật nhất của hình tợng “Cái bọc trăm trứng” là gì?

A Giải thích sự ra đời của dân tộc Việt Nam

B Ca ngợi sự hình thành nhà nớc Văn Lang

C Tình yêu đất nớc và lòng tự hào dân tộc

D Mọi ngời mọi dân tộc Việt Nam phải thơng yêu nhau nh anh em một nhàCâu 4: Việc thần thánh hoá nhân vật và sự kiện lịch sử trong truyền thuyết có ýnghĩa gì?

A Tạo sức hấp dẫn cho câu chuyện

B Thể hiện tính h cấu trong sáng trong tác phẩm văn học

C Cho phù hợp với sự tiếp nhận của thiếu nhi

D Thoả mãn khao khát khám phá, hiểu biết của mọi ngời và của chính mìnhCâu 5: Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào của ngời Lạc Việt thời

kỳ vua hùng dựng nớc?

A Chống giặc ngoại xâm

B Đấu tranh chinh phục thiên nhiên

C Lao động sản xuất và sáng tạo văn hoá

D Giữ gìn ngôi vua

Câu 6: Truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy thuộc kiểu văn bản nào?

4 Con Rồng cháu Tiên là sự khái quát hoá bằng hình tợng sự hình thành và

c trú của cộng đồng các dân tộc Việt nam

5 Hình tợng lãng mạn của tác phẩm đợc tạo nên từ những hình ảnh kì ảo,sản phẩm của trí tởng tợng bay bổng hồn nhiên

6 Trong buổi đầu chống xâm lợc, cha ông ta đã biết dùng chiến tranh dukích để chống trả những đội quân xâm lợc tàn bạo

Hoạt động 2: Phần tự luận

Câu 1: Tóm tắt câu chuyện Con Rồng cháu Tiên và cho biết nội dung câu truyện đó

Trang 9

Câu 2: Tóm tắt câu chuyện Bánh chng, bánh giầy và cho biết nội dung câu truyện

đó

Câu 3 : Kể ra những sự việc trong câu chuyện Thánh Gióng?

Câu 4: Chuyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh có những sự việc nào hãy liệt kê

Câu 5: Kể lại các câu chuyện đó theo ngôi thứ nhất

Hoạt động 3: H ớng dẫn về nhà

GV: Khắc sâu lại kiến thức của bài học

HS về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới

Rút kinh nghiệm:

- Giúp học sinh Khắc sâu thêm kiến thức của bài học

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng Các phơng thức biểu đạt; Lời văn đoạn văn tự sự

B- Chuẩn bị:

Gv: Soạn giáo án

Hs: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

C- Tiến trình tiết dạy:

I Lý thuyết

+Lời văn kể sự việc: thì kể các hành động, việc làm, kết quả, sự thay đổi do hành

động ấy đem lại

+ Đoạn văn : cốt truyện đợc thể hiện qua một chuỗi các tình tiết Mỗi tình tiết ờng đợc kể bằng một đoạn văn Mỗi đoạn văn có một câu chốt (câu chủ đề ) nói lên

th-ý chính của cả đoạn , các câu còn lại bổ sung , minh hoạ cho câu chủ đề.(Trong văn

tự sự câu chủ đề thờng là câu văn giới thiệu một sự việc nào đó )

+ Chủ đề: 1, Chủ đề: là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn đặt ra trong văn bản.+ Dàn bài văn tự sự:

Gồm 3 phần:

- Mở bài : Giới thiệu nhân vật và sự việc

- Thân bài : Kể diễn biến sự việc

- Kết bài: Nêu kết cục của sự việc

+ Cách làm bài văn tự sự:

a Tìm hiểu đề

b Tìm ý và lập dàn ý

c Viết bài

Trang 10

d Đọc và sửa chữa

II Bài tập

1 Đề bài : Qua thực tế hoặc qua sách báo, em đợc biết câu chuyện về cuộc đời

của những bà mẹ đợc nhà nớc phong tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”

Em hãy kể lại câu chuyện về một trong các bà mẹ đó

2 H ớng dẫn xây dựng dàn bài :

a Mở bài : - Giới thiệu nhân vật - tên , địa chỉ của bà mẹ đã đợc nhà nớc phong tặng danh hiệu “ Bà mẹ Việt Nam anh hùng”

b Thân bài :

+ Kể tóm tắt về mẹ :

- Kể về đặc điểm tuổi tác, hình dáng , tính tình của mẹ

- Kể tóm tắt về hoàn cảnh gia đình mẹ trớc đây (mình đợc nghe kể lại) mẹ có mấy ngời con? cuộc sống của gia đình mẹ lúc đó nh thế nào?

+ Chọn kể một vài chi tiết, biến cố trong cuộc đời của mẹ( mà mình đã đợc nghe kể)

- Kể về những lần mẹ tiễn chồng, con ra trận(hoàn cảnh lịch sử của đất nớc, thái

độ tình cảm của mẹ ,cuộc sống của mẹ sau khi ngời thân đã đi chiến đấu bảo vệ tổ quốc )

- Kể chi tiết những lần mẹ nghe tin chồng con hy sinh (kể rõ mẹ đã chịu đựng và vợt lên đau thơng mất mát nh thế nào ? Sự quan tâm chia sẻ mọi ngời ra sao?

+ Kể về cuộc sống của mẹ hiện nay:

- Kể tóm tắt buổi lễ trao danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”cho mẹ

- Kể về cuộc sống của mẹ hiện nay,sự đãi ngộ của nhà nớc, sự quan tâm của các cơ quan đoàn thể đối với mẹ

c Kết bài :

+ Cảm nghĩ về sự hy sinh lớn lao của mẹ, suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân

3 Viết hoàn chỉnh bài văn :

- Học sinh viết bài tại lớp theo dàn ý đã xây dựng

4 Đọc bài viết tr ớc lớp :

- Học sinh đọc to, rõ ràng, diễn cảm

- Giáo viên và học sinh trong lớp chú ý lắng nghe, nhận xét và sửa lỗi

H ớng dẫn về nhà :

Cho đề bài sau :

Đôi mắt sáng của một cậu học trò ham chơi và lời học tự kể chuyện về mình để than thân trách phận

III Củng cố ;

- Một số lu ý khi làm bài văn tự sự :

+ Nắm vững các yếu tố của bài văn tự sự

Rút kinh nghiệm giờ dạy

******************************

Ngày soạn: 12/10/2010

Ngày dạy:

Buổi 6 Tiết 16,17,18

Chữa lỗi dùng từ.

Trang 11

A- Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh Khắc sâu thêm kiến thức của bài học

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ ngữ khi viết văn, tránh mắc phải lỗi

B- Chuẩn bị:

Gv: Soạn giáo án

Hs: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

C- Tiến trình tiết dạy:

+ Việc giảng dạy một số từ ngữ,điển tích trong giờ học tác phẩm văn học trung

đại là vô cùng cần thiết đối với việc học môn ngữ văn của học sinh.

Từ cần dùng là:………

Bài 2:

- Anh ấy viết đơn ………vào mặt trận

- Ngời chiến sĩ ấy đang ở độ tuổi………

- Tính tình hai bố con ông ấy ……….với nhau

Ngày đăng: 24/10/2013, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w