1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Yêu cầu cơ bản PCCC trường học

15 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 50,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy mô công trình Phân nhóm nhà dựa trên tính chất cháy nguy hiểm theo công năng Cấp nguy hiểm cháy Mức nguy hiểm cháy Phân loại cơ sở quản lý về PCCC Bậc chịu lửa Bố trí mặt bằng Khoảng cách PCCC Chữa cháy và cứu nạn

Trang 1

CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ PCCC ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỌC

T

T

Yêu cầu về

PCCC

Yêu cầu của tiêu chuẩn Tên tiêu

chuẩn

Điều

Quy mô công

trình

Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường dạy nghề, trường phổ thông và các loại trường khác

có khối lớp học có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà trẻ Trường mẫu giáo có từ 100 cháu trở lên

Điểm 2 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP

Phụ lục IV

Phân nhóm

nhà dựa trên

tính chất cháy

nguy hiểm

theo công

năng

Trường học:

- Nhà trẻ, trường mẫu giáo thuộc nhóm F1.1

- Trường phổ thông, cơ sở đào tạo ngoài trưởng phổ thông, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề thuộc nhóm F4.1

- Trường đại học, cao đẳng, trường bồi dưỡng nâng cao nghiệp

vụ thuộc nhóm F4.2

QCVN 06:2010 Nhóm F1.1 Nhóm 4.1

Nhóm 4.2

Bảng 6

Cấp nguy

hiểm cháy

Mức nguy

hiểm cháy

- Chiều cao:

+ đến 25m: mức thấp;

+ trên 25m: mức cao

- Diện tích công trình:

+ dưới 300m2: mức thấp + từ 300m2 đến 3000m2: mức trung bình

+ trên 3000m2: mức cao

- Số người:

+ dưới 15 người: mức thấp + từ 15 đến 250 người: mức trung bình

+ trên 250 người: mức cao

TCVN 7435:2-2004

Bảng D1

Phân loại cơ

sở quản lý về

PCCC

- Từ 15 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 25.000 m3 trở lên: loại I.

- Từ 7 tầng đến 15 tầng hoặc có khối tích từ 10.000 m3 đến dưới 25.000 m3: loại II.

- Cao dưới 7 tầng hoặc có khối

tích dưới 10.000m3: loại III.

QĐ số:

4312/QĐ-CH-C23

Phụ lục I Mục 44

Trang 2

I Bậc chịu lửa

Cột tường chịu

lực, tường

buồng thang

06:2010

Bảng 4 Phụ lục F Tường ngoài

không chịu lực

06:2010

Bảng 4 Phụ lục F Sàn giữa các

tầng:

06:2010

Bảng 4 Phụ lục F

Bộ phần mái

không có tầng

áp mái:

RE30 R30

QCVN 06:2010

Bảng 4 Phụ lục F Bản thang và

chiếu thang

06:2010

Bảng 4 Phụ lục F

II Bố trí mặt

bằng:

- Trường mầm non, nhà trẻ, mẫu giáo không bố trí dưới tầng hầm;

cao không quá 3 tầng, tầng 3 chỉ được phép bố trí các cháu lớp lớn, các gian phòng dành cho học nhạc

và thể dục, không gian chơi cho các cháu; dưới các trường nhóm F1.1 không được phép bố trí gara ôtô

- Trường tiểu học: không nên thiết

kế xây dựng lớn hơn 3 tầng (trường hợp thiết kế trên 3 tầng cần đảm bảo an toàn thuận tiện cho thoát nạn khi có sự cố và phải được sự chấp thuận của cơ quan

có thẩm quyền

- Trường tiểu học: không nên thiết

kế xây dựng lớn hơn 4 tầng (trường hợp thiết kế trên 4 tầng cần đảm bảo an toàn thuận tiện

QCVN 06/2010/BXD Điều 3.4 QCVN 08:2009/BXD TCVN 3907:2011

TCVN 8793:2011

TCVN 8794:2011

Bảng H4 Phụ lục H 4.2.4

4.2.4

4.2.4

3.4

Trang 3

cho thoát nạn khi có sự cố và phải được sự chấp thuận của cơ quan

có thẩm quyền

- Dưới các nhà nhóm F4.1 không được bố trí gara ôtô

Điều 3.4 QCVN 08:2009/BXD

III Khoảng cách

PCCC

Khoảng cách

PCCC giữa các

công trình

≥6m đối với các công trình có bậc chịu lửa I, II

Bậc I, II đến bậc IV là 10m (Không quy định khoảng cách giữa các nhà ở, cũng như giữa các nhà và công trình phục vụ sinh hoạt khác khi tổng diện tích đất xây dựng gồm cả diện tích đất không xây dựng giữa chúng không vượt quá diện tích cho phép lớn nhất trong phạm vi của một khoang cháy)

QCVN 06/2010

Phụ lục E; Bảng E1

Khoảng cách

PCCC từ các

công trình đến

đường ranh

giới khu đất:

Trường hợp khoảng cách PCCC được lấy nhỏ hơn bảng E1 Căn

cứ tỷ lệ % diện tích lớn nhất của các vùng bề mặt không được bảo

vệ chống cháy so với tổng diện tích bề mặt tường đối diện với ranh giới khu đất

QCVN 06/2010

Phụ lục E; Bảng E3

IV Chữa cháy và

cứu nạn

1 Đường giao

thông bên

ngoài

+ Chiều rộng thông thủy: ≥3,5m

+ Chiều cao thông thủy: ≥4,25m

QCVN 06:2010

5.2

Đường giao

thông bên

trong công

trình

+ Chiều rộng thông thủy: ≥3,5m

+ Chiều cao thông thủy: ≥4,25m

QCVN 06:2010

5.2

Tải trọng mặt

đường giao

thông cho xe

chữa cháy

Đảm bảo tải trọng cho xe chữa cháy hoạt động

QCVN 06: 2010

5.2

Khả năng tiếp

cận của xe

06/2010

5.5

Trang 4

chữa cháy, xe

thang, xe cần

nâng đối với

công trình

2 Khoảng cách

từ nơi đỗ xe tới

họng tiếp nước

vào nhà

0

5.2

3 Lối ra mái Đối với các nhà có chiều cao

≥10m tính đến diềm mái hoặc mép trên của tường ngoài phải có lối ra mái trực tiếp từ các buồng thang bộ hoặc đi tầng áp mái, hoặc đi cầu thang bộ loại 3 hoặc

đi theo thang chữa cháy ngoài nhà

QCVN 06/2010

5.7

Số lượng lối ra

mái, hướng mở

≥1 lối ra cho mỗi diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 1.000m2 mái của nhà không có tầng áp mái thuộc các nhóm F1; F2; F3 và F4

QCVN 06/2010

5.7

4 Ke hở giữa tay

vịn lan can

06/2010

5.13

5 Thang máy

chữa cháy

TCVN 6396-72:2010 Yêu cầu Phải có với nhà cao từ 28m trở lên

(trừ nhà chung cư), hoặc gara ôtô

từ 3 tầng hầm trở lên

QCVN 06:2010

5.14

6 Khả năng sử

dụng hệ thống

chữa cháy có

sẵn của toà nhà

06/2010

5.16

7 Phòng trực

điều khiển

chống cháy

Nhà cao từ 10 tầng; các nhà công cộng tập trung đông người

QCVN 06/2010

5.18

nạn và lối ra

khẩn cấp

1 Kiểu lối ra

thoát nạn

1.

1

Tầng 1 Ra ngoài trực tiếp, qua hành lang,

qua tiền sảnh

QCVN 06/2010

3.2.1

1 Tầng bất kỳ Vào hành lang dẫn trực tiếp vào QCVN 3.2.1

Trang 5

2 buồng thang bộ hoặc cầu thang

loại 3 Hoặc dẫn vào gian phòng liền kề trên cùng tầng mà tại gian phòng này có lối ra thoát nạn qua buồng thang hoặc cầu thang bộ loại 3

06/2010

Kiểu cửa tại

sảnh trực tiếp

thoát ra ngoài

06/2010

3.2.3

2 Lối ra thoát

nạn

2.

1

Tầng 1 ≥02 lối khi có nhiều hơn 50 người QCVN

06/2010

3.2.5

Bố trí Khi có từ 02 lối ra trở lên phải

được bố trí phân tán

QCVN 06/2010

3.2.8

2.

2

Các tầng

Từ tầng 2 trở

lên

Các tầng nhà thuộc các nhóm F1.1, F4 phải có ≥02 lối ra thoát nạn

QCVN 06/2010

3.2.6

Số lượng lối ra thoát nạn không được ít hơn 2 và phải được bố trí phân tán

TCVN 9211:2012

8.5.3

Bố trí Khi có từ 02 lối ra trở lên phải

được bố trí phân tán

QCVN 06/2010

3.3.8

2.

3

Công trình Không ít hơn số lối ra thoát nạn

của tầng

QCVN 06/2010

3.2.7

Bố trí Khi có từ 02 lối ra trở lên phải

được bố trí phân tán

QCVN 06/2010

3.2.8

3 Chiều rộng và

chiều cao của

lối ra thoát nạn

Chiều rộng thông thủy của lối ra thoát nạn ≥1,2m từ các gian phòng thuộc có số người thoát nạn

>50 người

QCVN 06:2010

3.2.9

Chiều cao thông thủy của lối ra thoát nạn: ≥1,9m

QCVN 06:2010

3.2.9

4 Tổng chiều

buồng thang),

vế thang thoát

nạn

Trang 6

Xác định số

lượng người tại

tầng có số

người lớn nhất

(không kể tầng

1)

Căn cứ vào thiết kế của công trình QCVN

06/2010

G6

Chiều rộng

tổng cộng vế

thang theo thiết

kế

Chiều rộng tổng cộng của thoát hay vế thang để thoát nạn được tính theo số người ở tầng đông nhất (không kể tầng trên mặt đất):

165 người/m

QCVN 06/2010

G.2.1

5 Chiều mở cửa - Các cửa của lối ra thoát nạn và

các cửa khác trên đường thoát nạn phải mở theo chiều thoát nạn

- Các gian phòng có mặt đồng thời hơn 15 người, cửa phải mở theo chiều thoát nạn

QCVN 06/2010

G2

6 Đường thoát

nạn

Chiều cao

thông thủy của

đường thoát

nạn

Chiều cao thông thủy của đoạn nằm ngang của đường thoát nạn phải ≥2m

QCVN 06/2010

3.3.6

Chiều rộng

thông thủy của

đường thoát

nạn

Chiều rộng thông thủy các đoạn nằm ngang của đường thoát nạn

và các đoạn dốc phải ≥1,2m đối với hành lang chung dùng để thoát nạn cho 50 người

QCVN 06/2010

3.3.6

- Chiều rộng của hành lang của trường mẫu giáo, nhà trẻ, tiểu học, trung học: 2,1m

TCVN 3907:2011 TCVN 8793:2011 TCVN 8794:2011

5.1.3 5.1.8 5.1.8

Chiếu sáng Phải có khi thiếu ánh sáng tự

nhiên

TCVN 3890-2009

10.1.4

Chỉ dẫn Phải có khi có nhiều hơn 50 người

thoát nạn một tầng

TCVN 3890-2009

10.1.4

06/2010

3.3.5

06/2010

3.3.7

Trang 7

7 Khoảng cách

thoát nạn

phòng có cửa

mở vào hành

lang cụt hoặc

mở vào sảnh

chung của các

tầng

- Đối với trường mầm non, nhà trẻ: 10m

- Đối với các trường học, trường

kỹ thuật dạy nghề và các trường cao đẳng, chuyên nghiệp và đại học: 25m

QCVN 06:2010

Bảng G2a

phòng có cửa

bố trí ở giữa

các lối ra thoát

nạn của các

tầng

- Đối với trường mầm non, nhà trẻ: 20m

- Đối với các trường học, trường

kỹ thuật dạy nghề và các trường cao đẳng, chuyên nghiệp và đại học: 50m

QCVN 06:2010

Bảng G2a

8 Cầu thang và

buông thang

Loại cầu thang

bộ

Loại 1 hoặc loại 3 QCVN

06/2010 3.4.15

Chi tiết cầu

thang bộ

Bản thang

≥1,2m và phụ thuộc vào mật độ dòng người thoát nạn

- Trường mầm non, nhà trẻ, chiều rộng của vế thang không nhỏ hơn 1,2m

- Trường tiểu học: chiều rộng của

vế thang không nhỏ hơn 1,2m;

chiều rộng vế thang của cầu thang chính với tầng có đến 200 học sinh không nhỏ hơn 1,8; có trên

200 học sinh không nhỏ hơn 2,1m

- Trường trung học: chiều rộng của vế thang không nhỏ hơn 1,2m; chiều rộng vế thang của cầu thang chính với tầng có đến 200 học sinh không nhỏ hơn 1,8; có trên 200 học sinh không nhỏ hơn 2,1m

QCVN 06/2010

TCVN 3907:2011

TCVN 8793:2011

TCVN 8794:2011

3.4.1 5.1.4 5.1.9

5.1.9

Độ dốc <450

- Trường mầm non, tiểu học, trung

QCVN 06/2010

TCVN

3.4.1 5.1.4

Trang 8

học: 220-240 3907:2011

TCVN 8793:2011 TCVN 8794:2011

5.1.9 5.1.9

Chiều rộng mặt

bậc

≥250mm

- Trường tiểu học, trung học: 300 mm

QCVN 06/2010

TCVN 8793:2011 TCVN 8794:2011

3.4.2

5.1.9 5.1.9

Chiều chiều

cao bậc

≤220mm

- Trường mầm non: 120 mm

- Trường tiểu học, trung học: 150 mm

QCVN 06/2010

TCVN 3907:2011 TCVN 8793:2011 TCVN 8794:2011

3.4.2

5.1.4 5.1.9 5.1.9

Chiếu thang Chiều rộng không nhỏ hơn chiều

rộng bản thang bộ

QCVN 06/2010 3.4.3

VI

I Ngăn cháy lan

1

khoang cháy

Nhà bậc chịu lửa I, II:

≤2.200m2

(≤4.400m2 khi có chữa cháy tự động)

QCVN 06/2010

Bảng H3

Ngăn cháy lan

khoảng thông

tầng của cầu

thang bộ để hở,

trong nhà

Tại các vị trí giao nhau giữa các

bộ phận ngăn cháy với kết cấu bao che, kể cả tại các vị trí thay đổi hình dạng nhà, phải có các giải pháp bảo đảm không để cháy lan truyền qua các bộ phận này

QCVN 06/2010 4.16

Cửa buồng

thang bộ, cửa

các phòng kỹ

thuật

Cửa chống cháy không nhỏ hơn

06/2010 4.23

Bộ tự đóng cửa

buồng thang bộ

06/2010 3.2.11

Ngăn cháy lan

theo ống đứng

kỹ thuật

Phải có

QCVN 06/2010 4.12

Trang 9

trên ống hút

khói đoạn qua

tường ngăn

cháy

06/2010

IX Hệ thống điện

Số nguồn điện

cho máy bơm

chữa cháy

- 01 nguồn điện lưới khi lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà nhỏ hơn 20l/s

- 02 nguồn điện riêng biệt hoặc nguồn từ máy phát điện: khi lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà

từ 20l/s trở lên

TCVN

2622-95 10.24

Lộ đấu cho

máy bơm chữa

cháy

đấu trước cầu dao tổng của tòa nhà, nguồn điện ưu tiên, TCVN 2622-95 10.24

X

Chống sét

Phải thiết kế đảm bảo theo quy định

Cơ quan tư vấn khác thẩm định

XI Giải pháp

thông gió,

chống tụ khói

trình:

Hệ thống hút

phòng thương

mại:

QCVN 06/2010 TCVN 5687/2010

Yêu cầu

Căn cứ vào quy mô công trình được đề cập ở Phụ lục D QCVN 06:2010

QCVN 06:2010

D.2

XI

I

Hệ thống cấp

nước chữa

cháy

1 Hệ thống cấp

nước chữa

cháy ngoài nhà

Yêu cầu Phải có đối với trường học TCVN

3890-2009 8.2.1

Lưu lượng

Căn cứ vào khối tích và chiều cao

2622:1995

10.5 Bảng 13

2 Hệ thống họng

nước chữa

Trang 10

cháy trong nhà

Yêu cầu của

tiêu chuẩn

Phải có đối với trường học cao từ

03 tầng trở lên

TCVN

3890-2009 8.1.1

Lưu lượng

nước tính cho

mỗi họng tầng

nổi

Căn cứ vào khối tích và chiều cao

2622:1995

10.14 Bảng 14

3 Hệ thống chữa

cháy tự động:

Yêu cầu

Cần trang bị hệ thống chữa cháy

tự động cho các khu vực sau:

- Toàn bộ công trình: khi chiều cao công trình ≥ 25m

- Khu vực tầng hầm, bán hầm

- Các phòng máy chủ

- Kho lưu trữ thư viện với trữ lượng từ 500.000 đơn vị sách, tài liệu trở lên

4 Máy bơm chữa

cháy

Vị trí đặt Đặt trong nhà hoặc ngoài nhà. TCVN

4513:1988

2622-1995 10.24

2622-1995 10.24

Số lượng máy

bơm chính để

chữa cháy

Điện hoặc Diesel

TCVN 2622-1995 10.24

Số lượng máy

bơm dự bị

chữa cháy

- Khi số lượng máy bơm chính từ 1-3 máy bơm thì cần 1 bơm dự

bị ;

- Từ 4 máy bơm trở lên : cần 2 máy bơm dự bị

TCVN 2622:1995 10 24

Lưu lượng, cột

áp

Theo tính toán:

(Lưu lượng Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà + lưu lượng

hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà + lưu lượng hệ thống chữa cháy tự động)

TCVN 2622-95 TCVN 7336-2003

Bảng

14 Bảng

2

Cột áp Đảm bảo chiều cao cần thiết của

cột nước phun dày đặc ở điểm xa

TCVN 2622-95

Bảng

15

Trang 11

nhất và cao nhất không nhỏ hơn 6m.c.n

TCVN4513-1988 7.14

Van khoá

Đường đẩy có van chặn, van một chiều đồng hồ áp lực, đường hút chỉ cần đặt van khoá

TCVN4513-1988 7.15

5 Khối tích bể

nước chữa

cháy

Bể nước chữa

cháy

Đảm bảo lượng nước chữa cháy TCVN

2622:1995

TCVN 7336:2003

10 22 10.27 6.4 Bảng

2

XI

II

Bình chữa

cháy

3890-2009

Bảng 2

3890-2009

Bảng 2

Chủng loại Bột ABC và khí CO2 TCVN 3890-2009 Bảng2

trang bị

Đảm bảo theo mức nguy hiểm cháy:

Mức thấp: 1 bình/150m2

Mức trung bình: 1 bình/75m2

Mức cao: 1 bình/50m2

TCVN 3890-2009

Bảng 2

Khoảng cách

di chuyển

Đảm bảo theo mức nguy hiểm cháy:

Mức thấp: 20m Mức trung bình: 20m Mức cao: 15m

TCVN 3890-2009

Bảng 2

Khối lượng

chất chữa cháy

bột (cho mức

trung bình)

Đảm bảo theo mức nguy hiểm cháy:

Mức thấp: ≥2kg Mức trung bình: ≥4kg Mức cao: ≥6kg

TCVN 3890-2009

Bảng 2

XI

V

Hệ thống báo

cháy tự động

Yêu cầu trang Phải thiết kế hệ thống báo cháy tự TCVN 6.1.3

Trang 12

động đối với trường học:

- Trường học, cơ sở giáo dục từ

05 tầng trở lên hoặc có khối tích tổng cộng từ 5.000 m3 trở lên

- Nhà trẻ, mẫu giáo có từ 100 cháu trở lên hoặc có khối tích tổng cộng từ 1000 m3 trở lên

3890:2009

Yêu cầu kỹ

thuật đối với

hệ thống

1 Trung tâm báo

cháy

Chức năng

Phải có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu từ các kênh báo về để loại trừ các tín hiệu báo cháy giả

TCVN 5738:2001 6.1

Vị trí lắp đặt

Phải đặt trung tâm báo cháy ở những nơi luôn có người trực suốt ngày đêm

TCVN 5738:2001 6.2

Khả năng giám

sát, điều khiển

thiết bị ngoại

vi

Có thể tự động điều khiển sự hoạt động của các thiết bị ngoại vi TCVN

5738:2001 2.7

Nguồn điện

của trung tâm

báo cháy

Phải có 2 nguồn độc lập, 1 nguồn chính và 1 nguồn dự phòng (AC 220V và DC24V)

TCVN 5738:2001 8.1

Dung lượng

của ắc qui

12 giờ ở chế độ trực và 1 giờ ở chế độ có cháy

TCVN 5738:2001 9.1

5738:2001 9.2

2 Các bộ phận

liên kết: Cáp,

dây dẫn tín

hiệu, dây dẫn

nguồn

TCVN 5738:2001

Yêu cầu về dây

tín hiệu

Lõi đồng của từng dây dẫn tín hiệu từ các đầu báo cháy đến đường cáp trục chính phải có diện tích tiết diện không nhỏ hơn 0,75mm2 (tương đương với lõi đồng có đường kính 1 mm) Cho phép dùng nhiều dây dẫn tết lại nhưng tổng diện tích tiết diện của

TCVN 5738:2001

7.5

Trang 13

các lõi đồng được tết lại đó không được nhỏ hơn 0,75 mm2 (với hệ thống báo cháy địa chỉ tiết diện dây tín hiệu phải ≥1mm2)

Yêu cầu về

cáp tín hiệu

- Diện tích tiết diện từng lõi đồng của đường cáp trục chính phải không nhỏ hơn 0,4 mm2

Tài liệu nhà sản xuất 7.5

Yêu cầu về cáp

điều khiển thiết

bị ngoại vi, dây

dẫn tín hiệu

đến hệ thống

chữa cháy tự

động

Cáp điều khiển thiết bị ngoại vi, dây dẫn tín hiệu nối từ các đầu báo cháy trong hệ thống chữa cháy tự động là dây dẫn chịu nhiệt cao (cáp chống cháy)

TCVN 5738:2001 7.6

3 Hộp Nút ấn

báo cháy

TCVN 5738:2001

Vị trí, cách lắp

đặt

- Hộp nút ấn báo cháy được lắp bên trong cũng như bên ngoài nhà

và công trình, được lắp trên tường

và các cấu kiện xây dựng ở độ cao

từ 0,8 m đến 1,5 m tính từ mặt sàn hay mặt đất

TCVN 5738:2001

5.1 5.2

Khoảng cách -Khoảng cách giữa các hộp nút ấnbáo cháy không quá 50m. 5738:2001TCVN 5.2

Kênh

Các hộp nút ấn báo cháy có thể lắp theo kênh riêng của trung tâm báo cháy hoặc lắp chung trên một kênh với các đầu báo cháy

TCVN 5738:2001 5.4

4 Đầu báo cháy

4

1 Yêu cầu chung

TCVN 5738:2001

Lựa chọn loại

đầu báo cháy

Việc lựa chọn đầu báo cháy tự động phải căn cứ vào tính chất của các chất cháy, đặc điểm của môi trường bảo vệ, và theo tính chất của cơ sở theo qui định ở phụ lục A của tiêu chuẩn

TCVN 5738:2001 4.1

Sự phù hợp của

loại đầu báo

trang bị tại các

khu vực

-Đối với khu vực bảo vệ là khu vực có nguy hiểm về nổ phải sử dụng các đầu báo cháy có khả năng chống nổ

TCVN 5738:2001

4.11 4.12.3

Các khu vực

trang bị

Số lượng đầu báo cháy tự động cần phải lắp đặt cho một khu vực

TCVN 5738:2001

4.3

Ngày đăng: 07/07/2020, 14:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6 - Yêu cầu cơ bản PCCC trường học
Bảng 6 (Trang 1)
Bảng 4 Phụ lục F Tường ngoài  - Yêu cầu cơ bản PCCC trường học
Bảng 4 Phụ lục F Tường ngoài (Trang 2)
Bảng E1 - Yêu cầu cơ bản PCCC trường học
ng E1 (Trang 3)
Bảng G2a - Yêu cầu cơ bản PCCC trường học
ng G2a (Trang 7)
Bảng H3 - Yêu cầu cơ bản PCCC trường học
ng H3 (Trang 8)
Bảng 14  Bảng - Yêu cầu cơ bản PCCC trường học
Bảng 14 Bảng (Trang 10)
Bảng 2 - Yêu cầu cơ bản PCCC trường học
Bảng 2 (Trang 11)
khói 5738:2001 TCVN Bảng 3 - Yêu cầu cơ bản PCCC trường học
kh ói 5738:2001 TCVN Bảng 3 (Trang 14)
Bảng 3 7m (H&lt;3,5m) - Yêu cầu cơ bản PCCC trường học
Bảng 3 7m (H&lt;3,5m) (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w