Quy mô công trình Phân nhóm nhà dựa trên tính chất cháy nguy hiểm theo công năng Cấp nguy hiểm cháy Mức nguy hiểm cháy Phân loại cơ sở quản lý về PCCC Bậc chịu lửa Bố trí mặt bằng Khoảng cách PCCC Chữa cháy và cứu nạn
Trang 1CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ PCCC ĐỐI VỚI CHỢ
T
T
Yêu cầu về
PCCC
Yêu cầu của tiêu chuẩn Tên tiêu
chuẩn
Điều
Quy mô công
trình
Chợ kiên cố cấp huyện trở lên, chợ khác, trung tâm thương mại, siêu thị có tổng diện tích gian bán hàng từ 300m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000m3 trở lên
Nghị định
79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ
Phụ lục IV
Phân nhóm
nhà dựa trên
tính chất cháy
nguy hiểm
theo công
năng
Cơ sở bán hàng: Nhóm F3.1 QCVN
06:2010 Nhóm F3.1
Bảng 6
Cấp nguy
hiểm cháy
Mức nguy
hiểm cháy
- Chiều cao:
+ đến 25m: mức thấp;
+ trên 25m: mức cao
- Diện tích công trình:
+ dưới 300m2: mức thấp + từ 300m2 đến 3000m2: mức trung bình
+ trên 3000m2: mức cao
- Số người:
+ dưới 15 người: mức thấp + từ 15 đến 250 người: mức trung bình
+ trên 250 người: mức cao
TCVN 7435:2-2004
Bảng D1
Phân loại cơ
sở quản lý về
PCCC
Có tổng diện tích các gian hàng từ 2.000m2 đến dưới 5.000m2 trở lên hoặc có khối tích từ 10.000 m3 đến dưới 25.000 m3
QĐ số:
4312/QĐ-CH-C23
Phụ lục I Mục 22
Phân hạng
chợ
Chợ Hạng 2 thuộc cấp quản lý quận, huyện, thị trấn với quy mô
số điểm kinh doanh từ 200 đến
400, số tầng từ 1 đến 3: Chợ hạng 2
TCVN 9211:2012
5.1 Bảng 1
Phõn loại chợ + Chợ bán kiên cố là chợ cố định
mà nhà, quầy hàng và các công trình khác trong chợ được thiết kế
TCVN 6161:1996
4.1
Trang 2và xây dựng với bậc chịu lửa III.
I Bậc chịu lửa
Cột tường chịu
lực, tường
buồng thang
06:2010
Bảng 4 Phụ lục F Tường ngoài
không chịu lực
06:2010
Bảng 4 Phụ lục F Sàn giữa các
tầng:
06:2010
Bảng 4 Phụ lục F
Bộ phần mái
không có tầng
áp mái:
RE30 R30
QCVN 06:2010
Bảng 4 Phụ lục F Bản thang và
chiếu thang
06:2010
Bảng 4 Phụ lục F
II Bố trí mặt
bằng:
Nhà của cơ sở bán hàng có bậc chịu lửa I, II: Bố trí không quá 5 tầng
Bảng H4 Phụ lục H
III Khoảng cách
PCCC
Khoảng cách
PCCC giữa các
công trình
trong chợ
≥6m đối với các công trình dân dụng bậc chịu lửa I, II
Bậc I, II đến bậc IV là 10m (Không quy định khoảng cách giữa các nhà ở, cũng như giữa các nhà và công trình phục vụ sinh hoạt khác khi tổng diện tích đất xây dựng gồm cả diện tích đất không xây dựng giữa chúng không vượt quá diện tích cho phép lớn nhất trong phạm vi của
QCVN 06/2010
Phụ lục E; Bảng E1
Trang 3một khoang cháy).
Khoảng cách
PCCC từ các
công trình đến
đường ranh
giới khu đất:
Trường hợp khoảng cách PCCC được lấy nhỏ hơn bảng E1 Căn
cứ tỷ lệ % diện tích lớn nhất của các vùng bề mặt không được bảo
vệ chống cháy so với tổng diện tích bề mặt tường đối diện với
ranh giới khu đất
QCVN 06/2010
Phụ lục E; Bảng E3
IV Chữa cháy và
cứ nạn
1 Đường giao
thông bên
ngoài dự án
+ Chiều rộng thông thủy: ≥3,5m
+ Chiều cao thông thủy: ≥4,25m
QCVN 06:2010
5.2
Đường giao
thông bên
trong công
trình
+ Chiều rộng thông thủy: ≥3,5m
+ Chiều cao thông thủy: ≥4,25m
QCVN 06:2010
5.2
Tải trọng mặt
đường giao
thông cho xe
chữa cháy
Đảm bảo tải trọng cho xe chữa cháy hoạt động
QCVN 06: 2010
5.2
Khả năng tiếp
cận của xe
chữa cháy, xe
thang, xe cần
nâng đối với
công trình
06/2010
5.5
Số lối vào cho
xe chữa cháy
ít nhất là 02 nếu nhà có diện tích xây dựng >10.000m2 và chiều rộng nhà >18m Vào từ mọi phía nếu diện tích xây dựng
>10.000m2
QCVN 06/2010
5.6
2 Khoảng cách
từ nơi đỗ xe tới
họng tiếp nước
vào nhà
0
5.2
3 Lối ra mái Đối với các nhà có chiều cao
≥10m tính đến diềm mái hoặc mép trên của tường ngoài phải có lối ra mái trực tiếp từ các buồng thang bộ hoặc đi tầng áp mái, hoặc đi cầu thang bộ loại 3 hoặc
QCVN 06/2010
5.7
Trang 4đi theo thang chữa cháy ngoài nhà
Số lượng lối ra
mái, hướng mở
≥1 lối ra cho mỗi diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 1.000m2 mái của nhà không có tầng áp mái thuộc các nhóm F1; F2; F3 và F4
QCVN 06/2010
5.7
4 Ke hở giữa tay
vịn lan can
06/2010
5.13
5 Thang máy
chữa cháy
TCVN 6396-72:2010 Yêu cầu Phải có với nhà cao từ 28m trở lên
(trừ nhà chung cư), hoặc gara otô
từ 3 tầng hầm trở lên
QCVN 06:2010
5.14
6 Khả năng sử
dụng hệ thống
chữa cháy có
sẵn của toà nhà
06/2010
5.16
7 Phòng trực
điều khiển
chống cháy
Nhà cao từ 10 tầng; các nhà công cộng tập trung đông người
QCVN 06/2010
5.18
V Lối ra thoát
nạn và lối ra
khẩn cấp của
nhà chợ chính
1 Kiểu lối ra
thoát nạn
1.
1
Tầng 1 Ra ngoài trực tiếp, qua hành lang,
qua tiền sảnh
QCVN 06/2010
3.2.1
1.
2
Tầng bất kỳ Vào hành lang dẫn trực tiếp vào
buồng thang bộ hoặc cầu thang loại 3 Hoặc dẫn vào gian phòng liền kề trên cùng tầng mà tại gian phòng này có lối ra thoát nạn qua buồng thang hoặc cầu thang bộ loại 3
QCVN 06/2010
3.2.1
Kiểu cửa tại
sảnh trực tiếp
thoát ra ngoài
06/2010
3.2.3
2 Lối ra thoát
nạn
2.
1
Tầng 1 ≥02 lối khi có nhiều hơn 50 người QCVN
06/2010
3.2.5
Trang 5Bố trí Khi có từ 02 lối ra trở lên phải
được bố trí phân tán
QCVN 06/2010
3.2.8
2.
2
Các tầng (tầng
2)
Từ tầng 2 Các tầng nhà thuộc các nhóm F3
phải có ≥02 lối ra thoát nạn
QCVN 06/2010
3.2.6
Số lượng lối ra thoát nạn không được ít hơn 2 và phải được bố trí phân tán
TCVN 9211:2012
8.5.3
Bố trí Khi có từ 02 lối ra trở lên phải
được bố trí phân tán
QCVN 06/2010
3.3.8
2.
3
Công trình Không ít hơn số lối ra thoát nạn
của tầng
QCVN 06/2010
3.2.7
Bố trí Khi có từ 02 lối ra trở lên phải
được bố trí phân tán
QCVN 06/2010
3.2.8
3 Chiều rộng và
chiều cao của
lối ra thoát nạn
Chiều rộng thông thủy của lối ra thoát nạn ≥1,2m từ các gian phòng thuộc có số người thoát nạn
>50 người
QCVN 06:2010
3.2.9
Chiều cao thông thủy của lối ra thoát nạn: ≥1,9m
QCVN 06:2010
3.2.9
4 Tổng chiều
rộng (cửa
buồng thang),
vế thang thoát
nạn
Xác định số
lượng người tại
tầng 2, tầng 3
Số người ở diện tích kinh doanh trong nhà tại một thời điểm, được tính theo định mức là 2,4m2/
người đến 2,8m2/người
TCVN 9211:2012
8.5.3
Chiều rộng
tổng cộng vế
thang theo thiết
kế
Chiều rộng tổng cộng của thoát hay vế thang để thoát nạn được tính theo số người ở tầng đông nhất (không kể tầng trên mặt đất):
Tầng 2: 1m/25 người
240 người tương đương 9,6m
TCVN 9211:2012
8.5.3
5 Chiều mở cửa - Các cửa của lối ra thoát nạn và
các cửa khác trên đường thoát nạn phải mở theo chiều thoát nạn
- Các gian phòng có mặt đồng
QCVN 06/2010
G2
Trang 6thời hơn 15 người, cửa phải mở theo chiều thoát nạn
6 Đường thoát
nạn
Khụng gian
giao thụng mua
hàng của khách
Các tuyến giao thông trong chợ được phân thành hai loại
+ Giao thông chính (lối đi chính)
có chiều rộng không nhỏ hơn 3,6m
+ Giao thông phục (lối đi phụ) có chiều rộng không nhỏ hơn 2,4m
+ Khoảng cách giữa hai lối đi chính không lớn hơn 20m theo cả phương dọc và ngang
TCVN 9211:2012
7.3.2
Chiều cao
thông thủy của
đường thoát
nạn
Chiều cao thông thủy của đoạn nằm ngang của đường thoát nạn phải ≥2m
QCVN 06/2010
3.3.6
Chiều rộng
thông thủy của
đường thoát
nạn
Chiều rộng thông thủy các đoạn nằm ngang của đường thoát nạn
và các đoạn dốc phải ≥1,2m đối với hành lang chung dùng để thoát nạn cho 50 người
QCVN 06/2010
3.3.6
Chiều rộng của hành lang: ≥1,4m hoặc theo tính toán
TCVN 9211:2012
8.5.5 Bảng 10 Chiếu sáng Phải có khi thiếu ánh sáng tự
nhiên
TCVN 3890-2009
10.1.4
Chỉ dẫn Phải có khi có nhiều hơn 50 người
thoát nạn một tầng
TCVN 3890-2009
10.1.4
06/2010
3.3.5
06/2010
3.3.7
7 Khoảng cách
thoát nạn
Các tầng trên
(từ tầng 1 đến
tầng 2)
Khoảng cách xa nhất đến cửa (hay thang) thoát hiểm gần nhất:
+ Khoảng cách cho phép xa nhất giữa 02 cửa ra thoát nạn đối với chợ hạng 2: ≤30m
+ Chiều dài lối thoát cụt đối với
TCVN 9211:2012
7.3.6 Bảng 6
Trang 7chợ hạng 2: ≤15m.
Khoảng cách giới hạn cho phép từ một điểm bất kỳ của gian phòng công cộng không có ghế ngồi cho khán giả tới lối thoát nạn gần nhất (công trình có bậc chịu lửa I, II, khối tích gian phòng >10.000m3):
trường hợp lấy nhỏ nhất: ≤35m
QCVN 06:2010
Bảng G2b
8 Cầu thang và
buông thang
Loại cầu thang
bộ
Loại 1 hoặc loại 3 QCVN
06/2010 3.4.15
Chi tiết cầu
thang bộ
06/2010
3.4.1
06/2010
3.4.2
Chiều rộng mặt
bậc
06/2010
3.4.2
Chiều chiều
cao bậc
06/2010
3.4.2
Chiếu thang Chiều rộng không nhỏ hơn chiều
rộng bản thang bộ
QCVN 06/2010 3.4.3
VI
I Ngăn cháy lan
1 Diện tích
khoang cháy
của nhà chợ
chính
≤2.200m2 (≤4.400m2 khi có chữa cháy tự động)
QCVN 06/2010
Bảng H3
Ngăn cháy lan
khoảng thông
tầng của cầu
thang bộ để hở,
trong nhà
Tại các vị trí giao nhau giữa các
bộ phận ngăn cháy với kết cấu bao che, kể cả tại các vị trí thay đổi hình dạng nhà, phải có các giải pháp bảo đảm không để cháy lan truyền qua các bộ phận này
QCVN 06/2010 4.16
Cửa buồng
thang bộ, cửa
các phòng kỹ
thuật
Cửa chống cháy không nhỏ hơn
06/2010 4.23
Bộ tự đóng cửa
buồng thang bộ
06/2010 3.2.11
Trang 8theo ống đứng
Van chặn lửa
trên ống hút
khói đoạn qua
tường ngăn
cháy
Phải có
QCVN 06/2010 4.18
IX Hệ thống điện
Số nguồn điện
cho máy bơm
chữa cháy
02 nguồn điện riêng biệt hoặc nguồn từ máy phát điện TCVN
2622-95 10.24
Lộ đấu cho
máy bơm chữa
cháy
đấu trước cầu dao tổng của tòa nhà, nguồn điện ưu tiên TCVN
2622-95 10.24
X Chống sét Cơ quan tư vấn khác thẩm định
XI Giải pháp
thông gió,
chống tụ khói
cho công
trình:
Hệ thống hút
khói gian
phòng thương
mại:
QCVN 06/2010 TCVN 5687/2010
Yêu cầu
Phải có đối với:
+ Các gian phòng công cộng không có chiếu sáng tự nhiên
+ Các gian bán hàng
QCVN 06:2010
D.2 Mục a
XI
I
Hệ thống cấp
nước chữa
cháy
1 Hệ thống cấp
nước chữa
cháy ngoài nhà
Yêu cầu Phải có đối với chợ, trung tâm
thương mại, siêu thị
TCVN
3890-2009 8.2.1
Lưu lượng
Lưu lượng: ≥15 l/s (với nhà chợ chính có khối tích 10.149m3.) TCVN
2622:1995
10.5 Bảng 13
2 Hệ thống họng
nước chữa
cháy trong nhà
Yêu cầu của Phải có đối với chợ, trung tâm TCVN 3890- 8.1.1
Trang 9tiêu chuẩn thương mại kiên cố và bán kiên
cố
2009
Yêu cầu thiết
kế đường ống
có áp
Công trình chợ, trung tâm thương mại, khách sạn, vũ trường, nhà ga, cảng biển, nhà hát, rạp chiếu phim phải thường xuyên có nước được duy trì ở áp suất đảm bảo yêu cầu chữa cháy
TCVN 3890:2009 8.1.4
Thiết kế kết
hợp với hệ
thống chữa
cháy tự động
Hệ thống chữa cháy trong nhà có thể thiết kế độc lập hoặc kết hợp với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước
TCVN 3890:2009 8.1.5
Kiểu hệ thống Có sẵn áp lực đủ để chữa cháy TCVN
3890-2009 8.1.4
Lưu lượng
nước tính cho
mỗi họng tầng
nổi
2,5l/s/2 họng khi khối tích lớn
2622:1995
10.14 Bảng 14
áp lực yêu cầu
của họng nước
chữa cháy bên
trong nhà:
áp lực dựa theo tính chất ngôi nhà được quy định trong bảng 15 TCVN
2622:1995
10.15 Bảng 15
Mạng ống cấp
nước
chữa cháy
Khi trong nhà bố trí trên 12 họng nước hoặc có trang bị hệ thống chữa cháy tự động thì phải thiết
kế ít nhất 2 đường ống dẫn nước vào nhà và thực hiện nối vòng
TCVN 2622:1995 10.16
Nơi bố trí họng
nước
Các họng nước chữa cháy được
bố trí cạnh lối ra vào, trên chiếu nghỉ buồng thang, ở sảnh, hành lang và những nơi dễ thấy, dễ sử dụng
TCVN 2622:1995 10.18
Tâm họng
nước cách sàn
Tâm họng nước phải đặt ở độ cao 1,25m so với mặt sàn
TCVN 2622:1995 10.19
Mỗi họng nước
bao gồm
Van khoá, lăng phun nước, cuộn vòi mềm đủ độ dài theo tính toán;
đường kính ống, lăng phun cùng chủng loại
TCVN 2622:1995 10.20
4 Máy bơmchữa
cháy
Vị trí đặt Đặ trong nhà hoặc ngoài nhà. TCVN
4513:1988
Trang 102622-1995 10.24
Số lượng máy
bơm chính để
chữa cháy
2622-1995 10.24
Số lượng máy
bơm dự bị
chữa cháy
- Khi số lượng máy bơm chính từ 1-3 máy bơm thì cần 1 bơm dự
bị ;
- Từ 4 máy bơm trở lên : cần 2 máy bơm dự bị
TCVN 2622:1995 10 24
Lưu lượng, cột
áp
Theo tính toán:
(Lưu lượng Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà + lưu lượng
hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà + lưu lượng hệ thống chữa cháy tự động)
TCVN 2622-95 TCVN 7336-2003
Bảng
14 Bảng
2
Cột áp
Đảm bảo chiều cao cần thiết của cột nước phun dày đặc ở điểm xa nhất và cao nhất không nhỏ hơn 6m.c.n
TCVN 2622-95
Bảng
15
Van khoá
Đường đẩy có van chặn, van một chiều đồng hồ áp lực, đường hút chỉ cần đặt van khoá
TCVN4513-1988 7.15
6 Khối tích bể
nước chữa
cháy
Bể nước chữa
cháy
Đảm bảo lượng nước chữa cháy TCVN
2622:1995
TCVN 7336:2003
10 22 10.27 6.4 Bảng
2
XI
II
Bình chữa
cháy
Yêu cầu Phải có cho các hạng mục trong chợ TCVN 3890-2009 Bảng2
3890-2009
Bảng 2
Trang 112009 2
Định mức
trang bị
Đảm bảo theo mức nguy hiểm cháy:
Mức thấp: 1 bình/150m2 Mức trung bình: 1 bình/75m2 Mức cao: 1 bình/50m2
TCVN 3890-2009
Bảng 2
Khoảng cách
di chuyển
Đảm bảo theo mức nguy hiểm cháy:
Mức thấp: 20m Mức trung bình: 20m Mức cao: 15m
TCVN 3890-2009
Bảng 2
Khối lượng
chất chữa cháy
bột (cho mức
trung bình)
Đảm bảo theo mức nguy hiểm cháy:
Mức thấp: ≥2kg Mức trung bình: ≥4kg Mức cao: ≥6kg
TCVN 3890-2009
Bảng 2
XI
V
Hệ thống báo
cháy tự động
Yêu cầu trang
bị
Phải thiết kế hệ thống báo cháy tự động cho chợ, trung tâm thương mại thuộc loại kiên cố và bán kiên cố
TCVN 3890:2009 6.1.3
Yêu cầu kỹ
thuật đối với
hệ thống
1 Trung tâm báo
cháy
Chức năng
Phải có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu từ các kênh báo về để loại trừ các tín hiệu báo cháy giả
TCVN 5738:2001 6.1
Vị trí lắp đặt
Phải đặt trung tâm báo cháy ở những nơi luôn có người trực suốt ngày đêm
TCVN 5738:2001 6.2
Khả năng giám
sát, điều khiển
thiết bị ngoại
vi
Có thể tự động điều khiển sự hoạt động của các thiết bị ngoại vi TCVN
5738:2001 2.7
Nguồn điện
của trung tâm
báo cháy
Phải có 2 nguồn độc lập, 1 nguồn chính và 1 nguồn dự phòng (AC 220V và DC24V)
TCVN 5738:2001 8.1
Dung lượng
của ắc qui
12 giờ ở chế độ trực và 1 giờ ở chế độ có cháy
TCVN 5738:2001 9.1
Trang 12Tiếp địa Phải có TCVN
5738:2001 9.2
2 Các bộ phận
liên kết: Cáp,
dây dẫn tín
hiệu, dây dẫn
nguồn
TCVN 5738:2001
Yêu cầu về dây
tín hiệu
Lõi đồng của từng dây dẫn tín hiệu từ các đầu báo cháy đến đường cáp trục chính phải có diện tích tiết diện không nhỏ hơn 0,75mm2 (tương đương với lõi đồng có đường kính 1 mm) Cho phép dùng nhiều dây dẫn tết lại nhưng tổng diện tích tiết diện của các lõi đồng được tết lại đó không được nhỏ hơn 0,75 mm2 (với hệ thống báo cháy địa chỉ tiết diện dây tín hiệu phải ≥1mm2)
TCVN 5738:2001 7.5
Yêu cầu về
cáp tín hiệu
- Diện tích tiết diện từng lõi đồng của đường cáp trục chính phải không nhỏ hơn 0,4 mm2
Tài liệu nhà sản xuất 7.5
Yêu cầu về cáp
điều khiển thiết
bị ngoại vi, dây
dẫn tín hiệu
đến hệ thống
chữa cháy tự
động
Cáp điều khiển thiết bị ngoại vi, dây dẫn tín hiệu nối từ các đầu báo cháy trong hệ thống chữa cháy tự động là dây dẫn chịu nhiệt cao (cáp chống cháy)
TCVN 5738:2001 7.6
3 Hộp Nút ấn
báo cháy
TCVN 5738:2001
Vị trí, cách lắp
đặt
- Hộp nút ấn báo cháy được lắp bên trong cũng như bên ngoài nhà
và công trình, được lắp trên tường
và các cấu kiện xây dựng ở độ cao
từ 0,8 m đến 1,5 m tính từ mặt sàn hay mặt đất
TCVN 5738:2001
5.1 5.2
Khoảng cách -Khoảng cách giữa các hộp nút ấn
báo cháy không quá 50m
TCVN 5738:2001
5.2
Kênh
Các hộp nút ấn báo cháy có thể lắp theo kênh riêng của trung tâm báo cháy hoặc lắp chung trên một kênh với các đầu báo cháy
TCVN 5738:2001 5.4
Trang 134 Đầu báo cháy
4
1 Yêu cầu chung
TCVN 5738:2001
Lựa chọn loại
đầu báo cháy
Việc lựa chọn đầu báo cháy tự động phải căn cứ vào tính chất của các chất cháy, đặc điểm của môi trường bảo vệ, và theo tính chất của cơ sở theo qui định ở phụ lục A của tiêu chuẩn
TCVN 5738:2001 4.1
Sự phù hợp của
loại đầu báo
trang bị tại các
khu vực
-Đối với khu vực bảo vệ là khu vực có nguy hiểm về nổ phải sử dụng các đầu báo cháy có khả năng chống nổ
TCVN 5738:2001
4.11 4.12.3
Các khu vực
trang bị
Số lượng đầu báo cháy tự động cần phải lắp đặt cho một khu vực bảo vệ phụ thuộc vào mức độ cần thiết để phát hiện cháy trên toàn
bộ diện tích của khu vực đó và phải đảm bảo yêu cầu về kinh tế,
kỹ thuật
TCVN 5738:2001 4.3
Đèn chỉ thị tác
động
Các đầu báo cháy phải có đèn chỉ thị khi tác động
TCVN 5738:2001 4.2
Vị trí lắp
Các đầu báo cháy khói và đầu báo cháy nhiệt được lắp trên trần nhà hoặc mái nhà
TCVN 5738:2001 4.4
Yêu cầu lắp đặt
đầu báo ở khu
vực có kê giá,
kệ cao
Trường hợp các đống nguyên liệu, giá kê, thiết bị và cấu kiện xây dựng có điểm cao nhất cách trần nhà nhỏ hơn hoặc bằng 0,6m thì các đầu báo cháy tự động phải được lắp ngay phía trên những vị trí đó
TCVN 5738:2001 4.6
4
2
Đầu báo cháy
khói
Vị trí lắp đặt Trên trần hoặc mái nhà, xà, cột TCVN
5738:2001 4.4
Yêu cầu kỹ
thuật khi lắp
đầu báo khói
Yêu cầu kỹ thuật khi lắp đầu báo
5738:2001
Bảng 3
100m2 (H<3,5m) 80m2 (3,5m≤H≤6m) 65m2 (6m<H≤10m) 55m2 (10m<H≤12m)
TCVN 5738:2001
Bảng 2