1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra học kì II (lớp 10 11)

6 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 132,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là: Câu 5: Hơi thủy ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi

Trang 1

1

ĐỀ 1: ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – HÓA HỌC 10

(H = 1; O = 16; Na = 23; K = 39; S = 32; Mg = 24; N = 14; Cu = 64; He = 4; Fe = 56; Al = 27; C = 12; Ca = 40; Cl =

35,5; Ba = 137) Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn

I Phần trắc nghiệm: (2,5 điểm)

Câu 1: Nhận định không chính xác khi nói về oxi:

A Oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị

B Oxi là khí kém tan trong nước

C Oxi là nguyên liệu cho quá trình quang hợp

D Oxi là chất duy trì sự sống và sự cháy

Câu 2: Số oxi hóa +6 của lưu huỳnh nằm trong hợp chất nào dưới đây?

A SO2 B H2S C Na2SO3 D H2SO4

Câu 3: Nguyên tố lưu huỳnh có số hiệu nguyên tử là 16 Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên

tố hóa học là:

Câu 4: Cho các phản ứng hóa học sau: (coi điều kiện có đủ)

(1): S + O2 → SO2

(2): S + 3F2 → SF6

(3): S + Hg → HgS

(4): S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O

Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là:

Câu 5: Hơi thủy ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân

rồi gom lại là:

Câu 6: Nguyên tử lưu huỳnh vừa đóng vai trò chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

A 4S + 6 NaOH (đặc) → 2Na2S + Na2S2O3 + 3H2O

B S + 3F2 → SF6

C S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O

D S + 2Na → Na2S

Câu 7: Cho phương trình phản ứng: S + H2SO4 → SO2 + H2O Tổng hệ số tối giản của phương trình phản ứng này là:

Câu 8: Ứng dụng nào sau đây không phải của lưu huỳnh:

A Làm nguyên liệu sản xuất axit sunfuric

B Làm cao su lưu hóa

C Khử chua đất

D Điều chế thuốc súng

Trang 2

2

Câu 9: Đun nóng 4,8 gam bột Mg với 9,6 gam bột lưu huỳnh (trong điều kiện không có không khí), thu được

chất rắn X Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch HCl, thu được V lít khí (đktc) Giá trị của V là

Câu 10: Nung nóng hỗn hợp bột X gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản ứng bằng 50%, thu

được hỗn hợp rắn Y Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí

Z có tỉ khối so với H2 bằng 5 Tỉ lệ a:b bằng

II, Phần tự luận: (7,5 điểm)

Bài 1: Nêu hiện tượng của các thí nghiệm sau: (2,0 điểm)

a Dẫn khí lưu huỳnh dioxit vào dung dịch axit sunfuhidric

b Để lọ đựng axit sunfuhidric ngoài không khí một thời gian

c Thêm vào giọt dung dịch bari clorua vào dung dịch natri sunfat

d Hấp thụ khí hidro sunfua vào dung dịch đồng (II) nitrat

Bài 2: Bằng phương pháp hóa học, phân biệt các dung dịch riêng biệt sau: (2,0 điểm)

HCl, H2SO4, BaCl2, NaNO3, K2S và NaCl

Bài 3: (2,0 điểm)

Hỗn hợp Y gồm Al và FeO Cho m gam hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 6,72 lít H2 (đktc) và dung dịch A Mặt khác, hòa tan m gam hỗn hợp Y bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, sau phản ứng thu được 7,84 lít SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất

a Viết các phương trình hóa học xảy ra

b Tìm giá trị của m

c Cho dung dịch A tác dụng với lượng dư BaCl2 Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng

Bài 4: (1,0 điểm)

Hấp thụ hết V lít SO2 vào 100ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được 17,36 gam kết tủa Tính giá trị của V

Bài 5: (0,5 điểm)

Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau: A + H2SO4 (đặc, nóng) →Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O Tìm 5 chất thỏa mãn sơ đồ trên Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra

Trang 3

3

ĐỀ 2: ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – HÓA HỌC 11 – NỘI DUNG TỚI HẾT ANCOL, PHENOL

(H = 1; O = 16; Na = 23; K = 39; S = 32; Mg = 24; N = 14; Cu = 64; He = 4; Fe = 56; Al = 27; C = 12; Ca = 40; Cl =

35,5; Ba = 137) Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn

I Phần trắc nghiệm: (3,0 điểm)

Câu 1: Hòa tan nhôm cacbua vào nước thu được chất khí là:

Câu 2: Chất nào sau đây có một liên kết ba trong phân tử:

Câu 3: Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch brom:

Câu 4: Cho 2-metyl butan tác dụng với Cl2 (có chiếu sáng) Số sản phẩm thế monoclo thu được là:

Câu 5: Số đồng phân cấu tạo (mạch hở) ứng với công thức phân tử C4H6 là:

Câu 6: Khi hidrat hóa etilen (xúc tác axit) thì thu được:

Câu 7: Khi tách nước butan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170oC thu được sản phẩm chính là:

Câu 8: Nhận định chính xác về ancol là:

A Đun ancol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc ở 170oC luôn thu được anken

B Oxi hóa ancol bậc 1 bằng CuO thu được xeton

C Lên men glucozơ thu được ancol metylic

D Glixerol có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo thành dung dịch màu xanh lam

Câu 9: Số đồng phân ancol ứng với công thức phân tử C3H8O2 là:

Câu 10: Để phân biệt ancol etylic, phenol và benzen Ta có thể dùng:

Câu 11: Cho các ancol sau: CH2(OH)-CH2-CH2(OH); CH2(OH)-CH2(OH); CH3OH; HO-CH2-CH(OH)-CH2(OH) Số ancol

có thể hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo thành dung dịch màu xanh làm là:

Câu 12: Ancol X có các tính chất sau:

- Khi cho X tác dụng với natri dư, số mol X phản ứng gấp đôi số mol khí hidro thoát ra

- Ancol X được chiều chế từ metan qua hai phản ứng: Metan → Chất hữu cơ Y → Ancol X

Nhận định không chính xác khi nói về X là:

A Khi đốt cháy X thu được thể tích CO2 bằng thể tích hơi X tham gia phản ứng

B Ancol X là ancol no, đơn chức, mạch hở đơn giản nhất

C Oxi hóa X bằng CuO (nung nóng) thu được andehit

D Đun X với H2SO4 (đ, 170oC) thu được anken đơn giản nhất

Trang 4

4

II Phần tự luận: (7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

Từ canxi cacbua và các chất vô cơ cần thiết (không chứa cacbon) Viết phương trình điều chế:

a Glixerol

b Ancol metylic

c m-brom nitrobenzen

d Cao su BuNa

Câu 2: (2,0 điểm)

Bằng phương pháp hóa học, phân biệt các dung dịch và chất lỏng sau:

Etanol, etilen glicol, phenol, benzen và axit clohidric

Câu 3: (2,0 điểm)

Hỗn hợp Z gồm một ancol đơn chức T và phenol Cho 16,30 gam hỗn hợp Z tác dụng với lượng dư Na, sau phản ứng thu được 2,8 lít H2 (đktc) Mặt khác 8,15 gam hỗn hợp Z tác dụng vừa dung dịch Br2, thu được 16,55 gam kết tủa trắng

a Xác định công thức của ancol T

b Xác định % theo khối lượng mỗi ancol có trong Z

Câu 4: (1,0 điểm)

Cho sơ đồ phản ứng sau:

Biết:

- Khi đốt cháy các trên trên sản phẩm thu được đều chỉ có CO2 và H2O

- Các chất trên đều có mạch cacbon không phân nhánh

- MX = 2MB

Xác định công thức phân tử của A, B, D, E, X, Y, Z, T và viết phương trình hóa học xảy ra

Trang 5

5

ĐỀ 3: ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – HÓA HỌC 11 – NỘI DUNG TỚI HẾT AXIT CACBOXYLIC

(H = 1; O = 16; Na = 23; K = 39; S = 32; Mg = 24; N = 14; Cu = 64; He = 4; Fe = 56; Al = 27; C = 12; Ca = 40; Cl =

35,5; Ba = 137) Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn

I Phần trắc nghiệm: (3,0 điểm)

Câu 1: Hòa tan hoàn toàn đất đền (canxi cacbua) vào nước thu được khí:

Câu 2: Phân tử chất nào sau đây chứa một liên kết đôi trong phân tử:

Câu 3: Hiện tượng khi dẫn khí axetilen qua dung dịch AgNO3/NH3 là:

A Xuất hiện kết tủa trắng B Xuất hiện kết tủa vàng

C Xuất hiện kết tủa trắng rồi tan D Xuất hiện kết tủa vàng rồi tan

Câu 4: Công thức hóa học của etanol là:

A CH3OH B C2H5OH C CH3OCH3 D C2H5OC2H5

Câu 5: Số đồng phân phenol ứng với công thức C7H8O là:

Câu 6: Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H10O khi tác dụng với CuO thu được andehit là:

Câu 7: Chất nào dưới đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ:

Câu 8: Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H10O2 có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch màu xanh làm là:

Câu 9: Chất nào dưới đây không thể điều chế trực tiếp ra axit axetic bằng một phản ứng

Câu 10: Chất không tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 là:

Câu 11: Cho các chất sau: andehit axetic, axit acrylic, ancol etylic và axetilen Số chất có khả năng làm mất màu

dung dịch brom là:

Câu 12: Chất hữu cơ X có mạch không phân nhánh Khi đốt cháy hoàn toàn X thì thu được thể tích CO2 gấp đôi thể tích khí H2 khi cho X tác dụng với natri dư (đo ở cùng điều kiện) Mặt khác nếu oxi hóa X thu được một chất hữu cơ đa chức Y Phát biểu nào dưới đây là chính xác:

A Đun Y với dung dịch AgNO3/NH3 ko tạo kết tủa

B Chất X được điều chế trực tiếp từ etilen

C Chất X có số nguyên tử cacbon gấp đôi số nguyên tử oxi trong phân tử

D Chất X và chất Y đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom

Trang 6

6

II Phần tự luận: (7,0 điểm)

Bài 1: (2,0 điểm)

Từ nhôm cacbua và các chất vô cơ cần thiết (không chứa cacbon) Viết phương trình điều chế:

a Axit axetic

b Axit picric

c Andehit oxalic

d Axit acrylic

Bài 2: (2,0 điểm)

Bằng phương pháp hóa học, phân biệt các dung dịch sau:

CH3CHO, HCHO, CH3COOH, HCOOH và C2H5OH

Bài 3: (2,0 điểm)

Hỗn hợp A gồm rượu etylic và 2 axit hữu cơ kế tiếp nhau có dạng CnH2n+1COOH Chia hỗn hợp A làm hai phần bằng nhau:

- Phần 1: Cho tác dụng hết với Na thì thu được 3,92 lít khí H2 (đktc)

- Phần 2: Đêm đốt cháy hoàn toàn sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc rồi đến bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình 1 tăng thêm 17,1 gam và ở bình 2 có xuất hiện 147,75 gam kết tủa

a Xác định công thức của 2 axit hữu cơ có trong hỗn hợp A?

b Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp A

Bài 4: (1,0 điểm)

Cho sơ đồ phản ứng sau:

G

H Biết:

- A, B, D, E, F, G, H là hợp chất hữu cơ

- F là hợp chất hữu cơ đơn giản nhất

- A, B, D, E, G, H có cùng số nguyên tử cacbon

Tìm A, B,… G, H Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra

Ngày đăng: 09/07/2020, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w