- Có dạng hình côn phía trên đỉnh làm phẳng hoặc lõm, mặt vát của nấm tiếp xúc kín với mặt vát của đế xupáp ổ đặt góc vát th ờng 45 0 hay 30 0 đối với xupáp nạp động cơ công suất lớn..
Trang 1Bài 2 SỬA CHỮA XU PÁP
Trang 2NHI M VỤ ỆM VỤ
Đóng, mở các lỗ hút, xả để thông phần không gian giữa xy lanh với bên ngoài môi trường theo m t ột quy lu t được xác định bởi cơ ật được xác định bởi cơ cấu phân phối khí
Trang 3YÊU CẦU
- ĐÓNG KÍN
Trang 4PHÂN LOẠI
CÔNG DỤNG
Xu páp
nạp
(hút)
Xu páp
Xả
(thải)
Trang 5VẬT LIỆU CHẾ TẠO
- Xu páp nạp: Thép hợp kim Cr, Ni
- Xu páp xả: Thép hợp kim Cr, Si, hoặc stelit chịu mài mòn ở nhiệt độ cao
Trang 6CẤU TẠO
Đuôi Thân Nấm
Trang 7- Có dạng hình côn phía trên đỉnh làm phẳng hoặc lõm, mặt vát của nấm tiếp xúc kín với mặt vát của đế xupáp ( ổ đặt ) góc vát th ờng 45 0 hay 30 0 đối với xupáp nạp động cơ công suất lớn.
- Nấm xupáp có phần mép hình trụ có
chiều dày đủ lớn để đảm bảo bền và kích
th ớc khi sửa chữa.
- Đ ờng kính nấm xupáp hút lớn hơn đ ờng kính nấm xupáp xả để đảm bảo hệ số nạp
đầy Trên các xe hiện đại mỗi xi lanh
động cơ th ờng bố trí 3 van: 2 van nạp và
1 van xả hoặc 4 van: 2 van nạp và 2 van xả để nạp đầy, xả sạch
Trang 8- Có dạng hình trụ, gia công chính xác để lắp vào bạc dẫn h ớng với khe
hở rất nhỏ
-Động cơ công suất lớn thân xupáp xả đ ợc làm rỗng trong chứa bột Nátri
để nhanh truyền nhiệt làm mát Khi xupáp chịu nhiệt độ cao Nátri hoá lỏng chảy ở 97 0C chất lỏng Nátri tham gia vận chuyển nhiệt từ mặt nấm tới thân và qua ống dẫn h ớng, nắp và n ớc làm mát.
Trang 9- Là phần nhận lực của cò mổ, có tiện rãnh tròn để lắp móng hãm cùng đế chặn lò xo Móng hãm đ ợc
xẻ làm hai, mặt ngoài hình côn, đáy lớn ở trên Mặt trong của đế đỡ lò
xo cũng là mặt côn ăn khớp với mặt ngoài của móng hãm bóp chặt hai phần móng hãm ngàm vào rãnh
- Xupáp đ ợc lắp ghép đậy kín với
đế xupáp trên nắp máy nhờ ống dẫn
h ớng, lò xo xu páp, đế đỡ lò xo, móng hãm
Trang 10CƠ CẤU LÀM XOAY XU PÁP
M c đích: ục đích:
- Để xupáp mòn đều, tránh kẹt và cháy cục bộ ở mặt vát nghiêng khi động cơ làm việc, xupáp xả th ờng đ ợc thiết kế xoay đi sau mỗi lần đóng, mở
Phân loại
Loại tự xoay Loại c ỡng bức
Trang 11LOẠI TỰ XOAY
Trang 12LOẠI CƯỠNG BỨC
Trang 14HƯ HỎNG, KIỂM TRA, SỬA CHỮA
HƯ HỎNG
- Bị mòn rỗ ở bề mặt làm việc: Do
ma sát, va đập, chịu nhiệt độ cao, chịu sói mòn và ăn mòn hóa học của dòng khí lưu động -> Xupap đóng không kín, công suất động
cơ giảm
Trang 15HƯ HỎNG, KIấ̉M TRA, SỬA CHỮA
HƯ HỎNG
- Nấm xupáp bị nứt, vỡ, cháy do
va đập, chịu nhiệt độ cao, xupáp
đóng không kín, lò xo yếu, ống dẫn h ớng mòn, n ớc làm mát
kém
Trang 16HƯ HỎNG, KIỂM TRA, SỬA CHỮA
HƯ HỎNG
- Th©n xup¸p bÞ mßn do
ma s¸t, bÞ cong, kÑt trong èng dÉn h íng do khe hë l¾p ghÐp lín, nhít bÞ
ch¸y, nhiÒu muéi than.
- §u«i xup¸p mßn do ma s¸t, va ®Ëp.
Trang 17HƯ HỎNG, KIấ̉M TRA, SỬA CHỮA
KIấ̉M TRA
-Quan sát các vết nứt, vỡ, gờ mòn, cháy rỗ của nấm xupáp
- Kiểm tra độ kín khít của bề mặt làm việc
• Kiểm tra bằng vạch chì (hoặc bột màu):
•Kiểm tra bằng dầu: Lắp xupáp và đế có đầy đủ lò xo, móng hãm lật nghiêng nắp máy và đổ dầu hoả hay dầu xăng đầy đ ờng nạp, để khoảng 10
giây, nếu không thấy xăng rò rỉ ra bề mặt xupáp là xupáp kín
Trang 18HƯ HỎNG, KIấ̉M TRA, SỬA CHỮA
KIấ̉M TRA
- Kiểm tra độ cong: dùng đồng hồ so Độ cong cho
phép 0,03 mm ≤ 0,03 mm
- Kiểm tra độ mòn thân: dùng panme đo đ ờng kính
thân xupáp và so với kích th ớc tiêu chuẩn Nếu độ
mòn thân 0,1 mm thì thay mới.
Trang 19HƯ HỎNG, KIấ̉M TRA, SỬA CHỮA
KIấ̉M TRA
-Kiểm tra khe hở giữa thân và ống dẫn h ớng: rút nhanh xupáp
ra, nếu có tiếng kêu là tốt
- Kiểm tra độ mòn đuôi xupáp: dùng th ớc cặp đo chiều dài
xupáp, nếu chiều dài 0,5 mm
so với tiêu chuẩn thì thay mới.
Trang 20HƯ HỎNG, KIỂM TRA, SỬA CHỮA
SỬA CHỮA
- Th©n mßn: mµi theo kÝch th íc söa ch÷a,
thay èng dÉn h íng cã ® êng kÝnh phï hîp.
- Xup¸p bÞ cong 0,03mm ph¶i n¾n l¹i
b»ng bóa tay.
- NÊm mßn: rµ l¹i b»ng tay hoÆc m¸y