1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngữ văn 6 (hay)

189 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b.Nội dung bài mới: HĐ1: Tìm hiểu chung về Văv bản và phương thức biểu đạt21 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt GV cho hs đọc và trả lời các câu hỏi ở sgk a.. Kiến thứ

Trang 1

Tuần 1 Bài 1, tiết 1

Ngày soạn:7/8/2010 Ngày dạy: 16/8/2010 Lớp: 6 1,2

Văn bản:CON RỒNG CHÁU TIÊN

(Truyền thuyết)

I Mục tiêu cần đạt:

1.Ki ế n th ứ c:

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu.

- Bĩng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong tác phẩm văn học dân gian trong thời

kì dựng nước.

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết.

- Nhận ra những sự việc chính của truyện.

- Nhận ra 1 số chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện.

3 Thái độ: Tự hào về nguồn gốc dân tộc.

II.ph ươ ng ti ệ n:

- GV :KHBD, SGK,…

- HS : CB bài, tập, SGK,…

- PP: Vấn đáp, thảo luận, kể chuyện,…

III Tiến trình lên l ớ p:

1 Ổn định lớp :(1)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy và học bài mới

a/ Giới thiệu bài: (1) Mở đầu chương trình văn học lớp 6, chúng ta sẽ tìm hiểu về cội nguồn của dân tộc Việt Nam qua câu chuyện “CON RỒNG CHÁU TIÊN” Câu chuyện này thuộc thể loại truyền thuyết và chúng ta cũng tìm hiểu xem thể loại truyền thuyết là thể loại như thế nào?

b/ Nội dung bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu chung:(10)

GV mời hs đọc chú thích sgk

phần (*) tr 7

Để khắc sâu truyền thuyết là

gì ?

1 Truyền thuyết là gì?

- KN: (sgk/7)

- TT “Con Rồng cháu Tiên thuộc nhĩm tác phẩm các TT thời đại HV giai đoạn đầu.

Trang 2

GV đọc truyện 1 phần -> hs

đọc tiếp, nhận biết thể loại,

phân bố cục.

Lưu ý những từ khó

- HS thực hiện

- HS thực hiện

- Bố cục :3 phần.

2 Thể loại: Truyền thuyết

3 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự

4 Bố cục: chia làm 3 phần.

5 Từ khó: sgk HĐ2: Tìm hiểu văn bản(21’)

? Hình ảnh Lạc Long Quân

và Aâu Cơ được giới thiệu

như thế nào?

? Hãy tìm những chi tiết

trong truyện thể hiện tính

chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ

của hình tượng Lạc Long

Quân và Aâu Cơ?

? Việc kết duyên của LLQ

và ÂC cùng việc ÂC sinh

nở có gì lạ?

? LLQ và ÂC chia con như

thế nào và để làm gì? Theo

truyện này thì nguời Việt

Nam ta là con cháu của ai?

( Bình)

? Theo em, cơ sở lịch sử của

truyện con Rồng cháu Tiên

là gì?

? Em hiểu thế nào là chi

tiết tưởng tượng kì ảo?

Hãy nói rõ vai trò của các

- LLQ: nòi Rồng, sống dưới nước,…trồng trọt, chăn nuơi.

- AC: giống tiên, xinh đẹp, phong tục, lễ nghi.

- HS trả lời

- ÂC sinh ra bọc trứng-> nở

ra 100 con trai khôi ngô, khỏe mạnh như thần

- 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi -> khi cần giúp đỡ lẫn nhau, không quên lời hẹn.

Dựng nước Văn Lang, Con trưởng lấy hiệu Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu

- Người việt Nam là con cháu vua Hùng

- Gắn với các triều đại vua Hùng dựng nước.

- Chi tiết tưởng tượng kì ảo là chi tiết không có that, do

II Tìm hiểu văn bản

=> Giải thích, ngợi ca nguồn gốc cao quý của DT

- Mở mang bờ cõi ( xuống biển, lên rừng)

- Dạy dân diệt trừ yêu quái, cách trồng trọt,…

=> Ngợi ca cơng lao của LLQ,AC.

* Nghệ thuật:

- Chi tiết tưởng tượng kì ảo : nguồn gốc và hình dạng của LLQ, AC, việc sinh nở của AC.

Trang 3

chi tiết này trong truyện? nhân dân ta sáng tạo ra

nhằm giải thích một số những hiện tượng tự nhiên chưa giải thích được và đồng thời đểlàm cho tác phẩm phong phú hơn hấp dẫn hơn.

- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh.

HĐ3: Tìm hiểu ý nghĩa truyện:(5)

Gv hướng dẫn hs thảo luận để

rút ra ý nghĩa truyện

Truyện kể về nguồn gốc dân tộc con Rồng cháu Tiên, ngợi ca nguồn gốc cao quí của dân tộc và ý nguyện đồn kết gắn bĩ của dân tộc ta.

4 Củng cố, tổng kết:(5)

- Cho HS kể lại truyện

- Liên hệ chuyện “ Quả bầu”

5 Hướng dẫn HS ở nhà:(2)

- Đọc kĩ lại bài để nhớ 1 số chi tiết, sự việc chính Kể lại truyện Liên hệ một câu chuyện cĩ nội dung giải thích nguồn gốc dân tộc Học thuộc bài, ghi nhớ sgk trg 8

- Sọan “Bánh chưng, bánh giầy”- HD: Soạn theo câu hỏi SGK…

IV Rút kinh nghiệm: HS nắm bài

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại TT.

- Cốt lõi lịch sử TK dựng nước của DT ta trong 1 Tphẩm thuộc nhĩm TK Hùng Vương.

Trang 4

- Cách giải thích của người Việt cổ về 1 phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nơng- một nét đẹp văn hố của người Việt.

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu 1 văn bản thuộc thể loại TT.

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện, kể lại truyện.

3 Thái độ: Tự hào về tục làm bánh trong ngày tết.

II ph ươ ng ti ệ n:

- GV: KHBD,DDDH,…

- HS: Học BCũ, Cbài mới,DDHT,…

- PP: Vấn đáp, thảo luận, kể chuyện,…

III Tiến trình lên l ớ p:

1 Ổn định lớp:(1)

2 Kiểm tra bài cũ:(5)

- Truyền thuyết là gì?

- Hãy kể một cách diễn cảm truyện “CON RỒNG CHÁU TIÊN” Nêu ý nghĩa truyện?

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (1) Hàng năm, cứ tết đến thì gia đình chúng ta lại chuẩn bị làm những món ăn ngon để cúng tổ tiên Các em thử kể xem đó là những món nào Trong các món ăn ngày tết không thể thiếu bánh chưng, bánh giầy Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu nguồn gốc của chiếc bánh giầy, bánh chưng này.

b/ Nội dung bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu chung:(8)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

GV đọc một phần -> HS đọc

tiếp.

Cho hs tóm tắt truyện

Xác định PTBĐ, bố cục.

Giải thích từ khó.

Hs đọc văn bản.

Tập tóm tắt văn bản

TT thời đại HV dựng nước.

2 PTBĐ : Tự sự.

3 Bố cục: 3 phần.

4 Từ khó: Sgk HĐ2: Tìm hiểu văn bản:(21)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

Trang 5

? Vua Hùng chọn người nối ngôi

trong hòan cảnh nào? Với ý định

ra sao? Bằng hình thức nào? Em

có suy nghĩ gì về ý định đó?

? Hãy đọc đọan văn “Các Lang

ai …về lễ tiên vương” Theo em,

đọan văn này chi tiết nào em

thường gặp trong các chuyện cổ

dân gian? Hãy gọi tên chi tiết ấy

và nói ý nghĩa của nó?

? Vì sao trong các con vua, chỉ có

Lang Liêu được thần giúp đở?

Lang Liêu đã thực hiện lời dạïy

của thần ra sao?

? Hãy nói ý nghĩa của hai loại

bánh mà Lang Liêu làm để dâng

lễ?

? Theo em, vì sao hai thứ bánh

Lang Liêu làm được vua Hùng

chọn để tế trời đất, tiên vương

và Lang Liêu được nối ngôi?

(Bình)

- HC: Giặc ngoài đã dẹp yen, vua đã già.

- YĐ: Nối được chí vua.

- HT: Chọn bằng cách các lang thi tàidâng lễ tiên vương, ai làm vừa ý vua sẽ được nối ngôi.

- Lang Liêu sớm gần gũi với nghề nông, gần gũi với người nông dân -> Được thần báo mộng Lang Liêu thật sự sáng tạo.

=> Chi tiết tưởng tượng

- Bánh hình tròn- tượng trưng cho trời -> bánh giầy.

- Bánh hình vuông- tượng trưng cho đất -> bánh chưng.

- Lang Liêu biết quý trong nghề nông, biết vận dụng những gì mình sẳn có không

sa hoa phung phí

II TÌM HIỂU VĂN BẢN

1 Hình ả nh con ng ười trong cơng cuộc dựng nước:

- Vua Hùng : Chú trọng tài năng, khơng coi trọng thứ bậc con trưởng và thứ, thể hiện sự sáng suốt và tinh thần bình đẳng.

- Lang Liêu: Cĩ lịng hiếu thảo, chân thành, được thần linh mách bảo (Chi tiết tưởng tượng), dâng lên vua Hùng sản vật của nhà nơng

- Những thành tựu văn minh nơng nghiệp buổi đầu dựng nước cùng với SP lúa gạo là những phong tục và quan niệm

đề cao lao động làm hình thành nét đẹp trong đời sống văn hố của người Việt.

2 Kết quả: Lang Liêu được nối ngôi.

HĐ3: Tìm hiểu ý nghĩa truyện:(2)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

GV gợi ý cho hs thảo luận để rút

ra ý nghĩa truyện.

- HS trả lời Ghi nhớ sách giáo khoa trang 12

III Ý NGHĨA TRUYỆN:

Bánh chưng, bánh giầy là câu

chuyện suy tơn tài năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước.

- Đọc kĩ lại bài để nhớ lại các sự việc chính trong chuyện.

Tìm các chi tiết cĩ bĩng dáng lịch sử cha ơng ta xưa trong TT “ Bánh chưng bánh giầy”

Trang 6

Học bài, ghi nhớ sgk trang 12; Soạn VB:THÁNH GIĨNG - hd

- Tiết 3: Từ & cấu tạo của từ tiếng việt

IV Rút kinh nghiệm: HS nắm bài

=============================

Tuần 1 Tiết 3 lỚP: 6 1,2

Ngày soạn:8/8/2010 Ngày dạy: 19/8/ 2010

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆTI.Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức.

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng việt.

2 Kĩ năng:

- Nhận diện, phân biệt được: Từ và tiếng; Từ đơn và từ phức; Từ ghép và từ láy.

- Phân tích cấu tạo từ.

KNS: - Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng việt phù hợp với thực tiễn giao tiếp.

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân

+ Phân tích các tình huống mẫu để cách dùng từ tiếng việt; Thực hành cĩ hướng dẫn: sử dụng từ

tiếng việt theo những tình huống cụ thể; Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong dùng từ tiếng việt

III Tiến trình lên l ớ p:

1 Ổn định lớp:(1)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy và học bài mới

a/ Giới thiệu bài mới:(1) Để nói hoặc viết một câu nào đó chúng ta phải dùng ngôn từ Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiêu về từ, cấu tạo của từ trong tiếng Việt.

b/ Nội dung bài mới:

HĐ1: Từ là gì?(9)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

Trang 7

GV sử dụng bảng phụ

- Thần/ dạy/ dân/

cách/ trồng trọt/ chăn

nuôi/ và/ cách/ ăn ở.

? Vd trên có mấy tiếng?

- Tiếng là đơn vị tạo nên từ.

- Từ là đơn vị tạo nên câu.

* Ghi nhớ:/Tr 13 HĐ2: Từ đơn và từ phức:(14)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

Hs dựa vào KT tiểu học tìm

từ đơn, từ phức?

Nêu đặc điểm cấu tạo của

các từ :

Làm thế nào để phân biệt từ

ghép và từ láy?

GV đưa ra một số vd khác để

hs phân tích

- Ai nấy/ hồng hào/, đẹp đẽ.

- Người/ con trưởng/ được/

tôn/ lên/ làm/ vua.

Thông qua việc hướng dẫn

hs tìm hiểu các vd Hs tự thảo

luận rút ra kết luận về từ và

cấu tạo của từ.-> ghi nhớ.

+ Từ đơn: Thần, dạy, dân, cách, và.

+ Từ phức: Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.

- Thần, dạy, dân… -> 1 tiếng

=> Từ đơn

- Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở…-> 2 tiếng trở lên => từ phức.

- Từ ghép là từ phức có quan hệ với nhau về mặt nghĩa:

Chăn nuôi, ăn ở -> từ ghép.

- Từ láy là từ phức có quan hệ láy âm : Trồng trọt -> từ láy

II Từ đơn và từ phức:

+ Từ đơn: Thần, dạy,dân, cách ….-> 1 tiếng

+ Từ phức: Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ơ ->.2 tiếng trở lên

- Từ ghép: Chăn nuôi, ăn ở -> có quan hệ với nhau về mặt nghĩa

- Từ láy: Trồng trọt -> có quan hệ láy âm

Ghi nhớ:

SGK trang 14 HĐ3: Luyện tập:(14)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

Trang 8

Cho HS đ ọ c bt1

?Nguồn gốc, con cháu thuộc

kiểu cấu tạo nào.

BT bổ sung: Điền từ vào chỗ

trống trong câu văn sau:

So với anh em, chàng ( thấp

kém/ thiệt thịi) nhất.

( Bánh chưng bánh giầy)

- HS tực hiện

- HS tực hiện

- Điền: thiệt thịi

III luyện tập:

Bài tập 1/14-SGK a.Con cháu, nguồn gốc thuộc từ ghép.

b.Từ đồng nghĩa:tổ tiên, giống nịi, cội nguồn,…

c.Cơ dì, chú bác, cha anh, dì cháu,…

- Khái niệm từ, từ đơn, từ phức.

- Cấu tạo của từ phức.

5.HD học sinh về nhà:(2)

- Học Bài, làm bài tập 3,4,5trang14,15 SGK+hướng dẫn

+ Tìm các từ láy miêu tả tiếng nĩi, dáng điệu của con người.

+ Tìm các từ ghép miêu tả mức độ, kích thươc của đồ vật.

Chuẩn bị:TỪ MƯỢN(chú ý quy tắt mượn từ)

- Tiết 4: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT.

IV Rút kinh nghiệm: HS nắm bài

-Tuần 1 Tiết 4 lỚP: 61,2

Ngày soạn:10/8/2010 Ngày dạy: 20/8/2010

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I.Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngơn từ: giao tiếp, văn bản, PTBĐ, kiểu văn bản.

- Sự chi phối của mục đích trong việc lựa chọn PTBĐ để tạo lập văn bản.

- Các kiểu văn bánTS, MT, BC,nghị luận, thuyết minh và hành chính- cơng vụ.

Trang 9

2 Kĩ năng:

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn PTBĐ phù hợp với mục đích giao tiếp.

- Nhận ra kiểu văn bản ở 1 văn bản cho trước căn cứ vào PTBĐ.

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn PTBĐ ở 1 đoạn văn bản cụ thể.

KNS: - Giao tiếp, ứng xử: biết các phương thức biểu đạt và việc sử dụng văn bản theo những phương thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục đích giao tiếp.

- Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả giao tiếp của các phương thức biểu đạt.

3 Thái độ: Phân biệt được các PT BĐ trong văn bản

II Ph ươ ng ti ệ n:

- GV: SGK, KHBD,…

- HS: SGK, tập ghi,…

- PP, KT: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.

+ Phân tích tình huống mẫu để hiểu vai trị và các tác động chi phối của các phương thức biểu đạt tới hiệu quả giao tiếp.

+ Thực hành cĩ hướng dẫn: nhận ra phương thức biểu đạt và mục đích giao tiếp của các loại văn bản.

III.Tiến trình lên l ớp :

1 Ổn định lớp:(1)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy và học bài mới :

a.Giới thiệu bài:(1) Trong giao tiếp, để đạt hiệu quả cao thì chúng ta cần nắm vững các kiểu phương thức biểu đạt.

b.Nội dung bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu chung về Văv bản và phương thức biểu đạt(21)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

GV cho hs đọc và trả lời

các câu hỏi ở sgk

a Khi cĩ 1 tư tưởng, tình

cảm,… muốn biểu đạt cho

mọi người hay ai đĩ biết thì

Hs đọc và trả lời các câu hỏi

1a Khi cần biểu đạt tư tưởng, tình cảm ta cần phải nói hoặc viết.

1b Để biểu đạt đầy đủ tư tưởng, tình cảm, nguỵên vọng một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu ta cần phải nói có đầu có đuôi nghĩa

I.Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt:

1.Văn bản và mục đích giao tiếp:

a.Nĩi hoặc viết

b.Tạo lập văn bản, nĩi cĩ đầu đuơi,cĩ lí lẽ, mạch lạc.

Trang 10

1c.Đọc câu ca dao

Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hứơng đổi

nền mạêc ai.

?Câu ca dao này được viết

ra nhằm mục đích gì?

? Nó muốn nói lên vấn đề

gì?

? Câu ca dao trên được

liên kết với nhau như thế

nào?

? Câu ca dao trên đã đủ

tính chất của một văn bản

Hs lựa chọn kiểu văn

bản và phương thức biểu

đạt cho các tình huống bt

sgk trang 17.(Theo thứ tự:

Hành chính công vụ, tự sự,

miêu tả, thuyết minh, biểu

cảm, nghị luận)

Chốt, nêu kn giao tiếp, văn

bản, PTBĐ và các kiểu văn

bản, hướng HS vào ghi nhớ

là phải có nội dung, phải hòan thành một văn bản

- Khuyên răn

- Phải giữ vững lập trường

- Nd: các ý liền mạch, cùng nói về một vấn đề chung;

- Vần: hiệp vần nền và bền

- đủ tính chất là một văn bản

- HS trả lời

- HS trả lời

- Văn bản: Có chủ đề, có liên kết mạch lạc, có mục đích giao tiếp.

Theo thứ tự: Hành chính công vụ, tự sự, miêu tả, thuyết minh, biểu cảm, nghị luận)

c.Vd: Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.

- Chủ đề: Tính kiên định.

- Mục đích giao tiếp: Khuyên bảo.

- Liên kết: Trình tự hợp lí, có vần điệu ( hiệp vần bền ở câu

6 và vần nền ở câu 8)

Văn bản: Có chủ đề, có liên

kết mạch lạc, có mục đích giao tiếp.

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản: Có

6 kiểu văn bản.

- Hành chính - công vụ.

* Ghi nhớ: sgk trang 17.

HĐ2: Luyện tập(17)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

Cho HS nêu tên lại 6 kiểu văn

bản

GV hướng dẫn hs lựa chọn

kiểu văn bản và phương thức

biểu đạt cho từng đọan văn

trong sgk

Thực hiện

- Chú ý

II Luyện tập:

1 Kiểu văn bản của các đọan văn sau:

a Tự sự.

b Miêu tả.

Trang 11

-Xđịnh các PTBĐ cho từng

đoạn văn ở BT1 trang 17,18

SGK?

- Truyền thuyết con Rồng

cháu Tiên thuộc kiểu VB nào?

Vì sao em biết?

- Trong văn bản này, vì sao

kết quả LLQ và ÂC phải xa

4.Củng cố ,tổng kết: (3)

- HS nhắc lại khái niệm văn bản và các dạng văn bản.

- Kể ra một số dạng văn bản cụ thể mà em biết.

5.HD học sinh ở nhà(2)

- Học ghi nhớ sgk, cách nhận biết các dạng văn bản và phương thức biểu đạt.

+ Tìm VD cho mỗi PTBĐ, kiểu văn bản.

+ Xác định PTBĐ của các văn bản TS đã học.

+ Sọan: Tìm hiểu chung về VB tự s - hd ự

- Tiết 5: Thánh Gióng.

IV Rút kinh nghiệm: HS nắm bài

=================================

Tuần 2: Bài 2, Tiết 5 lỚP: 6 1,2

Ngày soạn:11/8/2010 Ngày dạy:26/8/2010

Văn bản: THÁNH GIÓNG

(Truyền thuyết)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trtong TP thuộc thể loại TT về đề tài giữ nước

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ơng cha ta được kể trong 1 TP truyền thuyết.

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.

- Thực hiện thao tác phân tích 1 vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản.

- Nắm bắt TP thơng qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian.

3 Thái độ: Tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc.

II.Ph ươ ng ti ệ n :

Trang 12

GV: KHBD, tranh Thánh Giĩng phĩng to,…

HS: Tập, SGK, chuẩn bị bài,…

PP: Vấn đáp, thảo luận, phân tích,…

III Tiến trình lên l ớ p :

1 Ổ n định :(1)

2 Kiểm tra bài cũ :(4)

- Kể tóm tắt và nêu ý nghĩa truyền thuyết :Bánh chưng, bánh giầy

- Khái niệm truyền thuyết.

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài mới :(1)Tuần trước chúng ta đã học hai truyện thuộc thể lọai dân gian, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp một câu chuyện cùng thể loại đó là chuyện Thánh Gióng.

b Nội dung bài mới :

HĐ1: Tìm hiểu chung: (8)

Hoạt động của GV Hoạt động của Hs Kiến thức cần đạt

Giáo viên hướng dẩn cách đọc

cho hs

Gv đọc trước 1 đọan, hs đọc

phần còn lại.

Gv hưống dẫn cho hs giải

nghĩa từ khó(theo chú thích

sgk), bố cục, PTBĐ…

HS đọc văn bản

Bố cục: 3 phần

hs giải nghĩa từ khó(theo chú thích sgk)

I.Tìm hiểu chung.

1 Thể loại: truyền thuyết (thời đại HV).

Hình tượng trung tâm: người anh hùng giữ nước.

2 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự.

3 Bố cục: 3 phần.

4 Từ khó: Sgk HĐ2: Tìm hiểu văn bản: (22)

Hoạt động của GV Hoạt động của Hs Kiến thức cần đạt

? Theo em, truyện thánh

Gióng có mấy nhân vật? Ai

là nhân vật chính?

? Chi tiết nào liên quan đến

sự ra đời của nhân vât

Gióng?

- Truyện có các nhân vật:

Chú bé làng gióng, bà mẹ, sứ giả, dân làng.

- Nhân vật chính là chú bé làng Gióng.

- Mẹ ướm chân vào vết chân

to, thụ thai-> 12 tháng sinh

ra chú bé -> lên 3 không nói, không cười, đặt đâu nằm đấy

- Ra đời kì lạ, có yếu tố hoang đường.

II Tìm hiểu văn bản

1 Ngu ồ n g ố c ra đ ờ i:

- Xuất thân bình dị nhưng cũng rất thần kì: mẹ ướm chân vào vết chân to, thụ thai

12 tháng, …

Trang 13

? Em có nhận xét gì về sự ra

đời của nhân vật này?

Thảo luận: Các chi tiết trên

có ý nghĩa ntn?

- GV chia hs thành 4 nhóm,

Các nhóm trao đổi thảo luận

từ hai đến ba phút, đại diện

nhóm trao đổi ý kiến.

Tronh khi hs thảo luận, gv

dẫn dắt bằng những câu hỏi

nhỏ rồi chốt lại từng phần ở

những chi tiết trọng tâm.

Gióng là nhân vật thể hiện

nguyện vọng mơ ước của

nhân dân.Thánh Gióng là

nhân vật truyền thuyết,

nhưng hình ảnh Thánh Gióng

sống mãi trong lòng dân tộc…

- Theo em, truyền thuyết

Thánh Giĩng cĩ liên quan đến

sự thật lịch sử nào?

- HS đọc phần ghi nhớ trong

sách giáo khoa.

- Báo hịêu một nhân vật tài năng giúp ích cho đất nước sẽ xuất hiện.

- HS thực hiện a.Tiếng nĩi đầu tiên của đứa trẻ lên ba => Ca ngợi ý thức đánh giăc-luơn thường trực từ tuổi thơ.

b Ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt =>Đưa cả thành tựu KHKT vào cuộc chiến.

c Bà con làng xĩm gĩp gạo nuơi cậu bé =>Sức mạnh của Giĩng được nuơi dưỡng bằng sức mạnh tồn dân.

d Vươn vai thành tráng sĩ =>

Sức sống mãnh lịêt, sức mạnh của tình đồn kết.

đ Gậy sắt gãy, nhổ tre bên đường =>Trên đất nước này, cây tre đằng ngà, ngọn tầm vơng cũng cĩ thể trở thành vũ khí đánh giặc.

e Đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay về trời =>

Hình ảnh người anh hùng khơng màng danh lợi trở thành 1 biểu tượng đẹp.

- Gióng là hình tượng tiêu biểu rực rỡ của người anh hùng đánh giặc cứu nước.

- Gióng là biểu tượng của lòng yêu nước, khả năng và sức mạnh quật khởi của dân tộc ta trong cuộc đấu tranh chống ngọai xâm.

- Gióng là người anh hùng mang trong mình nhiều nguồn sức mạnh

- HS trả lời

2 Hình ảnh Gióng : a.Tiếng nĩi đầu tiên của đứa trẻ lên ba => Ca ngợi ý thức đánh giăc-luơn thường trực từ tuổi thơ.

b Ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt =>Đưa cả thành tựu KHKT vào cuộc chiến.

c Bà con làng xĩm gĩp gạo nuơi cậu bé =>Lớn nhanh 1 cách kì diệu trong hồn cảnh đất nước cĩ giặc xâm lược, cùng nhân dân giữ nước

d Vươn vai thành tráng sĩ => Sức sống mãnh lịêt, sức mạnh của tình đồn kết.

đ Gậy sắt gãy, nhổ tre bên đường =>Trên đất nước này, cây tre đằng ngà, ngọn tầm vơng cũng cĩ thể trở thành vũ khí đánh giặc.

e Đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay về trời trở về cõi vơ biên bất tử => Hình ảnh người anh hùng khơng màng danh lợi trở thành 1 biểu tượng đẹp.

=> Dấu tích những chiến cơng cịn sống mãi trong lòng mọi người.

* Nghệ thuật:

- Htượng anh hùng mang màu sắc thần kì, chi tiết nghệ thuật

kì ảo, phi thường.

- Xâu chuỗi sự kiện LS trong quá khứ với hình ảnh thiên nhiên đất nước, lí giải về ao,

hồ, núi Sĩc, tre đằng ngà.

HĐ3: Tìm hiểu ý nghĩa truyện:(2)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

Trang 14

GV gợi ý cho hs thảo luận để rút

ra ý nghĩa truyện.

Ghi nhớ sách giáo khoa trang 23

4 Củng cố,t ổ ng k ế t:(5)

- Yêu cầu HS kể tĩm tắt truyện

- Bài tập 2: ( Trang24 SGK)

Theo em tại sao Hội thi thể thao trong nhà truờng phổ thông lại mang tên “Hội khỏe Phù Đổng”?

(Thánh Gióng là hình ảnh của thiếu nhi Việt Nam Sức Phù Đổng từ lâu đã trở thành bức tượng cho sức mạnh và lòng yêu nước của tuổi trẻ)

5.H ư ớ ng d ẫ n HS về nhà: (2)

- Học nội dung bài học, ghi nhớ, tìm hiểu bài tập 1/24 SGK

Tìm hiểu thêm về lễ hội làng Giĩng.

Sưu tầm 1 TP nghệ thuật (tranh, truyện thơ,…) hoặc vẽ tranh về hình tượng Thánh Giĩng Sọan văn bản: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh- hd

- Khái niệm từ mượn.

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng việt.

- Nguyên tắc mượn từ ttrong tiếng việt.

- Vai trị của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản.

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản.

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn.

- Viết đúng những từ mượn.

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn.

Trang 15

- Sử dụng từ mượn trong nĩi và viết.

KNS: - Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng việt , nhất là các từ mượn trong thực tiễn giao tiếp của bản thân.

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân

về cách sử dụng từ, đặc biệt là từ mượn trong tiếngviệt.

3 Thái độ: Cĩ thái độ đúng với từ mượn.

II Phương tiện:

- HS: Xem bài trước, DDHT,…

- GV: KHBD, bảng phụ,…

- PP, KT:

+ Vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận nhĩm,

+ Phân tích các tình huống mẫu để cách dùng từ tiếng việt, nhất là các từ mượn; Thực hành cĩ hướng

dẫn: sử dụng từ tiếng việt theo những tình huống cụ thể; Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong dùng từ tiếng việt, nhất là các từ mượn

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp(1)

2 Kiểm tra bài cũ :(4)

- Thế nào là từ đơn? Từ phức?

- Từ ghép và từ láy khác nhau ở điểm nào?

3 Dạy và học bài mới :

a Giới thiệu bài mới :(1)

Ở trong ngôn ngữ tiếng Việt của chúng ta, bên cạnh ngôn ngữ chính là tiếng việt

ra Chúng ta còn sử dụng một số những từ của ngôn ngữ khác để bổ sung cho vốn ngôn ngữ còn hạn chế của chúng ta Ta gọi đó là từ muợn Hôm nay chúng ta sẽ học về từ mượn.

b Nội dung bài học:

HĐ1: Từ thuần việt và từ mượn:(13)

Trang 16

HĐ2: Nguyên tắc mượn từ:(7)

HS đọc vd ở sgk Lưu ý các từ:

Tráng sĩ, trượng.

(Hs giải nghĩa từ dựa trên chú

thích ở bài Thánh Gióng)

Bài tập nhanh: tìm một số từ

mượn mà em biết?

? Hãy xác định nguồn gốc của các

từ mượn trên?

? Tìm từ thuần Việt đồng nghĩa

với các từ mượn trên?

? Em có nhận xét gì về số lượng

từ mượn tiếng Hán?

? Em có nhận xét gì về cách viết

của các từ mựơn?

-Trượng : Đơn vị đo độ dài bằng

10 thước Trung Quốc cổ (0,33 mét) ởđây được hiểu là rất cao.

- Tráng sĩ : Người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm vịêc lớn.

- Sơn Tinh : thần núi.

Thủy Tinh: Thần nước.

Giang sơn: sông núi Quốc gia : nước nhà

=>Từ mượn tiếng Hán ra-đi-ô : máy phát thanh

=>Từ mượn tiếng Pháp Ti-vi : máy truyền hình.

Phôn : điện thoại Fan : người say mê In-tơ-net

=>Từ mượn tiếng Anh

- Trong tiếng Việt từ mượn tiếng Hán chiếm đa số , còn lại là từ mượn của các nước khác.

- Từ mượn tiếng Hán đã được Việt hoá nên viết như từ thuần việt

- Từ mượn của tiếng nước khác chưa được việt hoá khi viết thường có dấu gạch nối ở giữa các tiếng.

I Từ thuần Việt và từ mượn

* Ghi nhớ (Tr25-SGK)

Từ thuần việt

Từ mượn

Thần núi Thần nước Sông núi Nước nhà

Máy phát thanh

Máy truyền hình Điện thoại Người say mê

Sơn Tinh Thủy Tinh

Giang sơn Quốc gia

=>Từ mượn tiếng Hán Ra-đi-ô

=>Từ mượn tiếng Pháp Ti-vi

Phôn Fan In-tơ-net

=>Từ mượn tiếng Anh

Trang 17

Cho HS đọc đoạn văn của

HCM trang 25

? Em hiểu ý kiến của HCM như

thế nào.

? Theo em,khi sử dụng từ mượn,

ta cần lưu ý điều gì?

- Đọc

- Mượn những từ nước ta khơng cĩ

- Khơng nên mượn tuỳ tiện.

II Nguyên tắc mượn từ:

- Tiếp thu tinh hoa văn hố nhân loại.

- Giữ gìn bản sắc dân tộc.

* Ghi nhớ: sgk trang 25.

HĐ3: Luyện tập:(12)

Cho HS đọc bài tập 1 trang26-

SGK

? Xác định từ mượn và cho biết

chúng thuộc tiếng của nước nào.

Cho HS đọc bài tập 3 trang 26-

SGK

? Kể thêm một số từ mượn theo

gợi ý ( 1 số từ thường gặp, xác

định nghĩa của các từ đĩ , nêu tác

dụng của từ mượn trong 1 văn

b Mượn tiếng Hán : Gia nhân

c Mượn tiếng Anh : Pốp, Mai-cơn Giắc-xơn, in tơ nét.

Bài tập 3- trang26- SGK

a Tên gọi các đơn vị đo lường: Mét, lít, ki-lơ-mét, ki-lơ-gam.

b Tên gọi các bộ phận xe đạp: Ghi – đơng, gác-đờ-

bu, pê-đan

c Tên gọi một số đồ vật: Ra-đi-ơ, vi-ơ-lơng, sa-lơng

- Học bài, làm các bài tập 2,4,5( hướng dẫn)

Tra từ điển xác định nghĩa 1 số từ thơng dụng.

Xem trước : Nghĩa của t - hd ừ

- Tiết 7,8 : Tìm hiểu chung về văn tự sự

Trang 18

IV Rút kinh nghiệm: HS nắm bài.

TUẦN 2 TIẾT 7,8

Ngày soạn:12/8/2010

Ngày dạy: 27/8/2010

lỚP: 6 1,2

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

Đặc điểm của văn bản tự sự.

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được văn bản tự sự.

- Sử dụng được 1 số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể.

2 Kiểm tra bài cũ:(4)

- Văn bản là gì?

- Kể ra các dạng văn bản?

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài mới :(1) Tiết trước chúng ta đã biết có 6 kiểu văn bản, hôm nay chúng ta tìm hiểu kiểu văn bản đầu tiên đó là văn bản tự sự.

b Nội dung bài mới:

HĐ1:Ý nghĩa của phương thức tự sự:(15)

Trang 19

HĐ2: Đặc điểm chung của phương thức tự sự:(20)

? Các em đã được học chuyện

“Thánh Gióng” Theo em, đây

có phải là văn bản tự sự

không?Văn bản này cho ta biết

điều gì?

*HS thảo luận các câu sau:

? Vì sao có thể nói truyện

Thánh Gióng là truyện ca ngợi

công đức của người anh hùng

làng Gióng?

? Hãy liệt kê các sự việc theo

thứ tự trước sau của truyện?

Phân tích 1 chi tiết và chỉ ra tác

dụng của truyện?

- Thánh Gióng là văn bản tự sự Truyện kể về người anh hùng làng Gióng Ơû vào thời vua Hùng thứ sáu Gióng đã đánh đuổi giặc ngoại xâm, cứu nước.

- Vì câu chuyện xoay quanh những chiến công đuổi giặc của Gióng Đây chính là niềm tự hào của nhân dân ta

- MĐ: Hai vợ chồng nghèo, đã già chưa có con

- DB: Bà vợ giẫm lên vết chân to-> thụ thai 12 tháng-> Gióng

ra đời-> Ba tuổi không nói, không cuời -> cất tiếng nói đầu tiên là đòi đi đánh giặc-> cả làng giúp đở-> Gióng lớn

2.Đặc điểm chung của PTTSï:

*Truyện Thánh Gióng Mở đầu: Hai vợ chồng nghèo, đã già chưa có con Diễn biến: Bà vợ giẫm lên vết chân to-> thụ thai 12 tháng-> Gióng ra đời-> Ba tuổi không nói, không cuời, không hoạt động-> cất tiếng nói đầu tiên là đòi đi đánh giặc-> cả làng giúp đở-> Gióng lớn nhanh lạ thường->chiến đấu với giặc Minh-> roi sắt gãy->nhổ tre làm vũ khí-> đuổi giặc đến chân núi Sóc-> bay về trời-

> được phong thần, phong vương, nhân dân nhớ ơn đời

Hướng dẫn hs trả lời các

yêu cầu ở sgk trang 27

-Bà ơi, kể chuyện cổ tích

cho cháu nghe đi bà!

- Cậu kể cho mình nghe,

Lan là người như thế

nào.

- Bạn An gặp chuyện gì

mà thôi học nhỉ?

* Để trả lời các câu hỏi

trên, người ta cần phải

sử dụng thể văn tự sự- kể

chuyện Nghĩa là để đáp

ứng yêu cầu tìm hiểu sự

việc, con người, câu

chuyện của người nghe,

I

Ý NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA PHƯƠNG THỨC

TỰ SỰ:

1 Ý nghĩa của phương thức tự sự: -Cháu muốn bà kể chuyện cổ tích cho cháu nghe.

- Muốn bạn kể cho mình nghe về bạn Lan

- Muốn biết lí do vì sao An thôi học.

=> Thông báo một sự việc, muốn được nghe giới thiệu, giải thích về một sự việc.

Trang 20

Qua đó em hãy suy ra đặc

điểm và ý nghĩa của phương

thức tự sự?

Chốt

=> Tự sự hết sức cần thiết

trong cuộc sống Giúp ta hiểu

rõ sự việc, con người, hiểu rõ

vấn đề, từ đó bày tỏ thái độ

được phong thần, phong vương, nhân dân nhớ ơn đời đời.

- KT: Sự tích tre đằng ngà, làng cháy.

+ Đặc điểm: Trình bày 1 chuỗi các sự việc…

+ Ý nghĩa: Giúp người kể giải thích sự việc,…

- Khái niệm văn tự sự.

- Mục đích giao tiếp của tự sự.

5.H

ư ớ ng d ẫ n HS v ề nhà:( 2)

- Học bài, Làm bài tập1,2,3,4,5sgk trang 28,29,30(hướng dẫn)

+ Liêt kê chuỗi sự việc được kể trong 1 truyện dân gian đã học.

+ Xác định PTBĐ sẽ sử dụng để giúp người khác hình dung được diễn biến 1 sự việc.

- Tiết 8: Tìm hiểu chung về văn tự sự ( Luyện tập)

IV Rút kinh nghiệm: HS nắm bài

Hết tiết 7, chuyển sang tiết 8

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ(tt)

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổ n đ ị nh l ớ p:(1)

2 Ki ể m tra : (3) Thế nào là TS? Ý nghĩa của TS?

3 Tiến hành bài dạy:

Giới thiệu bài:(1)

Trang 21

Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về PTTS Để củng cố lại kiến thức đã học, hôm nay chúng ta cùng nhau tiến hành tiết luyện tập này.

Nội dung bài mới:

HĐ1: HD học sinh làm bt1:(8)

trò

Kiến thức cần đạt

YC học sinh đọc mẫu chuyện :

ÔNG GIÀ VÀ THẦN CHÊT

? Trong truyện này, PTTS

được thể hiện như thế nào.

? Câu chuyện thể hiện ý nghĩa

gì.

- HS thực hiện

II Luyện tập:

Bài tập 1/ 28 – SGK

- PTTS: Kể theo trình tự thời gian, sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ, ngôi kể thứ 3.

- Ý nghĩa: Ca ngợi trí thông minh, biến báo linh hoạt của ông già Cầu được ước thấy.

HĐ2: Bài tập 2:(18)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt

? Bài thơ SA BẪY có phải tự

sự không, vì sao.

? Hãy kể lại câu chuyện bằng

miệng.

- Thực hiện Bài tập 2/29 – SGK

- Là bài thơ tự sự, vì kể lại 1 câu chuyện

có đầu có đuôi, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn của mèo đã khiến mình tự sa vào bẫy của chính mình.

- Kể miệng theo mạch:

+ Bé Mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nướng thơm lừng treo lơ lửng trong cái cạm sắt

+ Cả bé lẫn mèo đều nghĩ bọn chuột sẽ sa vào bẫy vì tham ăn.

+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng, khóc và cầu xin tha mạng.

+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳng còn cá nướng, chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đang nằm cuộn tròn ngáy khì khò…Chắc mèo ta đang mơ.

a Huế: Khai mạc trại điêu khắc lần thứ 3

b Người Âu Lạc đánh tan quân xâm lược

=> Cả 2 văn bản đều là tự sự với nghĩa kể chuyện, kể việc.

Vai trò: Giới thiệu, tường thuật, kểchuyện thời sự hay lịch sử.

4 C ủ ng c ố , t ổ ng k ế t:(3)

- Khái niệm văn bản tự sự?

- Ý nghĩa của văn bản tự sự?

5 Hướng d ẫ n HS v ề nhà: ( 2)

Trang 22

Về nhà học bài, làm bài tập 4,5/ 30- SGK; Liêt kê chuỗi sự việc được kể trong 1 truyện dân gian đã học; Xác định PTBĐ sẽ sử dụng để giúp người khác hình dung được diễn biến 1 sự việc Xem : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Tiết 9: Sơn Tinh , Thuỷ Tinh

IV Rút kinh nghiệm: HS làm bài tương đối tốt.

===================================

Trang 23

Tuần 3 Bài 3 Tiết 9 lỚP: 61,2

Ngày soạn: 19/8/2010

Ngày dạy: văn bản

SƠN TINH THỦY TINH

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Nội dung, ý nghĩa, một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.

- Nhân vật, sự kiện trong TT “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”

- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở ĐB Bắc Bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong 1 TT.

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường.

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản theo thể loại TT

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện.

- Kể lại được câu chuyện.

3 Thái độ: Ý thức tơn trọng phịng chống thiên tai.

II Phương tiện:

- GV:KHBD, tranh SGK phĩng to,…

- HS: Chuẩn bị bài trước, DDHT,…

- PP: Vấn đáp, thảo luận, sắm vai,…

III Tiến trình lên l ớ p:

1 Ổn định lớp:(1)

2 Kiểm tra bài cũ :(4)

- Kể lại truyện Thánh Gióng?

- Nêu ý nghĩa truyện?

3 Dạy và học bài mới :

a Giới thiệu bài mới : (1) Tuần qua các em đã thấy được lòng yêu nước ý chí phấn đấu, sự đòan kết của nhân dân ta khi có giặc ngoại xâm Hôm nay, chúng ta tìm hiểu tinh thần và sức mạnhcủa nhân dân ta như thế nào đối với thiên tai qua truyền thuyết Sơn Tinh- Thủy Tinh.

b Nội dung bài mới :

HĐ1:Tìm hiểu chung:(8)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

Trang 24

GV đọc 1 đoạn, hướng dẫn

HS đọc tiếp.

Sau khi hs đọc bài gv yêu cầu

1 hs đọc chú thích sgk trang

33.và lưu ý những từ khó: 1, 5,

6, 9 Tìm hiểu những nét

chung

? truyện Sơn Tinh- Thủy Tinh

gồm mấy đọan? Mỗi đọan thể

hiện nội dung gì?

Giải thích sơ lược từ ST,TT

Hs đọc bài.

Hs đọc chú thích sgk Một hs khác đọc các chú thích

+Sơn Tinh đến trước được vợ

Thủy Tinh đến sau, nổi giận, gây chiến.

+Trận chiến giữa hai thần.

*Đoạn3: Hàng năm, Sơn Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh.

I Tìm hiểu chung:

1 Thể loại: Truyền thuýêt

- Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ được lịch sử hố.

- TPhẩm thuộc nhĩm các

TP TT thời đại Hùng Vương.

2 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự.

3 Bố cục: 3 đoạn

HĐ2: Tìm hiểu văn bản:(21)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

Truyện có những nhân vật

nào? Ai là nhân vật chính?

? Truyện được gắn với thời

đại nào trong lịch sử Việt

Nam?

? Các nhân vật này có tài

nghệ gì? Em có nhận xét gì

về những chi tiết ấy?

? Đứng trước hai vị thần tài

giỏi như nhau, vua Hùng đã

giải quyết như thế nào?

? Vua Hùng có những điều

kiện nào?

Truyện có các nhân vật:

- Hùng Vương thứ 18, Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh Nhân vật chính là: Sơn Tinh và Thủy Tinh.

- Hùng Vương thứ 18

- Sơn Tinh: Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi, vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi.

- Thủy Tinh: gọi gió, gió đến, hô mưa, mưa về.

Chi tiết tưởng tượng

kì ảo.

Vua Hùng kén rể: 100 ván cơm nếp,100 nệp bánh chưng,voi chín ngà, gà chín

II Tìm hiểu văn bản:

1 Nhân vật : -Hùng Vương thứ 18,

- Mị Nương

- Sơn Tinh: Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi, vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi.

- Thủy Tinh: gọi gió, gió đến, hô mưa, mưa về.

=> Hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh với nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo nĩi

về tài của ST,TT

2 Diễn biến:

a Vua Hùng kén rể:

Trang 25

? Em có nhận xét gì về điều

kiện kén rể của vua Hùng?

GV: Mô típ kén rể bằng cách

thi tài từ những điều kiện bố

vợ đặt ra đã trở thành phổ

biến trong những truyền

thuyết, cổ tích Việt Nam.

?Hãy kể lại cuộc giao tranh

giữa hai thần?

? Vì sao Thủy Tinh chủ động

dâng nước đánh Sơn Tinh?

Qua cảnh Thủy Tinh giương

oai, diễu võ, em có thể hình

dung ra cảnh gì mà nhân dân

ta thường gặp hàng năm?

? Em có cảm tình với nhân

vật nào nhất ? Vì sao?

? Hai nhân vật này có thật

trên đời không? Nhân dân ta

tưởng tượng ra họ để làm gì?

? Kết quả của cuộc giao

tranh ra sao?

? Truyện kết thúc như thế

phản ánh sự thật gì?

? Việc Sơn Tinh thắng Thủy

Tinh thể hiện ước mong gì

cuả nhân dân ta ngày xưa?

? Em cĩ nhận xét gì về cách

kể và dẫn dắt chuyện?

Nêu nghệ thuật của bài?

cựa, ngựa chín hồng mao,mỗi thứ một đôi.

- Có phần thiên vị cho Sơn Tinh Điều đó phản ánh thái độ của người Việt cổ đối với núi rừng và lũ lụt Lũ lụt là kẻ thù, đem lại tai họa Còn rừng núi là quê hương, là ích lợi, là bạn bè, là ân nhân.

- HS kể

- Vì sự ghen tức.

- em liên tương đến cảnh lụt lội hàng năm mà nhân dân ta phải hứng chịu

- HS trình bày

-Giải thích nguyên nhân gây nên hiện tượng lũ lụt hàng năm ở đồng bằng sông Hồng

- Kết quả: Thủy Tinh thua trận.

- Đây là cách giải thích độc đáo hiện tượng lũ lụt ở miền Bắc nước ta mang tính chu kì hằng nămvà khả năng chế ngự thiên tai của nhân dân ta.

- Ước mong chế ngự thiên tai

- Dẫn dắt, kể chuyện lơi cuốn, sinh động.

=> Phản ánh hiện thực:

+ CS lao động vật lộn với thiên tai, lũ lụt hàng năm của

cư dân ĐB Bắc Bộ.

+ Khát vọng của người Việt cổ chế ngự thiên tai, lũ lụt, xây dựng, BV cuộc sống của mình.

4 Nghệ thuật:

- Xd hình tượng NV mang dáng dấp thần linh ST, TT với nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo…

Trang 26

- Tạo sự việc hấp dẫn: 2 vị thần cùng cầu hơn Mị Nương.

HĐ3: Ý nghĩa truyện:(4)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

TT “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh “

cĩ ý nghĩa gì? - Tr ả l ờ i

Ghi nhớ sgk trang 34

III Ý nghĩa truyện:

ST,TT giải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra ở ĐBBB thuở các vua hùng dựng nước; đồng thời thể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai… của người Việt cổ.

4.Luyện tập,củng cố: (4)

Cho 4 Hs sắm vai câu chuyện ( Hùng Vương, Mị Nương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)?

5.Hướng dẫn HS về nhà:(2)

- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính và kể lại được chuyện, ghi nhớ trang 34.

Liệt kê những chi tiết tưởng tượng kì ảo về ST,TT và cuộc giao tranh của 2 thần.

Hiểu ý nghĩa tượng trưng của 2 NV : ST, TT

Sọan bài “Sự tích hồ gươm” ( hướng dẫn)

- Tiết 10: Nghĩa của từ

IV Rút kinh nghiệm:

================================

Tuần 3 Tiết 10 lỚP: 61,2

Ngày soạn: 20/8/2010 Tiếng việt:

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Khái niệm nghĩa của từ.

- Cách giải thích nghĩa của từ.

2 Kĩ năng:

- Giải thích nghĩa của từ.

- Dùng từ đúng nghĩa trong nĩi và viết.

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ.

KNS: - Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng việt đúng nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thân.

Trang 27

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ đúng nghĩa.

3 Thái độ: Phân biệt được các cách giải thích nghĩa của từ.

II Phương tiện:

- GV: KHBD, SGK, bảngphụ,…

- HS: Chuẩn bị bài, tập, SGK,…

- PP, KT:

+ Vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận nhĩm,

+ Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng tiếng việt đúng nghĩa; Thực hành cĩ hướng dẫn:

sử dụng từ tiếng việt đúng nghĩa; Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về dùng tiếng việt đúng nghĩa và trong sáng

II Tiến trình lên l ớ p :

2 Kiểm tra bài cũ :(5)

- Thế nào là từ mượn? Từ Hán Việt có vị trí như thế nào trong tiếng Việt của chúng ta?

- Chúng ta phải dùng từ mượn như thế nào cho đúng?

3.Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài :(1) Để biết nghĩa của từ là gì? Và cách giải thích nghĩa của từ là gì? Đây là vấn

đề chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hơm nay.

b Nội dung bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu nghĩa của từ:(9)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

Trang 28

GV yêu cầ hs đọc phần giải

thích và trả lời câu hỏi:

? Nếu lấy dấu hai chấm (:)

làm chuẩn thì mỗi chú thích

trên gồm mấy bộ phận? Là

những phần nào?

Nghĩa của từ ứng với phần

nào trong mô hình sau đây?

Hs đọc vd sgk trang 35

Hai bộ phận:

- Phần in đậm là từ cần giải thích.

- Phần còn lại là nội dung giải thích nghĩa của từ.

-Nội dung

I Nghĩa của từ là gì?

Vd sgk trang 35 Từcầngiải nghĩa (Hình thức) Tập quán:

Lẫm liệt:

Nao núng:

Nội dung giải thích nghĩa của tư ø(Nội dung)

Thói quen của một cộng đồng dược hình thành từ lâu trong cuộc sống, được mọi người làm theo.

Hùng dũng, oai nghiêm.

Lung lai, khơng vững lịng tin ở mình nữa.

* Ghi nhớ: Nghĩa của từ là nội dung mà từ đó biểu thị

HĐ2: Cách giải thích nghĩa của từ:(13)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

GV chỉ định hs đọc to phần

giải nghĩa từ tập quán và đặt

câu hỏi.

? Trong hai câu sau đây, hai

từ tập quán và thói quen có

thể thay thế cho nhau được

hay không? Tai sao?

a Người Việt có tập quán ăn

trầu.

b Bạn Nam có thói quen ăn

quà vặt.

? Từ tập quán được giải thích

ý nghĩa như thế nào?

? trong ba câu sau các từ sau

đây: Lẫm liệt, oai nghiêm,

hùng dũng có thay thế cho

- Ở câu a) có thể cả hai từ nhưng câu b) chỉ có thể dùng

từ thói quen mà thôi vì: Từ

tập quán có nghĩa rộng- thường gắn với chủ thể chỉ số đông.

Từ thói quen có nghiã hẹp hơn- thường gắn với chủ thể cá nhân.

Trang 29

nhau được hay không? Vì

sao?

a.Tư thế lẫm liệt của người

anh hùng.

b.Tư thế oai nghiêm của

người anh hùng.

c.Tư thế hùng dũng của

người anh hùng.

? Các từ có thể thay thế cho

nhau mà không làm nội dung

câu thay đổi thì ta gọi chúng

bằng tên gọi gì?

? Vậy từ lẫm liệt được giải

thích ý nghĩa bằng cách nào?

? Em có nhận xét gì về cách

giải nghĩa từ nao núng?

GV Ngoài hai cách giải nghĩa

trên còn có một cách giải

nghĩa khác.

? Tìm từ trái nghĩa với các

từ: Cao thượng, sáng sủa.

* Đại diện 4 tổ lên bảng viết

từ trái nghĩa Hs nhận xét.

? Các từ cao thượng đã được

giải nghĩa chưa? Giải nghĩa

bằng cách nào?

Gv chốt bài:Có ba cách giải

nghĩa của từ, tùy từng trường

hợp cụ thể chúng ta sẽ vận

dung cách nào thuận tiện

phù hợp nhất.

Hs đọc phần giải nghĩa từ

lẫm liệt

Có thể thay thế cho nhau vì chúng không làm thay đổi nội dung thông báo và sắc thái ý nghĩa

=>Từ đồng nghĩa.

Hs đọc phần giải nghĩa từ

nao núng Giống cách giải nghĩa từ lẫm liệt

Giải thích nghĩa của từ bằng từ trái nghĩa.

- Cao thượng Nhỏ nhen, ích kỉ, ti tiện, đê hèn…

- Sáng sủa Tối tăm, hắc ám, âm u, u ám, nhem nhuốc…

Hs đọc ghi nhớ sgk trang 35

hùng dũng

-> Giải nghĩa bằng từ đồng nghĩa

- Cao thượng Nhỏ nhen

=> Giải nghĩa bằng từ trái nghĩa.

* Ghi nhớ: Sgk trang 35

HĐ3: Luyện tập:(13)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

Sửa lỗi dùng từ trong câu sau:

“ Cơ thể anh ấy rất cường

quốc”

Cho HS đọc bài tập 2

- Cường tráng.

HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2

III Luyện tập:

Bài 2: Điền theo thứ tự:

Học tập, học lõm, học hỏi,

Trang 30

Điền các từ đã cho vào chỗ

Bài 4: Giải nghĩa từ:

-Giếng: Hố đào sâu vào lòng đất để lấy nước sinh họat.

- Rung rinh: Chuyển động nhẹ nhàng, liên tục.

-Hèn nhát: Trái với dũng cảm.

4 Củng cố , t ổ ng k ế t :(3)

- Nghĩa của từ là gì?

- Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?

5 Hướng dẫn HS về nhà:(2)

- Xem lại bài, lựa chọn từ để đặt câu trong hoạt động giao tiếp Học thuộc ghi nhớ sgk trang

35, Làm bài tập 1,5 trang 36 – SGK ( hướng dẫn)

Sọan bài : “Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ”

- Tiết 11,12 : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

IV.Rút kinh nghiệm: HS nắm bài tốt.

===========================

Tuần 3 Tiết 11,12 lỚP: 6 1,2

Ngày soạn:21/8/2010

Ngày dạy:

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Vai trị của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự.

- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự.

2 Kĩ năng:

- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong 1 văn bản tự sự.

- Xác định sự việc, nhân vật trong 1 đề bài cụ thể.

3 Thái độ:

- Phân loại đặc điểm nhân vật, tìm hiểu xâu chuổi các sự việc chi tiết trong truyện.

Trang 31

II Phương tiện:

2 Kiểm tra bài cũ:(4)

- Thế nào là tự sự? Mục đích giao tiếp của tự sự là gì?

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài:(1)

Ở bài trước ta đã thấy trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng có việc, có nguời Đó là sự việc và nhân vật-hai đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự Nhưng vai trò, tính chất, đặc điểm của nhân vật và sự việc trong văn tự sự như thế nào? Làm thế nào để nhận ra? Làm thế nào để xây dựng nó cho hay, cho sống động trong bài viết của mình?

b Nội dung bài mới:

HĐ1: Sự việc rong văn tự sự: ((19)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

Hs xem 7 sự việc trong truyện sơn

tinh, Thủy Tinh.Chỉ rõ:

+ Sự vịêc khởi đầu?

+ Sự việc phát triển?

+ Sự việc cao trào?

+ Sự việc kết thúc?

Mối quan hệ nhân quả giữa

cchúng?

? Hãy chỉ ra sáu yếu tố cần thiết

trong văn bản Sơn Tinh- Thủy

Tinh?

Thực hiện -Vua Hùng kén rể (1) -(2,3,4)

-(5,6) -(7)

- Cái trước là nguyên nhân của cái sau Cái sau là kết quả của cái trước và lại là nguyên nhân của cái sau nữa.

- Nhân vật:Vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh.

- Địa điểm: Ở Phong châu

- Thời gian: Thời vua Hùng.

- Nguyên nhân: Sự ghen tuông dai dẳng của Thủy Tinh.

- Diễn biến: Những trận

I Đặc điểm của sự việc

và nhân vật trong văn tự

- Nhân vật:Vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh.

- Địa điểm: Ở Phong châu.

- Thời gian: Thời vua Hùng.

- Nguyên nhân: Sự ghen tuông dai dẳng của Thủy Tinh.

Trang 32

? Có thể xóa bỏ thời gian và địa

điểm trong truyện được hay

không?

Việc giới thiệu Sơn Tinh có tài có

cần thiết không?

? Nếu bỏ chi tiết vua Hùng ra điều

kiện kén rể đi có được không?

? Việc Thủy Tinh nổi giận có lí hay

không?

? Sự việc nào thê hiện mối thiện

cảm của người kể với Sơn Tinh và

vua

Hùng?

? Việc Sơn Tinh thắng Thủy Tinh

nhiều lần có ý nghĩa gì?

? Có thể để cho Thủy Tinh thắng

Sơn

Tinh được hay không?

? Có thể xóa bỏ sự việc “hàng năm

Thủy Tinh lại dâng nước…” được

không?

GV chốt lại kn sự việc

đánh nhau dai dẳng của hai thần hàng năm.

- Kết quả: Thủy Tinh thua nhưng không cam chịu.

-Không Vì nếu bỏ thì cốt truyện sẽ thiếu sức thuyết phục, không còn mang ý nghĩa truyền thuyết.

- Cần thiết vì như thế mới chống lại nổi với Thủy Tinh.

- Không được vì không có lí

do để hai thần thi tài.

- Vì thần kiêu ngạo, cho rằng mình chẳng kém Sơn Tinh Nay vì chậm chân mà mất vợ.

- Tính ghen tuông ghê gớm của thần.

- Điều kiện kén rể có lợi cho Sơn Tinh là dụng ý của vua Hùng.

- Con người khắc phục vượt qua lũ lụt, đắp đê thắng lợi.

- Không, vì như thế là con người thất bại, bị tiêu diệt.

- Không, vì đó là hiện tượng xảy ra hàng năm ở nước ta, đó là quy luật thiên nhiên.

Hs đọc mục 1 ghi nhớ sgk trang 38.

- Diễn biến: Những trận đánh nhau dai dẳng của hai thần hàng năm.

- Kết quả: Thủy Tinh thua nhưng không cam chịu Hàng năm cuộc chiến giữa hai thần vẫn xảy ra.

=> SV là yếu tố quan trọng, cốt lõi trong TS, khơng cĩ

SV thì khơng cĩ TS.

HĐ2: Nhân vật trong văn tự sự:(15)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

? Nhân vật trong tác phẩm tự sự là

ai? (Nhân vật chính, nhân vật phụ).

- Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thủy Tinh.

- Nhân vật phụ: Vua Hùng,

Mị Nương.

2 Nhân vật trong văn tự sự:

- Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thủy Tinh.

- Nhân vật phụ: Vua Hùng,

Trang 33

? Nhân vật trong văn tự sự được kể

như thế nào?

? Nêu cách giới thiệu về nhân vật

chính?

GV chốt lại vấn đề:

- Nhân vật trong văn tự sự là kẻ

thực hiện các sự việc và là kẻ được

thể hiện trong văn bản.

- Nhân vật chính đóng vai trò chủ

yếu trong việc thực hiện tư tưởng của

văn bản.

- Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật

chính họat động.

- Nhân vật được thể hiện qua các

mặt: Tên gọi, lai lịch, tính nết, hình

dáng, việc làm,…

-Được gọi tên, đặt tên, giới thiệu lai lịch, tính tình, tài năng…

Hs đọc ghi nhớ trang 38

3 Ghi nhớ: sgk trang 38.

4 Củng cố , tổng kết:(3)

- Thế nào là sự việc trong văn tự sự?

- Nhân vật trong văn tự sự là gì?

5.Hướng dẫn HS về nhà:(2)

- Học ghi nhớ, làm bài tập 1,2 trang 38,39 – SGK

- Tiết 12: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự (tt)

IV Rút kinh nghiệm:

HẾT TIẾT 11, SANG TIẾT 12

III Ti ế n trình d ạ y và h ọ c:

1 Ổn định:(1)

2 Kiểm tra:(4)

3 Tiến hành bài mới:

a Giới thiệu bài: (1) Để nhận định rõ hơn về nhân vật và sự việc trong văn tự sự hơm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiêủ về vấn đề này.

b Nội dung bài dạy:

HĐ1: Bài tập 1(19)

Trang 34

Hoạt động thầy Hoạt động trò Kiến thức cần đạt

Cho HS tìm hiểu BT1

? Chỉ ra các sự việc mà các

nhân vật trong truyện Sơn

Tinh , Thuỷ Tinh đã làm.

? Vai trò, ý nghĩa của các

nhân vật.

? TT truyện theo sự việc

gắn với NV chính.

? Tại sao truyện lại gọi là

ST,TT Nếu đổi bằng cáctên

sau có được không:

+ Mị Nương: Theo chồng về núi.

+ ST: đến cầu hôn, đem sính lễ trước, rước MN về núi,…

+ TT: đến cầu hôn, đem sính

a Vai trò, ý nghĩa của các NV:

- Vua Hùng: NV phụ nhưng không thể thiếu vì ông là người quyết định cuộc hôn nhân lsử.

- MN: NV phụ, không thể thiếu

vì là nguyên nhân dẫn đến 2 thần xung đột.

- TT: NV chính,h/ ảnh anh hùng thầ thoại hoá sức mạnh chống lũ.

- ST: NV chính, thần thoại hoá sức mạnh của lũ.

b Tóm tắt:

- Vua Hùng kén rể

- Hai thần đến cầu hôn

- VH ra đk, cố ý thiên lệch cho ST

- ST đến trước, rước được vợ, …

TT đuổi theo cướp MN

- Trận đánh giữa 2 thần, ST thua, rút quân

- Hàng năm, 2 thần vẫn chiến đấu.

c - Vì hai thần là 2 NV chính của truyện.

- Không nên đổi nhan đề.

HĐ2: Bài tập 2:(15)

Cho nhan đề truyện : Một lần

không vâng lời Em hãy tưởng

tượng kể 1 câu chuyện theo

nhan đề ấy? Em sẽ kể sự việc

gì? Diễn biến ra sao? NV của

Trang 35

- Về nhà xem lại bài, tập phân tích sự việc và nhân vật trong 1 văn bản TS tự chọn.

chuẩn bị : Tìm hiểu đề và cách làm bài văn TS- hd

- Tiết 13: HDDT: Sự tích Hồ Gươm.

IV Rút kinh nghiệm:

===========================

Tuần 4 - Tiết 13 Bài 4

Ngày soạn:22/8/010 Ngày dạy: lỚP: 6 1,2

Văn bản

(Hướng dẫn đọc thêm)

I Mục tiêu bài học:

- Đọc - hiểu văn bản theo thể loại TT

- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của 1 số chi tiết tưởng tượng trong truyện.

- Kể lại được truyện Rèn kỹ năng kể chuyện diễn cảm.

3 Thái độ: Cĩ thái độ tơn vinh, ca ngợi truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

II Phương tiện:

- GV:KHBD, tranh SGK phĩng to,…

- HS: Chuẩn bị bài trước, DDHT,…

- PP: Vấn đáp, thảo luận, sắm vai,…

III Tiến trình lên l ớ p:

1 Ổn định lớp:(1)

Trang 36

2 Kiểm tra bài cũ: (4)

- Kể lại chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh? Nêu cảm nhận của em về các nhân vật trong tryện?

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài: (1) Giữa thủ đô Hà Nội, Hồ Gươm nổi lên như một lẳng hoa lộng lẫy, duyên dáng Những tên gọi đầu tiên của nó là: hồ Lục Thủy, Tả Vọng, hồ Thủy Quân…Đến

TK XV, hồ mới mang tên là Hồ Gươm, hay còn gọi là hồ Hòan Kiếm, gắn với sự tích nhận gươm, trả gươm của người anh hùng đất Lam Sơn: Lê Lợi.

b Nội dung bài mới:

HĐ1: Đọc và tìm hiểu chú thích:(10)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

GV hướng dẫn cách đọc:

chậm rãi, gợi không khí cổ

I Tìm hiểu chung:

1 Thể loại:

-Truyền thuyết địa danh (loại

TT giải thích nguồn gốc LS của

1 địa danh).

- “ Sự tích Hồ Gươm” là 1 trong những truyền thuyết tiêu biểu nhất về HHK và Lê Lợi.

- LL là linh hồn của cuộc KC vẻ vang của ND ta chống giặc Minh xâm lược ở TKXV.

2 PTB Đ chính: Tự sự

3 Bố cục: 3 phần

4 Từ khó:

HĐ2: Tìm hiểu văn bản:(23)

? Vì sao Long Quân quyết

định cho Lê Lợi mượn

gươm thần?

? Lê Lợi đã nhận được

gươm thần như thế nào?

?Các chi tiết ấy được kể

- Nhằm làm tăng sức mạnh chiến đấu cho nghĩa quân, giúp họ chiến thắng kẻ thù mạnh.

- Trong một buổi bị giặc đuổi, chạy vào rừng Lê Lợi nhìn thấy chuôi gươm trên cành cây Lưỡi gươm do Lê Thận tìm thấy trong lúc đi đánh cá sau đó dâng cho Lê Lợi.

- Lê Thận ba lần kéo lưới đều được

II Tìm hiểu văn bản:

1 Hòan cảnh diễn ra câu chuyện:

- Giặc Minh đô hộ nước Nam.

- Quân Tây Sơn nổi dậy-> Thế lực còn non yếu-> nhiều lần thất bại-> Long quân cho mượn gươm thần-> Kỳ ảo (gươm thần, rùa vàng).

2 Lê Lợi mượn gươm:

- Lê Lợi: Chủ tướng- nhận

Trang 37

như thế nào?

? Cách Long Quân cho

mượn gươm có ý nghĩa gì?

? Lê Thận đã nói gì khi

trao guơm cho Lê Lợi?

? Câu nói của Lê Thận

khi dâng gươm lên Lê Lợi

có ý nghĩa gì?

GV bình: Cuộc kháng

chíên mang tính tòan dân,

đòan kết trên dưới một

lòng giết giặc

* Học sinh thảo luận:

? Trong tay Lê Lợi, gươm

thần đã phát huy tác

dụng như thế nào?

? Kết quả của cuộc khởi

nghĩa ra sao?

? Vì sao Long Quân đòi

gươm báu?

? Vì sao Lê Lợi nhận

gươm ở Thanh Hóa mà lại

trả gươm ở Thăng Long?

GV: - Thanh hóa là nơi

mở đầu cuộc chiến

Thăng Long là nơi kết

thúc Nếu trao và nhận ở

một chổ thì bất hợp lí Vả

lại, Thăng Long là kinh

đô, là trung tâm đất nước,

- “Đây là ý ….để báo đền tổ quốc.”

- Khẳng định tính chất chính nghĩa của nghĩa quân, vai trò Minh chủ của Lê Lợi Khẳng định quyết tâm tự nguyện chiến đấu, hi sinh vì sự nghiệp cứu nước, cứu dân của Minh chủ Lê Lợi, của Lê Thận và muôn dân Đại Việt.

- Làm tăng sức mạnh cho nghĩa quân, Lòng yêu nước, căm thù giặc, đòan kết quân dân lại được trang bị vũ khí thần diệu là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi hòan tòan Đó là thắng lợi của chính nghĩa, của lòng dân, ý trời hòa hợp Là hình tựng nhiệm màu của vũ khí lợi hại trong tay nghĩa quân.

* Kết quả: Trăm trận trăm thắng, nhân dân có cái ăn, không còn khổ cực nữa, và đã đánh đuổi được giặc ngoại xâm.

3 Lê Lợi trả gươm:

- Một năm sau thắng lợi, Long Quân sai Rùa Vàng lên đòi gươm thần ở hồ Tả Vọng- hồ Hòan Kiếm.

-> Đánh dấu sự thắng lợi hòan tòan, ước vọng hòa bình, chăm lo sản xuất của nhân dân.

Trang 38

là nơi chốn yên bình Và

cũng để giải thích cho tên

gọi hồ Hòan Kiếm.

? Ai thay mặt cho Long

Quân nhận gươm thần?

điều đó có ý nghĩa gì?

Hãy nêu nghệ thuạt và ý

nghĩa của truyện?

Chốt

- Thần Long Quy nhận gươm thần từ tay Lê lợi Thần Long Quy là biểu tượng cho sức mạnh và sự sáng suốt, trầm tĩnh của nhân dân tong lịch sử giữ nước và dựng nước.

- Sử dụng hình ảnh, chi tiết kì ảo…

* Nghệ thuật:

- XD các tình tiết thể hiện ý nguện, tinh thần của nhân dân ta đồn kết 1 lịng đánh giặc ngoại xâm.

vẻ vang và ý nguyện đồn kết, khát vọng hịa bình của dân tộc.

4 Củng cố, luyện tập:(4)

- GV hướng dẫn hs làm bài tập 2 phần luyện tập.

- Cho HS sắm vai đoạn Lê Lợi trả gươm.

5 Hướng dẫn HS về nhà:(2)

- Đọc kĩ laị truyện, nhớ các SV chính để kể chuyện bằng lời văn của mình, l àm bài tập 1,4 Phân tích ý nghĩa của 1 vài chi tiết tưởng tượng trong truyện Sưu tầm các văn bản

về Hồ Gươm Ơn tập về các TP thuộc thể loại truyền thuyết.

Xem văn bản : Thạch Sanh- hd

- Tiết 14: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

IV Rút kinh nghiệm:

===========================================

Tuần 4 - Tiết 14

Ngày soạn:22/8/010 Ngày dạy: lỚP: 61,2

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ.

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

Trang 39

- Hiểu được thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn TS.

- Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong 1 văn bản TS.

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, SV trong bài văn TS.

- Bố cục của bài văn TS.

2 Kĩ năng:Tìm chủ đề, làm dàn bài và viết được phần mở bài cho bài văn TS.

3 Thái độ: Phân biệt được chủ đề, dàn bài (MB, TB, KB) trong bài văn TS.

II Phương tiện:

2 Kiểm tra bài cũ:(5)

- Thế nào là sự việc, nhân vật trong văn tự sự?

- Hãy kể ra các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Gươm?

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài:(1) Muốn hiểu một bài văn tự sự, trước hết người đọc cần nắm được chủ đề của nó; Sau đó là tìm hiểu bố cục của bài văn Vậy chủ đề là gì? Bố cục có phải là dàn ý hay không? Làm thế nào để xác định được chủ đề và dàn ý của tác phẩm tự sự?

Hom nay chúng ta sẽ tìm hiểu.

b Nội dung bài học:

H

Đ 1: Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự:(13 )

Cho hs đọc văn bản về thầy

thuốc Tuệ Tĩnh.

? Đọan văn kể về ai?

? Việc chữa trị cho chú bé con

nhà nơng nĩi lên phẩm chất gì

của TT?

? Ý chính của bài văn được

thể hiện ở những lời nào? Vì

sao em biết? Những lời ấy nằm

ở đọan nào của bài văn?

? Ta gọi những ý chính đó bằng

Hs đọc văn bản về thầy thuốc Tuệ Tĩnh.

- Nhân vật chính là thầy Tuệ Tĩnh.

Các câu đoân sau là sự tiếp tục triển khai ý chủ đề.

I.Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự:

* Văn bản: Tấm lòng của thầy Tuệ Tĩnh.

1 Chủ đề: Y đức của người thầy thuốc

Trang 40

tên gọi gì?

? Có thể đặt tên khác cho

truyện được hay không?

? Vậy chủ đề của bài văn tự sự

là gì?

? Chủ đề thường nằm ở vị trí

nào trong văn bản? Chủ đề cĩ

quan hệ ntn đối với SV?

? Bài văn trên gồm có mấy

phần? Mỗi phần mang tên gọi

là gì? Nhiệm vụ của mỗi phần?

Có thể thiếu một phần nào

được không? Vì sao?

? Vậy có thể khái quát như thế

nào về dàn bài văn tự sự?

Gv chốt: Trước khi viết bài

phải xây dựng dàn bài gồm đầy

đủ ba phần với những ý lớn rồi

dựa vào dó mà triển khai làm

bài chi tiết thì bài viết mới rõ

ràng, sạch đẹp.

- Nằm ở đầu ; phần cuối; phần giữa.

Ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài

- không thể thiếu phần nào trong ba phần kể trên vì nếu thiếu người đọc không thể theo dõi đuợc tòan bộ câu chuyện gây sự khó hiểu.

Có thể gọi dàn bài hoặc bố cục hoặc dàn ý đều được.

Hs đọc ghi nhớ sgk trang 45

- Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản.

2 Dàn bài:

a Mở bài:Giới thiệu về Tuệ Tĩnh- nhà danh y lỗi lạc thời Trần.

b Thân bài: Diễn biến

- Một nhà quý tộc nhờ chữa bệnh -> ông chuẩn bị đi.

- con người nông dân bị gãy chân nhờ ông chữa-> Chữa cho con người nông dân trước.

c Kết bài: Ơâng lại tiếp tục đi chữa bệnh không kịp nghỉ ngơi.

* Ghi nhớ: sgk trang 45

HĐ2: Luyện tập:(20)

HĐ2: Luyện tập:(19)

Cho hs đọc bt1

?Chủ đề câu chuyện nhằm biểu

dương và chế giễu điều gì Sự

việc nào tập trung thể hiện cho

chủ đề? Gạch chân?

a - Ca ngợi trí thơng minh và trung thành của người nơng dân với nhà vua Chế giễu tính tham lam cậy quyền của viên quan.

- Chủ đề tốt lên từ tồn bộ

ND Sự việc tập trung : câu nĩi

Ngày đăng: 19/10/2014, 10:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình    ả   nh con ng  ười   trong    công cuộc dựng nước: - ngữ văn 6 (hay)
1. Hình ả nh con ng ười trong công cuộc dựng nước: (Trang 5)
Hình   ảnh   người   anh   hùng  không   màng   danh   lợi   trở  thành 1 biểu tượng đẹp. - ngữ văn 6 (hay)
nh ảnh người anh hùng không màng danh lợi trở thành 1 biểu tượng đẹp (Trang 13)
Hình thức - ngữ văn 6 (hay)
Hình th ức (Trang 28)
Bảng phụ ghi 2 đoạn văn. - ngữ văn 6 (hay)
Bảng ph ụ ghi 2 đoạn văn (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w