1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Yêu cầu PCCC đối với công trình chợ và TTTM

15 93 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 52,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy mô công trình Phân nhóm nhà dựa trên tính chất cháy nguy hiểm theo công năng Cấp nguy hiểm cháy Mức nguy hiểm cháy Phân loại cơ sở quản lý về PCCC Bậc chịu lửa Bố trí mặt bằng Khoảng cách PCCC Chữa cháy và cứu nạn

Trang 1

CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ PCCC ĐỐI VỚI CHỢ

T

T

Yêu cầu về

PCCC

Yêu cầu của tiêu chuẩn Tên tiêu

chuẩn

Điều

Quy mô công

trình

Chợ kiên cố cấp huyện trở lên, chợ khác, trung tâm thương mại, siêu thị có tổng diện tích gian bán hàng từ 300m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000m3 trở lên

Nghị định

79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ

Phụ lục IV

Phân nhóm

nhà dựa trên

tính chất cháy

nguy hiểm

theo công

năng

Cơ sở bán hàng: Nhóm F3.1 QCVN

06:2010 Nhóm F3.1

Bảng 6

Cấp nguy

hiểm cháy

Mức nguy

hiểm cháy

- Chiều cao:

+ đến 25m: mức thấp;

+ trên 25m: mức cao

- Diện tích công trình:

+ dưới 300m2: mức thấp + từ 300m2 đến 3000m2: mức trung bình

+ trên 3000m2: mức cao

- Số người:

+ dưới 15 người: mức thấp + từ 15 đến 250 người: mức trung bình

+ trên 250 người: mức cao

TCVN 7435:2-2004

Bảng D1

Phân loại cơ

sở quản lý về

PCCC

Có tổng diện tích các gian hàng từ 2.000m2 đến dưới 5.000m2 trở lên hoặc có khối tích từ 10.000 m3 đến dưới 25.000 m3

QĐ số:

4312/QĐ-CH-C23

Phụ lục I Mục 22

Phân hạng

chợ

Chợ Hạng 2 thuộc cấp quản lý quận, huyện, thị trấn với quy mô

số điểm kinh doanh từ 200 đến

400, số tầng từ 1 đến 3: Chợ hạng 2

TCVN 9211:2012

5.1 Bảng 1

Phõn loại chợ + Chợ bán kiên cố là chợ cố định

mà nhà, quầy hàng và các công trình khác trong chợ được thiết kế

TCVN 6161:1996

4.1

Trang 2

và xây dựng với bậc chịu lửa III.

I Bậc chịu lửa

Cột tường chịu

lực, tường

buồng thang

06:2010

Bảng 4 Phụ lục F Tường ngoài

không chịu lực

06:2010

Bảng 4 Phụ lục F Sàn giữa các

tầng:

06:2010

Bảng 4 Phụ lục F

Bộ phần mái

không có tầng

áp mái:

RE30 R30

QCVN 06:2010

Bảng 4 Phụ lục F Bản thang và

chiếu thang

06:2010

Bảng 4 Phụ lục F

II Bố trí mặt

bằng:

Nhà của cơ sở bán hàng có bậc chịu lửa I, II: Bố trí không quá 5 tầng

Bảng H4 Phụ lục H

III Khoảng cách

PCCC

Khoảng cách

PCCC giữa các

công trình

trong chợ

≥6m đối với các công trình dân dụng bậc chịu lửa I, II

Bậc I, II đến bậc IV là 10m (Không quy định khoảng cách giữa các nhà ở, cũng như giữa các nhà và công trình phục vụ sinh hoạt khác khi tổng diện tích đất xây dựng gồm cả diện tích đất không xây dựng giữa chúng không vượt quá diện tích cho phép lớn nhất trong phạm vi của

QCVN 06/2010

Phụ lục E; Bảng E1

Trang 3

một khoang cháy).

Khoảng cách

PCCC từ các

công trình đến

đường ranh

giới khu đất:

Trường hợp khoảng cách PCCC được lấy nhỏ hơn bảng E1 Căn

cứ tỷ lệ % diện tích lớn nhất của các vùng bề mặt không được bảo

vệ chống cháy so với tổng diện tích bề mặt tường đối diện với

ranh giới khu đất

QCVN 06/2010

Phụ lục E; Bảng E3

IV Chữa cháy và

cứ nạn

1 Đường giao

thông bên

ngoài dự án

+ Chiều rộng thông thủy: ≥3,5m

+ Chiều cao thông thủy: ≥4,25m

QCVN 06:2010

5.2

Đường giao

thông bên

trong công

trình

+ Chiều rộng thông thủy: ≥3,5m

+ Chiều cao thông thủy: ≥4,25m

QCVN 06:2010

5.2

Tải trọng mặt

đường giao

thông cho xe

chữa cháy

Đảm bảo tải trọng cho xe chữa cháy hoạt động

QCVN 06: 2010

5.2

Khả năng tiếp

cận của xe

chữa cháy, xe

thang, xe cần

nâng đối với

công trình

06/2010

5.5

Số lối vào cho

xe chữa cháy

ít nhất là 02 nếu nhà có diện tích xây dựng >10.000m2 và chiều rộng nhà >18m Vào từ mọi phía nếu diện tích xây dựng

>10.000m2

QCVN 06/2010

5.6

2 Khoảng cách

từ nơi đỗ xe tới

họng tiếp nước

vào nhà

0

5.2

3 Lối ra mái Đối với các nhà có chiều cao

≥10m tính đến diềm mái hoặc mép trên của tường ngoài phải có lối ra mái trực tiếp từ các buồng thang bộ hoặc đi tầng áp mái, hoặc đi cầu thang bộ loại 3 hoặc

QCVN 06/2010

5.7

Trang 4

đi theo thang chữa cháy ngoài nhà

Số lượng lối ra

mái, hướng mở

≥1 lối ra cho mỗi diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 1.000m2 mái của nhà không có tầng áp mái thuộc các nhóm F1; F2; F3 và F4

QCVN 06/2010

5.7

4 Ke hở giữa tay

vịn lan can

06/2010

5.13

5 Thang máy

chữa cháy

TCVN 6396-72:2010 Yêu cầu Phải có với nhà cao từ 28m trở lên

(trừ nhà chung cư), hoặc gara otô

từ 3 tầng hầm trở lên

QCVN 06:2010

5.14

6 Khả năng sử

dụng hệ thống

chữa cháy có

sẵn của toà nhà

06/2010

5.16

7 Phòng trực

điều khiển

chống cháy

Nhà cao từ 10 tầng; các nhà công cộng tập trung đông người

QCVN 06/2010

5.18

V Lối ra thoát

nạn và lối ra

khẩn cấp của

nhà chợ chính

1 Kiểu lối ra

thoát nạn

1.

1

Tầng 1 Ra ngoài trực tiếp, qua hành lang,

qua tiền sảnh

QCVN 06/2010

3.2.1

1.

2

Tầng bất kỳ Vào hành lang dẫn trực tiếp vào

buồng thang bộ hoặc cầu thang loại 3 Hoặc dẫn vào gian phòng liền kề trên cùng tầng mà tại gian phòng này có lối ra thoát nạn qua buồng thang hoặc cầu thang bộ loại 3

QCVN 06/2010

3.2.1

Kiểu cửa tại

sảnh trực tiếp

thoát ra ngoài

06/2010

3.2.3

2 Lối ra thoát

nạn

2.

1

Tầng 1 ≥02 lối khi có nhiều hơn 50 người QCVN

06/2010

3.2.5

Trang 5

Bố trí Khi có từ 02 lối ra trở lên phải

được bố trí phân tán

QCVN 06/2010

3.2.8

2.

2

Các tầng (tầng

2)

Từ tầng 2 Các tầng nhà thuộc các nhóm F3

phải có ≥02 lối ra thoát nạn

QCVN 06/2010

3.2.6

Số lượng lối ra thoát nạn không được ít hơn 2 và phải được bố trí phân tán

TCVN 9211:2012

8.5.3

Bố trí Khi có từ 02 lối ra trở lên phải

được bố trí phân tán

QCVN 06/2010

3.3.8

2.

3

Công trình Không ít hơn số lối ra thoát nạn

của tầng

QCVN 06/2010

3.2.7

Bố trí Khi có từ 02 lối ra trở lên phải

được bố trí phân tán

QCVN 06/2010

3.2.8

3 Chiều rộng và

chiều cao của

lối ra thoát nạn

Chiều rộng thông thủy của lối ra thoát nạn ≥1,2m từ các gian phòng thuộc có số người thoát nạn

>50 người

QCVN 06:2010

3.2.9

Chiều cao thông thủy của lối ra thoát nạn: ≥1,9m

QCVN 06:2010

3.2.9

4 Tổng chiều

rộng (cửa

buồng thang),

vế thang thoát

nạn

Xác định số

lượng người tại

tầng 2, tầng 3

Số người ở diện tích kinh doanh trong nhà tại một thời điểm, được tính theo định mức là 2,4m2/

người đến 2,8m2/người

TCVN 9211:2012

8.5.3

Chiều rộng

tổng cộng vế

thang theo thiết

kế

Chiều rộng tổng cộng của thoát hay vế thang để thoát nạn được tính theo số người ở tầng đông nhất (không kể tầng trên mặt đất):

Tầng 2: 1m/25 người

240 người tương đương 9,6m

TCVN 9211:2012

8.5.3

5 Chiều mở cửa - Các cửa của lối ra thoát nạn và

các cửa khác trên đường thoát nạn phải mở theo chiều thoát nạn

- Các gian phòng có mặt đồng

QCVN 06/2010

G2

Trang 6

thời hơn 15 người, cửa phải mở theo chiều thoát nạn

6 Đường thoát

nạn

Khụng gian

giao thụng mua

hàng của khách

Các tuyến giao thông trong chợ được phân thành hai loại

+ Giao thông chính (lối đi chính)

có chiều rộng không nhỏ hơn 3,6m

+ Giao thông phục (lối đi phụ) có chiều rộng không nhỏ hơn 2,4m

+ Khoảng cách giữa hai lối đi chính không lớn hơn 20m theo cả phương dọc và ngang

TCVN 9211:2012

7.3.2

Chiều cao

thông thủy của

đường thoát

nạn

Chiều cao thông thủy của đoạn nằm ngang của đường thoát nạn phải ≥2m

QCVN 06/2010

3.3.6

Chiều rộng

thông thủy của

đường thoát

nạn

Chiều rộng thông thủy các đoạn nằm ngang của đường thoát nạn

và các đoạn dốc phải ≥1,2m đối với hành lang chung dùng để thoát nạn cho 50 người

QCVN 06/2010

3.3.6

Chiều rộng của hành lang: ≥1,4m hoặc theo tính toán

TCVN 9211:2012

8.5.5 Bảng 10 Chiếu sáng Phải có khi thiếu ánh sáng tự

nhiên

TCVN 3890-2009

10.1.4

Chỉ dẫn Phải có khi có nhiều hơn 50 người

thoát nạn một tầng

TCVN 3890-2009

10.1.4

06/2010

3.3.5

06/2010

3.3.7

7 Khoảng cách

thoát nạn

Các tầng trên

(từ tầng 1 đến

tầng 2)

Khoảng cách xa nhất đến cửa (hay thang) thoát hiểm gần nhất:

+ Khoảng cách cho phép xa nhất giữa 02 cửa ra thoát nạn đối với chợ hạng 2: ≤30m

+ Chiều dài lối thoát cụt đối với

TCVN 9211:2012

7.3.6 Bảng 6

Trang 7

chợ hạng 2: ≤15m.

Khoảng cách giới hạn cho phép từ một điểm bất kỳ của gian phòng công cộng không có ghế ngồi cho khán giả tới lối thoát nạn gần nhất (công trình có bậc chịu lửa I, II, khối tích gian phòng >10.000m3):

trường hợp lấy nhỏ nhất: ≤35m

QCVN 06:2010

Bảng G2b

8 Cầu thang và

buông thang

Loại cầu thang

bộ

Loại 1 hoặc loại 3 QCVN

06/2010 3.4.15

Chi tiết cầu

thang bộ

06/2010

3.4.1

06/2010

3.4.2

Chiều rộng mặt

bậc

06/2010

3.4.2

Chiều chiều

cao bậc

06/2010

3.4.2

Chiếu thang Chiều rộng không nhỏ hơn chiều

rộng bản thang bộ

QCVN 06/2010 3.4.3

VI

I Ngăn cháy lan

1 Diện tích

khoang cháy

của nhà chợ

chính

≤2.200m2 (≤4.400m2 khi có chữa cháy tự động)

QCVN 06/2010

Bảng H3

Ngăn cháy lan

khoảng thông

tầng của cầu

thang bộ để hở,

trong nhà

Tại các vị trí giao nhau giữa các

bộ phận ngăn cháy với kết cấu bao che, kể cả tại các vị trí thay đổi hình dạng nhà, phải có các giải pháp bảo đảm không để cháy lan truyền qua các bộ phận này

QCVN 06/2010 4.16

Cửa buồng

thang bộ, cửa

các phòng kỹ

thuật

Cửa chống cháy không nhỏ hơn

06/2010 4.23

Bộ tự đóng cửa

buồng thang bộ

06/2010 3.2.11

Trang 8

theo ống đứng

Van chặn lửa

trên ống hút

khói đoạn qua

tường ngăn

cháy

Phải có

QCVN 06/2010 4.18

IX Hệ thống điện

Số nguồn điện

cho máy bơm

chữa cháy

02 nguồn điện riêng biệt hoặc nguồn từ máy phát điện TCVN

2622-95 10.24

Lộ đấu cho

máy bơm chữa

cháy

đấu trước cầu dao tổng của tòa nhà, nguồn điện ưu tiên TCVN

2622-95 10.24

X Chống sét Cơ quan tư vấn khác thẩm định

XI Giải pháp

thông gió,

chống tụ khói

cho công

trình:

Hệ thống hút

khói gian

phòng thương

mại:

QCVN 06/2010 TCVN 5687/2010

Yêu cầu

Phải có đối với:

+ Các gian phòng công cộng không có chiếu sáng tự nhiên

+ Các gian bán hàng

QCVN 06:2010

D.2 Mục a

XI

I

Hệ thống cấp

nước chữa

cháy

1 Hệ thống cấp

nước chữa

cháy ngoài nhà

Yêu cầu Phải có đối với chợ, trung tâm

thương mại, siêu thị

TCVN

3890-2009 8.2.1

Lưu lượng

Lưu lượng: ≥15 l/s (với nhà chợ chính có khối tích 10.149m3.) TCVN

2622:1995

10.5 Bảng 13

2 Hệ thống họng

nước chữa

cháy trong nhà

Yêu cầu của Phải có đối với chợ, trung tâm TCVN 3890- 8.1.1

Trang 9

tiêu chuẩn thương mại kiên cố và bán kiên

cố

2009

Yêu cầu thiết

kế đường ống

có áp

Công trình chợ, trung tâm thương mại, khách sạn, vũ trường, nhà ga, cảng biển, nhà hát, rạp chiếu phim phải thường xuyên có nước được duy trì ở áp suất đảm bảo yêu cầu chữa cháy

TCVN 3890:2009 8.1.4

Thiết kế kết

hợp với hệ

thống chữa

cháy tự động

Hệ thống chữa cháy trong nhà có thể thiết kế độc lập hoặc kết hợp với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước

TCVN 3890:2009 8.1.5

Kiểu hệ thống Có sẵn áp lực đủ để chữa cháy TCVN

3890-2009 8.1.4

Lưu lượng

nước tính cho

mỗi họng tầng

nổi

2,5l/s/2 họng khi khối tích lớn

2622:1995

10.14 Bảng 14

áp lực yêu cầu

của họng nước

chữa cháy bên

trong nhà:

áp lực dựa theo tính chất ngôi nhà được quy định trong bảng 15 TCVN

2622:1995

10.15 Bảng 15

Mạng ống cấp

nước

chữa cháy

Khi trong nhà bố trí trên 12 họng nước hoặc có trang bị hệ thống chữa cháy tự động thì phải thiết

kế ít nhất 2 đường ống dẫn nước vào nhà và thực hiện nối vòng

TCVN 2622:1995 10.16

Nơi bố trí họng

nước

Các họng nước chữa cháy được

bố trí cạnh lối ra vào, trên chiếu nghỉ buồng thang, ở sảnh, hành lang và những nơi dễ thấy, dễ sử dụng

TCVN 2622:1995 10.18

Tâm họng

nước cách sàn

Tâm họng nước phải đặt ở độ cao 1,25m so với mặt sàn

TCVN 2622:1995 10.19

Mỗi họng nước

bao gồm

Van khoá, lăng phun nước, cuộn vòi mềm đủ độ dài theo tính toán;

đường kính ống, lăng phun cùng chủng loại

TCVN 2622:1995 10.20

4 Máy bơmchữa

cháy

Vị trí đặt Đặ trong nhà hoặc ngoài nhà. TCVN

4513:1988

Trang 10

2622-1995 10.24

Số lượng máy

bơm chính để

chữa cháy

2622-1995 10.24

Số lượng máy

bơm dự bị

chữa cháy

- Khi số lượng máy bơm chính từ 1-3 máy bơm thì cần 1 bơm dự

bị ;

- Từ 4 máy bơm trở lên : cần 2 máy bơm dự bị

TCVN 2622:1995 10 24

Lưu lượng, cột

áp

Theo tính toán:

(Lưu lượng Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà + lưu lượng

hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà + lưu lượng hệ thống chữa cháy tự động)

TCVN 2622-95 TCVN 7336-2003

Bảng

14 Bảng

2

Cột áp

Đảm bảo chiều cao cần thiết của cột nước phun dày đặc ở điểm xa nhất và cao nhất không nhỏ hơn 6m.c.n

TCVN 2622-95

Bảng

15

Van khoá

Đường đẩy có van chặn, van một chiều đồng hồ áp lực, đường hút chỉ cần đặt van khoá

TCVN4513-1988 7.15

6 Khối tích bể

nước chữa

cháy

Bể nước chữa

cháy

Đảm bảo lượng nước chữa cháy TCVN

2622:1995

TCVN 7336:2003

10 22 10.27 6.4 Bảng

2

XI

II

Bình chữa

cháy

Yêu cầu Phải có cho các hạng mục trong chợ TCVN 3890-2009 Bảng2

3890-2009

Bảng 2

Trang 11

2009 2

Định mức

trang bị

Đảm bảo theo mức nguy hiểm cháy:

Mức thấp: 1 bình/150m2 Mức trung bình: 1 bình/75m2 Mức cao: 1 bình/50m2

TCVN 3890-2009

Bảng 2

Khoảng cách

di chuyển

Đảm bảo theo mức nguy hiểm cháy:

Mức thấp: 20m Mức trung bình: 20m Mức cao: 15m

TCVN 3890-2009

Bảng 2

Khối lượng

chất chữa cháy

bột (cho mức

trung bình)

Đảm bảo theo mức nguy hiểm cháy:

Mức thấp: ≥2kg Mức trung bình: ≥4kg Mức cao: ≥6kg

TCVN 3890-2009

Bảng 2

XI

V

Hệ thống báo

cháy tự động

Yêu cầu trang

bị

Phải thiết kế hệ thống báo cháy tự động cho chợ, trung tâm thương mại thuộc loại kiên cố và bán kiên cố

TCVN 3890:2009 6.1.3

Yêu cầu kỹ

thuật đối với

hệ thống

1 Trung tâm báo

cháy

Chức năng

Phải có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu từ các kênh báo về để loại trừ các tín hiệu báo cháy giả

TCVN 5738:2001 6.1

Vị trí lắp đặt

Phải đặt trung tâm báo cháy ở những nơi luôn có người trực suốt ngày đêm

TCVN 5738:2001 6.2

Khả năng giám

sát, điều khiển

thiết bị ngoại

vi

Có thể tự động điều khiển sự hoạt động của các thiết bị ngoại vi TCVN

5738:2001 2.7

Nguồn điện

của trung tâm

báo cháy

Phải có 2 nguồn độc lập, 1 nguồn chính và 1 nguồn dự phòng (AC 220V và DC24V)

TCVN 5738:2001 8.1

Dung lượng

của ắc qui

12 giờ ở chế độ trực và 1 giờ ở chế độ có cháy

TCVN 5738:2001 9.1

Trang 12

Tiếp địa Phải có TCVN

5738:2001 9.2

2 Các bộ phận

liên kết: Cáp,

dây dẫn tín

hiệu, dây dẫn

nguồn

TCVN 5738:2001

Yêu cầu về dây

tín hiệu

Lõi đồng của từng dây dẫn tín hiệu từ các đầu báo cháy đến đường cáp trục chính phải có diện tích tiết diện không nhỏ hơn 0,75mm2 (tương đương với lõi đồng có đường kính 1 mm) Cho phép dùng nhiều dây dẫn tết lại nhưng tổng diện tích tiết diện của các lõi đồng được tết lại đó không được nhỏ hơn 0,75 mm2 (với hệ thống báo cháy địa chỉ tiết diện dây tín hiệu phải ≥1mm2)

TCVN 5738:2001 7.5

Yêu cầu về

cáp tín hiệu

- Diện tích tiết diện từng lõi đồng của đường cáp trục chính phải không nhỏ hơn 0,4 mm2

Tài liệu nhà sản xuất 7.5

Yêu cầu về cáp

điều khiển thiết

bị ngoại vi, dây

dẫn tín hiệu

đến hệ thống

chữa cháy tự

động

Cáp điều khiển thiết bị ngoại vi, dây dẫn tín hiệu nối từ các đầu báo cháy trong hệ thống chữa cháy tự động là dây dẫn chịu nhiệt cao (cáp chống cháy)

TCVN 5738:2001 7.6

3 Hộp Nút ấn

báo cháy

TCVN 5738:2001

Vị trí, cách lắp

đặt

- Hộp nút ấn báo cháy được lắp bên trong cũng như bên ngoài nhà

và công trình, được lắp trên tường

và các cấu kiện xây dựng ở độ cao

từ 0,8 m đến 1,5 m tính từ mặt sàn hay mặt đất

TCVN 5738:2001

5.1 5.2

Khoảng cách -Khoảng cách giữa các hộp nút ấn

báo cháy không quá 50m

TCVN 5738:2001

5.2

Kênh

Các hộp nút ấn báo cháy có thể lắp theo kênh riêng của trung tâm báo cháy hoặc lắp chung trên một kênh với các đầu báo cháy

TCVN 5738:2001 5.4

Trang 13

4 Đầu báo cháy

4

1 Yêu cầu chung

TCVN 5738:2001

Lựa chọn loại

đầu báo cháy

Việc lựa chọn đầu báo cháy tự động phải căn cứ vào tính chất của các chất cháy, đặc điểm của môi trường bảo vệ, và theo tính chất của cơ sở theo qui định ở phụ lục A của tiêu chuẩn

TCVN 5738:2001 4.1

Sự phù hợp của

loại đầu báo

trang bị tại các

khu vực

-Đối với khu vực bảo vệ là khu vực có nguy hiểm về nổ phải sử dụng các đầu báo cháy có khả năng chống nổ

TCVN 5738:2001

4.11 4.12.3

Các khu vực

trang bị

Số lượng đầu báo cháy tự động cần phải lắp đặt cho một khu vực bảo vệ phụ thuộc vào mức độ cần thiết để phát hiện cháy trên toàn

bộ diện tích của khu vực đó và phải đảm bảo yêu cầu về kinh tế,

kỹ thuật

TCVN 5738:2001 4.3

Đèn chỉ thị tác

động

Các đầu báo cháy phải có đèn chỉ thị khi tác động

TCVN 5738:2001 4.2

Vị trí lắp

Các đầu báo cháy khói và đầu báo cháy nhiệt được lắp trên trần nhà hoặc mái nhà

TCVN 5738:2001 4.4

Yêu cầu lắp đặt

đầu báo ở khu

vực có kê giá,

kệ cao

Trường hợp các đống nguyên liệu, giá kê, thiết bị và cấu kiện xây dựng có điểm cao nhất cách trần nhà nhỏ hơn hoặc bằng 0,6m thì các đầu báo cháy tự động phải được lắp ngay phía trên những vị trí đó

TCVN 5738:2001 4.6

4

2

Đầu báo cháy

khói

Vị trí lắp đặt Trên trần hoặc mái nhà, xà, cột TCVN

5738:2001 4.4

Yêu cầu kỹ

thuật khi lắp

đầu báo khói

Yêu cầu kỹ thuật khi lắp đầu báo

5738:2001

Bảng 3

100m2 (H<3,5m) 80m2 (3,5m≤H≤6m) 65m2 (6m<H≤10m) 55m2 (10m<H≤12m)

TCVN 5738:2001

Bảng 2

Ngày đăng: 07/07/2020, 14:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6 - Yêu cầu PCCC đối với công trình chợ và TTTM
Bảng 6 (Trang 1)
Bảng E3 - Yêu cầu PCCC đối với công trình chợ và TTTM
ng E3 (Trang 3)
Bảng G2b - Yêu cầu PCCC đối với công trình chợ và TTTM
ng G2b (Trang 7)
được quy định trong bảng 15 TCVN - Yêu cầu PCCC đối với công trình chợ và TTTM
c quy định trong bảng 15 TCVN (Trang 9)
Bảng 14  Bảng - Yêu cầu PCCC đối với công trình chợ và TTTM
Bảng 14 Bảng (Trang 10)
Bảng 2 - Yêu cầu PCCC đối với công trình chợ và TTTM
Bảng 2 (Trang 11)
Bảng 3 - Yêu cầu PCCC đối với công trình chợ và TTTM
Bảng 3 (Trang 13)
Bảng 2 5m (H&lt;3,5m) - Yêu cầu PCCC đối với công trình chợ và TTTM
Bảng 2 5m (H&lt;3,5m) (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w