Quy mô công trình Phân nhóm nhà dựa trên tính chất cháy nguy hiểm theo công năng Cấp nguy hiểm cháy Mức nguy hiểm cháy Phân loại cơ sở quản lý về PCCC Bậc chịu lửa Bố trí mặt bằng Khoảng cách PCCC Chữa cháy và cứu nạn
Trang 1CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ PCCC ĐỐI VỚI NHÀ XƯỞNG
TT Nội dung đối chiếu Quy định của Tiêu chuẩn tiêu chuẩn
Điều , khoả n,
1 Hạng sản xuất
2 Phân nhóm nguy
hiểm cháy.
QCVN 06/2010
Bảng 6
06/2010
Bảng 5
4 Bậc chịu lửa
4.1 Bậc chịu lửa nhà
xưởng 1, 2
+ Bộ phận chịu lực của
nhà
+ Tường ngoài không
chịu lực
+ Sàn giữa các tầng
+ Bộ phận mái không
có tầng áp mái
+ Buồng thang bộ
+ Bản thang chiếu
thang
Bậc III (90 phút) Bậc III (15 phút)
Bậc III(45 phút) Bậc III (15 phút)
Bậc II (120 phút) Bậc II (60 phút)
QCVN 06/2010 TCVN 2622:1995
Bảng 4
4.2 Bậc chịu lửa nhà điều
hành, nhà ăn
+ Bộ phận chịu lực của
nhà
+ Tường ngoài không
chịu lực
+ Sàn giữa các tầng
+ Bộ phận mái không
có tầng áp mái
+ Buồng thang bộ
+ Bản thang chiếu
Bậc II (120 phút) Bậc II (15 phút)
Bậc II(45 phút) Bậc II (15 phút)
QCVN 06/2010 TCVN 2622:1995
Bảng 4
Trang 2Bậc II (120 phút)
Bậc II (60 phút)
5 Khoảng cách PCCC
giữa các nhà xưởng.
Khoảng từ nhà sản xuất bậc chịu lửa III đến công trình bậc chịu lửa I,II là 9m, đến công trình bậc chịu lửa III là
12m
QCVN 06/2010
Bảng E1
6 Diện tích khoang
cháy
Bậc chịu lửa III, nhà xưởng 1 tầng hạng sản xuất C là 5200m2, khi có chữa cháy tự động tăng 2 lần là
10400m2
QCVN 06/2010
Bảng H6
7 Số tầng Hạng sản xuất C, Bậc chịu lửa III: 3
tầng Bậc chịu lửa II: không quy định
QCVN 06/2010
Bảng H6
8 Chữa cháy và cứu
nạn
Đường cho xe chữa
cháy
> 3,5m
>4,25m
QCVN/06/20 10
5.2
Tải trọng mặt đường
giao thông cho xe chữa
cháy
Chịu được tải trọng của xe chữa cháy
≥40 tấn
QCVN/06/20 10
5.2
Chiều rộng làn đường
cho xe chữa cháy
đảm bảo cho xe chữa cháy có thể tránh được nhau Khi chỉ đủ 1 làn xe chạy thỡ cứ 100m phải thiết kế đoạn
mở rộng 7 đến 8m
QCVN/06/20 10
5.4
Khả năng tiếp cận của
xe chữa cháy, xe
thang, xe cần nâng đối
với Công trình và các
căn Phòng ở tầng trên
Tiếp cận được QCVN/06/20
10
5.5
Số lối vào cho xe chữa
cháy
It nhất là 02 nếu nhà có diện tích xây dựng <10.000m2 và chiều rộng nhà
>18m Vào từ mọi phớa nếu diện tích
xây dựng >10.000m2
QCVN/06/20 10
5.6
Khoảng cách từ nơi đỗ
xe tới họng tiếp nước
vào nhà
10
5.2
Khoảng cách từ mép
đường đến tường nhà,
số mặt xe thang tiếp
5 - 8m, tích nhất là 01 mặt, trong vùng này không có tường ngăn, dây tải điện
và cây cao thành hàng
QCVN/06/20 10
5.5
Trang 3cận được Thang chữa cháy
ngoài nhà
Nhà cao > 10m Cứ 200 m chu vi mái QCVN
06/2010
5.7
Khe hở giữa tay vịn
lan can
10
5.13
Thang máy chữa cháy
cho Công trình
Phải có với nhà cao 28m trở lên QCVN/06/20
10
5.14
Khả năng sử dụng hệ
thống chữa cháy có
sẵn của toà nhà
Phải sử dụng được QCVN/06/20
10
5.16
Phòng trực điều khiển
chống cháy
Nhà cao từ 10 tầng, các nhà công cộng tập trung đông người, gara, nhà sản xuất, kho có diện tích >18.000m2
Phải có Phòng trực phải đảm bảo không nhỏ hơn 6m2, có 2 lối ra vào gồm 1 lối thông với không gian trống bên ngoài nhà, 1 lối thông với hành lang chính để thoát nạn, được ngăn cách với các phần khác bằng vách
ngăn cháy loại 1
QCVN/06/20 10
5.18
5 Đảm bảo an toàn cho
con người
QCVN06:201 0/BXD 5.1 Lối thoát nạn
Tại tầng 1 Ra ngoài trực tiếp, qua hành lang, qua
tiền sảnh
3.2.1
Kiểu cửa tại sảnh trực
tiếp thoát ra ngoài
Thiết kế cửa mở QCVN/06/20
10
3.2.3
Tại các tầng trên nhà
điều hành
Vào hành lang dẫn trực tiếp vào buồng thang bộ hoặc cầu thang loại 3
Hoặc dẫn vào gian Phòng liền kề trên cùng tầng mà tại gian Phòng này có lối ra thoát nạn qua buồng thang hoặc
cầu thang bộ loại 3
QCVN/06/20 10
3.2.1
5.2 Số lối ra thoát nạn
Các gian Phòng
Các gian Phòng Hạng sản xuất C phải có 02 lối với
các gian Phòng >25 người hoặc diện
tích >1000m2
QCVN06/201
0
3.2.5
Các tầng đối với nhà
điều hành 3 tầng
0
3.2.6
Trang 4Tầng hầm
tầng (≥2 lối)
QCVN06/201
0
3.2.7
0
3.2.8
Chiều cao lối ra thoát
nạn
10
3.2.9
Tại các tầng trên đối
với nhà điều hành
Vào hành lang dẫn trực tiếp vào buồng thang bộ hoặc cầu thang loại 3
Hoặc dẫn vào gian Phòng liền kề trên cùng tầng mà tại gian Phòng này có lối ra thoát nạn qua buồng thang hoặc
cầu thang bộ loại 3
QCVN/06/20 10
3.2.1
5.2 Số lối ra thoát nạn
Các gian Phòng
Các gian Phòng Hạng sản xuất C phải có 02 lối với
các gian Phòng >25 người hoặc diện
tích >1000m2
QCVN/06/20 10
3.2.5
Các tầng đối với nhà
điều hành 3 tầng
0
3.2.6 Tầng hầm
tầng (≥2 lối)
QCVN06/201
0
3.2.7
0
3.2.8
Chiều cao lối ra thoát
nạn
10
3.2.9
Khoảng cách từ chỗ
làm việc xa nhất đến
lối ra thoát nạn gần
nhất
Hạng C, bậc chịu lửa bậc III, mật độ
người 3-5 người/m2->
Khoảng cách xa nhất < 65m
Bảng G3
Hướng mở cửa của
trên đường thoát nạn
Mở theo chiều thoát nạn từ trong nhà
ra (với các Phòng >15 người phải mở
theo chiều thoát nạn)
QCVN/06/20 10
3.2.1 0
10
3.2.8
Chiều rộng lối thoát
nạn
Chiều cao cửa thoát
nạn
0,8m 1,9m
QCVN/06/20 10
3.2.9
5.3 Đường thoát nạn
Trang 5Hành lang rộng khi
chưa mở cửa
10
3.2.9
Chiều rộng hành lang
khi mở 01 cửa rộng
1000mm
10
3.2.9 3.3.5
10
3.3.6
Chiếu sáng Phải có khi thiếu ánh sáng tự nhiên TCVN
3890-2009
10.1 4
Chỉ dẫn Phải có khi có nhiều hơn 50 người
thoát nạn một tầng
QCVN/06/20 10
10.1 4
10
3.3.5
10
3.3.7
10
3.3.5
5.4 Cầu thang và buồng
thang
QCVN/06/20 10 Loại cầu thang bộ Loại 1 hoặc loại 3 QCVN/06/20
10
3.4.1 5
Loại buồng thang bộ Nhà cao từ 28 m trở lên phải thiết kế
ít nhất 50% loại N1, 50 % loại N2
hoặc N3
QCVN/06/20 10
3.4.1 2
Bản thang 1,2m với tầng có trên 200 người,
0,7m với chỗ làm việc đơn lẻ, 0,9m với các trường hợp còn lại
QCVN/06/20 10
3.4.2
10
3.4.2
10
3.4.2
Chiều chiều cao bậc
<220mm
QCVN/06/20 10
3.4.2
Chiếu thang Băng chiều rông bản thang QCVN/06/20
10
3.4.3
Mở cửa buồng thang Không ảnh hưởng đến dòng người QCVN/06/20
10
3.4.3
Trong buồng thang bộ Không bố trớ bất kỳ Phòng chức năng
nào
QCVN/06/20 10
3.4.4 Chiều rộng cửa buồng Theo tính toán nhưng >800mm QCVN/06/20 3.2.9
Trang 6thang 10
6 Ngăn cháy lan
Cửa buồng thang, cửa
các Phòng kỹ thuật
Cửa chống cháy không nhỏ hơn 45
phút
QCVN/06/20 10
4.5
6160-1996 Ngăn cháy lan theo
ống đứng kỹ thuật
0
4.12
Van chặn lửa trên ống
hút khói đoạn qua
tường ngăn cháy
0
4.18
7 Bố trí mặt bằng
Trạm biến áp Khi đặt bên trong công trình Đặt tại
tầng 1 có cửa mở ra ngoài nếu đặt tại Tầng hầm 1 phải là máy biến áp khô
Không quy định với MBA đặt ở ngôi nhà độc lập với công trình
QCVN08/200
9
4.34
Hội trường Tầng 3 khi >600 chỗ H4QCVN06/
2010
9 Hệ thống điện Thiết kế đảm bảo theo các tiêu chuẩn
hiện hành
10 Hệ thống chống sét.
Yêu cầu Phải có từ mọi gian Phòng sản xuất và
kho chứa hạng sản xuất C có chỗ làm việc ổn định không có chiếu sáng tự
nhiên
QCVN06:
2010
Phụ lục D
2010
Phụ lục D Diện tích một vùng
khói
Khi hút khói cho gian Phòng, diện tích bảo vệ 1 vùng khói <3000m2
QCVN06/201
0
Bội số trao đổi đảm bảo theo phụ lục L TCVN
5687:2010
TCVN 5687:2010
Phụ lục L Cửa hút khói Trên giếng thải khói, dưới trần hành
lang hay trần sảnh
TCVN 5687-2110
6.6
Trình tự hút khói Tắt hệ thống cấp, mở hệ thống hút TCVN
5687-2010
6.20
Điều khiển Từ hệ thống báo cháy và bằng tay TCVN
5687-2010
6.20
Tủ điều khiển Đặt tại Phòng trực điều khiển chống
cháy
Trang 7Nguồn điện điện ưu tiên và dự Phòng TCVN
5687-2010
6.12
Đường ống và thiết bị
hút khói
VL không cháy chịu lửa trong 0,5 giờ TCVN
5687-2010
5687-2010
5.12
Quạt thảI ly tâm đồng
trục với động cơ
Quạt thải ly tâm đồng trục với động
cơ
TCVN 5687-2010
Điều 6.5
Miệng xả khói Miệng xả khói ra ngoài trời nằm ở độ
cao không thấp hơn 2m cách mặt mái
TCVN 5687-2010
Điều 6.5
Khoảng cách điểm xả
khói và miệng lấy khí
của hệ thống cấp khí
Điểm xả khói bên ngoài nhà cách miệng lấy khí của hệ thống cấp khí >
5m
QCVN 06:2010/BXD
Phụ lục D9
Phòng đặt quạt Trong Phòng ngăn với Phòng khác
bằng vách ngăn cháy loại 1 Thông số quạt hút khói Theo tính toán đảm bảo bội số trao
đổi không khí 10 lần
II Trang bị phương
tiện, dụng cụ chữa
cháy chuyên dùng.
3890-2009
Hệ thống chữa cháy
trong nhà
Phải có hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và công trình
Đ 8.1.1
Hệ thống cấp nước
chữa cháy ngoài nhà
Phải có Hệ thống cấp nước chữa cháy
ngoài nhà
Đ 8.2.1 Họng nhận nước từ xe
chữa cháy
009
8.1.5
Hệ thống chữa cháy tự
động
3890/2009
5.27
Hệ thống báo cháy tự
động
6.1.3 Bình chữa chữa cháy Tất cả các hạng mục trong nhà và
Công trình có nguy hiểm về cháy nổ
kể cả những nơi đó trang bị hệ thống chữa cháy phải trang bị bình chữa
cháy
Đ 5.1.1
2622- 1995 1.1 Hệ thống cấp nước
chữa cháy trong nhà
TCVN 2622:1995
Số đám cháy đồng thời 01 với khu đất < 150ha TCVN
2622:1995
10.4
Trang 8- Số họng nước đồng thời
phun đến
Tại mỗi điểm có ít nhất 02 họng nước
phun tới
TCVN 2622:1995
Đ-10.1 4 B14
- Lưu lượng nước chữa
cháy trong nhà
Số họng cho mỗi điểm là 02 họng, lưu lượng nước của mỗi họng là 2,5 l/s
TCVN 2622:1995
Đ 10.1 4
B 14
- Đường ống cấp nước
chữa cháy
Khi trong nhà bố trí trên 12 họng nước chữa cháy trở lên mới phải thực hiện nối
mạng mạch vòng
Đ 10.1 6 + Nơi bố trí họng
nước
Trên hành lang, cạnh lối ra vào nơi dễ
thấy, dễ sử dụng
Đ 10.1 8 + Mỗi họng
+ Tâm họng
Van khoá, lăng phun và cuộn vòi mềm có độ
dài đủ theo tính toán
Cách sàn 1,25m
Đ10 20
Đ10 19 1.2 Hệ thống cấp nước
chữa cháy ngoài nhà
3890-2009
5.8 8.2.1
Dạng cấp nước Cấp bên trong công trình hoặc bên
ngoài công trình
TCVN 2622:1995
2622:1995 1.3 Hệ thống chữa cháy
tự động
Yêu cầu của tiêu chuẩn Phải có với nhà xưởng hạng sản xuất
C khối tích 5000m3 trở lên
Với nhà văn Phòng phải có khi nhà có chiều cao >25m đảm bảo theo phụ lục
C
TCVN 3890/2009
Phụ lục C 5.27
Các khu vực lắp đặt Trang bị toàn bộ các gian Phòng,
khụng phụ thuộc vào diện tích, trừ khu vực vệ ẩm ướt (Phòng tắm, vệ sinh, buồng lạnh, khu rửa), cầu thang
bộ, khu vực khụng có nguy hiểm về
cháy
TCVN 3890/2009
7.1
Trang 9Phân nhóm nguy hiểm
cháy Nhà sản xuất Sản xuất thẻ hạng sản xuất C, trung
bình nhóm III
TCVN 7336-2003
Phụ luc A
Lưu lượng hệ thống Q= 0,3x 360 = 108,6l/s TCVN
7336-2003
Bảng 2
Đường ống đầu phun
7336-2003
8.1
Đường kính ống
7336-2003
8.5
Có họng nước Tách riêng nếu chung phải >70mm TCVN
7336-2003
8.6
Số lượng đầu phun do
01 van khống chế
<1000 đầu với nguy hiểm cháy trung
bình
TCVN 7336-2003
5.3.1 1
Diện tích bảo vệ của
một đầu phun
7336-2003
Bảng 2
Vị trí lắp đặt đầu phun trên trần giả dưới trần bê tông, trên
tường
TCVN 7336-2003
6.7
Cách lắp vuụng góc với trần hoặc sàn TCVN
7336-2003
6.7
Khoảng cách
7336-2003
Bảng 2
Cách tường không
cháy
1/2 khoảng cách giữa các đầu phun TCVN
7336-2003
6.9
7336-2003
6.9
7336-2003
6.14
Vị trí đặt Không quy định khi đặt ở tầng trên
Nếu đặt ở tầng hầm chỉ được đặt ở
tầng hầm 1
QCVN08/200
9
4.34
TCVN2622-1995
10.2 4
Trang 101995 4
TCVN4513-1988 Tài liệu của nhà sản xuất Lưu lượng - 123l/s (108 Sprinkler + 5l/s vách
tường + 10l/s với ngoài nhà);
TCVN2622-95 TCVN 7336-2003
Bảng 14 Bảng 2
Nguồn điện cấp cho
máy bơm chữa cháy
chính
Có nguồn ưu tiên và dự Phòng
TCVN 2622:1995
Đ 10.2 4
TCVN4513-1988
7.14
Van khóa Đường đẩy có van chặn, van một
chiều đồng hồ áp lực,đường hút chỉ
cần đặt van khoá
TCVN4513-1988
Nối bể mái Phải nối với nhà cao tầng Quy chuẩn
XD
11.9 2.4
1.5 Bể nước chữa cháy
Bể ngầm cho chữa
cháy
550,8m3 (54m3 cho hệ thống vách tường + 388m3 cho hệ thống Sprinkler), chưa tính nước chữa cháy
ngoài nhà Cần: 442m3
TCVN 7336-2003 QCVN 08/2009 TCVN 2622:1995
Bảng 2 5.4
Bể mái đảm bảo chữa cháy được trong 10
phút)
TCVN 7336-2003
Bảng 2 Điều 10
1.6 Bình chữa cháy xách
tay
Có phương tiện chữa cháy chuyên
dùng
Đ 9.37 Nơi bố trí, lăp đặt TCVN 7435.1-2004
Bình chữa cháy phải được đặt ở nơi
dễ thấy, dễ tiếp cận và dễ lấy Tốt nhất
là trên hành lang
Đ5.2
Trang 11Chất chữa cháy phù
hợp với yêu cầu, hiệu
quả chữa cháy
TCVN 3890:2009 Bột ABC chữa cháy hiệu quả đối với đám cháy chất rắn, lỏng và khí
Đ 5.1.4
Mật độ bố trí 01 bình/50m2
Khoảng cách di
chuyển
15m
1.7 Hệ thống báo cháy
tự động
TCVN 5738-2001 Yêu cầu trang bị phải có đối với nhà văn phòng từ 5
tầng trở lên, nhà ở khác từ 7 tầng trở lên Nhà xưởng hạng sản xuất C từ
5000m3 trở lên
TCVN 3890/2009
6.1.3
Yêu cầu kỹ thuật đối
với hệ thống
TCVN5738-2001 1.7
1
TCVN5738-2001 Chức năng Phải có chức năng tự động kiểm tra
tín hiệu từ các kênh báo về để loại trừ các tín hiệu báo cháy giả Cho phép
sử dụng các trung tâm báo cháy tự động không có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu trong trường hợp sử dụng các đầu báo cháy có chức năng
tự động kiểm tra tín hiệu Không được dùng các trung tâm không có chức năng báo cháy làm trung tâm
báo cháy tự động
TCVN5738-2001
6.1
Vị trí lắp đặt -Phải đặt trung tâm báo cháy ở
những nơi luôn có người trực suốt ngày đêm Trong trường hợp không
có người trực suốt ngày đêm, trung TCVN5738-2001tâm báo cháy phải
có chức năng truyền các tín hiệu về cháy và về sự cố đến nơi trực cháy hay nơi có người thường trực suốt ngày đêm và có biện pháp phòng ngừa người không có nhiệm vụ tiếp xúc với trung tâm báo cháy
-Nơi đặt các trung tâm báo cháy phải
có điện thoại liên lạc trực tiếp với đội chữa cháy hay nơi nhận tin báo cháy
TCVN5738-2001
6.2
Cách lắp đặt - Trung tâm báo cháy phải được lắp
đặt trên tường, vách ngăn, trên bàn tại
TCVN5738-2001
6.3 6.4
Trang 12những nơi không nguy hiểm về cháy
và nổ
- Nếu trung tâm báo cháy được lắp
trên các cấu kiện xây dựng bằng vật liệu cháy thì những cấu kiện này phải được bảo vệ bằng lá kim loại dầy từ 1 mm trở lên hoặc bằng các vật liệu không cháy khác có độ dầy không dưới 10 mm Trong trường hợp này tấm bảo vệ phải có kích thước sao cho mỗi cạnh của tấm bảo
vệ vượt ra ngoài cạnh của trung tâm tối thiểu 100mm về mọi phía
- Khoảng cách giữa các trung tâm
báo cháy và trần nhà bằng vật liệu cháy được không nhỏ hơn 1,0 m
- Trong trường hợp lắp cạnh nhau,
khoảng cách giữa các trung tâm báo cháy không được nhỏ hơn 50 mm
6.5 6.6
Độ cao Nếu trung tâm báo cháy lắp trên
tường, cột nhà hoặc giá máy thì khoảng cách từ phần điều khiển của trung tâm báo cháy đến mặt sàn từ
0,8 đến 1,8 m
TCVN5738-2001
6.7
Nhiệt độ, độ ẩm nơi
lắp đặt
Nhiệt độ và độ ẩm tại nơi đặt trung tâm báo cháy phải phù hợp với lý lịch kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng của trung tâm báo cháy
TCVN5738-2001
6.8
Âm sắc báo cháy Âm sắc khi báo cháy và báo sự cố
phải khác nhau
TCVN5738-2001
6.9
Sự phù hợp của trung
tâm báo cháy với đầu
báo cháy lắp đặt
Việc lắp các đầu báo cháy tự động với trung tâm báo cháy phải chú ý đến sự phù hợp của hệ thống (điện
áp cấp cho đầu báo cháy, dạng tín hiệu báo cháy, phương pháp phát hiện sự cố, bộ phận kiểm tra đường
dây)
TCVN5738-2001
6.10
Khả năng giám sát,
điều khiển thiết bị
ngoại vi
Có thể tự động điều khiển sự hoạt động của các thiết bị ngoại vi
TCVN5738-2001
2.7
Nguồn điện của trung
tâm báo cháy
Phải có 2 nguồn độc lập, 1 nguồn chính và 1 nguồn dự phòng (AC 220V
và DC24V)
TCVN5738-2001
8.1 Dung lượng của ắc qui 12 giờ ở chế độ trực và 1 giờ ở chế độ TCVN5738- 9.1
Trang 13có cháy 2001
TCVN5738-2001
9.2
1.7
2
Các bộ phận liên kết:
Cáp, dây dẫn tín hiệu,
dây dẫn nguồn
TCVN5738-2001
Yêu cầu chung - Các mạch tín hiệu của hệ thống báo
cháy phải được kiểm tra tự động về tình trạng kỹ thuật theo suốt chiều
dài của mạch tín hiệu
- Các mạch tín hiệu báo cháy phải sử
dụng dây dẫn riêng và cáp có lõi bằng đồng Cho phép sử dụng cáp thông tin lõi đồng của mạng thông tin hỗn hợp nhưng phải tách riêng
kênh liên lạc
- Tổng điện trở của mỗi kênh liên lạc báo cháy không được lớn 100 Ôm nhưng không được lớn hơn giá trị yêu cầu đối với từng loai trung tâm
báo cháy
TCVN5738-2001
7.3 7.4 7.5
Ví trí lắp -Không cho phép lắp đặt chung các
mạch điện của hệ thống báo cháy tự động với mạch điện áp trên 60V trong cùng một đường ống, một hộp, một bó, một rãnh kín của cấu kiện xây dựng Cho phép lắp đặt chung các mạch trên khi có vách ngăn dọc giữa chúng bằng vật liệu không cháy
có giới hạn chịu lửa không dưới 15
phút
-Trong trường hợp mắc hở song song thì khoảng cách giữa dây dẫn của đường điện chiếu sáng và động lực với cáp của hệ thống báo cháy không được nhỏ hơn 0,5m Nếu khoảng cách này nhỏ hơn 0,5m phải có biện pháp chống nhiễu điện từ
TCVN5738-2001
7.7 7.8
Yêu cầu về chống
nhiễu
Trường hợp trong công trình có nguồn phát nhiễu hoặc đối với hệ thống báo cháy địa chỉ thì bắt buộc phải sử dụng dây dẫn và cáp chống nhiễu Nếu dây dẫn và cáp không chống nhiễu thì nhất thiết phải luồn trong ống hoặc hộp kim loại có tiếp
TCVN5738-2001
7.9