c/Thực hành, luyện tập: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản * Tìm hiểu cách thức rèn luyện sức khoẻ.8’ Cho học sinh làm bài tập sau: Học sinh đánh dấu X vào ý kiến đúng.
Trang 1Tiết thứ: 1
Ngày soạn: 23/8/2010
BÀI 1 : TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học xong bài này, HS cần đạt được :
1.Về kiến thức:
-Giúp học sinh hiểu biết những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể
- Ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể
2 Thái độ: Có ý thức thường xuyên tự rèn luyện thân thể.
3 Kĩ năng
- Biết tự chăm sóc và tự rèn luyện thân thể
- Biết vận động mọi người cùng tham gia và hưởng ứng phong trào thể dục, thể thao
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng đặt mục tiêu, KN lập kế hoạch, KN tư duy phê phán
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, trình bày 1 phút
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất, giấy khổlớn, bút dạ , tục ngữ ca dao nói về sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ Giáo án, SGK, SGV …-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung truyện đọc (8 / )
GV: Cho học sinh đọc truyện :Mùa hè kì diệu
HS: Trả lời các câu hỏi sau:
GV: Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong
mùa hè vừa qua?
HS: Mùa hè này Minh được đi tập bơi và biết
bơi
GV: Vì sao Minh có được điều kì diệu ấy?
HS: Minh được thầy giáo Quân hướng dẫn
cách tập luyện TT
GV: SK có cần cho mỗi người không? Vì sao?
HS: Sức khỏe rất cần thiết cho mỗi con người,
con người có sức khoẻ thì mới tham gia tốt các
hoạt động như: học tập, LĐ vui chơi, giải trí
I.Tìm hiểu truyện đọc
Mùa hè kì diệu
Con người có sức khoẻ thì mới tham giatốt các hoạt động như: học tập, lao động,vui chơi, giải trí
Hoạt động 2: Thảo luận về ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luện thân thể.
Trang 2GV: Theo em, thế nào là tự chăm sóc sức
khoẻ?
HS: Tự chăm sóc sức khỏe là biết giữ vệ sinh
cá nhân, ăn uống điều độ, không sử dụng các
chất gây nghiện, phòng và chữa bệnh
GV: Vì sao sức khỏe là vốn quý của con
người?
HS: Vì sức khỏe là tài sản vụ giá, có sức khỏe
thì có tất cả…
GV: Em hãy cho biết ý nghĩa của việc chăm
sóc sức khỏe, tự rèn luyện thân thể?
HS: Sức khỏe tốt giúp chúng ta học tập tốt, lao
động có hiệu quả, năng suất cao, cuộc sống lạc
quan vui vẻ, thoải mái yêu đời
GV: Sức khỏe không tốt dẫn đến hậu quả như
thế nào đối với học tập?
HS: Nếu sức khoẻ không tốt: Học tập uể oải,
tiếp thu kiến thức chậm, không học bài, kết quả
học tập kém
GV: Sức khỏe không tốt dẫn đến hậu quả như
thế nào đối với công việc lao động?
HS: Không hoàn thành công việc, ảnh hưởng
đến thu nhập
GV: Sức khỏe không tốt dẫn đến hậu quả như
thế nào đối với vui chơi giải trí?
HS: Không hứng thú tham gia các hoạt động
vui chơi giải trí do buồn bực, khú chịu
GV: Rèn luyện sức khỏe như thế nào?
HS: Trình bày
II Bài học 1/ Khái niệm và ý nghĩa:
- Sức khoẻ là vốn quý của con người
- Sức khỏe tốt giúp cho chúng ta học tập tốt,lao động có hiệu quả, năng suất cao, cuộcsống lạc quan vui vẻ, thoải mái yêu đời
2 Rèn luyện sức khoẻ như thế nào:
- Ăn uống điều độ đủ chất dinh dưỡng (chú ý an toàn thực phẩm)
- Hằng ngày tích cực luyện tập TDTT
- Phòng bệnh hơn chữa bệnh
- Khi mắc bệnh tích cực chữa chạy triệt để
c/Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
* Tìm hiểu cách thức rèn luyện sức khoẻ.(8’)
Cho học sinh làm bài tập sau:
Học sinh đánh dấu X vào ý kiến đúng
Ăn uống điều độ đủ dinh dưỡng
Ăn uống kiên khem để giảm cân
Ăn thức ăn có chứa các loại khoáng chất thì
chiều cao phát triển
Nên ăn cơm ít, ăn vặt nhiều
Hằng ngày luyện tập TDTT
Phòng bệnh hơn chữa bệnh
Vệ sinh cá nhân không liên quan đến sức
khoẻ
Trang 3Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ.
Khi mắc bệnh tích cực chữa bệnh triệt để
GV: Sau khi học sinh làm bài tập xong, gv chốt
lại nội dung kiến thức lên bảng:
d/Vận dụng:
GV đưa ra các tình huống
HS lựa chọn ý kiến đúng
-Bố mẹ sáng nào cũng tập thể dục
-Vì sợ muộn học nên Hà ăn cơm vội vàng
-Tuấn thích mùa Đông vì ít phải tắm
GV: Nhận xét kết luận
4/Hướng dẫn về nhà:
- Bài tập về nhà: b d (sgk trang 5)
- Sưu tầm tục ngữ ca dao nói về sức khoẻ
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 4I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này, HS cần đạt được :
1.Về kiến thức
- HS hiểu biểu hiện đức tính siêng năng, kiên trì của Bác Hồ qua truyện đọc
- Học sinh nắm được thế nào là siêng năng, kiên trì
2 Thái độ: Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt
động khác
3 Kĩ năng
- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng
- Phác thảo được kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động và các hoạtđộng khác để trở thành người tốt
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng tư duy phê phán
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, nghiên cứu trường hợp điển hình, chúng em biết 3, trình bày 1phút
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV:Bài tập trắc nghiệm, chuyện kể về các tấm gương danh nhân, bài tập tình huống.Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất, SGK, SGV, giáoán
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
- Hãy kể một việc làm chứng tỏ em biết tự chăm sóc sức khoẻ bản thân?
- Hãy trình bày kế hoạch tập luyện TDTT?
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối: Giới thiệu bài: ( Sử dụng tranh hoặc một câu chuyện có nội dung thể hiện đức tính
siêng năng, kiên trì)
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sau:
HS: Bác không được học ở trường lớp, Bác
làm phụ bếp trên tàu, thời gian làm việc của
Bác từ 17 -18 tiếng đồng hồ, tuổi cao Bác vẫn
Trang 5bằng cách nào?
HS:
GV: Cách học của Bác thể hiện đức tính gì?
HS:
GV: Nhận xét và cho học sinh ghi
công trong sự nghiệp
Hoạt động 2: Nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV: Em hãy kể tên những danh nhân mà em
biết nhờ có đức tính siêng năng, kiên trì đã
thành công xuất sắc trong sự nghiệp của mình?
HS: Nhà bác học Lê Quý Đôn, GS – bác sĩ
Tôn Thất Tùng, nhà nông học Lương Đình
Của, nhà bác học Niutơn
GV: Hỏi trong lớp chúng ta bạn nào nào có
đức tính siêng năng, kiên trì trong học tập?
HS: Liên hệ những học sinh có kết quả học
tập cao trong lớp
GV: Ngày nay có rất nhiều những doanh
nhân, thương binh, thanh niên thành công
trong sự nghiệp của mình nhờ đức tính siêng
- Chủ đề 3: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì
trong các hoạt động xã hội khác
HS: Thảo luận xong cử nhóm trưởng ghi kết
siêng năng, kiên trì:
GV: Gợi ý để học sinh nêu những biểu hiện
trái với đức tính siêng năng, kiên trì qua bài
tập: Đánh dấu x vào cột tương ứng
II Nội dung bài học.
1 Thế nào là siêng năng, kiên trì.
- Siêng năng là phẩm chất đạo đức của conngười Là sự cần cù, tự giác, miệt mài,thường xuyên, đều đặn
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù
- Chăm chỉlàm bài
- Có kếhoạch họctập
- Bài khókhông nảnchí
- Tự giáchọc
- Khôngchơi la cà
- Đạt kếtquả cao
- Chăm chỉlàm việcnhà
- Không bỏ
dở côngviệc
- Khôngngại khó
- Miệt màivới côngviệc
- Tiết kiệm
- tìm tòi,sáng tạo
- Kiên trìluyện TDTT
- Kiên trìđấu tranhphòng
chống tệ nạn
xã hộ
- Bảo vệmôi trường
- Đến vớiđồng bàovùng sâu,vùng xa,xoá đói,giảm nghèo,dạy chử
Trang 6năng, kiên trì.
- Lười biếng, ỷ lại, cẩu thả, hời hợt - Ngạikhó, ngại khổ, dể chán nản
c/Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV: Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập (a)
Đánh dấu x vào tương ứng thể hiện tính
siêng năng, kiên trì
a- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà
b- Hà ngày nào cũng làm thêm bài tập
c- Gặp bài tập khó Bắc không làm
d- Hằng nhờ bạn làm hộ trực nhật
e- Hùng tự giác nhặt rác trong lớp
g- Mai giúp mẹ nấu cơm, chăm sóc em
Bài tập b Trong những câu tục ngữ,
thành ngữ sau câu nào nói về sự siêng năng,
e- Làm ruộng , nuôi tằm ăn cơm đứng
g- Siêng làm thì có, siêng học thì hay
Bài tập c Hãy kể lại những việc làm thể
hiện tính siêng năng, kiên trì
III Bài tập
Bài tập aĐáp án: a, b, e, g
Bài tập bĐáp án: a, b, d, e, g
Bài tập c
d/Vận dụng:
- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại biểu hiện của tính siêng năng, kiên trì, ý nghĩa và những biểu
hiện trái với tính siêng năng, kiên trì
- GV: Em tự đánh giá mình đã siêng năng kiên trì hay chưa qua những biểu hiện sau:
+ Học bài cũ + Làm bài mới + Chuyên cần + Rèn luyện thân thể
4/Hướng dẫn về nhà:
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện cười nói về đức tính siêng năng, kiên trì
- Xem trước bài 3: Tiết kiệm.
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
………
Trang 7- Biết được những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống
-Ý nghĩa của tiết kiệm
2 Thái độ
- Biết quý trọng người tiết kiệm, giản dị
- Phê phán lối sống xa hoa lãng phí
3 Kĩ năng
- Có thể tự đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm chưa
- Thực hiện tiết kiệm chi tiêu, thời gian, công sức của cá nhân, gia đình và xã hội
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng tìm và xử lí thông tin
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, chúng em biết 3, nghiên cứu trường hợp điển hình
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: Những mẩu truyện về tấm gương tiết kiệm
Những vụ án làm thất thoát tài sản của Nhà nước, nhân dân,
Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tiết kiệm
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
- Nêu và phân tích câu tục ngữ nói về siêng năng mà em biết?
- Ý nghĩa của đức tính siêng năng, kiên trì?
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối: Mỗi ngày đi học bạn Lan được mẹ cho 5000 tiền ăn sáng, nhưng bạn chỉ mua hết
3000 Số tiền còn lại bạn danh lại để mua sách vở
GV: Em nhận xét gì về việc làm của bạn Lan? Việc làm đó thể hiện đức tính gì?
HS: Trả lời cá nhân
Qua tình huống trên GV chuyển ý vào bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Trang 8GV: Thảo và Hà có xứng đáng để mẹ thưởng
tiền không?
HS: Thảo và Hà có xứng đáng để mẹ thưởng
tiền, vì cả hai đều có kết quả học tập tốt
GV: Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ thưởng
tiền?
HS: Thảo từ chối khi mẹ đề nghị thưởng tiền để
thảo đi chơi với bạn…
GV: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì?
HS: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính tiết
kiệm
GV: Phân tích diễn biến suy nghĩ của Hà trước
và sau khi đến nhà Thảo?
HS:
GV: Suy nghĩ của Hà thế nào? Thể hiện điều gì?
HS: Hà ân hận vì việc làm của mình Hà càng
thương mẹ hơn và hứa sẽ tiết kiệm trong tiêu
dùng hằng ngày để đỡ đần bố mẹ
I Tìm hiểu truyện đọc: “Thảo và Hà”
Thảo và Hà có đức tính tiết kiệm Ngoanngoãn, hiếu thảo với bố mẹ
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV: Đưa ra các tình huống sau:
HS: Giải quyết và rút ra kết luận tiết kiệm là gì?
Tình huống 1: Lan xắp xếp thời gian học tập rất
khoa học, không lãng phí thời gian vô ích, để kết
quả học tập tốt
Tình huống 2: Bác Dũng làm ở xí nghiệp may
mặc Vì hoàn cảnh gia đình khó khăn, bác phải
nhận thêm việc để làm Mặc dù vậy bác vẫn có
thời gian ngủ trưa, thời gian giải trí và thăm bạn
bè
Tình huống 3: Chị Mai học lớp 12, trường xa
nhà Mặc dù bố mẹ chị muốn mua cho chị một
chiếc xe đạp mới nhưng chị không đồng ý
Tình huống 4: Anh em nhà bạn Đức rất ngoan,
mặc dù đã lớn nhưng vẫn mặc áo quần cũ của
HS: -Tiêu xài hoang phí tiền bạc cha mẹ, của nhà
II Nội dung bài học.
1 Thế nào là tiết kiệm.
Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lí,đúng mức của cải vật chất, thời gian, sứclực của mình và người khác
Trang 9-Làm thất thoát tài sản, tiền của Nhà nước
-Tham ô, tham nhũng
-Không tiết kiệm thời gian, la cà hàng quán, bớt
xén thời gian làm việc tư
-Hoang phí sức khỏe vào những cuộc chơi vô
bổ…
GV: Đảng và Nhà nước ta đã có lời tiết kiệm như
thế nào?
HS: “Tiết kiệm là quốc sách”
GV: Em đã tiết kiệm như thế nào trong gia đình,
ở lớp, ở trường và ở ngoài xã hội?
HS: - Ở nhà:
-Ở lớp, trường:
-Ở ngoài xã hội:
GV: Trường em đã có những phong trào nào thể
hiện sự tiết kiệm?
HS: Quyên góp ủng hộ …
2 Biểu hiện Tiết kiệm là quý trọng kết quả lao độngcủa người khác
3 Ý nghĩa của tiết kiệm
Tiết kiệm là làm giàu cho mình cho giađình và xã hội.Đem lại cuộc sống ấm nohạnh phúc
c/Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV: Bản thân em đã thực hành tiết kiệm như thế
nào?
HS: Trả lời cá nhân
d/Vận dụng:
- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại:
-Thế nào là tiết kiệm ?
-Ý nghĩa của tiết kiệm đối với bản thân, gia đình, xã hội.?
4/Hướng dẫn về nhà:
Học sinh về nhà làm các bài tập trong sgk và xem trước bài 4
Chuẩn bị bài mới bài 4
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 10BÀI 4: LỄ ĐỘ I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này, HS cần đạt được :
1.Về kiến thức
- Hiểu được thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ
- Ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện tính lễ độ
2 Thái độ: Tôn trọng quy tắc ứng xử có văn hoá của lễ độ.
3 Kĩ năng
- Có thể tự đánh giá được hành vi của mình, từ đó đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ
- Rèn luyện thói quen giao tiếp có lễ độ với người trên, kiềm chế nóng nảy với bạn bè và nhữngngười xung quanh mình
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng giao tiếp, KN tư duy phê phán, KN tự tin
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, đóng vai, chúng em biết 3
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: Những mẩu truyện về tấm gương lễ độ Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lễ độ
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
GV: -Trước khi đi học, ra khỏi nhà, việc đầu tiên em thường làm là gì?
- Đến trường, khi thầy cô giáo vào lớp, việc đầu tiên em làm là gì?
HS: Trả lời cá nhân
GV: Những hành vi trên thể hiện điều gi?
HS: Những hành vi trên thể hiện đức tính lễ độ
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
GV: Em hãy kể lại những việc làm của Thuỷ khi
khách đến nhà
GV: Em nhận xét cách cư xử của Thuỷ?
HS: Thuỷ nhanh nhẹn, khéo léo, lịch sự khi tiếp
khách khách
Biết tôn trọng bà và khách
Làm vui lòng khách và để lại ấn tượng tốt đẹp
HS: Những hành vi, việc làm của Thuỷ thể hịên đức
Thủy thể hiện là một học sinh ngoan,
lễ độ Biết tôn trọng người khác
Hoạt động 2: Phân tích khái niệm lễ độ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV: Chia làm 2 nhóm - Đưa ra tình huống … II.Nội dung bài học.
Trang 11và yêu cầu học sinh thảo luận nhận xét về cách
cư xử, đức tính của các nhân vật trong các tình
GV: Chuyển ý sang mục 2 bằng cách đưa ra 3
chủ đề để học sinh thảo luận
GV: Đối với ông bà, cha mẹ biểu hiện sự lể độ
của em như thế nào?
HS: Đối với ông bà, cha mẹ biểu hiện sự lể độ
của em là tôn kính, biết ơn, vâng lời
GV: Đối với anh chị em trong gia đình biểu
hiện sự lể độ của em như thế nào?
HS: Đối với anh chị em trong gia đình biểu
hiện sự lể độ của em quý trọng, đoàn kết, hoà
thuận
GV: Đối với thầy cô giáo biểu hiện sự lể độ của
em như thế nào?
HS: Đối với thầy cô giáo biểu hiện sự lể độ của
em kính trọng, lễ phép biết vâng lời
GV: Đối với người già cả, lớn tuổi, biểu hiện
sự lể độ của em như thế nào?
HS: Đối với người già cả, lớn tuổi, biểu hiện sự
lể độ của em kính trọng, lễ phép biết vâng lời
GV: Tìm những hành vi trái với lễ độ và biểu
hiện của hành vi đó?
HS: Trả lời
GV: Đánh dấu X vào ô trống ý kiến đúng:
-Lễ độ giúp quan hệ bạn bè tốt hơn
-Lễ độ thể hiện người có đạo đức tốt
-Lễ độ là việc riêng của cá nhân
-Không lễ độ với kẻ xấu
-Sống có văn hoá là cần phải lễ độ
GV: Nêu những biểu hiện, ý nghĩa?
2 Biểu hiện của lễ độ
- Lễ độ thể hiện ở sự tôn trọng, hoà nhã,quý mến người khác
- Là thể hiện người có văn hoá, đạođức
- Vô lễ
- Lời ăn tiếngnói thiếu vănhoá
-Ngôngnghênh
- Cãi lại bố mẹ, thầy côgiáo và người lớn
- Lời nói, hành độngcộc lốc, xấc xược, xúcphạm đến mọi người.-Cậy học giỏi, nhiềutiền của, có địa vị xãhội, học làm sang
3 Ý nghĩa
- Quan hệ với mọi người tốt đẹp
- Xã hội tiến bộ văn minh
Trang 12Học bài, làm bài tập còn lại trong sgk
Chuẩn bị bài mới bài 5
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 131 Kiến thức
- Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật
- Ý nghĩa và sự cần thiết của tôn trọng kỉ luật
2 Thái độ: Có ý thức tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về ý thức kỉ luật, có
thái độ tôn trọng kỉ luật
3 Kĩ năng
- Có khả năng rèn luyện tính kỉ luật và nhắc nhở người khác cùng thực hiện
- Có khả năng đấu tranh chống các biểu hiện vi phạm kỉ luật
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tư duy phê phán, KN phân tích so sánh
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, nghiên cứu trường hợp điển hình
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: Những mẩu truyện về tấm gương tôn trọng kỉ luật
Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tôn trọng kỉ luật
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ: Sữa bài tập a trang 13 sgk Liên hệ bản thân em đã có những hành vi lễ độ
như thế nào trong cuộc sống, ở gia đình, trường học
3/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối: Trong một lớp học hay một tổ chức nào đó, nếu ai muốn làm gì thì làm, không tuân
theo những quy định chung thì sẻ dẫn đến lộn xộn không có tổ chức, vì vậy cần phải có kỷ luật
Để hiểu rõ thêm chúng ta học bài hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
GV: Cho học sinh đọc truyện trong sgk sau đó
thảo luận nhóm
-Qua câu truyện Bác Hồ đã tôn trọng những quy
định chung như thế nào?
-Nêu các việc làm của Bác?
HS: Bác bỏ dép trước khi đi qua ngưỡng cửa để
vào chùa Bác đi theo sự hướng dẫn của các vị sư
Qua ngã tư đèn đỏ, Bác bảo chú lái xe dừng lại
HS: Cử đại diện trả lời, các nhóm khác bổ sung:
GV: Chốt lại : mặc dù là chủ tịch nước nhưng
mọi cử chỉ của Bác
I Tìm hiểu truyện đọc
Giữ luật lệ chung
Mặc dù là Chủ tịch nước,nhưng mọi cử chỉ của Bác đã thể hiện sự tôn trọng luật
lệ chung đựơc đặt ra cho tất cả mọi người
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV: Yêu cầu học sinh tự
liên hệ xem bản thân mình
đã thực hiện việc tôn trọng
II/Nộidung bài học
1 Tôn trọng kỉ luật là Biết tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của
Trang 14Trong gia đình Trong nhà trường Ngoài xã hội
- Ngủ dậy đúnggiờ
- Đồ đạc để ngănnắp
- Đi học và về nhàđúng giờ
- Thực hiện đúnggiờ tự học
- Khong đọctruyện trong giờhọc
- Hoàn thành côngviệc gia đình giao
- Trực nhật đúngphân công
- Đảm bảo giờ giấc
- Có kỉ luật học tập
- Nếp sống vănminh
- Không hútthuốc lá
- Giữ gìn trật tựchung
- Đoàn kết
- đảm bảo nộiquy tham quan
- Bảo vệ môitrường
- Bảo vệ củacông
3 Ý nghĩa:
Nếu mọi người tôn trọng kỉ luật thì gia đình, nhà trường, xãhội có kỉ cương, nền nếp, mang lại lợi ích cho mọi người vàgiúp xã hội tiến bộ
- Cái khó bó cái khôn
GV: Cho học sinh làm bài tập a SGK
III Bài tập:
Bài tập aĐáp án : (1,6,7)
d/Vận dụng: Cho học sinh làm bài tập (hãy chọn câu đúng)
4/Hướng dẫn về nhà: Làm các bài tập còn lại trong sgk, học thuộc ND bài học, xem trước bài 6
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 15- Ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện lòng biết ơn.
2 Thái độ:
- Đúng mức trong tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về lòng biết ơn
- Phê phán những hành vi vô ơn, bạc bẽo, vô lễ với mọi người
- Quý trọng những người đã quan tâm, giúp đỡ mình Tôn trọng, ủng hộ những hành vithể hiện lòng biết ơn
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tư duy phê phán, KN tìm và xử lí thông tin
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, trình bày 1 phút, kĩ thuật phòng tranh
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: Tranh bài 6 trong bộ tranh GDCD 6, tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lòng biết ơn
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
b)/Kết nối: Hằng năm chúng ta kỷ niệm các ngày 8/3, 27/7, 20/11…để thể hiện điều gì?
Để hiểu rõ thêm chúng ta tìm hiể bài hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng như thế nào?
HS: Rèn viết tay phải, thầy khuyên “Nét chữ là nết người”
GV: Việc làm của chị Hồng?
HS: - Ân hận vì làm trái lời thầy
- Quyết tâm rèn viết tay phải
GV: Ý nghĩ của chị Hồng?
HS: - Luôn nhớ kỷ niệm và lời dạy của thầy
- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết thư thăm hỏi
thầy
GV: Vì sao chị Hồng không quên thầy giáo cũ dù đã hơn
10 năm? Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói lên đức tính
gì?
HS: Chị Hồng rất biết ơn sự chăm sóc dạy dỗ của thầy
1 Tìm hiểu truyện đọc
Thư của một học sinh cũ
- Thầy giáo Phan đã dạy dỗ chị
Hồng cách đây 20 năm, chị vẫnnhớ và trân trọng, chị đã thể hiệnlòng biết ơn thầy
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học: Phân tích nội dung phẩm chất biết ơn
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản GV: Tổ chức lớp thảo luận nhóm Chia lớp thành 2 nhóm II.Bài học
Trang 16thảo luận nội dung GV đã chuẩn bị trong phiếu học tập.
1 Chúng ta cần biết ơn những ai?
2 Vì sao chúng ta phải biết ơn?
HS: - Thảo luận theo nội dung phiếu học tập dưới sự
hướng dẫn của GV
- Cử đại diện của nhóm lên trình bày, các nhóm khác
bổ sung
GV: Chốt lại những ý chính:
GV: Vậy thế nào là biết ơn? Ý nghĩa của lòng biết ơn?
GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những biểu hiện trái với
lòng biết ơn
1.Lòng biết ơn: là bày tỏ thái độ
trân trọng và những việc làm đền
ơn đáp nghĩa với người đó giúp
đỡ mình người có công với dântộc , đất nước Ở mọi lúc mọinơi
2.Ý nghĩa của lòng biết ơn :
- Lòng biết ơn là truyền thốngcủa dân tộc ta
- Lòng biết ơn làm đẹp mốiquan hệ giữa người với người
- Lòng biết ơn làm đẹp nhâncách con người
c/Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
học sinh phải rèn luyện lòng biết ơn như
c Rèn luyện lòng biết ơn
- Thăm hỏi, chăm sóc, vâng lời, giúp đỡ chamẹ
- Tôn trọng người già, người có công; tham giahoạt động đền ơn đáp nghĩa
- Phê phán sự vô ơn, bạc bẽo, vô lễ diễn rảtong cuộc sống hàng ngày
III.Bài tập
Bài tập 1 SGKĐáp án : (1,3,4)
d/Vận dụng: GV: -Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học.
-Cho học sinh nêu một số câu ca dao, tuc ngữ nói lên lòng biết ơn
4/Hướng dẫn về nhà:
Làm các bài tập còn lại trong SGK, học thuộc nội dung bài học, xem trước bài 7
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
BÀI 7: YÊU THIÊN NHIÊN, SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊN
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này, HS cần đạt được
1 Kiến thức
- Biết thiên nhiên bao gồm những gì, hiểu được vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sốngmỗi người và của nhân loại
Trang 17- Nêu được thế nào là yêu và sống hòa hợp với thiên nhiên Vì sao phải yêu và sống hòa hợpvới thiên nhiên Một số biện pháp cần làm để bảo vệ thiên nhiên.
- Hiểu tác hại việc phá hoại thiên nhiên mà con người đang phải gánh chịu
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng giải quyết vấn đề, KN tư duy phê phán, KN đảm nhận trách nhiệm
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, dự án
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV: GA, SGK, Bảng phụ, luật bảo vệ môi trường của nước ta, tranh ảnh, bài báo nói về vấn đề môi trường thiên nhiên
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết cho bài học
b)/Kết nối: GV cho học sinh quan sát hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp ở các bức tranh Cho học
sinh nêu lên suy nghĩ của mình về những cảnh đẹp đó Qua đó giáo viên chuyển ý vào nội dungbài học
Hoạt động 1: Truyện đọc “MỘT NGÀY CHỦ NHẬT BỔ ÍCH”
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
GV: Những chi tiết nói về cảnh đẹp của quê
hương đất nước?
HS: Ruộng đồng xanh ngắt một màu xanh
Mặt trời chiếu tỏa nắng vàng rực rỡ
Những vùng đất xanh mướt khoai, ngô, chè,
sắn…
Tam Đảo hùng vĩ mờ trong sương
Mây trắng như khói
GV: Qua câu chuyện trên em có suy nghĩ gì?
HS: Qua câu chuyện trên em thấy yêu quê hương,
đất nước mình hơn, cần phải bảo vệ thiên nhiên và
môi trường khỏi bị tàn phá, ô nhiễm…
GV: Nhận xét kết luận chuyển ý
I.Truyện đọc
MỘT NGÀY CHỦ NHẬT BỔ ÍCH Thiên nhiên vô cùng quan trọng đối vớiđời sống chúng ta cần bảo vệ và pháthuy
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
Trang 18Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV: Em hãy kể tên những danh lam thắng cảnh
nổi tiếng mà em biết và nêu cảm xúc của em?
HS: Vịnh Hạ Long, Hồ Tây, Động Phong Nha –
Kẻ Bàng, Mũi né, Rừng Quốc gia Jóc Đôn…
GV: Vậy thiên nhiên là gì?
HS: Trả lời cá nhân
GV: Thiên nhiên có cần thiết cho cuộc sống con
người không?
HS: Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của
con người, cần thiết cho sự phát triển kinh tế Vì
thiên nhiên cho con người không khí để hít thở, để
rèn luyện sức khỏe, để vui chơi giải trí, tham quan
du lịch
GV: Cho học sinh thảo luận
GV: Em hãy kể một số việc làm nhằm phát triển
và bảo vệ thiên nhiên?
HS: Tổ chức trồng cây; không vứt rác bừa bãi;
không gây ô nhiễm môi trường; tiêt kiệm nguồn
nước; xây dựng trường lớp, địa phương “xanh,
sạch, đẹp”; bảo vệ môi trường: chống hiện tượng
Chặt phá rừng bừa bãi, đốt rừng làm nương rẫy
Săn bắt động – thực vật quý hiếm
Làm ô nhiễm nguồn nước…
Tác hại: Làm thiên nhiên bị tàn phá, ảnh hưởng
đến môi trường sống, lũ lụt đe dọa… Vì vậy
chúng ta phải giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên
HS: Thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày,
2 Thiên nhiên đối với con người
Thiên nhiên là tài sản vô giá rất cầnthiết cho con người
c/Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV: Con người sẽ như thế nào nếu không có thiên
nhiên?
HS: Không có thiên nhiên thì con người sẽ không
tồn tại và phát triển được
GV: - Bản thân mỗi người phải làm gì?
HS: Trả lời cá nhân
GV: Ơ trường đã có những hoạt động gì về tình
yêu thiên nhiên và sống hòa hợp với môi trường?
3 Ý thức của con người với thiên nhiên:
- Phải bảo vệ, giữ gìn
- Tuyên truyền, nhắc nhở mọi ngườicùng thực hiện
- Sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên
Trang 19HS: Lao động quét sân trường, chăm sóc bồn hoa.
Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại
Xem lại các bài đã học để tiết sau kiểm tra 1 tiết
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
KIỂM TRA I TIẾT
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Củng cố – khắc sâu kiến thức về các bổn phận đạo đức đã học
-Rèn kỹ năng làm bài, ghi nhơ
-Có ý thức làm bài đúng đắn, phê phán các thái độ sai trái trong kiểm tra thi cử
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN ứng phó với căng thẳng
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Phương pháp trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tự luận
Trang 20IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Đề kiểm tra chẵn lẽ, phương án đánh số báo danh
Đáp án, biểu điểm
V/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1/Ổn định tổ chức lớp :
2/Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3/Bài mới Giới thiệu bài: GV ra đề
Siêng năng, kiên trì C1d
Yêu thiên nhiên, sống
hoà hợp với thiên
a Biết ơn 1/ Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà
b Tôn trọng kỉ luật 2/ Nga cùng các bạn trong chi Đội đến quét dọn và thắp hương tại
nghĩa trang liệt sĩ quê nhà
c Lễ độ 3/ Tự giữ gìn đồ dùng học tập cẩn thận nên dùng được lâu bền
d Siêng năng, kiên trì 4/ Trước khi đi đâu, Quân đều xin phép cha mẹ
e Tiết kiệm 5/ Trời mưa to, nhưng Vân vẫn cố gắng đến lớp đúng giờ
Câu 2 (0,5 điểm) Khoanh tròn câu thành ngữ chỉ đức tính lễ độ?
A Kính lão đắc thọ B Kính trên nhường dưới
C Lá lành đùm lá rách D Ơn trả nghĩa đền
Câu 3 (0,5 điểm) Hành vi nào dưới đây thể hiện yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên?
(khoanh tròn chữ cái trước câu mà em chọn)
A Lâm rất thích tắm nước mưa ở ngoài trời
B Ngày đầu năm, cả nhà Lê đi hỏi lộc
Trang 21C Đi tham quan dã ngoại, Tân thường hái cành cây và hoa mang về để thưởng thức vẻ đẹp.
D Hồng rất thích chăm sóc cây và hoa trong vườn
Câu 4 (1 điểm) Điền những cụm từ còn thiếu vào chỗ trống sao cho đúng với nội dung bài đó
học :
“Biết ơn là sự đền ơn, đáp nghĩa đối với nhữngngười có công với dân tộc, đất nước”
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1(2,5 điểm) Em hãy cho biết thế nào là tiết kiệm Theo em, trái với tiết kiệm là gì?
Câu 2(2,5 điểm) Có ý kiến cho rằng: kỉ luật làm cho con người bị gò bó, mất tự do
Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao?
Câu 3(2 điểm) Chúng ta cần phải biết ơn những ai? Vì sao cần phải biết ơn họ?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1 (1 điểm)
Yêu cầu kết nối như sau (mỗi kết nối đúng cho 0,25 điểm):
a nối với 2 ;b nối với 5 ; c nối với 4 ;d nối với 1
Câu 2 (0,5 điểm) Chọn câu D
Câu 3 (0,5 điểm) Chọn câu D.
Câu 4 (1 điểm) Yêu cầu điền theo thứ tự sau:
- bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm vào chỗ trống thứ nhất
- đó giúp đỡ mình, với những người vào chỗ trống thứ hai
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (2,5 điểm)
a/ Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của
mình và của người khác (1,25 điểm)
b/ Trái với tiết kiệm là hoang phí, là sử dụng của cải, thời gian, sức lực quá mức cần thiết(1,25 điểm)
Câu 2 (2,5 điểm)
a/ Không tán thành ý kiến đó (0,5 điểm)
b/ Giải thích: Kỉ luật không làm con người mất tự do vì khi con người biết tôn trọng kỉ luật thì
sẽ tự nguyện, tự giác chấp hành những quy định chung, không bị ai ép buộc nên sẽ không cảm
thấy gò bó, trái lại sẽ cảm thấy vui vẻ, thanh thản (2 điểm)
Chuẩn bị bài mới “sống chan hòa với mọi người”
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
Trang 22Tiết thứ: 10
Ngày soạn: 13/10/2010
BÀI 8: SỐNG CHAN HOÀ VỚI MỌI NGƯỜI
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này, HS cần đạt được
1 Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu những biểu hiện của người biết sống chan hoà và những biểu hiệnkhông biết sống chan hoà với mọi người xung quanh
Hiểu được lợi ích của việc sống chan hoà và biết cần phải xây dựng quan hệ tập thể, bạn
bè sống chan hoà, cởi mở
2 Thái độ:
Có nhu cầu sống chan hoà với tập thể lớp, trường, với mọi người trong cộng đồng vàmuốn giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết
3 Kĩ năng:
Trang 23Có kĩ năng giao tiếp, ứng xử cởi mở, hợp lí với mọi người, trước hết là cha mẹ, anh em,bạn bè, thầy cô giáo.
Có kĩ năng đánh giá bản thân và mọi người xung quanh trong giao tiếp thể hiện biết sốngchan hoà hoặc chưa biết sống chan hoà
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, KN giao tiếp, ứng xử, KN phản hồi/ lắng nghe tích cực,
KN thể hiện sự cảm thông
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, nghiên cứu trường hợp điển hình, đóng vai, chúng em biết 3
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
b)/Kết nối: Nhân ngày 20/ 11 các bạn lớp 6A2 và các bạn lớp 6A3 cùng nhau tập văn nghệ để
biểu diễn mừng thầy cô giáo Sự kết hợp giữa các bạn hai lớp thể hiện lên đức tính gì? Để hiểu
rõ về đức tính này chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
GV: Qua truyện đọc trên những cử chỉ lời núi
nào thể hiện sự quan tâm của Bác tới mọi người?
HS: Đi thăm hỏi đồng bào mọi nơi, quan tâm tới
cụ già em nhỏ, tập thể dục, vui chơi với mọi
người…
GV: Với cụ già Bác đó đối xử như thế nào?
HS: Bác cho mời cụ vào, hỏi thăm cụ già, mời
cụ ăn cơm, cho xe đưa cụ về
GV: Qua truyện đọc trờn ta thấy Bác Hồ đã thể
GV: Qua truyện trên em rút ra được bài học gì?
HS: Học tập tấm gương của Bác Hồ, cần phải
sống chan hòa với mọi người
I Truyện đọc
“Bác Hồ với mọi người”
Bác Hồ là người luôn cảm thông chia
sẽ và sống chan hòa với mọi người
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV:
-Thế nào là sống chan hoà với mọi người?
-Vì sao cần phải sống chan hoà với mọi
II Nội dung bài học
1 Khái niệm: Sống chan hoà là sống vui
vẽ, hoà hợp với mọi người và sẵn sàng cùng
Trang 24HS: Trả lời
GV: Chốt lại những ý chính:
HS: Ghi bài
* GV cho học sinh liên hệ:
1, Tìm những biểu hiện thể hiện sống chan
hòa với mọi người
HS:
2, Tìm những biểu hiện sống không chan
hòa với mọi người?
HS:
GV: Sống chan hòa có ý nghĩa như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét cho học sinh ghi bài
tham gia vào các hoạt động chung, có ích *Nhằm hiểu biết lẫn nhau, tiếp thu kinhnghiệm ý kiến của nhau
2 Liên hệ biểu hiện sống chan hòa:
Sống chân thành, biết nhường nhịn, trungthực, thẳng thắn, nghĩ tốt về nhau, giúp đỡnhau ân cần chu đáo, không lợi dụng lòng tốtcủa nhau
Biểu hiện sống không chan hòa: Đố kị, gen
ghét ích kỹ, nối xấu nhau, không yêu thươngnhau, dấu dốt…
3 Ý nghĩa: Sống chan hòa sẽ được mọi ngườigiúp đỡ, quý mến, góp phần vào việc xâydựng quan hệ xã hội tốt đẹp
d/Vận dụng: GV: Em hãy cho biết ý kiến về những hành vi sau:( khoanh tròn)
a- Bác An là bộ đội, bác luôn vui vẻ với mọi người
b- Cô giáo Hà ở tập thể luôn chia sẽ suy nghĩ với mọi người
c- Vợ chồng chú Hùng giàu có nhưng không quan tâm đến họ hàng ở quê
4/Hướng dẫn về nhà: Học bài, làm bài tập còn lại, sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về việc sống
chan hoà với mọi người, xem trước bài 9
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
1.Về kiến thức:
-Giúp học sinh hiểu những biểu hiện của lịch sự, tế nhị trong cuộc sống hành ngày
-Hiểu được lịch sự, tế nhị là biểu hiện của văn hoá trong giao tiếp
-Học sinh hiểu được ý nghĩa của lịch sự, tế nhị trong cuộc sống hàng ngày
2 Thái độ: Có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, sử dung ngôn ngữ sao cho lịch sự, tế nhị, mong
muốn xây dựng tập thể lớp đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
Trang 25II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN giao tiếp, ứng xử, KN tự tin, KN tư duy phê phán, KN phản hồi/ lắng nghe tích cực
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, động não, đóng vai
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Sưu tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện
b)/Kết nối: Xin lỗi, cảm ơn…đúng là những lời nói bình thường nhưng lại là biểu hiện của con
người lịch sự Vậy lịch sự tế nhị là gì? Để hiểu rõ hơn chúng ta tìm hiểu bài hôm nay!
Hoạt động 1: Phân tích tình huống
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
GV: Hãy nhận xét hành vi của những bạn chạy
vào lớp khi thầy giáo đang giảng bài?
HS:- Bạn không chào: vô lễ, thiếu lịch sự, thiếu
tế nhị
- Bạn chào rất to: thiếu lịch sự, không tế nhị
GV: Hãy nhận xét hành vi của bạn Tuyết?
- Bạn Tuyết: lễ phép, khiêm tốn, biết lỗi lịch sự,
GV: Cho học sinh liên hệ thực tế :
Nếu em đến họp lớp, họp đội muộn mà người
điều khiển buổi họp đó cùng tuổi hoặc ít tuổi hơn
em, em sẽ xử sự như thế nào?
HS: Trả lời
- Nhất thiết phải xin lỗi vì đã đến muộn
- Có thể không cần xin phép vào lớp mà nhẹ
nhàng đi vào
GV: Nhận xét kết luận
1 Tình huống: SGK
Chúng ta cần học tập tấm gương bạn Tuyết, thể hiện phép lịch sự tế nhị trong giao tiếp
+ Coi như không có chuyện gì và tự rút
ra bài học cho bản thân
+ Cho rằng là học sinh thì sẽ thế nênkhông nhắc gì
+ Phản ánh ngay với GV chủ nhiệm
Hoạt động 2: Nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV: Lịch sự là gì, biểu hiện? 2 Nội dung bài học
Trang 26b Tế nhị: là sự khéo léo sử dụng những
cử chỉ, ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử
c Tế nhị, lịch sự : Thể hiện sự tôn trọng trong giao tiếp và quan hệ với những người xung quanh
d Lịch sự, tế nhị trong giao tiếp ứng xử thể hiển trình độ văn hoá, đạo đức của mỗi người
4/Hướng dẫn về nhà:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập a, b trong
sgk
HS: Làm bài tập theo nhóm sau đó cử đại diện
lên trình bày cá nhóm khác theo dõi, bổ sung
3 Bài tập:
Bài tập a, b SGK
d/Vận dụng: GV: -Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học.
-Em sẽ làm gì để trở thành người lịch sự, tế nhị?
4/Hướng dẫn về nhà: -Xem trước bài 10
-Sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về việc sống chan hoà với mọi người
-Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu những biểu hiện tích cự và tự giác trong hoạt động tập thể và
trong hoạt động xã hội; hiểu tác dụng của việc tích cực,tự giác tham gia các hoạt động tập thể vàhoạt động xã hội
2 Kĩ năng: Có ý thức lập kế hoạch cân đối giữa nhiệm vụ học tập, tham gia hoạt động tập thể
của lớp, đội và các hoạt động xã hội khác
3.Thái độ: Biết tự giác tích cực chủ động trong học tập và các hoạt động xã hội, quan tâm lo
lắng đến công việc của tập thể
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng hợp tác, KN tự tin, KN đảm nhận trách nhiệm, KN tư duy phê phán
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, dự án, chúng em biết 3
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Trang 27b)/Kết nối: Đọc trên báo chúng ta thấy nhiều tấm gương học giỏi, chăm ngoan, tham gia các
hoạt động đoàn thể một cách tích cực, tự giác Để hiểu điều đó có ý nghĩa như thế nào chúng tahọc bài hôm nay (bài 10)
Hoạt động 1: Khai thác nội dung bài qua truyện đọc
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
GV: Tổ chức lớp thảo luận nhóm
1, Những chi tiết nào chứng tỏ Trương Quế
Chi tích cực, tự giác tham gia HĐTT - XH?
2, Những chi tiết Trương Quế Chi tự giác
tham gia giúp đỡ bố mẹ, bạn bè xung quanh?
3, Đánh giá thế nào về Trương Quế Chi?
4, Động cơ nào giúp Trương Quế Chi hoạt
động tích cực, tự giác như vậy?
HS: Thảo luân, cử đại diện lên trình bày, các
nhóm khác theo giỏi, bổ sung ý kiến
GV: Kết luận
I Truyên đọc
“Điều ước của trương Quế Ch
- Ước mơ trở thành con ngoan trò giỏi
- Ước mơ sớm trở thành nhà báo: thểhiện sớm xác định lí tưởng nghề nghiệpcủa cuộc đời
- Những ước mơ đó trở thành động cơcủa những hành động tự giác, tích cựcđáng được học tập, noi theo
Hoạt động 2: Nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Rút ra nội dung bài học
GV: Từ câu truyện trên em hiểu thế nào là
tích cực và tự giác?
HS: Trả lời
GV:
- Em có ước mơ gì về nghề nghiệp tương lai?
- Từ tấm gương của Trương Quế Chi em sẽ xây
dựng kế hoạch ra sao để thực hiện được ước mơ
- Tự giác là chủ động làm việc,học tập không cần ai nhắc nhở, giám sát
c/Thực hành, luyện tập:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV: Theo em để trở thành người tích cực tự giác
- Phải có ước mơ
- Phải quyết tâm thực hiện kế hoạch đãđịnh để học giỏi đồng thời tham gia cáchoạt động tập thể và hoạt động xã hội
Trang 28Tình huống: Nhân dịp 20/11, nhà trường phát
động cuộc thi văn nghệ Phương lớp trưởng lớp
6A khích lệ các bạn trong lớp tham gia phong
trào Phương phân công cho những bạn có tài
trong lớp: người viết kịch bản, người diễn xuất,
hát , múa, còn Phương chăm lo nước uống cho
lớp trong các buổi tập Cả lớp đều sôi nổi, nhiệt
tình tham gia; duy nhất bạn Khanh là không
nhập cuộc, mặc dầu rất nhiều người động viên.
Khi được giải xuất sắc, được biểu dương trước
toàn trường, ai cũng xúm vào khen ngợi
Phương Chỉ có mình Khanh là thui thủi một
III, Bài tập
Bài tập a SGKBài tập b SGK
d/Vận dụng:
* Trương Quế Chi đó cú ước mơ gỡ? Đó tớch cực tự giỏc chưa?
* Em hiểu thế nào là tích cực và tự giác?
* Chúng ta phải làm gì để trở thành người tích cực tự giác ?
4/Hướng dẫn về nhà:
GV: Hướng dẫn học sinh về nhà xem phần còn lại của nội dung bài học
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
BÀI 11: MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Xác định đúng mục đích học tập Hiểu được ý nghĩa của việc xác định mục đích
học tập và sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập
2 Thái độ: Có ý chí, nghị lực, tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, kế hoạch học tập.
Khiêm tốn, học hỏi bạn bè, mọi người, sẵn sàng HT với mọi người trong học tập, trong LĐ
3 Kĩ năng: Biết xây dựng KH, điều chỉnh KH học tập và các hoạt động khác một cách hợp lí II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng đặt mục tiêu, KN lập kế hoạch, KN ra quyết định
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, nghiên cứu trường hợp điển hình
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Trang 29Sưu tầm những tấm gương có mục đích học tập tốt, điển hình vượt khó trong học tập.
Hoạt động 1: Phân tích truyện đọc
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
GV: Hãy nêu những biểu hiện về tự học, kiên trì
vượt khó trong học tập của bạn Tú
GV: Tú đã mơ ước gì? Để đạt được ước mơ Tú đã
suy nghĩ và hành động như thế nào?
HS: Tú ước mơ trở thành nhà Toán học Tú đã tự
học, rèn luyện, kiên trì vượt khó khăn để học tập tốt,
không phụ lòng cha mẹ, thầy cô
- Say mê học tiếng Anh
- Giao tiếp với bạn bè bằng tiếng Anh
Qua tấm gương bạn Tú, các em phải xác định được mục đích học tập, phải
có kế hoạch rèn luyện để mục đích học tập trở thành hiện thực
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV: Chia nhóm để học sinh thảo luận 2 vấn đề:
Trang 30giỏi, cố gắng rèn luyện để trở thành con ngoan trò
giỏi, phát triển toàn diện, góp phần xây dựng gia
đình và xã hội hạnh phúc
Vấn đề 2: “Vì sao phải kết hợp giữa mục đích cá
nhân, gia đình và xã hội?”
HS: - Phải kết hợp mục đích vì mình, vì gia đình,
xã hội
* Vì bản thân vì tương lai, vì danh dự bản thân thể
hiện sự kính trọng của mình với cha mẹ thầy cô
Gia đình: Mang lại danh dự tự hào cho dòng họ, con
ngoan, hiếu thảo, không phụ lòng cha mẹ
Xã hội: Góp phần làm giàu cho quê hương đất nước,
xây dựng quê hương đất nước, bảo vệ tổ quốc, phát
huy truyền thống
- Xác định đúng đắn mục đích học tập thì mới có
thể học tập tốt
HS: - Tiến hành thảo luận nhóm
- Cử đại diên trình bày, các nhóm khác chú ý
theo giỏi, bổ sung
GV: Nhận xét các ý kiến của học sinh Khái quát
- Phải kết hợp mục đích vì mình, vì giađình, xã hội
- Xác định đúng đắn mục đích học tậpthì mới có thể học tập tốt
- Muốn học tập tốt cần phải có ý chí, nghị lực, phải tự giác, sáng tạo trong học tập
GV: Cho học sinh kể những tấm gương có mục
đích học tập mà HS biết: Vượt khó, vượt lên số
d/Vận dụng:
-Mục đích học tập của bản thân em là gì?
-Để đạt được mục đích ấy em phải làm gì?
4/Hướng dẫn về nhà:
Trang 31Tiết thứ: 16
Ngày soạn:
ÔN TẬP HỌC KÌ I I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: Giúp HS hệ thống hoá lại kiến thức của các bài học trong học kỳ I Nắm vững nộidung quan trọng của các bài đã học
2 Kỹ năng:
-Rèn cho HS cách tư duy có hệ thống, cách lập biểu, bảng thống kê
-Rèn luyện cho HS việc ôn tập bài cũ Biết vận dụng kiến thức đó học vào làm các bài tập tìnhhuống, liên hệ thực tế
3 Tháiđộ: Có thái độ phê phán cái xấu học tập điều tốt , liên hệ bản thân mình
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tự nhận thức, KN phân tích so sánh, KN tự tin
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, đóng vai, dự án
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Trang 323/Bài mới:
a)/Khám phá:
b)/Kết nối:
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
HS trả lời theo bảng hệ thống kiến thức sau
* Tự chăm súc, rèn luyện thân thể
* Siêng năng kiên trì
* Tiết kiệm
* Lễ độ
* Tôn trọng kỷ luật
* Biết ơn
* Yêu thiên nhiên sống hòa hợp
với thiên nhiên
* Sống chan hòa với mọi người
-Học bài chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra
VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
………