1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Yêu cầu cơ bản PCCC nhà xưởng

20 106 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 45,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy mô công trình Phân nhóm nhà dựa trên tính chất cháy nguy hiểm theo công năng Cấp nguy hiểm cháy Mức nguy hiểm cháy Phân loại cơ sở quản lý về PCCC Bậc chịu lửa Bố trí mặt bằng Khoảng cách PCCC Chữa cháy và cứu nạn

Trang 1

CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ PCCC ĐỐI VỚI NHÀ XƯỞNG

TT Nội dung đối chiếu Quy định của Tiêu chuẩn tiêu chuẩn

Điều , khoả n,

1 Hạng sản xuất

2 Phân nhóm nguy

hiểm cháy.

QCVN 06/2010

Bảng 6

06/2010

Bảng 5

4 Bậc chịu lửa

4.1 Bậc chịu lửa nhà

xưởng 1, 2

+ Bộ phận chịu lực của

nhà

+ Tường ngoài không

chịu lực

+ Sàn giữa các tầng

+ Bộ phận mái không

có tầng áp mái

+ Buồng thang bộ

+ Bản thang chiếu

thang

Bậc III (90 phút) Bậc III (15 phút)

Bậc III(45 phút) Bậc III (15 phút)

Bậc II (120 phút) Bậc II (60 phút)

QCVN 06/2010 TCVN 2622:1995

Bảng 4

4.2 Bậc chịu lửa nhà điều

hành, nhà ăn

+ Bộ phận chịu lực của

nhà

+ Tường ngoài không

chịu lực

+ Sàn giữa các tầng

+ Bộ phận mái không

có tầng áp mái

+ Buồng thang bộ

+ Bản thang chiếu

Bậc II (120 phút) Bậc II (15 phút)

Bậc II(45 phút) Bậc II (15 phút)

QCVN 06/2010 TCVN 2622:1995

Bảng 4

Trang 2

Bậc II (120 phút)

Bậc II (60 phút)

5 Khoảng cách PCCC

giữa các nhà xưởng.

Khoảng từ nhà sản xuất bậc chịu lửa III đến công trình bậc chịu lửa I,II là 9m, đến công trình bậc chịu lửa III là

12m

QCVN 06/2010

Bảng E1

6 Diện tích khoang

cháy

Bậc chịu lửa III, nhà xưởng 1 tầng hạng sản xuất C là 5200m2, khi có chữa cháy tự động tăng 2 lần là

10400m2

QCVN 06/2010

Bảng H6

7 Số tầng Hạng sản xuất C, Bậc chịu lửa III: 3

tầng Bậc chịu lửa II: không quy định

QCVN 06/2010

Bảng H6

8 Chữa cháy và cứu

nạn

Đường cho xe chữa

cháy

> 3,5m

>4,25m

QCVN/06/20 10

5.2

Tải trọng mặt đường

giao thông cho xe chữa

cháy

Chịu được tải trọng của xe chữa cháy

≥40 tấn

QCVN/06/20 10

5.2

Chiều rộng làn đường

cho xe chữa cháy

đảm bảo cho xe chữa cháy có thể tránh được nhau Khi chỉ đủ 1 làn xe chạy thỡ cứ 100m phải thiết kế đoạn

mở rộng 7 đến 8m

QCVN/06/20 10

5.4

Khả năng tiếp cận của

xe chữa cháy, xe

thang, xe cần nâng đối

với Công trình và các

căn Phòng ở tầng trên

Tiếp cận được QCVN/06/20

10

5.5

Số lối vào cho xe chữa

cháy

It nhất là 02 nếu nhà có diện tích xây dựng <10.000m2 và chiều rộng nhà

>18m Vào từ mọi phớa nếu diện tích

xây dựng >10.000m2

QCVN/06/20 10

5.6

Khoảng cách từ nơi đỗ

xe tới họng tiếp nước

vào nhà

10

5.2

Khoảng cách từ mép

đường đến tường nhà,

số mặt xe thang tiếp

5 - 8m, tích nhất là 01 mặt, trong vùng này không có tường ngăn, dây tải điện

và cây cao thành hàng

QCVN/06/20 10

5.5

Trang 3

cận được Thang chữa cháy

ngoài nhà

Nhà cao > 10m Cứ 200 m chu vi mái QCVN

06/2010

5.7

Khe hở giữa tay vịn

lan can

10

5.13

Thang máy chữa cháy

cho Công trình

Phải có với nhà cao 28m trở lên QCVN/06/20

10

5.14

Khả năng sử dụng hệ

thống chữa cháy có

sẵn của toà nhà

Phải sử dụng được QCVN/06/20

10

5.16

Phòng trực điều khiển

chống cháy

Nhà cao từ 10 tầng, các nhà công cộng tập trung đông người, gara, nhà sản xuất, kho có diện tích >18.000m2

Phải có Phòng trực phải đảm bảo không nhỏ hơn 6m2, có 2 lối ra vào gồm 1 lối thông với không gian trống bên ngoài nhà, 1 lối thông với hành lang chính để thoát nạn, được ngăn cách với các phần khác bằng vách

ngăn cháy loại 1

QCVN/06/20 10

5.18

5 Đảm bảo an toàn cho

con người

QCVN06:201 0/BXD 5.1 Lối thoát nạn

Tại tầng 1 Ra ngoài trực tiếp, qua hành lang, qua

tiền sảnh

3.2.1

Kiểu cửa tại sảnh trực

tiếp thoát ra ngoài

Thiết kế cửa mở QCVN/06/20

10

3.2.3

Tại các tầng trên nhà

điều hành

Vào hành lang dẫn trực tiếp vào buồng thang bộ hoặc cầu thang loại 3

Hoặc dẫn vào gian Phòng liền kề trên cùng tầng mà tại gian Phòng này có lối ra thoát nạn qua buồng thang hoặc

cầu thang bộ loại 3

QCVN/06/20 10

3.2.1

5.2 Số lối ra thoát nạn

Các gian Phòng

Các gian Phòng Hạng sản xuất C phải có 02 lối với

các gian Phòng >25 người hoặc diện

tích >1000m2

QCVN06/201

0

3.2.5

Các tầng đối với nhà

điều hành 3 tầng

0

3.2.6

Trang 4

Tầng hầm

tầng (≥2 lối)

QCVN06/201

0

3.2.7

0

3.2.8

Chiều cao lối ra thoát

nạn

10

3.2.9

Tại các tầng trên đối

với nhà điều hành

Vào hành lang dẫn trực tiếp vào buồng thang bộ hoặc cầu thang loại 3

Hoặc dẫn vào gian Phòng liền kề trên cùng tầng mà tại gian Phòng này có lối ra thoát nạn qua buồng thang hoặc

cầu thang bộ loại 3

QCVN/06/20 10

3.2.1

5.2 Số lối ra thoát nạn

Các gian Phòng

Các gian Phòng Hạng sản xuất C phải có 02 lối với

các gian Phòng >25 người hoặc diện

tích >1000m2

QCVN/06/20 10

3.2.5

Các tầng đối với nhà

điều hành 3 tầng

0

3.2.6 Tầng hầm

tầng (≥2 lối)

QCVN06/201

0

3.2.7

0

3.2.8

Chiều cao lối ra thoát

nạn

10

3.2.9

Khoảng cách từ chỗ

làm việc xa nhất đến

lối ra thoát nạn gần

nhất

Hạng C, bậc chịu lửa bậc III, mật độ

người  3-5 người/m2->

Khoảng cách xa nhất < 65m

Bảng G3

Hướng mở cửa của

trên đường thoát nạn

Mở theo chiều thoát nạn từ trong nhà

ra (với các Phòng >15 người phải mở

theo chiều thoát nạn)

QCVN/06/20 10

3.2.1 0

10

3.2.8

Chiều rộng lối thoát

nạn

Chiều cao cửa thoát

nạn

0,8m 1,9m

QCVN/06/20 10

3.2.9

5.3 Đường thoát nạn

Trang 5

Hành lang rộng khi

chưa mở cửa

10

3.2.9

Chiều rộng hành lang

khi mở 01 cửa rộng

1000mm

10

3.2.9 3.3.5

10

3.3.6

Chiếu sáng Phải có khi thiếu ánh sáng tự nhiên TCVN

3890-2009

10.1 4

Chỉ dẫn Phải có khi có nhiều hơn 50 người

thoát nạn một tầng

QCVN/06/20 10

10.1 4

10

3.3.5

10

3.3.7

10

3.3.5

5.4 Cầu thang và buồng

thang

QCVN/06/20 10 Loại cầu thang bộ Loại 1 hoặc loại 3 QCVN/06/20

10

3.4.1 5

Loại buồng thang bộ Nhà cao từ 28 m trở lên phải thiết kế

ít nhất 50% loại N1, 50 % loại N2

hoặc N3

QCVN/06/20 10

3.4.1 2

Bản thang 1,2m với tầng có trên 200 người,

0,7m với chỗ làm việc đơn lẻ, 0,9m với các trường hợp còn lại

QCVN/06/20 10

3.4.2

10

3.4.2

10

3.4.2

Chiều chiều cao bậc

<220mm

QCVN/06/20 10

3.4.2

Chiếu thang Băng chiều rông bản thang QCVN/06/20

10

3.4.3

Mở cửa buồng thang Không ảnh hưởng đến dòng người QCVN/06/20

10

3.4.3

Trong buồng thang bộ Không bố trớ bất kỳ Phòng chức năng

nào

QCVN/06/20 10

3.4.4 Chiều rộng cửa buồng Theo tính toán nhưng >800mm QCVN/06/20 3.2.9

Trang 6

thang 10

6 Ngăn cháy lan

Cửa buồng thang, cửa

các Phòng kỹ thuật

Cửa chống cháy không nhỏ hơn 45

phút

QCVN/06/20 10

4.5

6160-1996 Ngăn cháy lan theo

ống đứng kỹ thuật

0

4.12

Van chặn lửa trên ống

hút khói đoạn qua

tường ngăn cháy

0

4.18

7 Bố trí mặt bằng

Trạm biến áp Khi đặt bên trong công trình Đặt tại

tầng 1 có cửa mở ra ngoài nếu đặt tại Tầng hầm 1 phải là máy biến áp khô

Không quy định với MBA đặt ở ngôi nhà độc lập với công trình

QCVN08/200

9

4.34

Hội trường Tầng 3 khi >600 chỗ H4QCVN06/

2010

9 Hệ thống điện Thiết kế đảm bảo theo các tiêu chuẩn

hiện hành

10 Hệ thống chống sét.

Yêu cầu Phải có từ mọi gian Phòng sản xuất và

kho chứa hạng sản xuất C có chỗ làm việc ổn định không có chiếu sáng tự

nhiên

QCVN06:

2010

Phụ lục D

2010

Phụ lục D Diện tích một vùng

khói

Khi hút khói cho gian Phòng, diện tích bảo vệ 1 vùng khói <3000m2

QCVN06/201

0

Bội số trao đổi đảm bảo theo phụ lục L TCVN

5687:2010

TCVN 5687:2010

Phụ lục L Cửa hút khói Trên giếng thải khói, dưới trần hành

lang hay trần sảnh

TCVN 5687-2110

6.6

Trình tự hút khói Tắt hệ thống cấp, mở hệ thống hút TCVN

5687-2010

6.20

Điều khiển Từ hệ thống báo cháy và bằng tay TCVN

5687-2010

6.20

Tủ điều khiển Đặt tại Phòng trực điều khiển chống

cháy

Trang 7

Nguồn điện điện ưu tiên và dự Phòng TCVN

5687-2010

6.12

Đường ống và thiết bị

hút khói

VL không cháy chịu lửa trong 0,5 giờ TCVN

5687-2010

5687-2010

5.12

Quạt thảI ly tâm đồng

trục với động cơ

Quạt thải ly tâm đồng trục với động

TCVN 5687-2010

Điều 6.5

Miệng xả khói Miệng xả khói ra ngoài trời nằm ở độ

cao không thấp hơn 2m cách mặt mái

TCVN 5687-2010

Điều 6.5

Khoảng cách điểm xả

khói và miệng lấy khí

của hệ thống cấp khí

Điểm xả khói bên ngoài nhà cách miệng lấy khí của hệ thống cấp khí >

5m

QCVN 06:2010/BXD

Phụ lục D9

Phòng đặt quạt Trong Phòng ngăn với Phòng khác

bằng vách ngăn cháy loại 1 Thông số quạt hút khói Theo tính toán đảm bảo bội số trao

đổi không khí 10 lần

II Trang bị phương

tiện, dụng cụ chữa

cháy chuyên dùng.

3890-2009

Hệ thống chữa cháy

trong nhà

Phải có hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và công trình

Đ 8.1.1

Hệ thống cấp nước

chữa cháy ngoài nhà

Phải có Hệ thống cấp nước chữa cháy

ngoài nhà

Đ 8.2.1 Họng nhận nước từ xe

chữa cháy

009

8.1.5

Hệ thống chữa cháy tự

động

3890/2009

5.27

Hệ thống báo cháy tự

động

6.1.3 Bình chữa chữa cháy Tất cả các hạng mục trong nhà và

Công trình có nguy hiểm về cháy nổ

kể cả những nơi đó trang bị hệ thống chữa cháy phải trang bị bình chữa

cháy

Đ 5.1.1

2622- 1995 1.1 Hệ thống cấp nước

chữa cháy trong nhà

TCVN 2622:1995

Số đám cháy đồng thời 01 với khu đất < 150ha TCVN

2622:1995

10.4

Trang 8

- Số họng nước đồng thời

phun đến

Tại mỗi điểm có ít nhất 02 họng nước

phun tới

TCVN 2622:1995

Đ-10.1 4 B14

- Lưu lượng nước chữa

cháy trong nhà

Số họng cho mỗi điểm là 02 họng, lưu lượng nước của mỗi họng là 2,5 l/s

TCVN 2622:1995

Đ 10.1 4

B 14

- Đường ống cấp nước

chữa cháy

Khi trong nhà bố trí trên 12 họng nước chữa cháy trở lên mới phải thực hiện nối

mạng mạch vòng

Đ 10.1 6 + Nơi bố trí họng

nước

Trên hành lang, cạnh lối ra vào nơi dễ

thấy, dễ sử dụng

Đ 10.1 8 + Mỗi họng

+ Tâm họng

Van khoá, lăng phun và cuộn vòi mềm có độ

dài đủ theo tính toán

Cách sàn 1,25m

Đ10 20

Đ10 19 1.2 Hệ thống cấp nước

chữa cháy ngoài nhà

3890-2009

5.8 8.2.1

Dạng cấp nước Cấp bên trong công trình hoặc bên

ngoài công trình

TCVN 2622:1995

2622:1995 1.3 Hệ thống chữa cháy

tự động

Yêu cầu của tiêu chuẩn Phải có với nhà xưởng hạng sản xuất

C khối tích 5000m3 trở lên

Với nhà văn Phòng phải có khi nhà có chiều cao >25m đảm bảo theo phụ lục

C

TCVN 3890/2009

Phụ lục C 5.27

Các khu vực lắp đặt Trang bị toàn bộ các gian Phòng,

khụng phụ thuộc vào diện tích, trừ khu vực vệ ẩm ướt (Phòng tắm, vệ sinh, buồng lạnh, khu rửa), cầu thang

bộ, khu vực khụng có nguy hiểm về

cháy

TCVN 3890/2009

7.1

Trang 9

Phân nhóm nguy hiểm

cháy Nhà sản xuất Sản xuất thẻ hạng sản xuất C, trung

bình nhóm III

TCVN 7336-2003

Phụ luc A

Lưu lượng hệ thống Q= 0,3x 360 = 108,6l/s TCVN

7336-2003

Bảng 2

Đường ống đầu phun

7336-2003

8.1

Đường kính ống

7336-2003

8.5

Có họng nước Tách riêng nếu chung phải >70mm TCVN

7336-2003

8.6

Số lượng đầu phun do

01 van khống chế

<1000 đầu với nguy hiểm cháy trung

bình

TCVN 7336-2003

5.3.1 1

Diện tích bảo vệ của

một đầu phun

7336-2003

Bảng 2

Vị trí lắp đặt đầu phun trên trần giả dưới trần bê tông, trên

tường

TCVN 7336-2003

6.7

Cách lắp vuụng góc với trần hoặc sàn TCVN

7336-2003

6.7

Khoảng cách

7336-2003

Bảng 2

Cách tường không

cháy

1/2 khoảng cách giữa các đầu phun TCVN

7336-2003

6.9

7336-2003

6.9

7336-2003

6.14

Vị trí đặt Không quy định khi đặt ở tầng trên

Nếu đặt ở tầng hầm chỉ được đặt ở

tầng hầm 1

QCVN08/200

9

4.34

TCVN2622-1995

10.2 4

Trang 10

1995 4

TCVN4513-1988 Tài liệu của nhà sản xuất Lưu lượng - 123l/s (108 Sprinkler + 5l/s vách

tường + 10l/s với ngoài nhà);

TCVN2622-95 TCVN 7336-2003

Bảng 14 Bảng 2

Nguồn điện cấp cho

máy bơm chữa cháy

chính

Có nguồn ưu tiên và dự Phòng

TCVN 2622:1995

Đ 10.2 4

TCVN4513-1988

7.14

Van khóa Đường đẩy có van chặn, van một

chiều đồng hồ áp lực,đường hút chỉ

cần đặt van khoá

TCVN4513-1988

Nối bể mái Phải nối với nhà cao tầng Quy chuẩn

XD

11.9 2.4

1.5 Bể nước chữa cháy

Bể ngầm cho chữa

cháy

550,8m3 (54m3 cho hệ thống vách tường + 388m3 cho hệ thống Sprinkler), chưa tính nước chữa cháy

ngoài nhà Cần: 442m3

TCVN 7336-2003 QCVN 08/2009 TCVN 2622:1995

Bảng 2 5.4

Bể mái đảm bảo chữa cháy được trong 10

phút)

TCVN 7336-2003

Bảng 2 Điều 10

1.6 Bình chữa cháy xách

tay

Có phương tiện chữa cháy chuyên

dùng

Đ 9.37 Nơi bố trí, lăp đặt TCVN 7435.1-2004

Bình chữa cháy phải được đặt ở nơi

dễ thấy, dễ tiếp cận và dễ lấy Tốt nhất

là trên hành lang

Đ5.2

Trang 11

Chất chữa cháy phù

hợp với yêu cầu, hiệu

quả chữa cháy

TCVN 3890:2009 Bột ABC chữa cháy hiệu quả đối với đám cháy chất rắn, lỏng và khí

Đ 5.1.4

Mật độ bố trí 01 bình/50m2

Khoảng cách di

chuyển

15m

1.7 Hệ thống báo cháy

tự động

TCVN 5738-2001 Yêu cầu trang bị phải có đối với nhà văn phòng từ 5

tầng trở lên, nhà ở khác từ 7 tầng trở lên Nhà xưởng hạng sản xuất C từ

5000m3 trở lên

TCVN 3890/2009

6.1.3

Yêu cầu kỹ thuật đối

với hệ thống

TCVN5738-2001 1.7

1

TCVN5738-2001 Chức năng Phải có chức năng tự động kiểm tra

tín hiệu từ các kênh báo về để loại trừ các tín hiệu báo cháy giả Cho phép

sử dụng các trung tâm báo cháy tự động không có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu trong trường hợp sử dụng các đầu báo cháy có chức năng

tự động kiểm tra tín hiệu Không được dùng các trung tâm không có chức năng báo cháy làm trung tâm

báo cháy tự động

TCVN5738-2001

6.1

Vị trí lắp đặt -Phải đặt trung tâm báo cháy ở

những nơi luôn có người trực suốt ngày đêm Trong trường hợp không

có người trực suốt ngày đêm, trung TCVN5738-2001tâm báo cháy phải

có chức năng truyền các tín hiệu về cháy và về sự cố đến nơi trực cháy hay nơi có người thường trực suốt ngày đêm và có biện pháp phòng ngừa người không có nhiệm vụ tiếp xúc với trung tâm báo cháy

-Nơi đặt các trung tâm báo cháy phải

có điện thoại liên lạc trực tiếp với đội chữa cháy hay nơi nhận tin báo cháy

TCVN5738-2001

6.2

Cách lắp đặt - Trung tâm báo cháy phải được lắp

đặt trên tường, vách ngăn, trên bàn tại

TCVN5738-2001

6.3 6.4

Trang 12

những nơi không nguy hiểm về cháy

và nổ

- Nếu trung tâm báo cháy được lắp

trên các cấu kiện xây dựng bằng vật liệu cháy thì những cấu kiện này phải được bảo vệ bằng lá kim loại dầy từ 1 mm trở lên hoặc bằng các vật liệu không cháy khác có độ dầy không dưới 10 mm Trong trường hợp này tấm bảo vệ phải có kích thước sao cho mỗi cạnh của tấm bảo

vệ vượt ra ngoài cạnh của trung tâm tối thiểu 100mm về mọi phía

- Khoảng cách giữa các trung tâm

báo cháy và trần nhà bằng vật liệu cháy được không nhỏ hơn 1,0 m

- Trong trường hợp lắp cạnh nhau,

khoảng cách giữa các trung tâm báo cháy không được nhỏ hơn 50 mm

6.5 6.6

Độ cao Nếu trung tâm báo cháy lắp trên

tường, cột nhà hoặc giá máy thì khoảng cách từ phần điều khiển của trung tâm báo cháy đến mặt sàn từ

0,8 đến 1,8 m

TCVN5738-2001

6.7

Nhiệt độ, độ ẩm nơi

lắp đặt

Nhiệt độ và độ ẩm tại nơi đặt trung tâm báo cháy phải phù hợp với lý lịch kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng của trung tâm báo cháy

TCVN5738-2001

6.8

Âm sắc báo cháy Âm sắc khi báo cháy và báo sự cố

phải khác nhau

TCVN5738-2001

6.9

Sự phù hợp của trung

tâm báo cháy với đầu

báo cháy lắp đặt

Việc lắp các đầu báo cháy tự động với trung tâm báo cháy phải chú ý đến sự phù hợp của hệ thống (điện

áp cấp cho đầu báo cháy, dạng tín hiệu báo cháy, phương pháp phát hiện sự cố, bộ phận kiểm tra đường

dây)

TCVN5738-2001

6.10

Khả năng giám sát,

điều khiển thiết bị

ngoại vi

Có thể tự động điều khiển sự hoạt động của các thiết bị ngoại vi

TCVN5738-2001

2.7

Nguồn điện của trung

tâm báo cháy

Phải có 2 nguồn độc lập, 1 nguồn chính và 1 nguồn dự phòng (AC 220V

và DC24V)

TCVN5738-2001

8.1 Dung lượng của ắc qui 12 giờ ở chế độ trực và 1 giờ ở chế độ TCVN5738- 9.1

Trang 13

có cháy 2001

TCVN5738-2001

9.2

1.7

2

Các bộ phận liên kết:

Cáp, dây dẫn tín hiệu,

dây dẫn nguồn

TCVN5738-2001

Yêu cầu chung - Các mạch tín hiệu của hệ thống báo

cháy phải được kiểm tra tự động về tình trạng kỹ thuật theo suốt chiều

dài của mạch tín hiệu

- Các mạch tín hiệu báo cháy phải sử

dụng dây dẫn riêng và cáp có lõi bằng đồng Cho phép sử dụng cáp thông tin lõi đồng của mạng thông tin hỗn hợp nhưng phải tách riêng

kênh liên lạc

- Tổng điện trở của mỗi kênh liên lạc báo cháy không được lớn 100 Ôm nhưng không được lớn hơn giá trị yêu cầu đối với từng loai trung tâm

báo cháy

TCVN5738-2001

7.3 7.4 7.5

Ví trí lắp -Không cho phép lắp đặt chung các

mạch điện của hệ thống báo cháy tự động với mạch điện áp trên 60V trong cùng một đường ống, một hộp, một bó, một rãnh kín của cấu kiện xây dựng Cho phép lắp đặt chung các mạch trên khi có vách ngăn dọc giữa chúng bằng vật liệu không cháy

có giới hạn chịu lửa không dưới 15

phút

-Trong trường hợp mắc hở song song thì khoảng cách giữa dây dẫn của đường điện chiếu sáng và động lực với cáp của hệ thống báo cháy không được nhỏ hơn 0,5m Nếu khoảng cách này nhỏ hơn 0,5m phải có biện pháp chống nhiễu điện từ

TCVN5738-2001

7.7 7.8

Yêu cầu về chống

nhiễu

Trường hợp trong công trình có nguồn phát nhiễu hoặc đối với hệ thống báo cháy địa chỉ thì bắt buộc phải sử dụng dây dẫn và cáp chống nhiễu Nếu dây dẫn và cáp không chống nhiễu thì nhất thiết phải luồn trong ống hoặc hộp kim loại có tiếp

TCVN5738-2001

7.9

Ngày đăng: 07/07/2020, 14:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6 - Yêu cầu cơ bản PCCC nhà xưởng
Bảng 6 (Trang 1)
Bảng E1 6 Diện tích khoang - Yêu cầu cơ bản PCCC nhà xưởng
ng E1 6 Diện tích khoang (Trang 2)
Bảng G3 - Yêu cầu cơ bản PCCC nhà xưởng
ng G3 (Trang 4)
Bảng 2 Đường ống đầu phun - Yêu cầu cơ bản PCCC nhà xưởng
Bảng 2 Đường ống đầu phun (Trang 9)
Bảng 14 Bảng - Yêu cầu cơ bản PCCC nhà xưởng
Bảng 14 Bảng (Trang 10)
Bảng 2 - Yêu cầu cơ bản PCCC nhà xưởng
Bảng 2 (Trang 18)
Bảng 2 - Yêu cầu cơ bản PCCC nhà xưởng
Bảng 2 (Trang 18)
Bảng 2 - Yêu cầu cơ bản PCCC nhà xưởng
Bảng 2 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w