1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Yêu cầu cơ bản về PCCC đối với nhà cao tầng

22 116 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 67,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu cơ bản về PCCC đối với nhà cao tầng. Đối chiếu các yêu cầu PCCC theo tiêu chuẩn hiện hành. Tra cứu nhanh chóng để áp dụng vào thiết kế. Nội dung đối chiếu: + Quy mô thiết kế. + Khoảng cách PCCC. + Chữa cháy và cứu nạn. + Yêu cầu về kiến trúc

Trang 1

CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ PCCC ĐỐI VỚI NHÀ CAO TẦNG

Nhà dân dụng ≥6m đối với các công trình dân dụng bậc

chịu lửa I Khi diện tích các lỗ mở đảm bảotheo phụ lục E3 được lấy nhỏ hơn quy định

QCVN/06/2010III.2.83phần III quyphạm trang

bị điện11TCN20-2006

Số lối vào cho

xe chữa cháy <10.000m2 và chiều rộng nhà >18m2 Vàoít nhất là 02 nếu nhà có diện tích xây dựng

từ mọi phía nếu diện tích xây dựng

Trang 2

thành hàng

QCVN/06/2010

CNCH-P3ngày19/4/2010Yêu cầu Phải có với nhà cao từ 28m trở lên (trừ nhà

chung cư), hoặc gara otô từ 3 tầng hầm trở

lên

QCVN06:2010/BXD

5.14

Thang máy

chữa cháy

TCVN6396-72:2010Công vănhướng dẫnC66-BộCông an số417/PCCC&

CNCH-P3ngày19/4/2010Yêu cầu Phải có với nhà cao từ 28m trở lên (trừ nhà

chung cư), hoặc gara otô từ 3 tầng hầm trở

lên

QCVN06:20

Ngăn cháy 1 khoang cháy độc lập có bậc chịu lửa bậc 1

417/PCCC&

CNCH-P3ngày19/4/2010của C66-BộCông an

2.5

Phòng đệm Lối vào phải qua phòng đệm ngăn cháy với 2

lần cửa chống cháy tự động đóng kín Công vănsố 2.5

Trang 3

CNCH-P3ngày19/4/2010của C66-BộCông anHọng khô cho

lực lượng chữa

cháy

Phải có trong phòng đệm Công văn

số417/PCCC&

CNCH-P3ngày19/4/2010của C66-BộCông an

2.5

Thông tin liên

lạc Có điện thoại liên lạc với phòng trực điềukhiển chống cháy Công vănsố

417/PCCC&

CNCH-P3ngày19/4/2010của C66-BộCA

5.6

Lối ra ngoài

của thang

Tại tầng 1 (trệt) thang máy chữa cháy phải

có cửa thông thẳng ra ngoài nhà hoặc qua lối

đi với độ dài không quá 30m để thông thẳng

ra ngoài nhà và phải có nút bấm dành riêngcho lực lượng chữa cháy thao tác sử dụng

Báo cáo sơkết số2087/BC-C66-P3ngày28/12/2012

đấu nối với 2 nguồn điện chính và phụ với

đường cáp chống cháy Công vănsố

417/PCCC&

CNCH-P3ngày19/4/2010của C66-BCA

2.5

Kích thước Chiều rộng không nhỏ hơn 1,1m, chiều sâu

không nhỏ hơn 1,4m, tải trọng không nhỏ

hơn 630kg

TCVN6396-72:2010

Trang 4

máy Đi tới tầng cao nhất phục vụ chữa cháy trongthời gian <60s (tính từ sau khi đóng các cửa

của thang máy)

TCVN6396-72:2010

bằng vách ngăn cháy loại 1

Trang 5

Tầng 1 Ra ngoài trực tiếp, qua hành lang, qua tiền

sảnh

QCVN/06/2010

3.2.1

Tầng bất kỳ Vào hành lang dẫn trực tiếp vào buồng thang

bộ hoặc cầu thang loại 3 Hoặc dẫn vào gianphòng liền kề trên cùng tầng mà tại gianphòng này có lối ra thoát nạn qua buồngthang hoặc cầu thang bộ loại 3

QCVN/06/2010

3.2.1

Thang bộ dưới

tầng hầm buồng thang bộ chung của toà nhà ĐượcThoát trực tiếp ra ngoài và tách biệt với

phép đi qua với buồng thang bộ chung khi cólối đi riêng ra bên ngoài và ngăn cách vớiphần còn lại bằng vách ngăn cháy loại I

Tầng hầm 02, cho phép dùng đường dốc làm lối thoát

nạn thứ 2 khi có vỉa hè rộng 0,8m tại 1 phía

của đường dốc

Các thang bộ thoát nạn tại tầng hầm có chiềurộng vế thang không nhỏ hơn 1m

QCVN08/2009

Trang 6

lượng người cố 010

5.3.2 Chiều rộng vế

thang theo yêu

cầu đối với

một tầng

QCVN/06/2010

Trang 7

Tầng dịch vụ Đảm bảo theo bảng G2b QCVN

06:2010/BXD

BảngG2b

buồng thang Theo tính toán nhưng >0,8m QCVN/06/2010 3.2.9

9 Ngăn cháy lan

9.1 Khoang cháy

Tầng hầm >3000m2 Yêu cầu có giải pháp đảm bảo

khoang cháy <3000m2/khoang QCVN08/2009 Bảng 4

theo ống đứng

kỹ thuật

Trang 8

Bội số trao đổi 8 đến 10 lần thay đổi không khí trong 01 giờ.

Với khối tớch 16.641m3 vậy tổng lưu lượng

09

5.17

5687-2010Cáp điện cấp

TCVN5687-2010

Trang 9

10Bội số trao đổi 8 đến 10 lần thay đổi không khí trong 01 giờ CP-13

Trình tự hút

khói Tắt hệ thống cấp, mở hệ thống hút QCVN08/2009 5.14Điều khiển Từ hệ thống báo cháy và bằng tay QCVN08/20

5687-2010Cáp điện cấp

Vị trí đặt quạt được bao che bằng vách ngăn cháy loại 1 TCVN

5687-2010

5.21 và5.2Đường ống và

vùng khói Chiều dài hành lang không quá 45m có 1 cửahút khói, trên nhánh hút khói hành lang đấu

nối không quá 2 cửa hút trên 1 tầng Diện

Bội số trao đổi Theo tính toán : đảm bảo bội số trao đổi là

20 lần bội số trao đổi không khí CP-13Cửa hút khói Trên giếng thải khói, dưới trần hành lang hay

trần sảnh

TCVN5687-2001

6.6

Trình tự hút

khói Tắt hệ thống cấp, mở hệ thống hút 5687-2010TCVN 6.20Điều khiển Từ hệ thống báo cháy và bằng tay TCVN

5687-2010

6.20

Tủ điều khiển Đặt tại phòng trực điều khiển chống cháy

Trang 10

Nguồn điện điện ưu tiên và dự phòng TCVN

5687-2010Đường ống và

tâm đồng trục

với động cơ

Quạt thảI ly tâm đồng trục với động cơ TCVN

5687-2010 Điều 6.5

Miệng xả khói Miệng xả khói ra ngoài trời nằm ở độ cao

không thấp hơn 2m cách mặt mái 5687-2010TCVN Điều 6.5Khoảng cách

Phụ lụcD9

13.2 Điều áp

buồng thang

QCVN06:2010

D10 phụlục DYêu cầu của

tiêu chuẩn Phải có đối với thang bộ loại N2 hoặc N3 6160-1996TCVN 1.11Phương thức Lấy gió ở ngoài cấp cho các điểm trong

buồng thang bộ

TCVN5687-2101

đều đóng;

TCVN5687-2010

khoang đệm trên lối ra của thang máyKhụng yờu cầu thang mỏy chữa chỏy

Trang 11

Cấp vào khoang đệm trước thang máy trong

tầng hầm

I

Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà:

1 Yêu cầu thiết

2 Họng chờ tiếp nước từ xe chữa cháy

2.1 Yêu cầu thiết

kế

Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà vàcông trình phải có họng chờ lắp đặt ngoàinhà để tiếp nước từ xe bơm hoặc máy bơm

chữa cháy di động

TCVN3890:2009

8.1.5

2.2 Vị trí lắp đặt

trụ Bên ngoài nhà, thuận tiện cho phương tiệnchữa cháy tiếp cận 06:2010QCVN 8.1.55.1

3 Họng chờ khô

3.1 Yêu cầu thiết

kế Đối với nhà chung cư cao trên 75m và nhàkhác cao trên 50m: PhảI thiết kế hệ thống

Họng nước chữa cháy trong nhà:

1 Yêu cầu thiết

chữa cháy

TCVN3890:2009

QCVN08:2009 5.4

Trang 12

Khi trong nhà bố trí trên 12 họng nước hoặc

có trang bị hệ thống chữa cháy tự động thìphảI thiết kế ít nhất 2 đường ống dẫn nướcvào nhà và thực hiện nối vòng

TCVN2622:1995 10.16

9 Nơi bố trí họng

nước Các họng nước chữa cháy được bố trí cạnhlối ra vào, trên chiếu nghỉ buồng thang, ở

sảnh, hành lang và những nơi dễ thấy, dễ sử

dụng

TCVN2622:1995 10.18

12 Bể nước chữa

cháy dự trữ Đảm bảo lượng nước chữa cháy dự trữ trongvòng 3 giờ Với lưu lượng 2,5l/s 1 họng sử

dụng 02 họng đông thời thỡ lưu lượng cầncho hệ thống vỏch tường là 5l/s

TCVN2622:1995 10 2210.27

III

Hệ thống chữa cháy tự động sprinkler

1 Yêu cầu của

2 Khu vực trang

bị Trang bị toàn bộ các phòng, trừ khu vực ẩmướt, cầu thang bộ, khu vực không có nguy

hiểm cháy

TCVN3890:2009 7.1.1

yêu cầu cần bảo vệ

TCVN3890:2009 Bảng 1.7.1.2

4 Bộ phận điều

khiển

Hệ thống chữa cháy tự động phảI cú bộ phậnđiều khiển tự động và bằng tay Đối với hệthống chữa cháy tự động bằng nước kiểu vòiphun xối (drencher), hệ thống chữa chỏybằng hơi nước hoặc bằng khí cho phép thiết

kế điều khiển từ xa và bằng tay

TCVN3890:2009

7.1.5

5 Họng chờ lắp

đặt ngoài nhà

Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước phảI

có họng chờ lắp đặt ngoài nhà để tiếp nước

từ xe bơm hoặc máy bơm chữa cháy di động

TCVN3890:2009

- Đường ống luân phiên khô - ướt;

- Đường ống ướt hoặt đường ống luân phiên

TCVN7336:2003 5.3.1

Trang 13

khô ướt kết hợp phần cuối của đường ống là

- Nguy cơ cháy trung bình, nhóm II;

- Nguy cơ cháy thấp …(phân loại cơ sở theo múc độ nguy hiểmcháy quy định tại phụ lục A)

TCVN7336:2003

Bảng 26.4

16 Thời gian phun 60 phỳt đối với hệ thống sprinkler tầng hầm

và 30 phỳt với hệ thống sprinkler cac tầng

nổi

TCVN7336:2003 Bảng 26.4

đầu phun Các đầu sprinkler bằng nước được phép lắpđặt hướng lên hoặc hướng xuống 7336:2003TCVN

26 Cách lắp đặt Phải lắp đặt vuông góc với mặt phẳng trần

27 Lắp đặt Trong phòng lắp đặt sprinkler mà có các sàn TCVN 6.8

Trang 14

Khoảng cách giữa các đầu sprinkler và tường

không được vượt quá 2m

TCVN7336:2003

và từ sprinkler đến mép máI không đượcvượt quá 0,8m đối với máI dễ cháy và khócháy và không quá 1,5m đối với máI không

cháy

TCVN7336:2003

- Các đường ống mạng cụt chỉ được phépthiết kế cho 3 van điều khiển hoặc ít hơn

TCVN7336:2003

thể chung nhau

TCVN7336:2003

TCVN7336:2003

và bằng bọt

TCVN7336:2003

TCVN7336:2003

8.9

Trang 15

8.11Bảng 3

Hệ thống chữa cháy drencher

1 Yêu cầu thiết

kế vực có mức độ nguy hiểm cháy nổ khác nhauPhải thiết kế để ngăn cháy lan giữa các khu 7336:2003TCVN 5.3.2

2 Số cụm van

thiết kế Một cụm hay nhiều cụm 7336:2003TCVN 7.1

3 Van điều khiển Mỗi cụm phải có van điều khiển riêng TCVN

7336:2003 7.1Khoảng cách

Phải có điều khiển tự động, điều khiển bằng

tay hoặc điều khiển từ xa

TCVN7336:2003

1 Vị trí lắp đặt Đặt trong phòng riêng biệt với tường và trần

có giới hạn chịu lửa thấp nhất 0,75 giờ

TCVN7336:2003QCVN08:2009

11.174.34

2 Số lượng máy

bơm Tối thiểu 2 máy bơm (1 máy bơm làm việccòn 1 máy bơm dự phòng) 7336:2003 TCVN 11.11

2622:1995

10.24

4 Nguồn điện Máy bơm chữa cháy phải được đấu nối với

hai nguồn điện riêng biệt 7336:2003; TCVN

TCVN2622:1995

11.1110.24

Trang 16

Bảng 14 ;Bảng 2.

7 Van khóa Đường ống đẩy có van chặn, van 1 chiều,

đồng hồ áp lực, đường ống hút chỉ cần đặtvan khóa

TCVN4513:1988

8 Điều khiển

điện trạm bơm

- Tự khởi động bơm chính và tự khởi độngbơm dự phòng khi máy bơm chính khônglàm việc

TCVN7336:2003

12.3

Hệ thống báo

cháy tự động

1 Yêu cầu trang

bị Phải có đối với nhà văn phòng từ 5 tầng trởlên, nhà ở khác từ 7 tầng trở lên 3890/2009TCVN 6.1.3

Chức năng Phải có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu

từ các kênh báo về để loại trừ các tín hiệubáo cháy giả Cho phép sử dụng các trungtâm báo cháy tự động không có chức năng tựđộng kiểm tra tín hiệu trong trường hợp sửdụng các đầu báo cháy có chức năng tự độngkiểm tra tín hiệu Không được dùng cáctrung tâm không có chức năng báo cháylàm trung tâm báo cháy tự động

TCVN5738:

Vị trí lắp đặt -Phải đặt trung tâm báo cháy ở những nơi

luôn có người trực suốt ngày đêm Trongtrường hợp không có người trực suốt ngàyđêm, trung tâm báo cháy phải có chức năngtruyền các tín hiệu về cháy và về sự cố đếnnơi trực cháy hay nơi có người thường trựcsuốt ngày đêm và có biện pháp phòng ngừangười không có nhiệm vụ tiếp xúc vớitrung tâm báo cháy

-Nơi đặt các trung tâm báo cháy phải có điệnthoại liên lạc trực tiếp với đội chữa cháy haynơi nhận tin báo cháy

6.2

Độ cao Nếu trung tâm báo cháy lắp trên tường, cột

nhà hoặc giá máy thì khoảng cách từ phầnđiều khiển của trung tâm báo cháy đến mặtsàn từ 0,8 đến 1,8 m

6.7

Âm sắc báo

cháy Âm sắc khi báo cháy và báo sự cố phảikhác nhau 6.9

Sự phù hợp Việc lắp các đầu báo cháy tự động với 6.10

Trang 17

của trung tâm

báo cháy với

đầu báo cháy

lắp đặt

trung tâm báo cháy phải chú ý đến sự phùhợp của hệ thống (điện áp cấp cho đầu báocháy, dạng tín hiệu báo cháy, phương phápphát hiện sự cố, bộ phận kiểm tra đườngdây)

của ắc qui 12 giờ ở chế độ trực và 1 giờ ở chế độ cócháy 9.1

Các lỗ xuyên trần, tường sau khi thi côngxong phải được bịt kín bằng vật liệu khôngcháy

- Diện tích tiết diện từng lõi đồng củađường cáp trục chính phải không nhỏ hơn0,4 mm2 Cho phép dùng cáp nhiều dâydẫn trong một lớp bọc bảo vệ chung nhưngđường kính lõi đồng của mỗi dây dẫnkhông được nhỏ hơn 0,4 mm (với hệ thốngbáo cháy địa chỉ tiết điện cáp tín hiệu phải

≥1mm2)

Tài liệu nhàsản xuất

7.27.5

Yêu cầu về cáp Cáp điều khiển thiết bị ngoại vi, dây dẫn 7.6

Trang 18

2.3 Hộp Nút ấn

báo cháy

Vị trí, cách lắp

đặt -Hộp nút ấn báo cháy được lắp bên trongcũng như bên ngoài nhà và công trình,

được lắp trên tường và các cấu kiện xâydựng ở độ cao từ 0,8 m đến 1,5 m tính từmặt sàn hay mặt đất

- Hộp nút ấn báo cháy phải lắp trên các lối

thoát nạn, chiếu nghỉ cầu thang ở vị trí dễthấy Trong trường hợp xét thấy cần thiết

có thể lắp trong từng phòng

5.15.2

Khoảng cách -Khoảng cách giữa các hộp nút ấn báo cháy

không quá 50 m

- Nếu hộp nút ấn báo cháy được lắp ở bênngoài toà nhà thì khoảng cách tối đa giữacác hộp nút ấn báo cháy là 150 m và phải

có ký hiệu rõ ràng Hộp nút ấn báo cháy lắpngoài nhà phải là loại chống thấm nướchoặc phải có biện pháp chống mưa hắt Chỗđặt các hộp nút ấn báo cháy phải đượcchiếu sáng liên tục

5.25.3

2.3 Đầu báo cháy

2.3.1 Yêu cầu chung

lựa chọn loại

đầu báo cháy Việc lựa chọn đầu báo cháy tự động phảicăn cứ vào tính chất của các chất cháy, đặc

điểm của môi trường bảo vệ, và theo tínhchất của cơ sở theo qui định ở phụ lục Acủa tiêu chuẩn

4.1

Sự phù hợp

của loại đầu

báo trang bị tại

các khu vực

-Đối với khu vực bảo vệ là khu vực có

nguy hiểm về nổ phải sử dụng các đầu báocháy có khả năng chống nổ

-ở những khu vực có độ ẩm cao và/hoặcnhiều bụi phải sử dụng các đầu báo cháy cókhả năng chống ẩm và/hoặc chống bụi

-ở những khu vực có nhiều côn trùng phải

sử dụng các đầu báo cháy có khả năngchống côn trùng xâm nhập vào bên trongđầu báo cháy hoặc có biện pháp chống côntrùng xâm nhập vào trong đầu báo cháy

- Đầu báo cháy khói i on hoá không được

lắp đặt ở những nơi có vận tốc gió tối đa

4.114.12.34.12.4

Trang 19

lớn hơn 10 m/s.

-Đầu báo cháy khói quang điện không đượclắp đặt ở những nơi mà chất cháy khi cháytạo ra chủ yếu là khói đen

Các khu vực

trang bị Số lượng đầu báo cháy tự động cần phảilắp đặt cho một khu vực bảo vệ phụ thuộc

vào mức độ cần thiết để phát hiện cháy trêntoàn bộ diện tích của khu vực đó và phảiđảm bảo yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật

Khu vực có trần treo giữa các lớp trần cólắp đặt các hệ thống kỹ thuật, cáp điện, cáptín hiệu thì nên lắp bổ sung đầu báo cháy ởtrần phía trên

4.3

Đèn chỉ thị tác

động Các đầu báo cháy phải có đèn chỉ thị khitác động Trường hợp đầu báo cháy tự động

không có đèn chỉ thị khi tác động thì đếđầu báo cháy tự động phải có đèn báo thaythế Đối với đầu báo cháy không dây (đầubáo cháy vô tuyến và đầu báo cháy tại chỗ)ngoài đèn chỉ thị khi tác động còn phải cótín hiệu báo về tình trạng của nguồn cấp

Không được lắp đặt đầu báo cháy trực tiếptrước các miệng thổi trên

4.9

2.3.2 Đầu báo khói Các khu vực lắp như Khu dịch vụ và kỹ

thuật, văn phòng, khu ít bụi Phụ lục A

Vị trí lắp đặt Trên trần hoặc mái nhà, xà, cột 4.42.3.2

1 thuật khi lắpYêu cầu kỹ

Trang 20

sànDiện tích bảo

Trang 21

dễ tiếp cận và dễ lấy Tốt nhất là trên hành

lang

Đ5.2

Chất chữa

chỏy phù hợp

với yêu cầu,

hiệu quả chữa

cháy

TCVN 3890:2009Bột ABC chữa cháy hiệu quả đối với đám

Trang 22

hoặc thể tích

chất chữa cháy

Ngày đăng: 07/07/2020, 09:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

010 Bảng E1 Khoảng cách - Yêu cầu cơ bản về PCCC đối với nhà cao tầng
010 Bảng E1 Khoảng cách (Trang 1)
R150 Bảng 4 - Yêu cầu cơ bản về PCCC đối với nhà cao tầng
150 Bảng 4 (Trang 4)
phần cụt của gian phòng QCVN08/20 09 Bảng 3 - Yêu cầu cơ bản về PCCC đối với nhà cao tầng
ph ần cụt của gian phòng QCVN08/20 09 Bảng 3 (Trang 6)
Tầng dịch vụ Đảm bảo theo bảng G2b QCVN 06:2010/BX - Yêu cầu cơ bản về PCCC đối với nhà cao tầng
ng dịch vụ Đảm bảo theo bảng G2b QCVN 06:2010/BX (Trang 7)
phun đồng thời 2 họng phun tới 2622:1995 TCVN Bảng 14; 10.14 10.17 5Lưu lượng - Yêu cầu cơ bản về PCCC đối với nhà cao tầng
phun đồng thời 2 họng phun tới 2622:1995 TCVN Bảng 14; 10.14 10.17 5Lưu lượng (Trang 11)
2622:1995 Bảng 15 10.15 8Mạng ống cấp - Yêu cầu cơ bản về PCCC đối với nhà cao tầng
2622 1995 Bảng 15 10.15 8Mạng ống cấp (Trang 12)
Bảng 2 6.4 14 Diện tích bảo - Yêu cầu cơ bản về PCCC đối với nhà cao tầng
Bảng 2 6.4 14 Diện tích bảo (Trang 13)
Bảng 14; Bảng 2. 7 Van khóa Đường ống đẩy có van chặn, van 1 chiều, - Yêu cầu cơ bản về PCCC đối với nhà cao tầng
Bảng 14 ; Bảng 2. 7 Van khóa Đường ống đẩy có van chặn, van 1 chiều, (Trang 16)
Bảng 2 - Yêu cầu cơ bản về PCCC đối với nhà cao tầng
Bảng 2 (Trang 19)
Bảng 2 - Yêu cầu cơ bản về PCCC đối với nhà cao tầng
Bảng 2 (Trang 20)
Mức nguy hiểm cháy cao 1 bình /50 m2 cần Bảng 2 Khoảng cách - Yêu cầu cơ bản về PCCC đối với nhà cao tầng
c nguy hiểm cháy cao 1 bình /50 m2 cần Bảng 2 Khoảng cách (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w