Di sản văn học: + Văn chính luận: - Tác phẩm tiêu biểu: Bản án chế độ thực dân Pháp 1925, Tuyên ngôn độc lập 1945, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 1946, Không có gì quý hơn độc lập tự
Trang 1II/ Phương tiện: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo.
III/ Phương pháp: Nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, thuyết giảng
IV/ Tiến trình bài dạy:
dựa vào phần chuẩn
bị bài ở nhà , trao đổi
nhóm, hình thành ý
chính theo yêu cầu
của từng câu hỏi của
và tham gia thảo luận bổ sung
HS trình bày ngắn gọn , chọn dẫn chứng tiêu biểu minh hoạ
I/ Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945- 1975:
1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- Văn học vận động và phát triển dưới sự lãnh đạo sáng suốt và đúng đắn của Đảng
- Cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc vô cùng ác liệt kéo dào suốt 30 năm
- Điều kiện giao lưu văn hoá với nước ngoài bị hạn chế, nền kinh tế nghèo nàn chậm phát triển
2.Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu:
a Chặng đường từ năm 1945-1954:
- VH tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta
- Thành tựu tiêu biểu: Truyện ngắn và kí
Từ 1950 trở đi xuất hiện một số truyện, kí khá dày dặn.( D/C SGK)
b Chặng đường từ 1955-1964:
- Văn xuôi mở rộng đề tài
- Thơ ca phát triển mạnh mẽ
- Kịch nói cũng có một số thành tựu đáng
Trang 2-Em hiểu thế nào là
khuynh hướng sử thi
mĩ của VH giai đoạn
này, đáp ứng yêu cầu
kể
c Chặng đường từ 1965-1975:
- Chủ đề bao trùm là đề cao tinh thần yêu nước, ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng
- Văn xuôi tập trung phản ánh cuộc sống chiến đấu và lao động, khắc hoạ thành công hình ảnh con người Vn anh dũng, kiên cường, bất khuất.( Tiêu biểu là thể loại Truyện-kí cả ở miền Bắc và miền Nam)
- Thơ đạt được nhiều thành tựu xuất sắc, thực sự là một bước tiến mới của thơ ca VN hiện đại
- Kịch cũng có những thành tựu đáng ghi nhận
d Văn học vùng địch tạm chiếm:
- Xu hướng chính thống: Xu hướng phản động ( Chống cộng, đồi truỵ bạo lực )
- Xu hướng VH yêu nước và cách mạng : + Nội dung phủ định chế độ bất công tàn bạo, lên án bọn cướp nước, bán nước, thức tỉnh lòng yêu nước và tinh thần dân tộc
+ Hình thức thể loại gon nhẹ: Truyện ngắn, thơ, phóng sự, bút kí
- Ngoài ra còn có một sáng tác có nội dung lành mạnh, có giá trị nghệ thuật cao Nội dung viết về hiện thực xã hội, về đời sống văn hoá, phong tục, thiên nhiên đất nước,
về vẻ đẹp con người lao động
3 Những đặc điểm cơ bản của VHVN 1945-1975:
a Một nền VH chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước
- Văn học được xem là một vũ khí phục vụ đắc lực cho sự nghiệp cách mạng, nhà văn
là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá
- Văn học tập trung vào 2 đề tài lớn đó là
Tổ quốc và Chủ nghĩa xã hội ( thường gắn
bó, hoà quyện trong mỗi tác phẩm)=> Tạo nên diện mạo riêng cho nền Vh giai đoạn này
b Một nền văn học hướng về đại chúng
Trang 3đời sống trong quá
-Nêu câu hỏi 4 SGK:
Hãy giải thích vì sao
VHVN từ sau 1975
phải đổi mới ?
- Nêu câu hỏi gợi mở
“Muốn trùm hạnh phúc dưới trời xanh.Có lẽ lòng tôi cũng hoá thành ngói mới”
( Xuân Diệu)
HS dựa vào SGK
và phần bài soạn, làm việc cá nhân trả lời
Tập thể lớp nhận
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và phục vụ vừa là nguồn cung cấp bổ sung lực lượng sáng tác cho văn học
- Nội dung, hình thức hướng về đối tượng quần chúng nhân dân cách mạng
c Một nền văn học mang khuynh hướng
Lời văn sử thi thường mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng, hào hùng
- Cảm hứng lãng mạn: Là cảm hứng khẳng định cái Tôi đầy tình cảm cảm xúc và hướng tớ lí tưởng: tập trung miêu tả và khẳng định phương diện lí tưởng của cuộc sống mới, con người mới.Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CM và hướng tới tương lai tươi sáng của dân tộc
=> Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn kết hợp hoà quyện làm cho văn học giai đoạn này thấm đẫm tinh thần lạc quan, tin tưởng và do vậy VH đã làm tròn nhiệm
vụ phục vụ đắc lực cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc thống nhất đất nước
II/ Văn học VN từ sau 1975- hết thế kỉ
- Từ năm 1975-1985 đất nước trải qua những khó khăn thử thách sau chiến tranh
Trang 4Lưu ý HS theo dõi sự
chuyển biến qua
Nêu D/C
HS trao đổi nhóm trả lời
- Từ 1986 Đất nước bước vào công cuộc đổi mới toàn diện, nền kinh tế từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường, văn hoá
có điều kiện tiếp xúc với nhiều nước trên thế giới, văn học dịch, báo chí và các phương tiện truyền thông phát triển mạnh mẽ
=> Những điều kiện đó đã thúc đẩy nền văn học đổi mới cho phù hợp với nguyện vọng của nhà văn, người đọc cũng như phù hợp quy luật phát triển khách quan của nền văn học
2/Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu của văn học sau 1975 đến hết thế kỉ XX:
- Từ sau 1975, thơ chưa tạo được sự lôi cuốn hấp dẫn như các giai đoạn trước Tuy nhiên vẫn có một số tác phẩm ít nhiều gây chú ý cho người đọc ( Trong đó có cả nhưng cây bút thuộc thế hệ chống Mĩ và những cây bút thuộc thế hệ nhà thơ sau 1975)
- Từ sau 1975 văn xuôi có nhiều thành tựu hơn so với thơ ca Nhất là từ đầu những năm 80 Xu thế đổi mới trong cách viết cách tiếp cận hiện thực ngày càng rõ nét với nhiều tác phẩm của Nguyễn Mạnh Tuấn,
Ma văn Kháng, Nguyễn Khải
- Từ năm 1986 văn học chính thức bước vào thời kì đổi mới : Gắn bó với đời sống, cập nhật những vấn đề của đời sống hàng ngày Các thể loại phóng sự, truyện ngắn, bút kí, hồi kí đều có những thành tựu tiêu biểu
- Thể loại kịch từ sau 1975 phát triển mạnh
mẽ ( Lưu Quang Vũ, Xuân Trình )
=>Nhìn chung về văn học sau 1975
- Văn học đã từng bước chuyển sang giai đoạn đổi mới và vận động theo hướng dân chủ hoá,mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc
- Vh cũng phát triển đa dạng hơn về đề tài, phong phú, mới mẻ hơn về bút pháp,cá tính
Trang 5sáng tạo của nhà văn được phát huy
- Nét mới của VH giai đoạn này là tính hướng nội, đi vào hành trình tìm kiếm bên trong, quan tâm nhiều hơn đến số phận con người trong những hoàn cảnh phức tạp của đời sống
- Tuy nhiên VH giai đoạn này cũng có những hạn chế: đó là những biểu hiện quá
đà, thiếu lành mạnh hoặc nảy sinh khuynh hướng tiêu cực, nói nhiều tới các mặt trái của xã hội
III/ Kết luận: ( Ghi nhớ- SGK)
- VHVN từ CM tháng Tám 1945-1975 hình thành và phát triển trong một hoàn cảnh đặc biệt, trải qua 3 chặng, mỗi chặng có những thành tựu riêng, có 3 đăc điểm cơ bản
- Từ sau 1975, nhất là từ năm 1986, VHVN bước vào thời kì đổi mới, vận động theo hướng dân chủ hoá,mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc; có tính chất hướng nội, quan tâm đến số phận cá nhân trong hoàn cảnh phức tạp của cuộc sống đời thường, có nhiều tìm tòi đổi mới về nghệ thuật
* Kiểm tra đánh giá : Kiểm tra đánh giá mức độ tiếp nhận bài học qua các câu hỏi:
- Các chặng đường phát triển của văn học VN từ 1945- 1975, thành tựu chủ yếu của các thể loại?
- Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945-1975? Hãy làm rõ những đặc điểm đó qua các thể loại?
- Hãy trình bày những thành tựu bước đầu của VhVN từ sau 1975- hết thế kỉ XX?
* Bài tập luyện tập: Trong bài “Nhận đường”, Nguyễn Đình Thi viết: “Văn nghệ phụng
sự kháng chiến, nhưng chính kháng chiến đem đến cho văn nghệ một sức sống mới Sắt lửa mặt trận đang đúc nên văn nghệ mới của chúng ta.”
Hãy bày tỏ suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến trên
- Gợi ý: NĐT đề cập đến mối quan hệ giữa văn nghệ và kháng chiến:
Một mặt: Văn nghệ phụng sự kháng chiến Đó là mục đích của nền văn nghệ mới trong hoàn cảnh đất nước có chiến tranh – Nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá Mặt khác, chính hiện thực phong phú , sinh động của cách mạng, kháng chiến đã đem đến cho văn nghệ một sức sống mới, khơi nguồn cảm hứng sáng tạo dồi dào cho văn nghệ
* Bài tập nâng cao: Hãy phân tích đặc điểm của khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng
mạn trong VH giai đoạn 1945-1975 qua các tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa( Nguyễn Thành Long), Chiếc lược ngà đã học ở chương trình ngữ văn lớp 9
Trang 6II/ Phương tiện: SGK , SGV, Thiết kế dạy học
III/ Phương pháp: Đàm thoại , thực hành luyện tập
IV/ Tiến trình bài dạy:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ : Trình bày những giai đoạn phát triển và thành tựu của VHVN từ 1945- hết thế kỉ XX , qua đó nhận xét về mối quan hệ gữa văn học và hiện thực đời sống?
-Cần tập trung thảo luận
và nêu được thế nào là
“sống đẹp”( Gợi ý: Sống đẹp là sống có lí tưởng mục đích, có tình cảm nhân hậu, lành mạnh, có trí tuệ sáng suốt, hiểu biết rộng, có hành động tích cực=> có ích cho cộng đồng xã hội );
ngược lại là lối sống:
I/ Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí:.
* Đề bài: Anh ( chi) hãy trả lời câu hỏi
sau của nhà thơ Tố Hữu:
Ôi ! Sống đẹp là thế nào hỡi bạn?
a Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận:
- Có thể viết đoạn văn theo cách lập luận: Diễn dịch, quy nạp hoặc phản đề
- Cần trích dẫn nguyên văn câu thơ của
Trang 7-Hs nêu phương pháp làm bài qua phần luyện tập
- Nắm kĩ lí thuyết trong phần Ghi nhớ SGK (Học thuộc)
Bài tập 1:
HS làm việc cá nhân và trình bày ngắn gọn, lớp theo dõi, nhận xét bổ sung
Bài tập 2: Hs về nhà làm dưựa theo gợi ý SGK ( Lập dàn ý hoặc viết bài)
tấm gương “Sống đẹp”, bàn luận cách thức để “Sống đẹp”, phê phán lối sống không đẹp
c Kết bài: Khẳng định ý nghĩa cách sống đẹp ( Sống đẹp là một chuẩn mực cao nhất trong nhân cách con người Câu thơ Tố Hữu có tính chất gợi mở, nhắc nhở chung đối với tất cả mọi người nhất
Các thao tác lập luận được sử dụng ở kiểu bài này là: Thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác bỏ
- Ghi nhớ: SGK
II/ Luyện tập:
- Bài tập 1:
+ Vấn đề mà Nê- ru bàn luận là phẩm chất văn hoá trong nhân cách của mỗi con người
+ Có thể đặt tiêu đề cho văn bản là:
“Thế nào là con người có văn hoá?” Hay
“ Một trí tuệ có văn hoá”
+ Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận: Giải thích (đoạn 1), phân tích (đoạn 2) , bình luận (đoạn 3)
+ Cách diễn đạt rất sinh động: ( GT: đưa ra câu hỏi và tự trả lời PT: trực tiếp đối thoại với người đọc tạo sự gần gũi thân mật BL: viện dẫn đoạn thơ của một nhà thơ HI lạp vừa tóm lược các luận điểm vừa tạo ấn tượng nhẹ nhàng, dễ nhớ, hấp dẫn
Trang 8* Củng cố :- Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí ( Tìm hiểu đề, lập dàn ý, diễn đạt, vận dụng các thao tác lập luận để khẳng định hoặc bác bỏ
- Cần chú ý tiếp thu những quan niệm tích cực, tiến bộ và biết phê phán, bác
bỏ những quan niệm sai trái, lệch lạc
* Dặn dò: Chuẩn bị bài học Đọc- hiểu tác phẩm Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn học bài của SGK
.&&&
Trang 9Tiết 4 Đọc văn :
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
( Hồ Chí Minh )
I/ Mục tiêu bài học: Giúp HS
- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác, những đặc điểm cơ bản về phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh
- Thấy được ý nghĩa to lớn, giá trị nhiều mặt của bản Tuyên ngôn độc lập cùng vẻ đẹp
tư tưởng tâm hồn tác giả
II/ Phương tiện : SGK, SGV, Thiết kế dạy học
III/ Phương pháp: Nêu câu hỏi, thảo luận, diễn giảng
IV/ Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
a Văn học Việt Nam từ 1945 – 1975 phát triển trong một hoàn cảnh như thế nào?
b Văn học giai đoạn này có gì khác so với giai đoạn văn học trước cách mạng tháng Tám?
c Văn học giai đoạn này phát triển qua mấy chặng đường và đã đạt được những thành tựu tiêu biểu nào?
3 Giới thiệu bài mới:Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đặt nền móng, người mở đường cho văn học cách mạng Sự nghiệp văn học của Người rất đặc sắc về nội dung tư tưởng, phong phú đa dạng về thể loại và phong cách sáng tác Để thấy rõ hơn những điều đó, chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay
Tiết 1: Phần 1 Tìm hiểu về tác giả Hồ Chí Minh
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
HS theo dõi SGK trả lời ngắn gọn ( chú ý những điểm mốc lớn)
A Phần 1 : Tác giả I/ Vài nét về tiểu sử: Hồ Chí Minh
(1890- 1969)
- Quê quán: Làng Kim Liên ( Làng Sen),
xã Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An
- Xuất thân: Gia đình nhà nho yêu nước
- Cuộc đời : + Trước khi tham gia hoạt động cách mạng: Học chữ Hán, sau đó học tại trường Quốc học Huế, một thời gian dạy học ở trường Dục Thanh
+ Từ 1911 ra đi tìm đường cứu nước đến khi qua đời 1969 : Cống hiến hết mình cho sự nghiệp CM vì độc lập dân tộc hạnh phúc của nhân dân, trở thành nhà CM vĩ đại của dân tộc, nhà hoạt động lỗi lạc của phong trào Quốc tế cộng sản
Trang 10Hoạt động 2: Hướng
dẫn HS tìm hiểu về
sự nghiệp văn
chương của HCM
- Nêu câu hỏi 1(SGK
)Yêu cầu HS thảo
- Ghi 3 ý ngắn gọn, nắm kĩ kiến thức
-Hs theo dõi SGK và dựa vào phần soạn bài trả lời ngắn gọn khái quát- chú ý làm
rõ tính đa dạng phong phú trong sáng tác của Người
+ Bên cạnh sự nghiệp CM HCM còn để lại một di sản văn học quý giá HCM là nhà văn nhà thơ lớn của dân tộc
II/ Sự nghiệp văn học:
1 Quan điểm sáng tác:
- HCM coi văn học là vũ khí phục vụ đắc lực cho sự nghiệp CM, nhà văn là chiến
sĩ trên mặt trận văn hoá
và rất phong phú, sinh động, đa dạng về hình thức nghệ thuật
2 Di sản văn học:
+ Văn chính luận:
- Tác phẩm tiêu biểu: Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Tuyên ngôn độc lập (1945), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Không có gì quý hơn độc lập tự do (1966)
- Những áng văn chính luận của Người được viết không chỉ bằng lí trí sáng suốt, trí tuệ sắc sảo mà còn bằng cả tấm lòng yêu nước của một trái tim vĩ đại, lời văn chặt chẽ, súc tích, sinh động của một tài năng nghệ thuật bậc thầy
+ Truyện và kí:
- Tác phẩm tiêu biểu : SGK
- Đây là những tác phẩm được viết trong thời gian Bác hoạt động ở Pháp, nhằm mục đích tố cáo thực dân, phong kiến cổ
vũ phong trào đấu tranh CM, bút pháp linh hoạt sáng tạo , hiện đại, thể hiện trí tưởng tượng phong phú, vốn văn hoá sâu rộng, trí tuệ sắc sảo của HCM
+ Thơ ca :
- Tác phẩm tiêu biểu : SGK
Trang 11Yêu cầu HS thảo
Điều đó không ngăn
Người đã viết nên
- Sáng tác trong nhiều thời gian khác nhau, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn phẩm chất , tài năng HCM Bút pháp vừa đậm màu sắc cổ điển vừa thể hiện tinh thần
- Truyện và kí: Bút pháp hiện đại, tính chiến đấu mạnh mẽ, văn phong đa dạng,
dí dỏm, hài hước
- Thơ ca: Có sự hoà hợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển và bút pháp hiện đại; giữa chất trữ tình và chất thép; giữa sự trong sáng giản dị và sự hàm súc sâu sắc
III/ Kết luận: ( SGK)
• Củng cố : Nhấn mạnh trọng tâm bài học cần nắm là: Quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của HCM, chú ý vận dụng những kiến thức đã học vào việc phân tích những tác phẩm văn học của Người
2 Những bài học sâu sắc thấm thía rút ra từ tác phẩm NKTT: Tình cảm yêu nước, tình yêu thiên nhiên ,cuộc sống, con người; tinh thần lạc quan, ung dung, bản lĩnh nghị lực phi thường
Tiết 2 - Phần 2 : Đọc - hiểu văn bản Tuyên ngôn độc lập
Hoạt động của Gv Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Trang 12trả lời ngắn gọn: TNĐL
ra đời trong hoàn cảnh
nào? Tác giả viết nhằm
mục đích gì? Tác phẩm
hướng đến đối tượng
nào? Giá trị tư tưởng,
-HS đọc văn bản: Rõ ràng, nhấn mạnh các
ý quan trọng, giọng đanh thép, phẫn nộ, đau xót, tự hào, trang trọng, hùng hồn phù hợp với từng đoạn
-HS thảo luận theo nhóm 4->8, ghi kết quả vào phiếu học tập, đại diện nhóm trả lời
- Lớp trao đổi, thống nhất nội dung Chú ý nhấn mạnh ý nghĩa của luận điểm mở
khu VB về tới HN Ngày 26/8/1945 tại nhà số 48 phố Hàng Ngang HN Người soạn thảo bản TNĐL Ngày 2/9/1945 Người đọc bản TNĐL ở Quảng trường Ba Đình HN trước 50 vạn dân thủ đô và các vùng lân cận khai sinh ra nước VN mới
- Cùng lúc này nhiều lực lượng thù địch đã và đang âm mưu xâm lược nước ta, đặc biệt là thực dân Pháp đang tìm mọi cách để quay trở lại Đông Dương
b Đối tượng và mục đích viết:
- Đối tượng : Nhân dân ta ( Hỡi đồng bào cả nước!) và thế giới đặc biệt là Anh Pháp Mĩ
- Mục đích : Tuyên bố nền độc lập của nước ta Tranh luận nhằm bác bỏ luận điệu xảo trá của Thực dân Pháp
d Bố cục : 3 đoạn ( 3 luận điểm)
- Đoạn 1: ( Từ đầu đến không ai chối cãi được) Nêu nguyên lí chung của bản
TNĐL
- Đoạn 2: (Tiếp theo đến .phải được độc lập): Tố cáo tội ác của thực dân
Pháp và khẳng định thực tế lịch sử là nhân dân ta đã kiên trì đấu tranh giành chính quyền, lập nên nước Vn Dân Chủ Cộng hoà
- Đoạn 3: (Còn lại ) Lời tuyên ngôn và tuyên bố về ý chí bảo vệ nền độc lập tự
do của dân tộc VN
II/ Đọc- hiểu :
1 Nêu nguyên lí chung làm cơ sở pháp
lí cho bản TNĐL( Cơ sở lí luận)
- Nguyên lí căn bản: Quyền bình đẳng
dân tộc trên thế giới
Trang 13-Dẫn lời một nhà
nghiên cứu nước ngoài
“ Cống hiến nổi tiếng của
cụ HCM là ở chỗ Người
đã phát triển quyền lợi
của con người thành
quyền lợi của dân tộc
Như vậy, tất cả mọi dân
tộc đều có quyền tự quyết
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Tập thể trao đổi bổ sung
-HS thảo luận nhóm trả lời
người -> “Suy rộng ra ” Quyền bình đẳng dân tộc!
- Ý nghĩa :
Vừa đề cao những giá trị hiển nhiên
của tư tưởng nhân đạo và văn minh của
nhân loại , vừa tạo tiền đề cho lập luận
sẽ nêu ở phần sau.( vừa khéo léo vừa kiên quyết)
Thể hiện ý chí tự cường, lòng tự hào dân tộc
2 Chứng minh nguyên lí- cơ sở thực tế của bản TNĐL (Thực chất là tranh luận nhằm bác bỏ luận điệu xảo trá của bọn thực dân )
a Tố cáo tội ác của thực dân Pháp- vạch trần cái gọi là “Văn minh, khai hoá, bảo hộ”của CQ thực dân
- Lí lẽ xác đáng “Thế mà hơn 80 năm nay ”
- Dẫn chứng cụ thể xác thực: Từ thực
tế và lịch sử “Về chính trị Về kinh tế ”; “Sự thật là ”.
- Lời văn tố cáo vừa ngắn gọn, hùng hồn, đanh thép,vừa chứa chất tình cảm yêu nước, thương dân nồng nàn
b Từ những cứ liệu lịch sử hiển nhiên trên, bản TN dẫn đến lời tuyên bố quan trọng ( Làm tiền đề cho lời tuyên bố chính thức):
- Tuyên bố:
“Thoát li hẳn quan hệ với TD Pháp.”
.“Xoá bỏ hết những hiệp ước ”.
.“Xoá bỏ mọi đặc quyền, đặc lợi của
TD Pháp ”
- Khẳng định thêm “Một dân tộc đã gan góc phải độc lập” => Như một chân lí hiển nhiên, không thể chối cãi.3.Lời tuyên bố ĐL
- Tuyên bố và khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc VN trên 2 mặt: Lí luận và thực tiễn “Nước VN có quyền Sự thật là ”
Trang 14- Khẳng định quyết tâm của toàn dân
tộcvà định hướng cho CMVN “Toàn thể dân tộc VN quyết đem tinh thần và lực lượng độc lập ấy”
III/ Kết luận : TNĐL là một văn kiện
lịch sử vô giá đồng thời vừa là một tác phẩm văn học lớn, một áng văn chính luận mẫu mực trong lịch sử VHVN
• Củng cố : Giá trị to lớn về mặt lịch sử, tư tưởng và giá trị văn chương của tác phẩm
• Luyện tập : Lí giải vì sao bản TNĐL từ khi ra đời cho đến nay luôn là một áng văn chính luận có sức lay động lòng người sâu sắc ?
Gợi ý: Vì ngoài giá trị lịch sử lớn lao, bản TNĐL còn chứa đựng một tình cảm yêu nước thương dân nồng nàn của Chủ tịch Hồ Chí Minh Tình cảm đó được bộc lộ qua các phương diện:
- Về lập luận: Mọi cố gắng trong lập luận của tác giả đều chủ yếu dựa trên lập trườngquyền lợi tối cao của các dân tộc nói chung của dân tộc ta nói riêng
- Về lí lẽ: Sức mạnh của lí lẽ trong bản TN xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng sự thật, và trên hết là dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc ta
- Về bằng chứng:Những bằng chứng xác thực hùng hồn không thể chối cãi được cho thấy một sự quan tâm sâu sắc của Người đến vận mệnh dân tộc, hạnh phúc của nhân dân
- Về ngôn ngữ: Cách sử dụng từ ngữ chan chứa tình cảm yêu thương đối với nhân dân đất nước: ngay từ câu đầu tiên “Hỡi đồng bào cả nước!”; nhiều từ ngữ xưng hô gần gũi thân thiết “đất nước ta”, “nhân dân ta”, “nước nhà của ta”, “Những người yêu nước thương nòi của ta”
* Dặn dò : Chuẩn bị tiết sau: bài học Tiếng Việt Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
và làm văn Bài viết số 1: Nghị luận xã hội ( Chú ý các đề bài gợi ý trong SGK)
Trang 15
Tiết 6 Tiếng Việt:
GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT.
I-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt là một trong những phẩm chất của tiếng Việt, là kết quả phấn đấu lâu dài của ông cha ta.Phẩm chất đó được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau
- Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý trọng di sản của cha ông; có thói quen rèn luyện các kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng; đồng thời biết phê phán và khắc phục những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt
II-Phương pháp:Phân tích ngữ liệu, thảo luận, nhận xét, luyện tập
III-Phương tiện: SGK,SGV, TKBG
IV- Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định lớp: kiểm tra ssố, vs
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy giới thiệu vài nét về tiểu sử của Bác?
- Nêu những mốc thời gian hoạt động cứu nước của Bác?
- Nêu những nét cơ bản trong quan điểm sáng tác của Người?
- Nêu những nét cơ bản về di sản văn học: Văn chính luận, truyện và kí, thơ ca của chủ tịch Hồ Chí Minh?
3 Giới thiệu bài mới: Đã là người Việt Nam thì bất cứ ai trong chúng ta cũng biết sử dung tiếng Việt trong công việc giao tiếp hàng ngày, nhưng sử dụng tiếng Việt như thế nào để đảm bảo sự trong sáng và đạt hiệu quả cao? Đó là điều chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
- Lớp trao đổi , nhận xét, rút ra lí thuyết
-HS trình bày suy nghĩ qua 1 số d/c cụ thể ( Giải thích nên hay không nên sử dụng các yếu tố nước ngoài, vì sao?)
-Có vay mượn -không lạm dụng
A Lí thuyết:
I-Sự trong sáng của tiếng Việt: Thể hiện
* Qua hệ thống các chuẩn mực và qui tắc chung, ở sự tuân thủ các chuẩn mực và qui tắc đó ( qua các lĩnh vực ngữ âm, chữ viết ,từ ngữ , câu, lời nói, bài văn)
* Qua thực tiễn sử dụng:
- Những cách sử dụng sáng tạo, hồn nhiên giàu âm điệu, hình ảnh, giàu tình cảm
- Việc tiếp thu những yếu tố ngôn ngữ nước ngoài một cách chọn lọc phù hợp không lai căng pha tạp
* Ở tính văn hóa, lịch sự của lời nói
Trang 16cho đoạn văn
Học sinh thảo luận
và nói lên ý kiến của mình
HS tự giải các bài tập
và lên bảng trình bày
HS tự tìm và trình bày phương án mà mình chọn
II- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
Muốn giữ gìn sự trong sáng khi sử dụng tiếng Việt mỗi cá nhân phải:
- Có tình cảm yêu mến và ý thức quí trọng tiếng Việt
- Có những hiểu biết về chuẩn mực và qui tắc của tiếng Việt ở các phương diện: phát
âm, chữ viết, dùng từ , đặt câu, tạo lập văn bản, giao tiếp Thường xuyên rèn luyện kĩ năng sử dụng TV
- Có ý thức bảo vệ TV, không lạm dụng tiếng nước ngoài khi nói và viết
- Có ý thức về sự phát triển của TV làm cho TV ngày càng giàu và đẹp Có những cách sử sụng mới ,sáng tạo riêng ( VD: Bệnh viện máy tính, Ngân hàng đề thi )
B Luyện tập + Bài tập 1(tr 33):Hai nhà văn sử dụng từ
ngữ nói về các nhân vật:
-Kim Trọng: rất mực chung tình -Thúy Vân: cô em gái ngoan
Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông.Dòng sông vừa trôi chảy,vừa phải tiếp nhận- dọc đường đi của mình- những dòng sông khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại
+ Bài tập 3(tr34)
Trang 17- Thay file thành từ Tệp tin
- Từ hacker chuyển thành kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính
* Củng cố: - Các phương diện cơ bản về sự trong sáng của tiếng Việt
- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
* Dặn dò: - Nắm kĩ các kiến thức của bài học
- Làm bài tập 2.tr44
- Soạn bài : NĐC, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc
-Tiết 7-8 Làm văn :
BÀI VIẾT SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I /Mục tiêu bài học: Giúp Hs
-Viết được bài văn nghị luận bàn về một tư tưởng đạo lí, trước hét là của tuổi trẻ học đường ngày nay
- Nâng cao ý thức rèn luyện tư tưởng đạo đức để không ngừng tự hoàn thiện nhân cách của mình
II/ Phương tiện: HS làm bài trên giấy kiểm tra
II/ Phương pháp : Kiểm tra tự luận
III/ Tiến trình bài làm
- Nhắc HS chú ý các kiến thức và kĩ năng cơ bản làm một bài VNL, các thao tác lập luận
- Ghi đề bài lên bảng:
ĐỀ BÀI:
“Sống đẹp” đâu phải là những từ trống rỗng Chỉ có ai bằng đấu tranh, lao động
Nhân lên vẻ đẹp cuộc đời Mới là người sống cuộc sống đẹp tươi ( Gi Bê-Se ) Những vần thơ trên của Gi Bê-Se ( thi hào Đức ) gợi cho anh (chị ) suy nghĩ gì về lí tưởng và sự phấn đấu trong cuộc sống của tuổi trẻ học đường hiện nay?
IV/ Đáp án:
1 Yêu cầu về kĩ năng : HS biết vận dụng kiến thức ,kĩ năng đã học về cách làm bài văn ngh luận xã hội bàn về một tư tưởng đạo lí, biết kết hợp các thao tác so sánh, giải thích, phân tích, bình luận Hành văn trôi chảy, mạch lạc
Trang 182 Yêu cầu về nội dung: Hs trình bày suy nghĩ theo nhiều cách miễn là thuyết phục, và đảm bảo ý cơ bản:
- Giải thích vấn đề : Theo Gi Bê-Se “Sống đẹp” là sống có ích cho đời, góp phần tô đẹp cuộc đời bằng quá trình lao động đấu tranh không mệt mỏi
- Bày tỏ suy nghĩ của bản thân:
+ Khẳng định ý nghĩa tích cực trong quan niệm về “Sống đẹp” của Gi.Bê-Se qua nội dung đoạn thơ
+ Bàn luận mở rộng về”Sống đẹp” để có một nhân cách hoàn thiện và sống
có ích cho đời: Ngoài lí tưởng cao đẹp, hành động tích cực, cần có trí tuệ sáng suốt, có tình cảm lành mạnh, tâm hồn phong phú
+ Suy nghĩ về lí tưởng và sự phấn đấu của tuổi trẻ của bản thân để sống đẹp, phê phán những biểu hiện của lối sống không đẹp
V/ Biểu điểm :
- Điểm 9-10 Bài làm hoàn thiện , xuất sắc , lập luận thuyết phục, văn sáng sủa mạch lạc
- Điểm 7-8 :Bài làm khá, ý mạch lạc, hành văn trôi chảy
- Điểm 5-6 : Bài làm tương đối rõ ý, tuy nhiên phân tích lí giải chưa sâu sắc, còn mắc lỗi diến đạt, chính tả
Trang 19
- Thấy được sức thuyết phục, lôi cuốn của bài văn: lí lẽ xác đáng, lập luận chặt chẽ, ngôn từ trong sáng giàu hình ảnh; sự kết hợp lí lẽ- tình cảm, trân trọng nhưng giá trị văn hoá truyền thống với những vấn đề trọng đại của thời đại
II/ Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi tìm ,trao đổi, thảo luận
III/ Phương tiện: Sgk, sgv, tkbd, tư liệu lịch sử ( tranh ảnh, băng hình) về NĐC, phong trào Cần Vường ở Bến Tre và phong trào đấu tranh chống Mĩ ở miền Nam từ 1961- 1965 IV/ Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp: kiểm tra ss, vs
2 Kiểm tra bài cũ : Làm thế nào để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?
3 Giới thiệu bài mới: Nguyễn Đình Chiểu từ lâu đã đi vào cuộc đời của mỗi người dân Nam Bộ va thơ ca của dân tộc Đánh giá về những đóng góp của nhà thơ cũng có nhiều biểu hiện khác nhau, nhất là vào những năm chống Mĩ Hôm nay, chúng ta cùng nhìn nhận lại vấ đề qua một bài viết của Phạm Văn Đồng
Hoạt Động của GV Hoạt Động của HS Nội dung kiến thức
-Nêu câu hỏi 1 SGK,
yêu cầu HS trả lời
- Đọc tiểu dẫn và trình bày những nét chính về tác giả PVĐ
- Gắn thời điểm tác phẩm ra đời với tình hình lịch sử đất nước (1963) để xđ mục đích viết vb của tác giả
- Suy nghĩ, trả lời các yc
+ Nội dung bao trùm vb
+ Xđ các phần của vb theo thể loại, nêu nội dung từng phần
I/ Tìm hiểu chung
1/ Tác giả PVĐ ( 1906-2000)
- Nhà CM, CT, NG lỗi lạc của cách mạng VN thế kỉ XX
- Nhà giáo dục, nhà lí luận vhoá vnghệ2/ Văn bản
Trang 20- Yêu cầu hs giaỉ thích
ndyn câu văn “trên
( Không kết cấu theo trình tự thời gian Lí giải :do mục đích sáng tác)
- Đọc diễn cảm vb theo định hướng, nhận xét cách đọc của bạn
- Xđ nội dung, ý nghĩa phần mở bài
- Nhận xét cách nêu vấn đề
đề cao hơn nữa
- Thân bài + Đoạn 1: NĐC – nhà thơ yêu nước + Đoạn 2: Thơ văn yêu nước của NĐC- tấm gương phản chiếu phong trào chống TD Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ
+ Đoạn 3: LVT, tác phẩm lớn nhất của NĐC, có ảnh hưởng sâu rộng trong dân gian nhất là ở miền Nam
- Kết bài: Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn NĐC- tấm gương sáng của mọi thời đại
=> Bằng so sánh liên tưởng-> nêu vấn
đề mới mẻ, có ý nghĩa định hướng cho việc nghiên cứu, tiếp cận thơ văn NĐC: cần có cách nhìn nhận sâu sắc, khoa học, hợp lí
“ánh sáng khác thường” trong cuộc đời
và quan niệm văn chương của NĐC; nhận xét về cách lập luận + cử đại diện trình bày kết quả thảo luận, nghe góp ý bổ sung của nhóm khác và ý kiến khẳng định của gv
2/ Thân bàia) Con người và quan niệm sáng tác thơ văn của NĐC
- Con người có khí tiết cao cả, nhất là trong hoàn cảnh đất nước đau thương
- Quan niệm văn chương là vũ khí chiến đấu, văn là người
=> Tác giả chỉ nhấn mạnh vào khí tiết, qnst của NĐC -> NĐC luôn gắn cuộc đời mình với vận mệnh đất nước, ngòi bút của một nhà thơ mù nhưng lại rất sáng suốt
b) Thơ văn yêu nước của NĐC
- Tái hiện một thời đau thương, khổ nhục mà vĩ đại của đất nước, nhân dân
- Ca ngợi , than khóc
Trang 21bài văn tế” là điều
“không phải ngẫu
nhiên”? tại sao tác giả
lại nhấn mạnh đến
VTNSCG? Ấn tượng
của bản thân về đoạn
2?
N4: Nguyên nhân nào
khiến “Lục Vân Tiên”
giá trị cơ bản của bài
văn nghị luận này là
+ Cử đại diện trình bày kết quả thảo luận, nghe góp ý bổ sung của nhóm khác và ý kiến khẳng định của gv Nhóm 4:
+ Xđ nd ý kiến đánh giá của PVĐ về giá trị của tp LVT Cách lập luận của tác giả
+ Cử đại diện trình bày kết quả thảo luận, nghe góp ý bổ sung của nhóm khác và ý kiến khẳng định của gv
- Thảo luận nhóm theo từng bàn -> trình bày trực tiếp kết quả
- Tổng kết bài theo ghi nhớ
- Thực hiên theo hướng dẫn, yc của gv
- VTNSCG là một đóng góp lớn + Khúc ca của người anh hùng thất thế nhưng vẫn hiên ngang
+ Lần đầu tiên, người nông dân di vào văn học viết, là hình tượng nghệ thuật trung tâm
=> PVĐ đã đặt thơ văn yêu nước của NĐC trong mqh với hoàn cảnh lịch sử dất nước -> khẳng định: giá trị phản ánh hiện thực của thơ văn yêu nước của NĐC // ngợi ca, trân trọng tài năng, bầu nhiệt huyết, cảm xúc chân thành của một “Tâm hồn trung nghĩa” vốn hiểu biết sâu rộng, xúc cảm mạnh mẽ thái độ kính trọng, cảm thông sâu sắc của người viết
c) Truyện LVT
- Khẳng định cái hay cái đẹp của tác phẩm về cả nội dung và hình thức văn chương
- Bác bỏ một số ý kiến hiểu chưa đúng
về tác phẩm LVT
=> Thao tác “đòn bẩy” -> định giá tác phẩm LVT không thể chỉ căn cứ ở bình diện nghệ thuật theo kiểu trau chuốt, gọt dũa mà phải đặt nó trong mối quan
hệ với đời sống nhân dân
3) Kết bài
- Khẳng định,ngợi ca, tưởng nhớ NĐC
- Bài học về mối quan hệ giữa văn học- nghệ thuật và đời sống, về sứ mạng của người chiến sĩ trên mặt trận văn hoá, tư tưởng
=> Cách kết thúc ngắn gọn nhưng có ý nghĩa gợi mở, tạo sự đồng cảm ở người đọc
III/ Tổng kết
1/ Giá trị nội dung: Mới mẻ, sâu sắc,
xúc động2/ Giá trị nghệ thuật
- Hệ thống luận điểm, luận cứ chặt chẽ
- Sử dụng nhiều thao tác lập luận
Trang 222/ Bài tập về nhà:
* Củng cố :
- HD luyện tập tại lớp
- Ra bài tập nâng cao- Từ việc tìm đọc các sáng tác văn chương của NĐC, anh ( chị)
có thêm những hiểu biết gì về quan niệm đạo đức, quan niệm văn chương của NĐC
- Dặn dò hs lảm bài, chuẩn bị bài sau
Trang 23
-Tiết 11 , Đọc thêm:
MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ
-Nguyễn Đình Thi
I/:Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:
- Nắm được những đặc trưng cơ bản của thơ
- Thấy được nét tài hoa của Nguyễn Đình Thi trong nghệ thuật lập luận, đưa dẫn chứng,
sử dụng từ ngữ, hình ảnh để làm sáng tỏ từng vấn đề đặt ra
II/ Phương tiện thực hiện :
- Sách giáo khoa, sách giáo viên bản thiết kế, phiếu thảo luận
3 Giới thiệu bài mới:
H.động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:(5 phút)
Hướng dẫn hs rút ra đặc
trưng cơ bản nhất của
thơ và quá trình ra đời
của 1 bài thơ
TT1: Yêu cầu hs chú ý
3 đoạn đầu của bài trích
để trả lời câu hỏi 1
I Đặc trưng cơ bản nhất của thơ:
- Đặc trưng cơ bản nhất của thơ là thể hiện tâm hồn con người
- Quá trình ra đời của một bài thơ: Rung động thơ -> Làm thơ
+ Rung động thơ: là khi tâm hồn ra khỏi trạng thái bình thường do có sự va chạm với thế giới bên ngoài và bật lên những tình ý mới mẻ
+ Làm thơ: là thể hiện những rung động của tâm hồn con người bằng lời nói (hoặc chữ viết )
trước lớp Nếu thiếu,
- Thảo luận theo nhóm, ghi đầy đủ vào phiếu thảo luận
- Đại diện nhóm thảo luận tốt nhất trình bày trước lớp, các nhóm khác có thể góp ý thêm
II Những đặc điểm của ngôn ngữ - hình ảnh thơ: Gồm
+ Phải gắn với tư tưởng - tình cảm + Phải có hình ảnh.( Vừa là hình ảnh thực, sống động, mới lạ về sự vật vừa chứa đựng cảm xúc thành thực) + Phải có nhịp điệu ( bên ngoài và bên trong, các yếu tố ngôn ngữ và tâm hồn)
Trang 24III Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài tiểu luận:
trị bài tiểu luận
TT1: Yêu cầu hs trả lời
câu hỏi 5 (SGK)
TT2: Củng cố, hoàn
thiện
- HS suy ngẫm và trả lời câu hỏi
IV Giá trị của bài tiểu luận:
- Việc nêu lên những vấn đề đặc trưng bản chất của thơ ca không chỉ có tác dụng nhất thời lúc bấy giờ mà ngày nay nó vẫn còn có giá trị bởi ý nghĩa thời sự, tính chất khoa học đúng đắn, gắn bó chặt chẽ với cuộc sống và thực tiễn sáng tạo thi ca
3 Dặn dò: Soạn bài Nghị luận về một hiện tượng đời sống
4 Rút kinh nghiệm - bổ sung:
Trang 25
Tiết 11, Đọc thêm:
ĐÔ-XTÔI- ÉP-XKI
X XVAI-G Ơ
I/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
-Thấy được những nét chímh về tính cách và số phận của ĐÔ-XTÔI-ÉP-XKI qua một
chân dung văn học
- Hiểu được giá trị của ngòi bút vẽ chân dung băng ngôn ngữ rất tài hoa của X
XVAI-GƠ
II/ Chuẩn bị của thầy và trò :
- Tìm hiểu khái quát tiểu sử ĐÔ-XTÔI-ÉP-XKI ,X XVAI-GƠ
+ Đô-xtôi-ép-xki là nhà văn lớn của nước Nga Cuộc đời ông có nhiều thăng trầm
( thay đổi nhiều công việc trước khi viết văn ); thay đổi quan điểm trong quá trình sáng tác
và chuyển biến tư tưởng tình cảm ( lúc trẻ rất thích Biê –lin- xki sau này lại chông đối , phê phán chủ nghĩa tư bản , công khai ca ngợi hết lời chủ nghĩa cá nhân ) Ông để lại
nhiều tác phẩm có giá trị như Tội ác và trừng phạt, Lũ quỷ ám , Anh em nhà dôp
+ X Xvai-gơ ( xem Tiểu dẫn sgk )
- Tóm tắt những ý chính của đoạn trích
+ Kiếp sống lưu vong ( đoạn 1,2 )
( Sống leo lét trong thế giới xa lạ, đầy đau khổ :cầm cả cái quần đùi cuối dùng để đánh điện , làm việc suốt đêm trong cơn đau đẻ của vợ, sống giữa giống người chấy rận , bệnh tật )
+ Trở về Tổ quốc ( phần còn lại )
( Hạnh phúc tuyệt đỉnh , là sứ giả của xứ sở mình, là tổng hòa giải của nước Nga ,đám tang của ông là sự đoàn kết của tất cả những người Nga, ông qua đời giữa dông bão – dư chấn của những cuồng nhiệt yêu thương và dự báo của bão táp cách mạng )
- Giải quyết những vấn đề đặt ra từ câu hỏi của sgk
III/ Phương pháp : thảo luận nhóm , phát vấn , quy nạp
IV/ Tiến trình dạy- học :
1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của các nhóm , cá nhân
2 Bài mới :“ Trái tim ông chỉ đập vì nước Nga còn thân thế ông sống leo lét trong một
thế giới đối với ông là xa lạ ” Đây là một trong những câu câu văn độc đáo mà nhà viêt
chân dung văn học tài hoa X XVAI-GƠ dành cho Đô-xtôi-ép-xki , một nhà văn lớn của nước Nga Và chúng ta sẽ tìm hiểu khái quát về hình tượng con người này trong đoạn
trích Đô-xtôi-ép-xki của sách giáo khoa
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
HĐ 1 ( 10 phút )
Hướng dẫn Hs tóm
tắt nhanh văn bản
Hs tóm tắt văn bản
I Đọc- hiểu văn bản :
1 Chân dung Đô-xtôi-ép-xki : một tinh cách
mâu thuẫn và một số phận ngang trái a Số phận nghiệt ngã :
Trang 26Gọi 1 hs tóm tắt
Tìm hiểu câu 1
Cho biết chân
dung của
Chân dung con
người hiện ra như
mà Xvai-gơ đã khắc họa chân dung Đô-xtôi-ép-xki qua đoạn trích Tổ1,2 tìm hiểu, phân tích số phận nghiệt ngã
Tổ3,4 tìm hiểu, phân tích tính cách mâu thuẫn
Hs thảo luận, khái quát vấn đề
HS đọc và phát hiện vấn đề theo gợi ý của Gv
Hs nhận xét chung về bút pháp của nhà văn
Hs về nhà thực hiện luyện tập
+ Trước cửa tò vò của ngân hàng , ông đứng chờ ngày lại ngày
+ Là người khách chuyên cần của hiệu cầm đồ + Làm việc suốt đêm trong cơn đau đẻ của vợ + Sống giữa giống người chấy rận
+ Bệnh tật
Những yếu tố đẩy nhân vật vào chỗ tận cùng của nghiệt ngã đầy bi kịch
b Tính cách mâu thuẫn : + Tình cảm mãnh liệt trong cơ thể yếu đuối của con bệnh thần kinh
+ Phải tìm đến những cơ hội “thấp hèn” để cho tròn khát vọng cao cả
+ Số phận vùi dập thiên tài nhưng thiên tài tự cứu vãn bằng lao động và tự đốt cháy trong lao động ( Lao động là sự giải thoát và là nỗi thống khổ của ông )
+ Chịu hàng thế kỉ dằn vặt để chắt lọc nên những vinh quang cho Tổ quốc , dân tộc mình (sứ giả của xứ sở , mang lại cho đất nước sự hòa giải , kiềm chế lần cuối sự cuồng nhiệt của các mâu thuẫn thời đại )
Nơi tận cùng của bế tắc, Đô-xtôi-ép-xki đã tỏa sáng cho vinh quang của Tổ quốc và dân tộc
2 Nghệ thuật viết chân dung văn học :
- Đối lập : cấu trúc câu , hoàn cảnh , tính cách
- So sánh, ẩn dụ : cấu trúc câu , hình ảnh so sánh ẩn dụ có tính hệ thống
- Bút pháp vẽ chân dung văn học : Gắn hình tượng con người trên khung cảnh rộng lớn
Thể loại đứng ở ngã ba : Tiểu sử -tiểu thuyết
-chân dung văn học
Ngòi bút viết chân dung rất tài hoa giàu chất
thơ trong văn xuôi chứng tỏ tấm lòng kính trọng của X.Xvai-gơ dành cho Đô-xtôi-ép-xkithật lớn lao biết chừng nào
Trang 27hào quang chói lọi bao quanh cái của người bị hành khổ này
+ Giấc mơ thiêng liêng của Đô-xtôi-ép-xki được thực hiện trong đám tang của ông : sự đoàn kết của tất cả những người Nga
E Dặn dò : - Chuẩn bị bài Nghị luận về một hiện tượng đời sống
Trang 28
Tiết 12, Làm văn:
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS:
- Nắm được cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Có nhận thức, tư tưởng, thái độ và hành động đúng trước những hiện tượng đời sống hằng ngày
II/ Phương tiện :
- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học, tài liệu tham khảo.
- HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.
III/ Phương pháp : Thực hành, luyện tập giúp nắm vững kiến thức, kĩ năng
IV/ Tiến trình lên lớp:
1- Ổn định
2- Kiểm tra bài cũ:
- Nguyễn Đình Thi đã nêu lên những đặc trưng gì của thơ?
- Nguyễn Đình Thi có quan niệm như thế nào về thơ tự do?
- Nhận xét về lập luận của Nguyễn Đình Thi?
- Thiên tài Đôx có những mâu thuẫn như thế nào trong cuộc đời và số phận?
- Tác giả đã làm nổi bật chân dung Đôx bằng cách nào?
3- Bài mới:Văn nghị luận nói chung và nghị luận về một hiện tượng đời sống nói riêng là kiểunbài chúng ta thường gặp trong đời sống hàng ngày, trên báo chí và các
phương tiện thông tin đại chúng Vậy cách làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống như thế nào? Thầy và trò chúng ta tìm hiểu tiết học hôm nay
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
cung cấp tư liệu về
hiện tượng đời sống
mình cho ai?), nội
dung câu chuyện và
ý nghĩa khái quát
HS theo dõi, nắm lại kiến thức đã học
ở lớp 9
HS đọc đề văn, bước đầu hiểu được:
+ Tên văn bản+ Nội dung+ Ý nghĩa khái quát
HS đọc tư liệu tham khảo
I/ Cách làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống:
1 Tìm hiểu đề và lập dàn ý:
a Tìm hiểu đề:
- Đề bài yêu cầu bày tỏ ý kiến đối với việc làm của anh Nguyễn Hữu Ân- vì tình thương
“dành hết chiếc bánh thời gian của mình”
chăm sóc hai người mẹ bị bệnh hiểm nghèo
- Một số ý chính:
+ Nguyễn Hữu Ân đã nêu một tấm gương về lòng hiếu thảo, vị tha, đức hi sinh của thanh niên
+ Thế hệ trẻ ngày nay có nhiều tấm gương như Nguyễn Hữu Ân
+ Nhưng bên cạnh đó, vẫn còn một số người
có lối sống ích kỉ, vô tâm đáng phê phán.+ Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng, lập
Trang 29- Dẫn chứng minh hoạ cho lí lẽ:
+ Dẫn chứng trong văn bản “Chuyện cổ tích mang tên Nguyễn Hữu Ân”.
- Các thao tác lập luận chủ yếu: phân tích, chứng minh, bác bỏ, bình luận
b Lập dàn ý:
- Mở bài:
+ Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hữu Ân
+ Dẫn đề văn, nêu vấn đề nghị luận: “Chia chiếc bánh của mình cho ai?”.
- Thân bài: Lần lượt triển khai 4 ý chính như
ở phần tìm hiểu đề
- Kết bài: Đánh giá chung và nêu cảm nghĩ của người viết
- Hướng dẫn HS trả
lời câu hỏi 2 và ghi
nhớ nội dung bài
2 Những điểm cần ghi nhớ:
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống không chỉ có ý nghĩa xã hội mà còn có tác dụng giáo dục tư tưởng, đạo lí, cách sống đúng đắn, tích cực đối với thanh niên, học sinh
- Cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống
Hiện tượng ấy diễn ra vào những năm đầu của thế kỉ XX
b Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận:
Trang 30cho tương lai đất nước
+ So sánh: nêu hiện tượng thanh niên, sinh
viên Trung Hoa du học chăm chỉ, cần cù
+ Bác bỏ: “Thế thì thanh niên của ta đang làm gì? Nói ra thì buồn, buồn lắm: Họ không làm gì cả”.
c Nghệ thuật diễn đạt của văn bản:
2 Bài tập 2 : HS tự làm ở nhà
4 Củng cố: HS cần nắm lại: Cách làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Phong cách ngôn ngữ khoa học.
Tiết 13, 14 Tiếng Việt:
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
I/ Mục tiêu cần đạt: : Giúp học sinh:
- Hiểu rõ hai khái niệm: Ngôn ngữ khoa học và phong cách ngôn ngữ khoa học
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt trong các bài tập, bài làm văn nghị luận và kĩ năng nhận diện phân tích đặc điểm của văn bản khoa học
II/ Phương pháp: Tích hợp, phát vấn, quy nạp, thảo luận
III/ Phương tiện : SGK, SGV, Bảng phụ, Thiết kế bài dạy.
IV/ Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Trình bày cách làm một bài văn nghị luận về một hiện tượng đời
sống và kết quả thực hiện bài tập về nhà tiết học trước?
2 Bài mới: Các dạng của văn bản khoa học? Đặc trưng cơ bản của PCNNKH? Để hiểu vấn đề này, chúng ta đi vào tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Hướng
dẫn HS tìm hiểu các
khái niệm
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 31- Đọc văn bản a, b, c và
thử Phân loại các văn bản
đó ? Qua phân loại, hãy
phân biệt nét khác nhau
- HS thực hiện, trả lời theo đúng khái niệm ngôn ngữ khoa học đã nêu trong SGK
- Học sinh trao đổi nhóm, đại diện trả lời, lớp nhận xét, đối chiếu với phần trình bày ở bảng phụ của GV hoàn thiện kiến thức
- HS trao đổi nhóm, đại diện trả lời
- Nghe nhận xét của
Gv và ghi nội dung vào vở
- Lưu ý những hạn chế của bản thân khi trình bày một văn bản KH để có hướng khắc phục
- Các văn bản khoa học chuyên sâu : mang tính chuyên ngành khoa học cao
và sâu, dùng để giao tiếp giữa những người làm công tác nghiên cứu trong
các ngành khoa học.( chuyên khảo, luận án, luận văn, báo cáo khoa học )
- Các văn bản khoa học giáo khoa : Đảm bảo yêu cầu khoa học và tính sư phạm: Trình bày vấn đề từ thấp đến cao, từ dễ đến khó dùng trong nhà
trường ( Giáo trình, SGK, thiết kế bài
dạy )
- Các văn bản khoa học phổ cập: Cách viết dễ hiểu nhằm phổ biến rộng rãi
kiến thức khoa học( Các bài báo, sách phổ biến kiến thức phổ thông)
2/ Ngôn ngữ khoa học :
Là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học.( KH tự nhiên,
KH xã hội ) + Dạng viết : sử dụng từ ngữ khoa học
và các kí hiệu, công thức, sơ đồ…
+ Dạng nói : yêu cầu cao về phát âm, diễn đạt trên cơ sở một đề cương
=> Yêu cầu cơ bản : Tính chuẩn xác
II Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học :
1 Tính khái quát, trừu tượng : biểu
hiện không chỉ ở nội dung mà còn ở
các phương tiện ngôn ngữ (thuật ngữ khoa học và kết cấu của văn bản.)
2 Tính lí trí, lôgic : thể hiện ở trong nội dung và ở tất cả các phương tiện
ngôn ngữ( từ ngữ, câu văn, đoạn văn, văn bản.)
3 Tính khách quan, phi cá thể : Hạn chế sử dụng những biểu đạt có tính chất
cá nhân, ít biểu lộ sắc thái cảm xúc.GHI NHỚ :( SGK)
Trang 32hiểu bài tập 1,2 thực hiện
theo yêu cầu SGK ( theo
thuật ngữ khoa học nào ?
- Lập luận của đoạn văn
như thế nào ? Diễn dịch
hay quy nạp ?
- Ghi chép nội dung SGK
-HS trao đổi nhóm, ghi kết quả vào phiếu học tập, đại diện trình bày
* HS làm bài tập 3
ở nhà theo những gợi ý của GV
III Luyện tập :
1 Bài tập 1 :
- Những kiến thức khoa học Lịch sử văn học
- Thuộc văn bản khoa học giáo khoa
- Chủ đề, hình ảnh, tác phẩm, phản ánh hiện thực, đại chúng hoá, chất suy tưởng, nguồn cảm hứng sáng tạo.
2 Bài tập 2 :
- Đoạn thẳng : đoạn không cong queo, gãy khúc, không lệch về một bên / đoạn ngắn nhất nối hai điểm với nhau
*Củng cố : - Định nghĩa về văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học?
- Các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học ?
TTiết 15, Làm văn :
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1
I/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Củng cố và nâng cao thêm kiến thức và kĩ năng viết bài văn NLXH bbàn về một tư tưởng đạo lí
- Rút kinh nghiệm, chuẩn bị cho bài viết số 2 ở tiết sau
II/ Phương tiện : Bài làm HS, bảng Thiết kế dạy học
III/ Phương pháp : Phối hợp đánh giá, nhận xét, rút kinh nghiệm qua bài làm cụ thể, kết hợp thuyết giảng, phát vấn
IV/ Tiến trình bài dạy :
1 Bước 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề, lập dàn ý
+ Ghi đề lên bảng
ĐỀ BÀI:
“Sống đẹp” đâu phải là những từ trống rỗng Chỉ có ai bằng đấu tranh, lao động
Nhân lên vẻ đẹp cuộc đời Mới là người sống cuộc sống đẹp tươi ( Gi Bê-Se ) Những vần thơ trên của Gi Bê-Se ( thi hào Đức ) gợi cho anh (chị ) suy nghĩ gì về lí tưởng và sự phấn đấu trong cuộc sống của tuổi trẻ học đường hiện nay?
Trang 33+ Hướng dẫn HS thực hành phân tích đề, lập dàn ý dựa theo đáp án đã soạn
2 Bước 2: Nhận xét chất lượng bài làm và trả bài
+ Đánh giá ưu điểm, nhược điểm chung của bài làm cả lớp và một vài bài tiêu biểu (điểm cao nhất và thấp nhất) Tỉ lệ các mức điểm G, Khá TB, Yếu
+ Sửa lỗi chính tả, câu, đoạn, lập luận ( Theo ghi chép khi chấm bài của từng lớp cụ thể.) Ghi lên bảng các ví dụ và yêu cầu HS tự sửa để rút kinh nghiệm
+ Đọc một vài bài văn , đoạn văn xuất săc để biểu dương, động viên sự cố gắng của HS
+ Trả bài, vào sổ điểm
3 Bước 3: Hướng dẫn HS luyện tập ở nhà, chuẩn bị cho bài viết ở tiết sau : NLXH về một hiện tượng đời sống ( Theo dõi gợi ý SGK để chuẩn bị tư liệu)
- Có ý thức và thái độ đúng đắn đối với những hiện tượng trong đời sống
II/ Phương tiện: Giấy thi theo mẫu
III/ Phương pháp: Kiểm tra tự luận
IV/ Đề bài kiểm tra: HS có thể tự chọn một hiện tượng trong đời sống mà mình quan tâm
và viết bài văn thể hịên suy nghĩ của mình về hiện tượng đó
+ Yêu cầu Vấn đề lựa chọn phải là vấn đề nổi bật trong đời sống được dư luận quan tâm + Bài viết thể hiện những hiểu biết và suy nghĩ sâu sắc của bản thân về vấn đề đó
+ Biết vận dụng kết hợp những thao tác lập luận để trình bày một cách lôgich, mạch lạc
Trang 34(Cô-Phi An -nan)
I/ Mục tiêucần đạt: gióp HS:
- Thấy được tầm quan trọng và sự bức thiết của công cuộc phòng chống HIV/ AIDS đối với toàn nhân loại và mỗi cá nhân, từ đó nhận thức rõ trách nhiệm của mỗi quốc gia và từng cá nhân trong việc sát cánh, chung tay đẩy lùi hiểm hoạ
- Cảm nhận được sức thuyết phục to lớn của bài văn bởi tầm quan sát, tầm suy nghĩ sâu rộng, mối quan tâm lo lắng cho vận mệnh của loài người và cách diễn đạt vừa trang trọng
cô đúc, vừa giàu hình ảnh, gợi cảm
- Từ bản thông điệp, cần suy nghĩ đến nhiều vấn đề khác đã và đang đặt ra trong cuộc sống
II/ Phương pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm
III/ Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy học, bảng phụ, tranh ảnh minh hoạ, đèn
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt Động1:
HD tìm hiểu phần
tiểu dẫn
HS đọc và nêu được những nét chính về tác giả
I TÁC GỈA
- Cô- phi An- nan sinh ngày 8- 4-
1938 tại Gan na, một nước cộng hoà thuộc châu Phi
- Ông là người châu Phi da đen đầu tiên được bầu làm Tổng thư kí Liên hợp quốc và đảm nhiệm chức vụ này 2 nhiệm kì (1/1997 đến 1/2007)
- Được trao giải thưởng Nô- ben Hoà bình năm 2001
- HS thực hiện trên bảng phụ và cử đại diện trình bày
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Nội dung bản thông điệp:
- HIV/ AIDS là nạn đại dịch gây tỉ lệ
tử vong cao, tốc độ lây lan nhanh và chưa tìm ra thuốc đặc hiệu điều trị, trở thành hiểm hoạ cho đời sống nhân loại
Trang 35- Là người đứng đầu tổ chức quốc tế lớn nhất, Cô- phi An- nan kêu gọi các quốc gia và toàn thể nhân dân thế giới nhận thấy sự nguy hiểm của đại dịch này và tích cực chung tay góp sức ngăn chặn, đẩy lùi hiểm hoạ
- Tình hình cụ thể và những số liệu đưa ra không hề chung chung, trừu tượng mà được chọn lọc ngắn gọn, đầy
đủ, bao quát, ấn tượng, tác động mạnh trực tiếp tới tâm trí người nghe.Thể hiện tầm nhìn sâu rộng của vị Tổng thư kí
+ Mỗi phút đồng hồ có
10 người nhiễm HIV/ + Đại dịch lây lan với tốc độ báo động ở phụ
nữ, đang lan rộng ở khu vực Đông Âu, toàn châu
Á, từ dãy Uran đến Thái Bình Dương…
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý
2 Tổng kết tình hình phòng chống HIV/ AIDS.
- Nhìn lại tình hình thực hiện phòng chống AIDS: đã có dấu hiệu về nguồn lực, ngân sách, chiến lược quốc gia về phòng chống AIDS song hành động của chúng ta còn quá ít so với yêu cầu thực tế
- Cách tổng kết tình hình có trọng tâm: dịch HIV/AIDS vẫn đang hoành hoành khắp thế giới “có rất ít dấu hiệu suy giảm” do chúng ta chưa hoàn thành mục tiêu đề ra trong cam kết và với tiến độ như hiện nay chúng ta sẽ không đạt bất cứ mục tiêu nào vào năm 2005
đại dịch, C.An nan
kêu gọi mọi người
- Phải nỗ lực nhiều hơn nữa để thực hiện cam kết của mình bằng nguồn lực và hành động cần thiết
- Đừng có ai ảo tưởng rằng chúng ta có thể bảo
3 Lời kêu gọi:
- Đặt ra nhiệm vụ cấp bách, quan trọng hàng đầu là tích cực phòng chống AIDS:
+ Phải nỗ lực nhiều hơn nữa để thực hiện cam kết của mình bằng nguồn lực và hành động cần thiết Các quốc gia phải đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự
+ Không được kì thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/ AIDS
Trang 36vệ được chính mình bằng cách dựng lên bức rào ngăn cách giữa
“chúng ta” với “họ”
- Hãy sát cánh cùng tôi…
Đừng có ai ảo tưởng rằng chúng ta có thể bảo vệ được chính mình bằng cách dựng lên bức rào ngăn cách giữa
“chúng ta” với “họ”
- Thiết tha kêu gọi mọi người sát cánh bên nhau để cùng đánh đổ “cái thành luỹ” của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử đang vây quanh bệnh dịch này
4 HD tìm hiểu câu
hỏi 4 SGK
- Trong bản thông
điệp này nội dung và
những câu văn nào
đã làm cho anh chị
thấy xúc động nhất?
vì sao?
Yêu cầu HS chọn lựa
những câu văn hay
-“trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết”
-“Hãy cùng tôi giật đổ các thành luỹ của sự im lặng,
kì thị và phân biệt đối xử đang vây quanh dịch bệnh này”
-“Hãy đừng để một ai có ảo tưởng rằng chúng ta có thể bảo vệ được chính mình…
-“Hãy sát cánh cùng tôi”
4.Hình thức nghệ thuật:
- Sức thuyết phục mạnh mẽ của bài văn được tạo nên bởi tầm quan sát, tầm suy nghĩ sâu rộng; bởi mối quan tâm, lo lắng cho vận mệnh của loài người và bởi cách diễn đạt vừa trang trọng, cô đúc, vừa giàu hình ảnh gợi cảm
- Lập luận chặt chẽ, cách sắp xếp luận điểm, luận cứ hợp lí, rành mạch ,rõ ràng
IV LUYỆN TẬP:
Em sẽ làm gì để hưởng ứng bản thông điệp?Gợi ý viết theo định hướng:
- Nhận thức như thế nào về đại dịch?
- Việc làm thiết thực, có ý nghĩa?
- Ước mơ về một tương lai cuộc sống của em và mọi người sẽ tránh được hiểm hoạ
4 Củng cố: (5 phút) - Chiếu một số hình ảnh để minh hoạ.
Tiết 18 , Làm văn :
Trang 37NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ.
I/ Mục tiêu cần đạt:Giúp HS:
-Có kỹ năng vận dụng các thao tác phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh…để làm bài nghị luận văn học
-Biết cách làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
II/ Phương tiện: -Sách giáo khoa, sách giáo viên,Thiết kế bài dạy
III/ Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận , diễn giảng
IV/ Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Dàn ý của bài văn gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần?
3.Bài mới: Để thấy được sự giống nhau cũng như sự khác nhau giữa kiểu bài nghị luận
về một hiện tượng đời sống và nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ; chúng ta đi vào tìm hiểu tiết 18
thảo luận các câu hỏi:
-Bài thơ ra đời trong
hoàn cảnh nào?
-Bức tranh thiên nhiên
được miêu tả như thế
.Hoàn cảnh ra đời:
những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.
Bức tranh thiên nhiên:
cảnh đêm trăng núi rừng
về khuya rất đẹp đẽ, thơ mộng.
Nhân vật trữ tình xưa:
ẩn sĩ; trong bài thơ: là một chiến sĩ cách mạng lo nước, thương dân.
Nghệ thuật bài thơ vừa phảng phất màu sắc cổ điển, vừa đậm chất hiện đại
-Học sinh cả lớp tiếp tục nhận xét, góp ý bài làm của các nhóm
I/ Nghị luận về một bài thơ
1 Tìm hiểu đề, lập dàn ý:
a.Tìm hiểu đề:
-Hoàn cảnh ra đời
-Giá trị nội dung:
+Bức tranh thiên nhiên thơ mộng tuyệt đẹp
+Tâm trạng chủ thể trữ tình: một
chiến sĩ cách mạng nặng lòng lo nỗi nước nhà.
-Giá trị nghệ thuật: bài thơ vừa đậm chất cổ điển vừa mang tính hiện đại
=> Tìm hiểu đề là tìm hiểu giá trị nội dung,nghệ thuật của bài thơ đặt trong hoàn cảnh sáng tác cụ thể
b.Lập dàn ý:
*.Mở bài: -Giới thiệu khái quát về
bài thơ ( tác giả, đề tài, hoàn cảnh sáng tác, vị trí ) , Gợi mở vấn đề
*.Thân bài:Phân tích các giá trị nội
dung, nghệ thuật đã định hướng -Bức tranh thiên nhiên: Hình ảnh,
âm thanh -> thơ mộng, thi vị
- Hình ảnh chủ thể trữ tình nổi bật trong bức tranh thiên nhiên đẹp : Một thi sĩ đồng thời là một chiến sĩ nặng lòng vì “lo nỗi nước nhà” ( Khác với
Trang 38bài thơ, ta phải thực
hiện các bước nào?
-Giáo viên định hướng,
chiến được miêu tả như
thế nào?Chi tiết nào
-Đọc đề số 2 trong SGK
-Ở đề bài số 2, học sinh cũng tiến hành tương
tự như ở đề số 1
-Tháng 10- 1954: cuộc kháng chiến chống Pháp thành công.
-Khí thế chiến đấu sôi nổi, hào hùng.
+Nhiều lực lượng tham gia kháng chiến: bộ đội hành quân, dân công tiếp viện, đoàn xe ô tô quân sự…
+Con đường hành quân sôi nổi, náo nức, , khí thế mạnh mẽ, hào hùng.
+ Các biện pháp tu từ ,so sánh ,trùng điệp.
+Từ láy tượng hình, tượng thanh; Hình ảnh thơ sinh động, gợi cảm
+Giọng thơ hào hùng, sôi
nhân vật TT trong thơ cổ) -Chất cổ điển hoà quyện với chất hiện đại:
-Nhận định về giá trị nội dung và nghệ thuật :
*.Kết bài:
-Bài thơ thể hiện sự hài hoà giữa tâm hồn nghệ sĩ và ý chí chiến sĩ -Là một trong những thi phẩm xuất sắc của thơ ca thời chống Pháp
2.Các bước làm bài nghị lụân về một bài thơ:
-Bước 1: Đọc kĩ, cảm nhận chung
về tác phẩm: bài thơ nói về vấn đề gì? Tình cảm của tác giả như thế nào?
-Bước 2: Tìm hiểu sâu tác phẩm ở
2 phương diện: nội dung và nghệ thuật ( chú ý phân tích từ ngữ, hình ảnh, chi tiết nghệ thuật tiêu biểu) -Bước 3: Lập dàn ý theo các luận điểm đã tìm được
-Bước 4: Dựa vào dàn ý, viết thành bài văn
II.Nghị luận về một đoạn thơ:
1.Tìm hiểu đề bài:
a.Tìm hiểu đề:
-Hoàn cảnh ra đời bài thơ -Khí thế chiến đấu hào hùng, sôi động
-Cách sử dụng thể thơ lục bát điêu luyện
b.Lập dàn ý:
*.Mở bài:
-Giới thiệu bài thơ , đoạn thơ (hoàn cảnh sáng tác bài thơ, xuất xứ đoạn thơ.)=> Khái quat về giá trị đoạn thơ
Trang 39- Đối tượng của một
bài văn nghị luận về
thơ?-Hãy cho biết nội
dung của một bài nghị
-So sánh 2 ví dụ, trả lời câu hỏi
Dựa vào SGK trả lời câu hỏi.-Lưu ý phần ghi nhớ
-HS làm việc cá nhân , thực hiện các bài luyện tập, trang 86, SGK, trên cơ sở gợi ý của giáo viên
nước tiếp nối báo về
-Nghệ thuật: tác giả điêu luyện trong việc sử dụng thể thơ lục bát: -Nhận định chung: một đoạn thơ hay, nội dung và nghệ thuật đậm chất
sử thi
*.Kết bài: Đoạn thơ thể hiện
không khí cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta một cách cụ thể
+ Ý nghĩa đoạn thơ ( chú ý đặt đoạn thơ trong chỉnh thể cả tác phẩm )
+ Dạng đề thường gặp:
*GHI NHỚ: SGK
- Đối tượng của bài NL về thơ rất đa dạng( một bài thơ, một đoạn thơ,một hình tượng thơ )Với kiểu bài này cần tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, âm thanh, nhịp điệu ( các thủ pháp nghệ thuật đặc sắc) mà qua đó tác giả đã thể hiện thành công nội dung tư tưởng và tình cảm , cảm xúc của mình
- Bài viết thường có các nội dung sau:
+ Giới thiệu khái quát về bài thơ, đoạn thơ
+ Bàn về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ
+ Nhận định, đánh giá chung về bài thơ đoạn thơ-( đóng góp về tư tưởng, tình cảm, ý nghĩa giáo dục, tài năng nghệ thuật )
III/Luyện tập:
1.Bài tập trang 86, SGK
Trang 40-Bài tập SGK, trang
86:
-Giáo viên cho học
sinh làm bài trên cơ sở
-Hs thực hiện bài tập
về nhà , cũng là bài soạn cho tiết học sau
+ Khái quát về bài thơ Tràng Giang của Huy Cân, vị trí đoạn trích
+Nội dung:
.Cảnh chiều đẹp nhưng buồn
.Tâm trạng nhớ quê của tác giả
+Nghệ thuật: hình ảnh đối lập, gợi cảm, âm điệu, tứ thơ…
2.Tìm hiểu đề và lập dàn ý đề bài: Phân tích bài thơ Tây Tiến của nhà thơ Quang Dũng
*Củng cố:
-Hãy trình bày các bước làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ?
-Đối tượng và nội dung của một bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ?
* Dặn dò:-Học sinh về nhà xem lại bài giảng, làm bài luyện tập;
-Soạn bài: Tây tiến
Tiết 19, 20, Đọc văn
TÂY TIẾN ( Quang Dũng )