Cách tiến hành : Trò chơi : Đi tìm biển báo hiệu giao thông - GV treo một số tên biển báo đã học lên bảng ,lần lượt gọi HS lên tìm tên biển báo đặt đúng chỗ biiển báo đó * Hoạt động 2
Trang 1Bài 1 KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy tháng năm 2009
Tên bài dạy : BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
(SGV : 9 SGK: 5 )
A MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- HS biết thêm nội dung 12 biển báo hiệu giao thông phổ biến
- Hiểu biết ý nghĩa ,tác dụng, tầm quan trọngcủa biển báo hiệu giao thông
2 Kĩ năng:
- HS nhận biết nội dung của các biển báo hiệu ở khu vực gần trường học ,gần nhà hoặc thường gặp
3 Thái độ:
- Khi đi đường có ý thức chú ý đến biển báo
- Tuân theo luật và đi đúng phần đường quy định của biển báo hiệu giao thông
B CHUẨN BỊ :
- GV: chuẩn bị 23 biển báo (12 biển mới và 11 biển báo cũ đã học )
- HS: vẽ 2, 3 biển báo mà các em đã gặp
- Bút chì, tẩy, màu vẽ
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
* Hoạt động 1:Oân tập và giới thiệu bài mới
a/.Mục tiêu:
- HS hiểu nội dung các biển báo thông dụng ,
quen thuộc mà các em nhìn thấy ở khu vực
gần trường hoặc trên đường về nhà
- HS nhớ lại ý nghĩa của 11 biển báo đã học
- Có ý thức thực hiện theo quy định của biển
báo hiệu khi đi đường
b/ Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS dán bản vẽ và biển báo hiệu
mà em đã nhìn thấy cho cả lớp xem
- Các em đã nhìn thấy biển báo đó chưa và có
biết ý nghĩa của biển đó không ?
- GV nhắc lại biển báo cho các em biiết nếu
các em chưa biết
- 2, 3 HS lên bảng dán và nói tên biển báođó em nhìn thấy ở đâu
- Hs trả lời _ HS lăng nghe
Trang 2- Để nhớ lại các biển báo đã học cho HS chơi
trò chơi
- Cả lớp cùng GV kiểm tra nhận xét nhóm
nào đúng nhất , tuyên dương
* Hoạt động 2 :
a/ Mục tiêu : HS biết thêm nội dung 12 biển
báo mới Củng cố nhận thức về đặc
điểm ,hình dáng các loại biển báo hiệu
b/ Cách tiến hành :
- GV đưa ra biển báo mới(biển báo cấm) và
hỏi :
+ Em hãy nhận xét hình dáng , màu sắc ,
hình vẽ của biển ?
- Tương tự cho HS nhận xét các biển báo
còn lại và cho biết ý nghĩa của từng biển
báo
* Hoạt đọng 3: Trò chơi biển báo
Chia lớp thành 5 nhóm GV treo 23 biển báo
- Hình tròn , nền trắng , viền màu đỏ ,hình vẽ màu đen
- HS nhận xét và nêu ý nghĩa
- Y?c HS lên gắn tên biển báo và nói ýnghĩa nhóm nào nói đúng nhiều sẽ đượckhen
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV nhắc lại cho hs nhớ các biển báo và cho Hs đọc lại ghi nhớ
- Nhận xét kết quả tiết học
- Dăn hs đi đường thực hiện theo biển chuẩn bị bài sau: vạch kẻ đường ,cọc tiêu và rào chắn
………
……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2009
Hiệu Trưởng
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
Trang 3Bài 2 KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy tháng năm 2009
Tên bài dạy : Vạch kẻ đường , cọc tiêu và rào chắn
-7 phong bì dày ,trong mỗi phong bì là 1 biển báo hiệu ở (Bài 1)
- Các biển báo ở bài 1
- phiếu học tâïp
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
* Hoạt động 1: Oân bài cũ và giới thiệu bài mới
a.
Mục tiêu :
HS nhớ lại đúng tên , nội dung của 23 biển báo
đã học Ứng xử nhanh khi gặp biển báo.
b Cách tiến hành :
Trò chơi : Đi tìm biển báo hiệu giao thông
- GV treo một số tên biển báo đã học lên
bảng ,lần lượt gọi HS lên tìm tên biển báo đặt
đúng chỗ biiển báo đó
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu Vạch kẻ đường
- Trả lời đúng được 1 điểm ,sai không điểm
Trang 4để thực hiện
b Cách tiến hành :
GV lần lượt nêu các câu hỏi cho HS nhớ lại và
trả lời
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chú ý vạch kẻ khi qua đường
- Dăn HS về nhà chuẩn bị bài sau : Đi xe đđạp an tồn
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
………
……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2009 Hiệu Trưởng
Bài 3 KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Trang 5Ngày dạy tháng năm 2009
(SGV : 19 SGK: 11 )
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Học sinh biết xe đạp là phương tiện giao thơng thơ sơ ,dễ đi , nhưng phải đảm bảo an tồn
- Hiểu vì sao đối với trẻ em phải cĩ đủ điều kiện của bản thân và cĩ chiếc xe đạp đúng quy định mới cĩ thể được đi xe ra đường phố
- biết những quy định của luật giao thơng đường bộ đối với người đi xe đạp ở trên đường
* Hoạt động 1 : Lưa chọn xe đạp an tồn
đạp khơng ? xe đạp các em đi như thế nào ?
- GV đưa ảnh một chiếc xe đạp , cho HS thảo luận
theo chủ đề Chiếc xe đạp
- Cả lớp bổ sung thêm ý kiến
- GV kết luận : Muốn đảm bảo an tồn khi đi
đường trẻ em phải đi xe đạp nhỏ , đĩ là xe của trẻ
em ,xe đạp phải cịn tốt ,cĩ đủ các bộ phận ,đặc biệt
là thắng xe
* Hoạt động 2: Những quy định để đảm bảo an tồn
khi đi đường
- Đại diện nhĩm trình bày ý kiến
Trang 6định của luật GTĐB
b/.Cách tiến hành :
- Cho HS kể những hành vi của người đi xe đạp
ngồi đường mà em cho là khơng an tồn
- Gv nhận xét bổ sung và nhắc lại các quy định
đối với người đi xe đạp
* Hoạt động 3 : Trị chơi giao thơng
- GV dùng sơ đồ treo trên bảng hoặc sa bàn giao
thơng cho HS nêu các tình huống
- Gv nhận xét
- Hs kể lại GV ghi tĩm tắt trên bảng những ý đúng
- Khi phải vượt xe đỗ bên đường
- Khi phải đi qua vịng xuyến
- Khi đi từ trong ngõ ra
- Khi đi đến ngã tư phải đi thế nào
D CỦNG CỐ - DẶN DỊ:
- GV phải nhấn mạnh để HS ghi nhớ những quy định đối với người đi xe đạp khi đi đường và hiểu
vì sao phải đi xe đạp nhỏ
- Nhận xét tiết học
- chuẩn bị bài sau : Lựa chọn đường đi an tồn
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
……… ……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2009 Hiệu Trưởng
Bài 4 KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Trang 7Ngày dạy tháng 2 năm 2010
(SGV : 24 SGK: 15 )
A MỤC TIÊU : (giúp học sinh )
1 Kiến thức :
- HS biết giải thích so sánh con đường an tồn và khơng an tồn
- Biết căn cứ mức độ an tồn của con đường để cĩ thể lập được con đường đảm bảo an tồn đi tới trường hay tới câu lạc bộ
2 Kĩ năng:
- Lựa chọn con đường an tồn nhất để đến trường
- Phân tích được các lí do an tồn hay khơng an tồn
3 Thái độ :
- Cĩ thái độ và thĩi quen chỉ đi con đường an tồn dù cĩ phải đi xa hơn
B CHUẨN BỊ
- 2 sơ đồ trên giấy khổ lớn
- Thước hoặc que chỉ
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động 1: Ơn bài trước
Chia nhĩm thảo luận ,theo đưa phiếu A và B
- Phiếu A: Em muốn đi ra đường bằng xe
đạp ,để đảm bảo an tồn em phải cĩ những điều
kiện gì ?
- Phiếu B: Khi đi xe đạp ra đường , em cần thực
hiện tốt những quy định gì để đảm bảo an tồn ?
* Kết luận : Nhắc lại những quy định khi đi xe
đạp trên đường đã học
Hoạt động 2: Tìm hiểu con đường đi
an tồn
- GV chia nhĩm , giao câu hỏi thảo luận
+ Theo em , con đường hay đoạn đường như
thế nào là khơng an tồn cho người đi bộ và đi
xe đạp
- GV nhận xét ý đúng của HS
* Kết luận : Nêu những điều kiện bảo đảm con
đường an tồn
Hoạt động 3: Chọn con đường an tồn
- Đại diện nhĩm bốc thăm thảo luận
- Đại diện nhĩm trình bày
- Cả lớp cùng GV nhận xét ghi ý đúng
- Mỗi nhĩm 1 tờ khổ to ghi ý kiến thảo luận của nhĩm
- Đại diện nhĩm trình bày, cả lớp bổ sung
- Gọi 1 và HS chỉ ra con đường đi từ nhà
Trang 8đi đến trường
- Cho HS thảo luận nhĩm đơi tìm ra con đường
đi đến trường an tồn nhất
- Yêu cầu HS cĩ thể phân tích được cĩ đường đi
khác nhưng khơng được an tồn Vì lí do gi?
Cả lớp theo dõi thảo luận bổ sung
* Kết luận : Chỉ ra và phân tích cho các em
thấy cần chọn con đường nào là an tồn dù cĩ
phải đi xa hơn
Hoạt động 4 : Hoạt động bổ trợ
- Cho HS tự vẽ con đường từ nhà đến trường
- GV nhận xét và kết luận
đến trường đảm bảo an tồn
- Gọi HS lên giới thiệu , các bạn ở gần nhà nhận xét, bổ sung
D CỦNG CỐ - DẶN DỊ:
- Đánh giá kết quả học tập
- Nhận xét tiết học
- chuẩn bị bài sau : Giao thơng đường thủy và phương tiện giao thơng đường thủy
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
……… ……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2010 Hiệu Trưởng
Trang 9KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy 14 tháng 8 năm 2008
Tên bài dạy : Luyện tập (SGV : 36 SGK: 6 )
A MỤC TIÊU : (giúp học sinh )
- Luyện tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ
- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a
B CHUẨN BỊ
- SGK ,bảng phụ
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Giới thiệu : ghi tựa bài
Thực hành
Bài tập 1: GV cho HS đọc và nêu cách làm
- Nêu giá trị của biểu thức 6 x a với
a = 5 là 6 x 5 = 30
- Giá trị của biểu thức 6 x a với a = 7 là 6 x 7 = 42
Bài tập 2 Tính giá trị của biểu thức
- GV hướng dẫn cách trình bày
- Nhận xét bài làm của HS
- 3 HS lên bảng làm bài
C Biểu thức Giá trị biểu thức
Trang 10- GV nhận xét
Bài tập 4
- GV vẽ hình vuông trên bảng
- Nêu cách tính chu vi P của hình vuông
- GV cho HS nêu cách tính chu vi hình vuông có
cạnh dài lần lượt là 4cm, 5cm, 7cm
- GV nhấn mạnh cách tính chu vi
- Tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là 3 cm
- GV nhận xét sửa chữa
- HS nêu : Chu vi hình vuông có độ dài bằng cạnh nhân 4 Khi độ dài cạnh bằng a , chu vi hình vuông là P = a x 4
- HS nêu: a = 3cm , P = a x 4 = 3 x 4 = 12 ( cm )
- HS làm bài
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ
- Đọc công thức tính chu vi hình vuông
- Chuẩn bị bài: Các số có 6 chữ số
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
………
……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2008 Hiệu Trưởng
Trang 11KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 2
Ngày dạy 18 tháng 8 năm 2008
Tên bài dạy : Các số có 6 chữ số (SGV : 39 SGK: 8 )
A MỤC TIÊU : (giúp học sinh )
- HS ôn lại quan hệ giữa các đơn vị liền kề: 1 chục = 10 đơn vị; 1 trăm = 10 chục…
- Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số
B CHUẨN BỊ
- Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8)
- Bảng từ hoặc bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Số có sáu chữ số
a Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục
nghìn
- GV treo tranh phóng to trang 8
- Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn vị các
hàng liền kề
b Giới thiệu hàng trăm nghìn
- GV giới thiệu:
10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
1 trăm nghìn viết là 100 000 (có 1 số 1 & sau
đó là 5 số 0)
c Viết & đọc các số có 6 chữ số
- GV treo bảng có viết các hàng từ đơn vị đến
trăm nghìn
- Sau đó gắn các tấm 100 000, 1000, … 1 lên các
cột tương ứng trên bảng, yêu cầu HS đếm: có bao
nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn,… Bao
- HS nhận xét:
- HS nhắc lại
- HS xác định : có 4 trăm nghìn , 3 chục nghìn ,
2 nghìn , 1 chục , 6 đơn vị
Trang 12- Số này gồm có mấy chữ số?
- GV hướng dẫn HS viết số & đọc số
* Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến các số có
chữ số 0
- GV viết số, yêu cầu HS lấy các tấm 100 000, 10
000, …., 1 gắn vào các cột tương ứng trên bảng
Hoạt động 2: Thực hành
- HS viết và đọc số
- Nêu kết qủa cần viết vào ô trống 523 453, cảlớp đọc số 523 453
- 3 em lên bảng làm HS làm bài
- HS sửa và thống nhất kết quả
- HS đọc các số
- HS viết các số tương ứng vào vở
- HS sửa bài
a / 63115 b / 723936
c / 943103 c / 860372
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Chính tả toán”
- Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu chữ số HS viết số tương ứng vào vở
- Chuẩn bị bài: Luyện tập làm bài 3, 4 trang 10
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
………
……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2008 Hiệu Trưởng
Trang 13
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy 19 tháng 8 năm 2008
Tên bài dạy : Luyện tập (SGV : 41 SGK: 10 )
A MỤC TIÊU : (giúp học sinh )
- Ôn lại các hàng, cách đọc và viết số có tới sáu chữ số
- Luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số (Cả các trường hợp có các chữ số 0)
B CHUẨN BỊ
- Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ)
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
ù Hoạt động1: Ôn lại các hàng
- GV cho HS ôn lại các hàng đã học, mối quan hệ
giữa đơn vị hai hàng liền kề
- GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác định các
hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào (Ví
dụ: chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, chữ số 1 thuộc
hàng chục …)
- GV cho HS đọc thêm một vài số khác
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS tự nhận xét quy luật viết số rồi
tự làm
Bài tập 2:
- Đọc các số sau : 2453 ; 65243 ; 762543 ; 53620
b / Cho biết chữ số 5 ở mỗi số tren thuộc hàng
- 4 – 8 em lần lượt đọc
- lớp lắng nghe nhận xét
- HS xác định hàng ứng với chữ số 5 của từng số đã cho
2453 số 5 hàng chục
65243 số 5 hàng nghìn
762543 số 5 hàng trăm
53620 số 5 hàng chục nghìn
- HS làm bài , lên bảng ghi số của mình
a / 24316
Trang 14- Cả lớp nhận xét
- HS tự nhận xét quy luật viết tiếp các số trongtừng dãy số
- HS viết các số
- HS thống nhất kết quả
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ
- Gv đọc vài số HS viết vào bảng con giơ lên
- Dặn về nhà tập đọc và viết số có 6 chữ số xem bài sau
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )
………
……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2008 Hiệu Trưởng
Trang 15KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy 21 tháng 8 năm 2008
Tên bài dạy : So sánh các số có nhiều chữ số (SGV : 43 SGK: 12 )
A MỤC TIÊU : (giúp học sinh )
- Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số có nhiều chữ số
- Củng cố cách tìm số lớn nhất, bé nhất trong một nhóm các số
- Biết so sánh các số có nhiều chữ số
- Xác định được số lớn nhất, bé nhất có ba chữ số, số lớn nhất, bé nhất có sáu chữ số
B CHUẨN BỊ
-C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌ-C -CHỦ YẾU :
Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS cho biết các số sau thuộc hàng
nào , lớp nào ? số 98671 , 621358
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: So sánh các số có nhiều chữ số.
a.So sánh 99 578 và 100 000
- GV viết lên bảng 99 578 …… 100 000, yêu cầu
- GV chốt: căn cứ vào số chữ số của hai số đó: số
99 578 có năm chữ số, số
100 000 có sáu chữ số, 5 < 6 vì vậy
99 578 < 100 000 hay 100 000 > 99 578
- Yêu cầu HS nêu lại nhận xét chung: trong hai
số, số nào có số chữ số ít hơn thì số đó bé hơn.
b So sánh 693 251 và 693 500
- GV viết bảng: 693 251 ……… 693 500
- Yêu cầu HS điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
rồi giải thích vì sao lại chọn dấu đó
- GV chốt: hai số này có số chữ số đều bằng nhau
là sáu chữ số, ta so sánh các chữ số ở cùng hàng
với nhau, vì cặp chữ số ở hàng trăm nghìn bằng
nhau (đều là 6) nên ta so sánh đến cặp chữ số ở
hàng chục nghìn, cặp số này cũng bằng nhau (đều
là 9), ta so sánh tiếp đến cặp chữ số ở hàng nghìn,
cặp số này cũng bằng nhau (đều là 3), ta so sánh
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS điền dấu thích hợp vào chỗ chấm rồi giải thích vì sao lại chọn dấu đó
- 99578 < 100000 vì 100000có 6 chữ số và 5 chữ số
- Vài HS nhắc lại
- HS làm so sánh 693251 < 693500
Trang 16đến cặp chữ số ở hàng trăm, ta thấy 2 < 5 nên
693 251 < 693 500
hay 693 251 > 693 500
- GV yêu cầu vài HS nhắc lại nhận xét chung:
khi so sánh hai số có cùng số chữ số, bao giờ cũng
bắt đầu từ cặp chữ số đầu tiên ở bên trái (hàng
cao nhất của số), nếu chữ số nào lớn hơn thì số
tương ứng sẽ lớn hơn, nếu chúng bằng nhau ta so
sánh đến cặp chữ số ở hàng tiếp theo…
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- GV hướng dẫn HS rút ra kinh nghiệm khi so
sánh hai số bất kì
- GV nhận xét
Bài tập 2:
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, nêu cách tiến hành để
tìm ra được câu trả lời đúng
Bài tập 4:
- HS đọc đề toán và làm bài
- GV nhận xét chốt ý đúng
- Vài HS nhắc lại
- HS làm bài , và giải thích
9999 < 10000 653211 = 653211
99999 < 100000 43256 < 432510
726585 > 557652 845713 < 854713
- HS làm bài và trả lời
- Số lớn nhất trong các số đó là 902011
- Cả lớp thống nhất kết quả
- Để xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn , ta tìm số bé nhất , viết riêng ra , sau đó lại tìm số bé nhất trong các số còn lại , cứ như thế tiếp tục đến số cuối cùng
- HS làm bài , phát hiện số lớn nhất , số bé nhất
- Thứ tự các số là : 2467 ; 28092 ; 932018 ;
943567
- Cả lớp làm bài vào vở
a / 999 b / 100
c / 999999 d / 100000
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ
- GV treo lên bảng hai tờ giấy lớn trong đó có ghi các số để so sánh
- Chia lớp thành hai đội nam và nữ, thi đua so sánh số
- Chuẩn bị bài: Triệu và lớp triệu
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
………
……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2008
Hiệu Trưởng
Trang 17KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy 22 tháng 8 năm 2008
Tên bài dạy : Triệu và lớp triệu (SGV : 45 SGK: 13 )
A MỤC TIÊU : (giúp học sinh )
- Biết về hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu & lớp triệu
- Nhận biết được thứ tự các số có nhiều chữ số đến lớp triệu
- Củng cố thêm về lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu
B CHUẨN BỊ
-Bảng phụ có kẻ sẵn khung như SGK (chưa viết số, chưa có chữ lớp triệu)
- Bảng con
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Bài cũ:
- Cho số 653720,nêu rỏ từng số thuộc hàng
nào ,lớp nào ?
- Lớp đơn vị gồm những số nào ? lớp nghìn gồm
những số nào ?
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Giới thiệu lớp triệu gồm có hàng
triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu.
- Yêu cầu HS lên bảng viết số một nghìn, mười
nghìn, một trăm nghìn, mười trăm nghìn: 1 000 000
- GV giới thiệu : mười trăm nghìn còn gọi là một
triệu, một triệu viết là 1 000 000 (GV đóng khung
số 1 000 000 đang có sẵn trên bảng)
- Yêu cầu HS đếm xem một triệu có tất cả mấy
chữ số, trong đó có mấy chữ số 0?
- GV giới thiệu tiếp: 10 triệu còn gọi là một chục
triệu, yêu cầu HS tự viết vào bảng con số mười
triệu
- GV nêu tiếp: mười chục triệu còn gọi là một
trăm triệu, yêu cầu HS tự viết vào bảng con số một
trăm triệu
- GV yêu cầu HS nhắc lại ba hàng mới được học
Ba hàng này lập thành một lớp mới, đọc tên lớp
triệu
- GV cho HS thi đua nêu lại các hàng, các lớp từ
nhỏ đến lớn
Hoạt động 2: Thực hành
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu
- Lớp đơn vị gồm các hàng : đơn vị , chục , trăm , lớp nghìn gồm …
- HS viết
- HS đọc: một triệu
- Có 7 chữ số, có 6 chữ số 0
- HS viết bảng con, HS tiếp nối nhau đọc số
- HS viết bảng con, HS tiếp nối nhau đọc số
- Vài HS nhắc lại
- Vài HS nêu
Trang 18Bài tập 1:
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS làm theo cách : chép lại các số ,
chỗ nào có chỗ chấm thì viết luôn số thích hợp
- GV theo dõi và nhận xét
Bài tập 3:
- GV cho 1 HS nêu miệng cách làm
- GV nhận xét kết quả
Bài tập 4:
- GV yêu cầu HS phân tích mẫu
- Lưu ý : Nếu viết số ba trăm muời hai triệu , ta
viết 312 sau đó viết thêm 6 chữ số 0 tiếp theo
- GV nhận xét
- HS đếm thêm 1 triệu từ 1 triệu đến 10 triệu
- Đếm thêm 10 triệu từ 10 triệu đến 100 triệu
- Đếm thêm 100 triệu từ 100 triệu đến 900 triệu
- HS làm bài và sửa bài
- HS tự làm bài ,viết số vào chỗ chấm
3 chục triệu 4 chục triệu
30000000 40000000
- Mười lăm nghìn 15000 + Số có 5 chữ số
+ Số có 3 chữ số 0
- 4 em lên bảng làm cả lớp làm vào vở
- Một em phân tích , Hs tự làm các phần còn lại
- HS lên bảng sửa bài
- Lớp thống nhất ý kiến
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ
- Thi đua viết số có sáu, bảy, tám, chín chữ số, xác định hàng và lớp của các chữ số đó.
- Chuẩn bị bài: Triệu & lớp triệu (tt)
- Làm bài 2, 3 trong SGK
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
………
……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2008
Hiệu Trưởng
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 3
Trang 19Ngày dạy 25 tháng 8 năm 2008
Tên bài dạy : Triệu và lớp triệu ( tt ) (SGV : 47 SGK: 16 )
A MỤC TIÊU : (giúp học sinh )
- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu
- Củng cố thêm về hàng và lớp
- Củng cố cách dùng bảng thống kê số liệu
- Đọc, viết số nhanh & chính xác
B CHUẨN BỊ
- Bảng phụ (hoặc giấy to) có kẻ sẵn các hàng, các lớp như ở phần đầu của bài học
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1: Hướng dẫn đọc, viết số
- GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS lên bảng viết lại
số đã cho trong bảng ra phần bảng chính, những
HS còn lại viết ra bảng con:
342 157 413
- GV cho HS tự do đọc số này
- GV hướng dẫn thêm (nếu có HS lúng túng trong
cách đọc):
+ Ta tách số thành từng lớp, lớp đơn vị, lớp nghìn,
lớp triệu
+ Tại mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có ba chữ số
để học đọc rồi thêm tên lớp đó
- GV yêu cầu HS nêu lại cách đọc số
Hoạt động 2: Thực hành
- GV đọc đề bài
- 3 HS thực hiện theo yêu cầu
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thi đua đọc số
- HS tách số 341 157 413
- HS viết số tương ứng vào vở , và gọi HS đọc số
- Lớp lắng nghe nhận xét
- Cho mỗi em đọc một số
- HS viết số tương ứng , và cho HS kiểm tra chéo kết quả với nhau
a / 10250213 b / 253564888
c / 400036105 d / 700000213
Trang 20- GV nhận xét
Bài tập 4:
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- HS trả lới câu hỏi SGK
a / số trường trung học cơ sở 9879
b / số trường tiểu học là 8350191
c / số GV là 98714
- Lớp nhận xét thống nhất kết quả
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ
- Nêu qui tắc đọc số?
- Thi đua: mỗi tổ chọn 1 em lên bảng viết và đọc số theo các thăm mà GV đưa
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
………
……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2008
Hiệu Trưởng
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy 26 tháng 8 năm 2008
Trang 21Tên bài dạy : Luyện tập (SGV : 47 SGK: 16 )
A MỤC TIÊU : (giúp học sinh )
- Củng cố cách đọc số, viết số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số
- Đọc, viết số nhanh và chính xác
B CHUẨN BỊ
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ:
- Nêu lại các hàng từ nhỏ đến lớn ?
- các số đến lớp triệu có thể có mấy chữ số ?
- GV viết tất cả các số lên bảng
- Đọc lại tất cả các số
Bài tập 3
- Viết các số sau
- GV + HS nhận xét thống nhất kết quả
Bài tập 4
- GV viết số 571 638 , yêu cầu HS chỉ vào chữ số 5
trong số 571 638 , sau đó nêu : chữ số 5 thuộc hàng
trăm nghìn nên giá trị của nó là năm trăm nghìn
- GV nhận xét kết luận
- 2 - 3 HS thực hiện theo yêu cầu
- HS làm bài vào như hướng dẫn của
- 2 – 3 em đđọc to rõ bài làm sau đó nêu lại cách làm cụ thể
- HS khác theo dõi kiểm tra bài làm của mình
- Gọi HS đọc lần lượt từng số lớp lắng nghe nhận xét
- 2- 3 em đọc
- HS tự phân tích số và viết vào vở
a / Sáu trăm mười ba triệu : 613000000
b / Một trăm ba mươi mốt triệu bốn trăm linh năm nghìn : 131405000
c / Năm trăm mười ba triệu ba trăm hai mươi sáu nghìn một trăm linh ba : 513326103
d / 8600572
e / 800004720
- HS kiểm tra chéo
- HS làm bài và nêu
a / 715638 số 5 thuộc hàng nghìn giá trị 5000
b / 836571 số 5 thuộc hàng trăm giá trị 500
c / 571638 số 5 thuộc hàng trăm nghìn giá trị 500000
Trang 22D CŨNG CỐ - DẶN DÒ
- Cho HS nhắc lại các hàng và lớp của số đó có đến hàng triệu
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Làm bài 2, 3 trang 17 của SGK
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
………
……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2008
Hiệu Trưởng
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Trang 23Ngày dạy 27 tháng 8 năm 2008
Tên bài dạy : Luyện tập (SGV : 48 SGK: 17 )
A MỤC TIÊU : (giúp học sinh )
- Củng cố về cách đọc số, viết số đến lớp triệu
- Củng cố về thứ tự các số
- Củng cố về cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
B CHUẨN BỊ
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ:
- GV đọc các số 896047000 ; 567402000
- Yêu cầu HS viết vào bảng con giơ lên
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động 1: Thực hành
Bài tập 1 Cho HS tự làm bài với yêu cầu tìm giá
trị của số 2
- GV và lớp nhận xét chốt ý đúng
Bài tập 2
Viết các số
Kết quả đúng là :
- HS đọc số liệu về dân số của từng nước
- HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét
Bài tập 4 :
- Nếu đến như trên thì số tiếp theo 900 triệu là số
nào?
+ Số 1000 triệu gọi là 1 tỉ
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS làm vào vở
a / 3 có giá trị là : 30000000
b / 3 có giá trị là : 3000000
c / 3 có giá trị là : 3 đơn vị
d / 3 có giá trị là : 3000
- 4 em nêu kết quả
- HS tự phân tích số và viết vào vở
- HS kiểm tra chéo
- 2- 3 em đọc
a / - Nước có dân số nhiều nhất là Aán Độ : 989200000
- Nước có dân ít nhất là Lào : 5300000
b / Tên số dân theo thứ tự từ ít đến nhiều là :
5300000 ; 10900000 ; 77263000 ; 147200000; 273300000
- HS đếm thêm 100 triệu , từ 100 triệu đến 900triệu
- 1000 triệu
Trang 24- HS làm bài – Nêu cách viết vào chỗ chấm
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ
- GV ghi 4 số có sáu, bảy, tám, chín chữ số vào thăm
- Đại diện nhóm lên ghi số, đọc số và nêu các chữ số ở hàng nào, lớp nào?
- Chuẩn bị bài: Dãy số tự nhiên
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
………
……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2008
Hiệu Trưởng
Trang 25KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy 28 tháng 8 năm 2008
Tên bài dạy : Dãy số tự nhiên (SGV : 49 SGK: 18 )
A MỤC TIÊU : (giúp học sinh )
- HS nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên
- HS tự nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
B CHUẨN BỊ
- Vẽ sẵn tia số (như SGK) vào bảng phụ
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Yêu cầu HS nêu vài số đã học, GV ghi bảng
(nếu không phải số tự nhiên GV ghi riêng qua một
bên)
- GV chỉ vào các số tự nhiên trên bảng và giới
thiệu: Đây là các số tự nhiên
- Các số 1/6, 1/10… không là số tự nhiên
b.Dãy số tự nhiên:
- Yêu cầu HS nêu các số theo thứ tự từ bé đến lớn,
- GV ghi bảng
- GV nêu lần lượt từng dãy số rồi cho HS nhận
xét xem dãy số nào là dãy số tự nhiên, dãy số nào
không phải là dãy số tự nhiên
+ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, …
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, …
+ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
- GV đưa bảng phụ có vẽ tia số
- Yêu cầu HS nêu nhận xét về hình vẽ này
- GV chốt
Hoạt động 2: Giới thiệu một số đặc điểm của
dãy số tự nhiên
- GV để lại trên bảng dãy số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9, 10, …
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS nêu
- HS nhắc lại và nêu ví dụ về số tự nhiên
- Nêu lại đặc điểm của dãy số vừa viết
- Vài HS nhắc lại
- Là dãy số tự nhiên
- Không phải là dãy số tự nhiên
- Không phải là dãy số tự nhiên
- Đây là tia số
- Trên tia số này mỗi số của dãy số tự nhiên ứng với một điểm của tia số
- Số 0 ứng với điểm gốc của tia số
- Chúng ta đã biểu diễn dãy số tự nhiên trên tia số
Trang 26- Thêm 1 vào 5 thì được mấy?
- Thêm 1 vào 10 thì được mấy?
- Thêm 1 vào 99 thì được mấy?
- Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào thì sẽ
được gì?
- Có thể bớt 1 ở số 0 để được số tự nhiên khác
không?
- Như vậy có số tự nhiên nào liền trước số 0
không? Số tự nhiên bé nhất là số nào?
- Số 5 và 6 hơn kém nhau mấy đơn vị? Số 120 &
121 hơn kém nhau mấy đơn vị?
GV giúp HS rút ra nhận xét chung: Trong dãy số tự
nhiên, hai số liên tiếp nhau thì hơn kém nhau 1 đơn
vị.
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1 : GV cho HS tự làm bài
- GV nhận xét sửa chữa
- Hai số này hơn kém nhau 1 đơn vị
- Vài HS nhắc lại
- HS nhận xét thống nhất kết quả
- HS làm bài vào sách
- 3 em lên bảng sửa
- Lớp nhận xét
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ
- Thế nào là dãy số tự nhiên?
- Nêu một vài đặc điểm của dãy số tự nhiên mà em được học?
- Chuẩn bị bài: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
………
……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2008
Hiệu Trưởng
Trang 27KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy 29 tháng 8 năm 2008
Tên bài dạy : Viết số tự nhiên trong hệ thập phân (SGV : 51 SGK: 20 )
A MỤC TIÊU : (giúp học sinh )
- Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về:
- Đặc điểm của hệ thập phân
- Sử dụng 10 kí hiệu (chữ số) để viết số trong hệ thập phân
- Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể
B CHUẨN BỊ
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ:
- Trong dãy số tự tư hai số tự nhiên liên tiếp nhau
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
- Số tư nhiên lớn nhất là số nào ? số tự nhiên bé
nhất là số nào ?
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết đặc
điểm của hệ thập phân
- GV đưa bảng phụ có ghi bài tập: Viết số thích
hợp vào chỗ trống:
10 đơn vị = …… Chục
10 chục = …… trăm
… trăm = …… 1 nghìn
- Nêu nhận xét về mối quan hệ đơn vị, chục ,
trăm, nghìn trong hệ thập phân (GV gợi ý: Trong
hệ thập phân, cứ 10 đơn vị của một hàng hợp thành
mấy đơn vị của hàng trên tiếp liền nó?)
- GV chốt
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết đặc điểm
của viết số trong hệ thập phân
- Để viết số trong hệ thập phân có tất cả mấy chữ
số để ghi?
- Nêu 10 chữ số đã học? (yêu cầu HS viết & đọc
số đó)
- GV nêu: chỉ với 10 chữ số (chỉ vào 0, 1 , 2, 3 , 4,
5, 6 ,7 ,8 , 9) ta có thể viết được mọi số tự nhiên
- Yêu cầu HS nêu ví dụ, GV viết bảng
- GV đưa số 999, chỉ vào chữ số 9 ở hàng đơn vị
và hỏi: giá trị của chữ số 9? (hỏi tương tự với các
- 2 – 3 HS thực hiện theo yêu cầu
- Trong hệ thập phân cứ mười đơn vị ở một hàng lại hợp thành một đơn vị ở hàng trên tiếp liền nó
- Vài HS nhắc lại
- 10 chữ số
- 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
- HS nêu ví du
- Chữ số 9 ở hàng đơn vị có giá trị là 9; chữ số
9 ở hàng chục có giá trị là 90; chữ số 9 ở hàng
Trang 28số 9 còn lại)
- Phụ thuộc vào đâu để xác định được giá trị của
mỗi chữ số?
GV kết luận : Viết số tự nhiên với các đặc điểm
như trên được gọi là viết số tự nhiên trong hệ thập
phân
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
Đọc số – Viết số
- GV đọc : Năm nghìn tám trăm sáu mươi tư
- GV nhận xét cách nêu của HS
Bài tập 2:
Viết mỗi số dưới dạng tổng
Lưu ý: Trường hợp số có chứa chữ số 0 có thể
trăm có giá trị là 900 Vài HS nhắc lại
- Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong một số cụ thể
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
- HS làm bài theo mẫu vào vở
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ
- Chuẩn bị bài: So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
- Làm bài 2, 3 trong SGK
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
………
……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2008
Hiệu Trưởng
Trang 29KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 4
Ngày dạy 1 tháng 9 năm 2008
Tên bài dạy : So sánh và xếp thứ tự các STN (SGV : 53 SGK: 21 )
A MỤC TIÊU : (giúp học sinh )
- Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về:
- Cách so sánh hai số tự nhiên
- Đặc điểm về thứ tự của các số tự nhiên
B CHUẨN BỊ
- Bảng phụ, bảng con
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ:
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết cách so
sánh hai số tự nhiên
a.Đặc điểm về sự so sánh được của hai số tự nhiên:
- GV đưa từng cặp hai số tự nhiên: 100 – 120, 395
– 412, 95 – 95
- Yêu cầu HS nêu nhận xét số nào lớn hơn, số nào
bé hơn, số nào bằng nhau (trong từng cặp số đó)?
- GV nêu: Khi có hai số tự nhiên, luôn xác định
được số này lớn hơn, bé hơn hoặc bằng số kia Ta
có thể nhận xét: bao giờ cũng so sánh được hai số
tự nhiên.
b.Nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên:
* Trường hợp hai số đó có số chữ số khác nhau:
(100 – 99, 77 –115 )
+ số 100 có mấy chữ số?
+ Số 99 có mấy chữ số?
+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có
số chữ số không bằng nhau?
* Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau:
+ GV nêu ví dụ: 145 –245
+ Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai số đó?
+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có
số chữ số bằng nhau?
*
Trường hợp cho hai số tự nhiên bất kì:
+ GV yêu cầu HS cho hai số tự nhiên bất kì
+ Muốn so sánh hai số tự nhiên bất kì, ta phải làm
- HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 30như thế nào? (kiến thức này đã được học ở bài so
sánh số có nhiều chữ số)
* Trường hợp số tự nhiên đã được sắp xếp trong
dãy số tự nhiên:
+ Số đứng trước so với số đứng sau như thế nào?
+ Số đứng sau so với số đứng trước như thế nào?
+ Dựa vào vị trí của các số tự nhiên trong dãy số tự
nhiên em có nhận xét gì?
+ GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát
+ Số ở điểm gốc là số mấy?
+ Số ở gần gốc 0 so với số ở xa gốc 0 hơn thì như
thế nào? (ví dụ: 1 so với 5)
+ Nhìn vào tia số, ta thấy số nào là số tự nhiên bé
nhất?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết về khả
năng sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác
định
- GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự nhiên
như trong SGK
- Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn và
theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng con
- Tìm số lớn nhất, số bé nhất của nhóm các số đó?
- Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên?
Hoạt động 3: Thực hành
- Số đứng trước bé hơn số đứng sau
- Số đứng sau lớn hơn số đứng trước
- Số đứng trước bé hơn số đứng sau và ngược lại
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ
- Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?
- Chuẩn bị bài: Luyện tập Làm bài 2, 3 trong SGK
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
Trang 31……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2008
Hiệu Trưởng
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy 2 tháng 9 năm 2008
Tên bài dạy : Luyện tập (SGV : 54 SGK: 22 )
A MỤC TIÊU : (giúp học sinh )
- Viết các số tự nhiên và so sánh các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen với dạng bài tập x < 5 , 68 < x < 92 ( với x là số tự nhiên )
- Biết viết và so sánh các số tự nhiên
B CHUẨN BỊ
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ:
- GV ghi các số 12375 và 12357 ; 5467 và 897
yêu cầu HS so sánh
- GV nhận xét
Thực hành
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS nêu đề bài
a ) Viết số bé nhất có 1 chữ số , 2 chữ số , ba chữ
- GV đọc câu hỏi yêu cầu HS trả lời
- Nhận xét sửa chữa
Bài tập 3:
- Viết chữ số thích hợp vào ô trống
- GV nhận xétvà sửa bài
Bài tập 4:
- GV giới thiệu bài tập
- GV viết x < 5 hướng dẫn đọc là : “ x bé hơn 5 “
Tìm số tự nhiên x , x bé hơn 5
b) Hương dẫn tương tự
- HS thực hiện theo yêu cầu
b) Có 90 số có hai chữ số : 10 ; 11; 12 ; … ; 99
- HS làm bài vào vở a) 859 …… 67 < 859167
Trang 32- GV nhận xét sửa bài
Bài tập 5:
- Hướng dẫn tương tự bải 4
- GV nhận xét
- Vậy x là 3 và 4
- Cho HS làm bài vào vở
- Số tròn chục lớn hơn 68 và bé hơn 92 là 70 ;
80 ; 90
- Vậy x là : 70 ; 80 ; 90 và chửa bài
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ
- Nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên?
- Chuẩn bị bài: Yến, tạ, tấn Làm bài 3, 4, 5 trong SGK
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
………
……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2008
Hiệu Trưởng
Trang 33KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy 3 tháng 9 năm 2008
Tên bài dạy : Yếu , tạ , tấn (SGV : 56 SGK: 23 )
A MỤC TIÊU : (giúp học sinh )
- Bước đầu nhận biết được độ lớn của yến, tạ, tấn
- Nắm được mối quan hệ của yến, tạ, tấn và kilôgamBiết chuyển đổi đơn v đo khối lượng ( chủ yếu từ đơn vị lớn ra đơn vị bé
- Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng (trong phạm vi đã học)
B CHUẨN BỊ
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ:
- GV ghi bảng x < 7 7 > x > 4
- GV nhận xét
Giới thiệu :
Hoạt động1: Giới thiệu đơn vị đo khối lượng
yến, tạ, tấn
a.Ôn lại các đơn vị đo khối lượng đã học
(kilôgam, gam)
- Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị khối lượng đã
được học? 1 kg = … g?
b.Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến
- GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng
hàng chục kilôgam, người ta còn dùng đơn vị yến
- GV viết bảng: 1 yến = 10 kg
- Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kilôgam
gạo?
- Có 10 kg khoai tức là có mấy yến khoai?
c.Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:
- Để đo khối lượng một vật nặng hàng trăm
kilôgam, người ta dùng đơn vị tạ
- GV chốt: có những đơn vị để đo khối lượng lớn
hơn yến, kg, g là tạ và tấn Đơn vị tạ lớn hơn đơn
vị yến và đứng liền trước đơn vị yến Đơn vị tấn
lớn hơn đơn vị tạ, yến, kg, g và đứng trước đơn vị
tạ (GV ghi bảng: tấn, tạ, yến, kg, g)
- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị
đo khối lượng yến, tạ, tấn với kg
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu
- Kg – lô – gam , gam , 1 kg = 1000 g
- Cho vài HS nhắc lại HS đọc theo cả hai chiều
- Mua 20 kg gao
- Có 1 yến khoai
- 1 tấn =10 tạ =100 yến =1000kg?
1 tạ = 10.yến = 100.kg?
1 yến =10 kg?
Trang 34- GV có thể nêu ví dụ: Con voi nặng 2 tấn, con bò
nặng 2 tạ, con lợn nặng 6 yến… để HS bước đầu
cảm nhận được về độ lớn của những đơn vị đo khối
- Đổi đơn vị đo
- Đối với dạng bài 1yến 7 kg = …kg, có thể hướng
dẫn HS làm như sau: 1yến 7kg = 10kg + 7kg =
17kg
* Lưu ý: HS chỉ viết kết quả cuối cùng (72) vào
chỗ chấm, phần tính trung gian hướng dẫn HS tính
vào giấy nháp
- GV hướng dẫn đổi đơn vị đo có 2 danh số đơn
vị thành 1 danh số đơn vị trước khi HS làm bài : 3
- Cả lớp làm bài vào vở
- 4 HS lên bảng sửa bài
- HS làm bài
- HS sửa bài
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ
- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo: tấn, tạ, yến, kg
- Chuẩn bị bài: Bảng đơn vị đo khối lượng
- Làm bài 2, 4 trong SGK
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
………
……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2008
Hiệu Trưởng
Trang 35KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy 4 tháng 9 năm 2008
Tên bài dạy : Bảng đơn vị đo độ dài (SGV : 58 SGK: 24 )
A MỤC TIÊU : (giúp học sinh )
- Nhận biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đê-ca-gam, héc-tô-gam, quan hệ của đê-ca-gam,
héc-tô-gam và gam với nhau
- Biết tên gọi, kí hiệu, thứ tự , mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng trong bảng đơn vị đo khối lượng
B CHUẨN BỊ
- Bảng có kẻ sẵn các dòng, các cột như trong SGK nhưng chưa viết chữ và số
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ:
- GV ghi bảng 7 tấn = … tạ , 5 tạ = …kg ,
700tạ = … tấn , 2 yến = kg
- GV nhận xét
Giới thiệu :
Hoạt động1: Giới thiệu đêcagam & hectôgam
a.Giới thiệu đêcagam:
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục gam
người ta dùng đơn vị đề-ca-gam
- Đề-ca-gam viết tắt là dag (GV yêu cầu HS đọc)
GV viết tiếp: 1 dag = ….g?
- Yêu cầu HS đọc vài lần để ghi nhớ cách đọc, kí
hiệu, độ lớn của đêcagam
- Độ lớn của dag với kg, với g như thế nào?
b.Giới thiệu hectôgam:
- Giới thiệu tương tự như trên
- GV có thể cho HS cầm một số vật cụ thể để HS
có thể cảm nhận được độ lớn của các đơn vị đo
Hoạt động 2: Giới thiệu bảng đơn vị đo khối
lượng.
- GV hướng dẫn HS lập bảng đơn vị đo khối
lượng
- Yêu cầu HS nêu các đơn vị đo khối lượng đã
được học (HS có thể nêu không theo đúng thứ tự
Trang 36- GV nêu: các đơn vị đo khối lượng tấn, tạ, yến,
kg: đơn vị nào lớn nhất, tiếp đến là những đơn vị
nào?
- GV ghi vào bảng kẻ sẳn
- GV hỏi tiếp: trong những đơn vị còn lại, đơn vị
nào lớn nhất?
- GV chốt lại
- GV hướng dẫn HS nhận biết mối quan hệ giữa
các đơn vị:
1 tấn = … tạ? 1 tạ = ….tấn?
-Yêu cầu HS nhớ được mối quan hệ giữa một số
đơn vị đo thông dụng như :
1 tấn = 1000 kg , 1 tạ = 100 kg ,
1 kg = 1 000 g
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
- Củng cố lại mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối
lượng đã học theo cả hai chiều
- GV và lớp nhận xét
Bài tập 2:
- Thực hiện tính số tự nhiên có kèm tên đơn vị
- GV lưu ý: tính bình thường như khi tính số tự
nhiên, ghi kết quả, sau kết quả ghi tên đơn vị
Bài tập 3:
Bài tập 4:
- Lưu ý HS đọc kĩ câu hỏi trong bài toán để thấy
kết quả cuối cùng phải đổi ra
ki-lô-gam
- HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng
- HS đọc lại bảng đơn vị đo để ghi nhớ
- HS làm bài
a ) 1 dag = 10 g 1 hg = 10 dag 10g = 1dag 10 dag = 1 hg b) 4dag = 40 g 8hg = 80 dag
- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
- HS đặt tính và tính
380 g + 195 g = 575 g
928 dag – 275 dag = 654 dag
- Gọi HS lên bảng lảm bài cả lớp làm vào vở
5 dag = 50 g 4tạ 30 kg > 4tạ 3 kg 8tấn < 8100 kg 3tấn 500kg = 3500 kg
- Lớp nhận xét
- HS làm bài và chữa bai
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ
- Yêu cầu HS thi đua đọc lại bảng đơn vị đo khối lượng theo chiều từ lớn đến bé & ngược lại
- Chuẩn bị bài: Giây, thế kỉ
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
………
……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2008
Hiệu Trưởng
Trang 37KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy 5 tháng 9 năm 2008
Tên bài dạy : Giây thế kỉ (SGV : 60 SGK: 25 )
A MỤC TIÊU : (giúp học sinh )
- Làm quen với đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ
- Nắm được mối quan hệ giữa giây và phút, giữa thế kỉ và năm
- Biết cách đổi đơn vị đo thời gian
- Bước đầu biết cách ước lượng khoảng thời gian
B CHUẨN BỊ
- Đồng hồ thật có đủ 3 kim chỉ giờ, phút, chỉ giây
- Bảng vẽ sẵn trục thời gian (như trong SGK)
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ:
- Gọi HS lên chữa bài tập về nhà
- GV nhận xét
Giới thiệu :
Hoạt động1: Giới thiệu về giây
- GV dùng đồng hồ có đủ 3 kim để ôn về giờ, phút
và giới thiệu về giây
- GV cho HS quan sát sự chuyển động của kim
giờ, kim phút
- Kim chỉ giờ đi từ 1 số đến số tiếp liền nó hết 1
giờ Vậy 1 giờ = … phút?
- Kim hoạt động liên tục trên mặt đồng hồ là kim
Hoạt động 2: Giới thiệu về thế kỉ
- GV giới thiệu: đơn vị đo thời gian lớn hơn năm
là “thế kỉ” GV vừa nói vừa viết lên bảng: 1 thế kỉ
= 100 năm,
- Cho HS xem hình vẽ trục thời gian và nêu cách
tính mốc các thế kỉ:
+ Ta coi 2 vạch dài liền nhau là khoảng thời gian
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe
- Vài HS nhắc lại
- Vài HS nhắc lại
Trang 38100 năm (1 thế kỉ)
+ GV chỉ vào sơ lược tóm tắt: từ năm 1 đến năm
100 là thế kỉ một (yêu cầu HS nhắc lại)
+ Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (yêu cầu
HS nhắc lại)
- Năm 1975 thuộc thế kỉ nào?
- Hiện nay chúng ta đang ở thế kỉ thứ mấy?
- GV lưu ý: người ta dùng số La Mã để ghi thế kỉ
(ví dụ: thế kỉ XXI)
Hoạt động 3: Thực hành
- Lưu ý : Ngoài việc tính xem năm cho trước thuộc
thế kỉ nào , còn phải tính khoảng thời gian từ năm
đó đến nay
- Thuộc thế kỉ 20
- Thế kỉ 21
- HS đọc đề bài tự làm bài và chữa bài
a ) Kết quả: 60 giây 120 giây 20 giây
1 phút 420 giây 68 giây
b ) 100 năm 500 năm 50 năm
1 thế kỉ 900 năm 20 năm
- HS làm bài vào vở 3 em lên bảng sửa
a ) Thế kỉ 19 b ) 20 c ) thế kỉ 3
- HS làm bài + Tính từ năm 1 010 đến nay ( Năm 2 005 ) đã được :
2 005 – 1 010 = 995 ( năm )
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ
- 1 giờ = … phút? 1 phút = …giây?
- Tính tuổi của em hiện nay?
- Năm sinh của em thuộc thế kỉ nào?
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
………
……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2008
Hiệu Trưởng
Trang 39KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 5
Ngày dạy 8 tháng 9 năm 2008
Tên bài dạy : Luyện tập (SGV : 62 SGK: 26 )
A MỤC TIÊU : (giúp học sinh )
- Củng cố về số ngày trong từng tháng của một năm Nắm được năm thường có 365 ngày và năm nhuận có 366 ngày
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học
- Biết cách tímh mốc thế kỉ , so sánh số đo thời gian
B CHUẨN BỊ
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- GV giới thiệu cho HS: năm thường (tháng 2 có
28 ngày), năm nhuận (tháng 2 có 29 ngày)
- GV hướng dẫn HS tính số ngày trong tháng của
1 năm dựa vào bàn tay
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu
a) HS làm bài và sửa bài
- Tháng có 30 ngày : 4 ,6 ,9 , 11
- Tháng có 31 ngày : 3 ,5 ,7 ,8 10 , 12
- Tháng có 29 ngày : 2
b) HS dựa vào phần a để tính số ngày trong một năm (thường, nhuận) rồi viết kết quả vào chỗ chấm
- HS tự làm bài vào sách rồi lần lượt chữa bài theo từng cột
3 ngày = 48 giờ 31ngày = 8 giờ 4ngày = 240 phút
Trang 401980 – 600 = 1380
- Từ đó xác định tiếp năm 1380 thuộc thế kỉ XIV
Bài tập 4:
- Lưu ý HS : Muốn xác định ai chạy nhanh hơn ,
cần phải so sánh thời gian chạy của Nam và Bình
( ai chạy hết ít thời gian hơn , người đó chạy
nhanh hơn )
Bài tập 5:
Củng cố về xem đồng hồ
Củng cố về đổi đơn vị đo khối lượng
b / Nguyễn Trãi sinh năm 1380
- Thuộc thế kỉ XIV
- HS làm bài vào vở
- HS xem đống hồ SGK và khoanh vào câu trảlời đúng
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ
- Tiết học này giúp em điều gì cho việc sinh hoạt, học tập hàng ngày?
- Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng
- Làm bài 2 , 4 trang 26
DUYỆT : ( Ý kiến góp ý)
………
……… Tổ Trưởng Ngày Tháng năm 2008
Hiệu Trưởng