1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực trạng mất răng hàm sữa sớm và một số ảnh hưởng đến cung răng và khớp cắn ở học sinh lứa tuổi 6 10 tại trường tiểu học manachit và sokpaluong viêng chăn lào

91 457 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 4,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Múi ngoài gần của RHL thứ nhất hàm trên cắn khớp với rãnh giữa ngoàicủa răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới và khuynh hướng khớp cắn loại II ở hàmrăng sữa và răng hỗn hợp sẽ không còn tồn tại

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm qua, ngành răng hàm mặt đã có nhiều tiến bộ vượt bậc

và theo đó nhu cầu về công tác chăm sóc sức khỏe được chú trọng nhiều hơn,không chỉ đối với người lớn mà còn chú trọng đến đối tượng trẻ em, bởi “trẻ

em hôm nay” là “thế giới của ngày mai”

Ở Việt Nam, tỷ lệ sâu răng ở trẻ em còn rất cao và việc điều trị cho trẻ

em còn rất kém Theo điều tra điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc(2002) của Trần Văn Trường và cộng sự thì tỷ lệ sâu răng sữa là 84,9%,trong đó 94% trường hợp là không được điều trị , và hậu quả tiếp theo làviêm tủy, viêm quanh cuống, răng vỡ dần và phải nhổ răng sữa sớm Cuốicùng ảnh hưởng đến sự sắp sếp bình thường của bộ răng vĩnh viễn và đòihỏi phải có một quá trình điều trị chỉnh nha toàn diện về sau Theo nghiêncứu của Đào Thị Hằng Nga, thì tỷ lệ mất răng sữa sớm trên nhóm đốitượng mà tác giả nghiên cứu là 29,5%

Từ những năm đầu thế kỷ XX Những ảnh hưởng do mất răng (MR) sữasớm đã được chú ý đến Rất nhiều nghiên cứu đã được tiến hành cho thấy MRsữa sớm nói chung và mất răng hàm sữa sớm (MRHSS) nói riêng gây nênnhững lệch lạc cho bộ răng vĩnh viễn Cho đến những năm 1984, William

NW với một nghiên cứu dọc đã chính thức đưa ra đầy đủ những hậu quả doMRHSS lên bộ răng vĩnh viễn Từ đó đến nay, cũng có nhiều tác giả cho dùthực hiện bằng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, nhưng cũng đềuđưa ra kết quả gần tương tự nhau.Theo đó hầu hết các tác giả đều đưa rakhuyến cáo nên sử dụng bộ giữ khoảng để điều trị dự phòng cho những lệchlạc này

Ở Lào, do mức sống và nhu cầu về chăm sóc răng miệng, đặc biệt về mặtthẩm mỹ còn thấp hơn so với trên thế giới Bên cạnh đó trình độ hiểu biết và

Trang 2

mức độ quan tâm đến hậu quả lệch lạc do MRHSS còn hạn chế nên chưa cónhiều nghiên cứu về vấn đề này.

Xuất phát từ mong muốn góp phần hiểu biết về thực trạng MRHSS tại Lào

và nhận thức một cách đầy đủ hơn về hậu quả của MRHSS, chúng tôi thực hiện

đề tài “Thực trạng mất răng hàm sữa sớm và một số ảnh hưởng đến cung răng và khớp cắn ở học sinh lứa tuổi 6-10 tại Trường tiểu học Manachit và Sokpaluong - Viêng Chăn - Lào” với hai mục tiêu như sau:

1 Mô tả thực trạng mất răng hàm sữa sớm ở học sinh lứa tuổi 6-10 tại Trường tiểu học Manachit và Sokpaluong - Viêng Chăn - Lào năm 2015

2 Bước đầu đánh giá một số ảnh hưởng đến cung răng và khớp cắn ở nhóm học sinh nói trên.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Sự hình thành và phát triển của răng và cung hàm

1.1.1 Các giai đoạn phát triển của răng

Giai đoạn từ khi sinh đến 2,5 tuổi

Cách cho bú là quan trọng, hoạt động cho bú cần thiết cho xương hàm dướiphát triển bình thường và ngăn ngừa vẩu hàm trên Sự mọc răng cửa sữa và mốiquan hệ bình thường của nhóm răng hai hàm tạo nên quan hệ gần xa của 2 hàmcủa khớp cắn Nếu răng cửa sữa dưới mọc trước răng cửa trên quá dài dễ tạokhớp cắn ngược vùng cửa do lưỡi đẩy hoặc xương hàm dưới kém phát triển khirăng mọc không gặp nhau dễ tạo khớp cắn sâu Tuy nhiên khớp cắn này chỉ làtạm thời nó có thể được sửa chữa khi các răng vĩnh viễn thay thế

Giai đoạn từ 2,5 đến 6 tuổi

Là giai đoạn ổn định của bộ răng sữa và đây cũng là giai đoạn có ýnghĩa quan trọng đối với sự mọc và phát triển của các răng vĩnh viễn thaythế Lúc 3 tuổi, tất cả các răng sữa đã được hoàn tất (kín cuống), thân RHLthứ nhất đã phát triển đầy đủ và chân răng đang được thành lập

Giữa 3- 6 tuổi các răng vĩnh viễn tiếp tục phát triển nhất là các răng cửa,

từ 5-6 tuổi, ngay trước khi các răng sữa bắt đầu rụng đi là giai đoạn có nhiềurăng trên cung hàm nhất Các răng vĩnh viễn đang phát triển sẽ dịch chuyểngần hơn về phía bờ trên xương ổ răng, cuống các chân răng sữa bắt đầu tiêu,răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất bắt đầu chuẩn bị mọc Sự tác động lẫn nhaucủa phức hợp nhiều lực lên cung hàm có tác dụng duy trì sự ổn định của cunghàm Giảm chiều dài cung răng do sâu, do mất sớm răng sữa có thể gây ra saikhớp cắn do các răng thiếu chỗ mọc

Trang 4

Giai đoạn 6-10 tuổi

Giữa 6-7 tuổi, răng hàm lớn thứ nhất mọc lên, đây là răng vĩnh viễn đầutiên mọc qua lợi và khoang miệng Các răng cửa giữa sữa rụng đi và răngvĩnh viễn thay thế chúng bắt đầu mọc lên và trạm khớp với răng cửa đối diện,thường là răng cửa giữa hàm dưới mọc trước, sau đó mới đến răng cửa giữahàm trên Khoảng thời gian 7-8 tuổi là rất quan trọng đối với sự phát triển củahàm răng Liệu có đủ chỗ cho các răng hay không? Do đó việc khám định kỳ

Khoảng sẵn có không phải là yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến quá trìnhmọc của các răng vĩnh viễn và sự tiêu của các răng nanh sữa Bệnh thiểu năngtuyến giáp cũng làm các chân răng sữa tiêu bất thường, chậm mọc răng, răngsữa tồn tại lâu trên cung hàm, hình dạng răng bất thường, các rối loạn ở lợi.Bất thường áp lực cơ, do yếu tố di truyền, do thói quen mút môi, mút ngóntay, đẩy lưỡi cũng làm ảnh hưởng đến sự phát triển của bộ răng

Trang 5

Giai đoạn 10-12 tuổi

Đây là giai đoạn răng hỗn hợp muộn và là giai đoạn hàm răng hỗn hợpchuyển sang răng vĩnh viễn

Răng nanh sữa và răng hàm sữa thứ nhất hàm dưới thường rụng cùnglúc, ngay sau đó là RHS thứ nhất hàm trên Thông thường ở hàm dưới, răngnanh vĩnh viễn mọc trước RHN thứ nhất và thứ hai Ở hàm trên răng hàm nhỏthứ nhất mọc trước, sau đó đến RHN thứ hai và răng nanh Một quy tắc quantrọng là duy trì sự thay răng tương xứng ở hai bên cung hàm

Sau khi RHS thứ hai rụng, xảy ra sự điều chỉnh khớp cắn của RHL thứnhất Múi ngoài gần của RHL thứ nhất hàm trên cắn khớp với rãnh giữa ngoàicủa răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới và khuynh hướng khớp cắn loại II ở hàmrăng sữa và răng hỗn hợp sẽ không còn tồn tại nữa Ở giai đoạn này nhữngbiện pháp chỉnh nha dự phòng rất có hiệu quả, có thể ngăn ngừa được sự lệchlạc khớp cắn sau này

Răng hàm lớn thứ hai thường mọc ngay sau răng hàm nhỏ thứ hai mộtthời gian ngắn Tuy nhiên theo Hurme, có thể răng hàm lớn thứ hai mọc trướcrăng hàm nhỏ thứ hai trong 17% trường hợp Khi đó, răng hàm lớn thứ nhất cóthể bị nghiêng về phía gần, hiện tượng này càng trầm trọng hơn nếu ở bệnh nhân

bị mất sớm RHS thứ hai Do đó, tương quan răng hàm lớn thứ nhất càng sai lệchnhiều hơn, răng hàm nhỏ thứ hai sẽ bị mọc chậm hoặc mọc lệch về phía lưỡi,thậm chí có thể bị kẹt hoàn toàn không mọc được

Tóm tắt thời kỳ mọc và thứ tự mọc của răng vĩnh viễn:

Việc thành lập bộ răng vĩnh viễn gắn liền với sự tồn tại của của bộ răngsữa trước đó, thời gian diễn ra sự rụng răng sữa và mọc răng vĩnh viễn có thểkéo dài từ 5 - 6 tuổi đến 11 - 12 tuổi

Trang 6

Bảng 1.1: Thời kỳ mọc răng vĩnh viễn

Hàm trên

(tuổi) 7-8 8-9 11-12 10-11 11-12 6-7 12-13

17-21 Nam 18-25 NữHàm dưới

(a: Thường xảy ra; b: Đôi khi)

Thời điểm mọc răng là rất thay đổi ở từng cá thể Đa số các răng mọc lênkhi chân răng đã phát triển được ¾ mà không tùy thuộc vào tuổi của trẻ Tuynhiên, thời điểm mất răng sữa có thể ảnh hưởng đến sự mọc răng vĩnh viễnthay thế RHS mất sớm trước 7 tuổi sẽ làm chậm thời gian mọc răng vĩnh viễnthay thế, trong khi mất răng sau 7 tuổi sẽ làm răng vĩnh viễn mọc sớm hơn Mức độ ảnh hưởng sẽ giảm cùng với tuổi

Sự mọc răng vĩnh viễn sau khi mất răng sữa sớm chịu ảnh hưởng của lớpxương che phủ trên mầm răng vĩnh viễn, nếu lớp xương này bị phá hủy dohậu quả của viêm nhiễm thì răng vĩnh viễn sẽ mọc sớm, thậm chí chỉ với sựphát triển tối thiểu của chân răng Nếu còn lớp xương này thì răng vĩnh viễnchưa mọc được trong vòng nhiều tháng Mầm răng vĩnh viễn cần 4-5 tháng đểvượt qua 1mm bề dày lớp xương này

Trang 7

1.1.2 Sự thay đổi cung hàm trong quá trình răng vĩnh viễn thay răng sữa

1.1.2.1 Sự thay đổi theo chiều gần xa

Sự thay đổi khi răng cửa sữa thay bằng răng cửa vĩnh viễn Do thay đổikích thước giữa răng sữa và răng vĩnh viễn dẫn đến những thay đổi về tìnhtrạng răng, khớp cắn nhiều nhất Sự biến đổi chiều hướng mọc răng, sự loại

bỏ khe hở giữa các răng, sự mòn răng theo thời gian và ảnh hưởng của cơtrong giai đoạn từ 6 - 12 tuổi có nhiều thay đổi nhất Sau 12 tuổi thường rắt ítbiến đổi, gần như là ổn định

Bảng 1.3: Kích thước gần xa của răng sữa và răng vĩnh viễn

(Moyers - 1973)

Răngsữa(mm)

Răngvĩnhviễn(mm)

Chênhlệch(mm)

Răngsữa(mm)

Răngvĩnhviễn(mm)

Chênhlệch(mm)

Hàm

trên

Bảng 1.4: Sự khác biệt về kích thước răng sữa và răng vĩnh viễn

Trang 8

(Moyers - 1973) Răng cửa

(mm)

Răng nanh/răng hàm nhỏ (mm) Tổng (mm)

Để bù lại sự thiếu hụt đó có 4 hiện tượng ở cung xương hàm xảy ra.Hiện tượng 1: Có khe giữa các răng cửa Khe thừa từ khi răng cửa sữamọc tới thời điểm ngay trước khi răng cửa vĩnh viễn mọc thay thế tăng lên5mm ở hàm trên và 3mm ở hàm dưới

Nếu không có khoảng giữa các răng cửa sữa thì răng cửa vĩnh viễn sẽkhấp khểnh, ngược lại nếu có các khoảng giữa các răng cửa sữa thì răng cửavĩnh viễn sẽ không hoặc ít bị khấp khểnh

Hiện tượng 2: Sự tăng chiều rộng cung răng tại vùng răng nanh (trungbình khoảng 2mm) và trong quá trình lớn lên, răng mọc hướng lên trên và ngả

ra phía ngoài Khác biệt giữa hàm trên với hàm dưới (hàm trên tăng rộngnhiều hơn hàm dưới); giữa nam với nữ (nam tăng rộng nhiều hơn nữ)

Hiện tượng 3: Sự ngả môi của răng cửa vĩnh viễn (tăng dài cung răng 1 -2 mm

ở hàm trên và 1,3mm ở hàm dưới

Trang 9

Hiện tượng 4: Khe simiens ở mỗi bên hàm, hàm trên khe trước răng nanh sữa;hàm dưới khe sau răng nanh sữa dịch chuyển nhẹ ra phía sau tại vùng simiens.Nếu có khe simiens thì tình trạng khấp khểnh răng cửa vĩnh viễn sẽ đượccải thiện hơn.

Nếu không có khe simiens thì tình trạng khấp khểnh răng cửa vĩnh viễn

sẽ phụ thuộc vào ba hiện tượng trên

1.1.2.2 Sự thay đổi khi thay răng nanh, răng hàm

Ta đã biết khoảng “leewayspace” là khoảng chênh lệch vì kích thước gần

xa của các răng hàm sữa lớn hơn so với răng hàm nhỏ vĩnh viễn, giá trịkhoảng này trung bình ở hàm trên bằng 1,5mm; hàm dưới bằng 2,5mm ở mỗibên hàm, vì thế nói chung sự thay thế diễn ra là dễ dàng

Nếu răng hàm sữa thứ hai mất sớm thì răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất

di về gần và khoảng “leewayspace” sẽ bị chiếm dẫn tới chiều dài và chu vicung răng bị giảm, khi đó tình trạng khấp khểnh răng trong cung có nguy cơtăng Trật tự mọc răng trong giai đoạn này cũng rất quan trọng, nếu thứ tựmọc là răng hàm nhỏ thứ hai, răng hàm nhỏ thứ nhất, răng nanh thì răng nanh

sẽ thiếu chỗ mọc Nếu thứ tự mọc răng nanh, răng hàm nhỏ nhứ nhất, rănghàm nhỏ thứ hai thì răng nanh sẽ có sự lệch lạc tạm thời 0,5mm ở hàm trên và1,1mm ở hàm dưới (vì răng nanh, răng hàm nhỏ thứ nhất vĩnh viễn có kíchthước lớn hơn răng nanh, răng hàm sữa thứ nhất)

1.1.2.3 Sự thay đổi cung hàm theo chiều ngang

Từ lúc sinh tới lúc 2 tuổi khoảng cách giữa hai răng cửa tăng 5mm ởhàm trên và 3 mm ở hàm dưới Lúc 12 tuổi khoảng cách tăng thêm 5mm vàkhông thay đổi từ đó Vùng răng hàm lúc mọc răng sữa đến lúc 12 tuổi tăng0,5mm hàm trên và 2mm hàm dưới

Trang 10

1.1.2.4 Sự thay đổi cung hàm theo chiều đứng

Từ răng sữa đến răng vĩnh viễn được thực hiện bởi xương ổ răng và sựmọc răng

1.1.3 Sự thay đổi của khớp cắn

Mặt phẳng tận cùng giữa hai răng hàm sữa thứ hai hàm trên và hàm sữathứ hai hàm dưới và ảnh hưởng của nó đến vị trí và loại khớp cắn khi mọcrăng hàm lớn thứ nhất vĩnh viễn (răng 6)

Nếu mặt phẳng tận cùng hình bậc thang thì quan hệ răng HL vĩnh viễnthứ nhất sẽ là quan hệ khớp cắn sai loại II hoặc đầu chạm đầu

Nếu mặt phẳng tận cùng là một đường thẳng thì quan hệ răng HL vĩnhviễn thứ nhất sẽ là quan hệ đầu chạm đầu hoặc quan hệ khớp cắn sai loại I.Nếu mặt phẳng tận cùng là hình bậc thang ngược thì quan hệ răng HL viễnviễn thứ nhất sẽ là khớp cắn sai loại III

Khi răng dịch chuyển trước và sau trong quá trình nhai có thể gây nênmòn mặt tiếp xúc và mòn khớp cắn dẫn đến làm giảm độ rộng của tăng chiềutrước sau kết quả làm giảm chu vi cung hàm 5-10mm hoặc hơn sau khi hoànchỉnh mọc răng vĩnh viễn ở tuổi thiếu niên Khấp khểnh nhẹ của răng cửadưới có hướng tăng, nếu giai đoạn đầu răng sắp xếp tốt hoặc khấp khểnh nhẹban đầu sẽ trở lên xấu hơn Sự thay đổi này xuất hiện sớm từ 17-18 hoặcmuộn hơn đến năm 20 tuổi Ở trẻ em khi hai hàm cắn lại thì tất cả các rănghàm trên trừ răng hàm sữa thứ hai đều cắn khớp với hai răng đối diện ở rănghàm dưới cũng vậy trừ răng cửa dưới

Khi phân tích số đo chu vi cung răng người ta thấy có sự giảm, thực tếkhi trẻ có bộ răng hỗn hợp Do chu vi từ mặt gần răng cối vĩnh viễn thứ nhấtgiảm đi khoảng 4mm so với chu vi đo từ mặt xa răng cối sữa thứ hai, ở thờiđiểm này sự phát triển khác nhau của xương hàm dưới so với xương hàm trênđóng vai trò quan trọng đối với sự dịch chuyển khớp cắn, xương hàm dưới

Trang 11

phát triển nhiều về phía sau hơn xương hàm trên và khớp cắn biến động nhiềunhất vào thời kỳ cuối của bộ răng hỗn hợp

Răng HL viễn viễn thứ nhất mọc dựa theo chân xa của răng hàm sữa thứhai Tùy vào bình diện tiếp xúc của răng hàm sữa thứ hai hàm trên và hàmdưới mà nó sẽ có tương quan răng HL viễn viễn thứ nhất khác nhau

Khớp cắn răng sữa tương đương khớp cắn loại I gọi là bước gần, tức làmặt phẳng phía xa của răng HL viễn viễn thứ nhất HD ở về phía gần so vớirăng HL viễn viễn thứ nhất HT

Khớp cắn răng sữa tương đương khớp cắn loại II được gọi là bước xa tức

là mặt phẳng phía xa của răng HL viễn viễn HD ở về phía xa của răng HLviễn viễn HT

Khớp cắn loại III hiếm khi nhìn thấy ở hàm răng sữa vì hướng phát triển

sọ mặt thông thường ở giai đoạn này thì xương hàm dưới luôn ở phía sauxương hàm trên

Khi răng hàm sữa thứ hai mất thì răng HL viễn viễn thứ nhất có xuhướng di chuyển về phía gần vào khoảng Leeway nhưng răng HL viễn viễnthứ nhất HD di chuyển vào khoảng Leeway nhiều hơn răng HL viễn viễn thứnhất HT Chính sự di chuyển này tạo nên tương quan khớp cắn loại I ở răngvĩnh viễn Người ta ước tính sự dịch chuyển này khoảng 3,5mm tương đươngvới nửa núm Trong đó một nửa là sự dịch chuyển răng trên sống hàm, mộtnửa là do xương hàm dưới phát triển bù trừ trong giai đoạn răng hỗn hợp đểtheo kịp sự phát triển của xương hàm trên

Quan hệ xa răng hàm sữa  quan hệ xa răng hàm vĩnh viễn

Quan hệ đầu chạm đầu răng hàm sữa  quan hệ đầu chạm đầu răng hàmvĩnh viễn

Quan hệ gần răng hàm sữa: - Quan hệ trung tính răng hàm vĩnh viễn

- Quan hệ gần răng hàm vĩnh viễn

Trang 12

Khi răng hàm lớn thứ hai vĩnh viễn đã mọc hoàn chỉnh thì khớp cắntương đối ổn định, ít biến đổi.

Hình 1.1: Sự thay đổi của khớp cắn

1.2 Khái niệm về khớp cắn

Trang 13

- Trạng thái khi hai hàm khép lại là nói đến liên quan của các mặt nhaicác răng đối diện khi cắn khít nhau.

Như vậy, khớp cắn có nghĩa là những quan hệ chức năng và rối loạnchức năng giữa hệ thống răng, cấu trúc giữ răng, khớp thái dương hàm và yếu

tố thần kinh cơ

1.2.2 Khớp cắn trung tâm

Ở khớp cắn trung tâm thì hàm trên và hàm dưới ở vị trí chạm núm tối

đa, lồi cầu ở vị trí cao nhất và giữa nhất Khi hai cung răng ở vị trí khớp cắntrung tâm, có quan hệ các răng theo ba hướng:

Trước – sau (gần-xa)

- Núm ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất hàm trên ở giữa hai núm

ngoài gần và giữa của răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới

- Đỉnh răng nanh hàm trên nằm ở đường giữa răng nanh và răng hàmnhỏ thứ nhất hàm dưới (sườn gần răng nanh trên tiếp xúc với sườn xa răngnanh dưới)

- Rìa cắn răng cửa trên tiếp xúc với rìa cắn răng cửa dưới hoặc ở phía trước 1-2 mm.

Ngang

- Cung răng trên chùm ngoài cung răng dưới, sao cho núm ngoài răng

trên trùm ra núm ngoài răng dưới.

- Đỉnh núm ngoài răng dưới tiếp xúc với rãnh giữa hai núm của rănghàm nhỏ và răng hàm lớn trên

- Hai phanh môi trên và dưới tạo nên một đường thẳng và ở giữa mặttrước của khớp cắn

Đứng

- Răng trên tiếp xúc với răng dưới vừa khít ở vùng răng hàm nhỏ và lớn

Trang 14

- Rìa cắn răng cửa hàm trên vừa chạm rìa cắn răng cửa hàm dưới, chùmsâu 1-2 mm.

Trong những điều kiện này, mỗi răng của một cung răng sẽ tiếp xúc vớimặt nhai của hai răng đối diện trừ răng cửa giữa hàm dưới và răng số 8 hàmtrên Đó là yếu tố cho sự ổn định các răng của hai hàm

1.2.3 Tương quan các răng giữa hàm trên và hàm dưới

Độ cắn chìa

Là khoảng cách giữa bờ cắn răng của hàm trên và hàm dưới theo chiềutrước sau Trung bình ở người Việt Nam là 2,79 ± 1,29 mm

Độ cắn phủ

Là khoảng cách giữa bờ cắn răng cửa hàm trên và hàm dưới theo chiềuđứng khi hai hàm cắn khớp Trung bình ở người Việt Nam là 2,89 ± 1,45 mm(Trung bình độ cắn phủ bằng 1/3 chiều cao than răng dưới)

Đường cắn khớp

Là đường nối múi ngoài của các răng sau và bờ cắn của các răng trướchàm dưới hoặc là đường nối trũng giữa các răng sau và cingulum các răngtrước hàm trên Đường cắn khớp là một đường cong đối xứng, liên tục vàđều đặn Khi hai hàm cắn khớp với nhau đường cắn khớp của hàm trên vàcủa hàm dưới chồng khít lênnhau

Trang 15

Hình 1.2: Đường cắn khớp của cung răng trên và cung răng dưới

Mục đích của điều trị chỉnh hình răng mặt là tạo ra một khớp cắn tối ưu

có thể đạt được ở mỗi bệnh nhân và tiêu chuẩn khớp cắn thực sự cho mỗibệnh nhân chỉ có thể xác định sau khi quá trình điều trị và duy trì đã đượchoàn tất

1.3 Phân loại khớp cắn theo Angle

Phân loại khớp cắn theo Angle được công bố vào thập niên 1890, làmột mốc quan trọng trong sự phát triển của chỉnh hình răng mặt, nó không chỉphân loại các hạng sai khớp cắn mà còn định nghĩa đơn giản, rõ ràng về khớpcắn bình thường của hàm răng thật, Ông lấy răng hàm lớn số một hàm trênlàm chìa khóa khớp cắn và tương quan khớp cắn hai hàm bình thường sẽ là:Đỉnh núm gần ngoài răng hàm lớn thứ nhất hàm trên khớp với rãnh giữangoài răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới và cácrăng còn lại sắp xếp đều trênmột đường cắn khớp đều đặn và liên tục

Dựa vào tương quan răng hàm lớn thứ nhất hàm trên và hàm dưới khihai hàm ở tư thế cắn trung tâm, Angle phân ra 3 loại sai khớp cắn sau:

Trang 16

1.3.1 Sai khớp cắn loại I

Quan hệ trước - sau của răng hàm lớn thứ nhất trung tính Núm gần ngoài răng hàm lớn thứ nhất trên tương ứng rãnh giữa ngoài răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới, lệch lạc xảy ra ở phía trước những răng này: Răng mọc không đúng vị trí, xoay trục khớp cắn ngược vùng răng cửa…

1.3.2 Sai khớp cắn loại II

Quan hệ trước - sau của những răng hàm lớn thứ nhất vĩnh viễn lệch xa.Răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới ở lùi phía sau hoặc răng hàm lớn trên ở lệch

về phía trước Loại II gồm 2 tiểu loại:

Tiểu loại 1: Cung hàm trên hẹp, hình chữ V, nhô ra trước, răng cửa trên

ngả ra trước, môi đóng không kín, môi dưới thường chạm mặt trong các răngcửa trên

Tiểu loại 2: Các răng cửa giữa hàm trên ngả ra sau còn các răng cửa bên

nghiêng ngoài

1.3.3 Sai khớp cắn loại III

Quan hệ trước – sau của những răng hàm lớn thứ nhất vĩnh viễn lệchgần Nghĩa là răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới lệch về phía trước Có thể lệchgần một bên hoặc cả hai bên vùng răng hàm

Hình 1.3: Khớp cắn bình thường và các loại sai khớp cắn theo Angle

Trang 17

1.4 Chức năng của hệ răng sữa.

Răng sữa có các chức năng quan trọng như sau :

- Tiêu hóa: hệ răng sữa giữ một chức năng quan trọng việc tiêu hóa thức

ăn cho trẻ bằng cơ chế cắt, xé, nhai, nghiền nát

- Giữ chỗ: Răng sữa có chức năng giữ chỗ trên cung hàm cho răng vĩnhviễn sau này mọc lên

- Kích thích sự phát triển của cung hàm: Răng sữa kích thích sự pháttriển của cung hàm nhờ vào cử động nhai, nhất là trong sự phát triển chiềucao cung răng

- Phát âm; Sự mất sớm các răng sữa phía trước có thể gây khó khăn choviệc phát một số âm như: ‘ph’, ‘v’, ‘s’, ‘f’, ‘z’, và ‘th’

- Thẩm mỹ: Ngoài ra hệ răng sữa còn giữ chức năng thẩm mỹ cho khuônmặt của trẻ Sự phát âm của trẻ còn bị ảnh hưởng một cách gián tiếp, vì khinhận ra bộ răng xấu xí của mình, trẻ sẽ không mở miệng đủ to khi nói chuyện

1.5 Mất răng sữa sớm

1.5.1 Khái niệm mất răng sữa sớm

Nếu răng sữa mất trước khi răng vĩnh viễn bắt đầu mọc (hình thành thân răng đã hoàn tất, hình thành chân răng đã bắt đầu) thì xương ổ răng sữa mới nhổ sẽ được tái tạo lại, ngăn cản răng vĩnh viễn mọc, làm chậm quá trình mọc răng

Nhiều tác giả đưa ra khái niệm về mất răng sữa sớm:

- Theo Miller (1965), thời gian trung bình từ khi răng sữa rụng đến khirăng vĩnh viễn thay thế mọc là 3 tháng Nên nếu như thời gian này kéo dàihơn thì có thể coi là mất răng sữa sớm

- Theo Ronnerman A (1977), ông sử dụng khái niệm mất răng hàm sữasớm như sau :

+ Mất răng hàm sữa thứ nhất trong khoảng 7½ - 9½ tuổi và / hoặc mấtrăng hàm sữa thứ hai trong khoảng 7½ - 10½ tuổi

Trang 18

+ Mất răng hàm sữa thứ nhất và /hoặc thứ hai trước 7½ tuổi.

- Kerr WJ (1980), trong nghiên cứu của mình ông sử dụng khái niệm:Răng sữa được coi là mất sớm khi mất răng mà sau 6 tháng không thấy răngvĩnh viễn mọc

1.5.2 Nguyên nhân gây mất răng sữa sớm

Do hậu quả của sâu răng:

Đây là nguyên nhân chủ yếu gây nên việc mất răng hàm sữa sớm:

- Do đặc điểm giải phẫu học hố rãnh, thời kỳ trước tuổi đến trường mặtnhai dễ bị sâu răng nhất Khi răng vĩnh viễn đầu tiên mọc, những khoảngtrống bình thường bắt đầu được đóng lại, hình thành các mặt tiếp xúc, tỷ lệsâu răng mặt bên tăng lên đáng kể

- Do đặc điểm giải phẫu men, ngà, tủy răng, sâu răng ở răng sữa thườngphát triển nhanh rất dễ bị lộ tủy Nếu không được phát hiện sớm và điều trịkịp thời sẽ nhanh chóng dẫn đến viêm quanh cuống…

- Do bề mặt RHS thứ hai phức tạp hơn RHS thứ nhất, nhiều múi, gờ, chỗlõm hơn nên RHS thứ hai có tỷ lệ sâu cao hơn RHS thứ nhất RHS hàm dưới

dễ sâu hơn RHS hàm trên do ở HD dễ lắng đọng thức ăn hơn ở HT Điều nàycũng giải thích lý do tỷ lệ mất RHS thứ hai cao hơn RHS thứ nhất, tỷ lệ mấtRHS HD cao hơn ở HT

Trang 19

nanh Trong quá trình phát triển sún răng có thể kèm theo sâu răng Sún răngnhanh chóng gây biến chứng ở tủy răng và vùng quanh cuống, gây nên nhổrăng sớm

Do chỉ định sai của bác sĩ răng hàm mặt:

Thường xảy ra đối với việc nhổ sớm các răng nanh

- Khi răng cửa giữa và răng cửa bên vĩnh viễn mọc lên nếu có thiếuchiều dài cung răng hoặc có bất tương xứng kích thước răng hàm, thường xảy

ra hiện tượng chen chúc ở vùng răng cửa ở múc độ từ nhẹ đến nặng

- Từ đó có nhiều nha sỹ, do chưa hiểu biết đầy đủ về chỉnh hình răngmặt, không đo đạc và phân tích khoảng cần có và khoảng sẵn có kỹ lưỡng màđưa ra chỉ định nhổ sớm răng nanh sữa sớm để giải quyết chen chúc răng cửa.Sau đó không có kế hoạch theo dõi đầy đủ và các biện pháp dự phòng tiếptheo dẫn đến hậu quả là nhóm răng cửa bị xô lệch, lệch đường giữa…

- Việc nhổ răng có hướng dẫn được thực hiện tốt nhất khi có sự bấttương xứng về khoảng là trên 10mm/hàm/ bệnh nhân có tương quan khớp cắn

và xương loại I

Tuy nhiên, việc nhổ răng có hướng dẫn trước kia được dùng để điều trịnhững chen chúc trầm trọng, nhưng hiện nay, người ta xem nó như là bướcđầu tiên của việc điều trị bằng khí cụ cố định

Do chấn thương

-Là nguyên nhân hay gặp gây mất sớm răng cửa sữa

-Mất răng hàm sữa và răng nanh sữa do sang chấn ít gặp Nếu có thì thường gặp trên bệnh nhân gẫy xương hàm

1.5.3 Những hậu quả của việc mất răng sữa sớm

Để hiểu được những hậu quả của mất răng sữa sớm trước hết hãy tìmhiểu về các lực giữ thăng bằng cho răng

Trang 20

1.5.3.1 Lý thuyết về sự cân bằng lực.

- Một răng được duy trì ổn định ở vị trí tương quan thích hợp trên cungrăng là nhờ sự tác dụng cân bằng của một tổ hợp các lực,các lực này xuất hiệntrong quá trình ăn nhai và trong hoạt động chức năng của cơ và lưỡi Nếu mộttrong các lực đó bị thay đổi hoặc bị loại bỏ thì thế cân bằng sẽ bị phá vỡ, xuấthiện sự thay đổi trong tương quan của các răng kế cận và các răng đối diện,tạo ra sự di lệch răng và xuất hiện những vấn đề khoảng (thu hẹp khoảng, mấtkhoảng)

- Ví dụ cụ thể về những lực tác động duy trì răng hàm sữa thứ hai hàmdưới ở tương quan thích hợp trong giai đoạn răng hỗn hợp như sau:

Hình 1.4: Các lực tác dụng lên một răng trên cung hàm

+ Răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất tác dụng một lực lên răng này hướng

về phía gần, RHS thứ nhất tác dụng một lực hướng về phía ngược lại

+ Lưỡi ở mặt trong tác dụng một lực ra phía ngoài Cơ ở vùng má ở phíangoài tác dụng một lực tương phản vào phía trong

+ Ngành xương ổ răng, và mô quanh răng tạo ra 1 lực hướng lên trên.Răng ở hàm đối diện tác dụng một lực theo hướng ngược lại, theo hướng đixuống dưới về phía chân răng

Trang 21

Sự thay đổi của một trong các lực này, ví dụ như khi mất răng hàm sữathứ nhất sẽ làm răng hàm sữa thứ hai này di chuyển về phía gần do tác dụngcủa răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất Lực này sẽ rất đáng kể khi RHL thứ nhấtđang ở thời kỳ mọc tích cực.

1.5.3.2 Những hậu quả lệch lạc ở những răng vĩnh viễn đã mọc

Sự di lệch của các răng kế cận

Khi mất sớm răng hàm sữa thứ hai:

- Răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất sẽ di chuyển vào khoảng trống đó, nó

có thể di chuyển nghiêng răng hoặc di chuyển tịnh tiến Đặc biệt nếu RHL thứhai ở giai đoạn phát triển sớm hơn RHL thứ hai, nó sẽ tác động một lực đáng

kể làm RHL vĩnh viễn thứ nhất di chuyển nhiều hơn

- Ở hàm trên, RHL vĩnh viễn thứ nhất di chuyển về phía gần kết hợp vớixoay vào ngoài, tạo nên tương quan khớp cắn Angle II Ở hàm dưới, RHLvĩnh viễn thứ nhất di gần tạo nên tương quan khớp cắn Angle III Nếu mấtsớm RHS thứ haiở cả hàm trên và hàm dưới cùng một bên thì tương quankhớp cắn ở vùng RHL thứ nhất viễn viễn thường biến dạng và khó xác định,nhưng cũng có thể là không thay đổi

- Các răng ở phía trước hầu như không di chuyển về phía xa vì lực épcủa môi má không đủ di chuyển cả một nhóm răng

- Răng hàm nhỏ thứ hai thường mọc muộn hơn RHN thứ nhất nênthường bị kẹt không mọc được hoặc mọc lệch ra khỏi cung hàm

Trang 22

Hình 1.5: Mất khoảng do mất răng hàm sữa thứ hai sớm HT

Hình 1.6: Mất khoảng do mất răng hàm sữa thứ hai sớm ở HD

Hình 1.7: Mất khoảng do mất răng hàm sữa thứ hai sớm ở HT và HD

Trang 23

Khi mất RHS thứ nhất:

Xảy ra sự di gần của RHS thứ hai và RHL vĩnh viễn thứ nhất, đồng thời là

sự di xa của nhóm răng cửa Hậu quả là tương quan khớp cắn vùng RHL vĩnhviễn bị thay đổi, chiều dài và chu vi cung răng giảm đáng kể Khi đó RHN thứnhất sẽ mọc ra phía trước hơn so với bình thường, chiếm chỗ của răng nanh vĩnhviễn, làm cho răng nanh sau này sẽ mọc lệch ra ngoài cung hàm

Ảnh hưởng đến chiều dài và chu vi cung răng:

Sự di chuyển về phía gần cũng như phía xa của các răng kế cận, sựnghiêng trong của các răng cửa sẽ làm cho chiều dài và chu vi cung răng giảmđáng kể Do đó dẫn đến sự chen chúc và mọc ra ngoài cung răng của các răngvĩnh viễn

Ảnh hưởng tới các răng đối diện:

Khi mất sớm RHS, nhất là cả 2 RHS sẽ làm cho các răng đối diện với răngmất không còn chịu 1 lực tương phản từ hàm răng đối diện, làm cho các răng đó

bị trồi ra Điều này sẽ làm ảnh hưởng xấu đến hàm răng đối diện sau này

Nếu mất sớm răng hàm sữa ở cả hai bên cung hàm, nhất là răng hàm sữathứ hai sẽ gây nên mất tầm cắn được duy trì bởi các răng hàm, trong khi răng

HL viễn viễn thứ nhất chưa mọc được hoàn toàn, gây nên tầm cắn thấp vàkhớp cắn sâu vùng cửa

1.5.3.3 Ảnh hưởng tới thời gian mọc của các răng vĩnh thay thế:

- Như đã đề cập, RHS mất sớm trước 7 tuổi sẽ làm chậm thời gian mọcrăng vĩnh viễn thay thế, trong khi mất răng sau 7 tuổi sẽ làm răng vĩnh viễnmọc sớm hơn lên Thậm chí có những RHN vĩnh viễn đã mọc chỉ với sựthành lập chân răng tối thiểu, men răng chưa được ngấm canxi đầy đủ, do đónguy cơ sâu răng rất cao

- Nếu các răng cửa sữa hàm trên bị mất quá sớm, sẽ làm chậm thời gianmọc của các răng vĩnh viễn thay thế chúng, trong khi đó các răng cửa vĩnh viễn

Trang 24

thường mọc trước, Như vậy, việc các răng cửa dưới vĩnh viễn mọc trước cácrăng cửa trên vĩnh viễn một thời gian dài sẽ gây nên khớp cắn ngược vùng cửa.

1.5.3.4 Ảnh hưởng tới sức nhai và sức khỏe

Mất các RHS sớm sẽ làm chức năng nhai kém đi, nhất là ở những trẻ mấtnhiều răng hàm sữa, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, dễ bị còi xương, duydinh dưỡng và dễ mắc bệnh khác

1.6 Nghiên cứu về mất răng sữa sớm và lệch lạc khớp cắn trên thế giới và Lào.

Nghiên cứu của Ahamed SS và cộng sự đã nghiên cứu về tỷ lệ mất sớmrăng sữa ở học sinh lứa tuổi 5-10 tuổi tại Chidambaran với tất cả 1121 học sinh (561 nam và 560 nữ), bị mất sớm răng sữa có 185 học sinh (104 nam và

81 nữ) tính theo độ tuổi tỷ lệ mất răng sữa sớm cao nhất là độ 8 tuổi chiếm (5,08%) Tổng cộng tất cả răng bị mất sớm là 333 răng, trong đó răng có tỷ lệ tổng thất cao nhất là răng số 84 (15,32%)

Nghiên cứu của Alessamndro Leite Cavalcanti năm 2008 tại Brazil đã nghiên cứu về MRHSS trong Trường tiểu học Campina Grande có học sinh tất

cả 369 học sinh, trong đó có 92 học sinh chiếm 24,9% bị mất sớm răng sữa có (53,3% nam và 46,7% nữ) Tính theo độ tuổi tỷ lệ mất sớm răng sữa cao nhất lá

độ 9 tuổi (27,2%) Răng có tỷ lệ tổng thất cao nhất là răng số 84 (răng hàm dưới bên phải), tiếp theo là răng số 85 (răng hàm dưới bên phải)

Nghiên cứu cửa Đào Thị Hằng Nga (2011) đã nhận xét tình hình mấtrăng hàm sữa sớm và những hậu quả lệch lạc răng ở học sinh lứa tuổi 9-10 Trường tiểu học Đông Thái cho thấy nguyên nhân MRHSS là: Do sâu răng (96, 61%), do sang chấn (3,39%) Những hậu quả lệch lạc răng do MRHSS được thể hiện là tương quan khớp cắn răng HL viễn viễn thứ nhất làm tăng

tỷ lệ loại II và loại III hơn so với nhóm không bị MRHSS Có sự thu hẹp

Trang 25

khoảng rõ ràng ở bên cung răng có MRHSS ở cả HT và HD, làm giảm chiều dài và chu vi cung răng.Sự xoay lệch của các RHL vĩnh viễn thứ nhấtdiễn ra phổ biến.Tình trạng các răng hàm nhỏ vĩnh viễn đã mọc: tỷ lệ mọc lệch, kẹt là 85,71%.

Nghiên cứu của Trần Thị An Huy, Phạm Thanh Hải (2012) Cho thấy tỷ

lệ mất răng hàm sữa sớm chiếm 20,96% Nguyên nhân mất răng hàm sữa sớm chủyếu là do sâu răng chiếm 95,97% Khoảng cách hai răng hàm sữa ở bên cung răng

có mất răng hàm sữa sớm (12,9±2,34 mm ở hàm trên; 13,9± 2,44mm ở hàm dưới) thu hẹp hơn bên không có mất răng hàm sữa sớm (15,1± 1,55mm ở hàm trên; 16,4±1,96mm ở hàm dưới) Tỷ lệ mọc lệch, kẹt, của răng hàm nhỏvĩnh viễn ở nhóm mất răng hàm sữa sớm 22,15% trong đó răng hàm nhỏ thứhai lệch kẹt nhiều hơn răng hàm nhỏ thứ nhất Tỷ lệ thiếu chỗ cho răng hàm nhỏ vĩnh viễn mọc sau này là 63,24%

Nghiên cứu của Vinath Phommakone (2012) tại Viêng Chăn, Lào đã nhận xét tình trạng lệch lạc khớp cắn của 300 học sinh từ 12-15 tuổi cho thấy phần lớn đối tượng có khớp cắn loại I (chiếm 63%), tỷ lệ khớp cắn loại III chiếm 23% và thấp nhất là tỷ lệ khớp cắn loại II chiếm 14%

Nghiên cứu của Keopaseuth Koundavan (2014) tiến hành trên 164 học sinh về tình trạng lệch lạc khớp cắn lứa tuổi từ 6-12 tuổi, của trường tiểu học Sok Pa Luang, Viêng Chăn-Lào cho thấy tỷ lệ khớp cắn bình thường chiếm 23,8% tỷ lệ lệch lạc khớp cắn là 76,2% Trong đó, lệch lạc khớp cắn loại I là phổ biến nhất (49,4%) và khớp cắn loại II (chiếm 22,6%) Không có sự khác biệt về tỷ lệ lệch lạc khớp cắn giữa nam và nữ

Trang 26

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Học sinh lứa tuổi 6 - 10 tuổi tại trường tiểu học Manachit và Viêng Chăn- Lào

Sokpaluong-2.1.1 Tiêu chuẩn chọn (có đầy đủ các tiêu chí sau)

2.1.1.1 Học sinh

+ Học sinh tuổi từ 6 đến 10 tuổi, sinh năm 2005-2009

+ Có bố mẹ, ông bà là người Lào

+ Chưa điều trị nắn chỉnh răng và các phẫu thuật tạo hình khác

+ Mọc đủ 4 răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất, còn nguyên vẹn về hình thể.+ Không có dị dạng hàm mặt, không có tiền sử chấn thương hay phẫuthuật vùng hàm mặt

+ Trẻ mất răng hàm sữa sớm mà sau 6 tháng không thấy răng vĩnh viễnthay thể

+ Được sự đồng ý của phụ huynh và các em học sinh hợp tác nghiên cứu

2.1.1.2 Mẫu hàm: Mẫu không có vỡ bọng ở các răng, mẫu không vỡ hỏng,

răng không vỡ, mẫu hàm các răng rõ ràng

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ (có một trong các tiêu chí sau)

2.1.2.1 Học sinh

+ Học sinh không có đầy đủ các điều kiện trên

+ Trẻ đang được theo dõi nhổ răng có hướng dẫn

Trang 27

+ Đã được chỉnh hình răng - miệng, hoặc phẫu thuật thẩm mỹ hay tạohình vùng hàm mặt.

+ Học sinh có bệnh lý toàn thân

+ Bố mẹ không đồng ý và các em học sinh không hợp tác nghiên cứu

2.1.2.2 Mẫu hàm

+Mẫu hàm: loại bỏ những mẫu hàm có một trong những vấn đề, mẫu

có bọng ở các răng, mẫu vỡ hỏng, răng vỡ, mẫu hàm các răng không rõ ràng

2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Trường Tiểu học Manachit và Sokpaluong - Viêng Chăn - Lào

và Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt - Trường Đại học Y Hà Nội

- Thời gian: từ tháng 11 năm 2014 đến tháng 11 năm 2015

Trang 28

2.1.4 Các bước tiến hành nghiên cứu: được mô tả theo sơ đồ sau đây:

Trang 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang

n: Cỡ mẫu nghiên cứu

Z: Hệ số tin cậy Với α = 0,05 ta có Z2

1-α/2= 1,962.d: Sai số tuyệt đối 0,04

p: Tỷ lệ trẻ em có mất răng hàm sữa sớm (=20,96%)

Áp dụng vào công thức, tính được n = 397,76 làm Làm tròn n = 400đưa vào mẫu nghiên cứu

2.2.3 Cách chọn mẫu

- Tiến hành khám lâm sàng học sinh thuộc trườngtiểu học Manachit vàSokpaluong để lựa chọn đối tượng nghiên cứu theo tiêu chuẩn lựa chọn

- Lập danh sách các học sinh phù hợp với các tiêu chuẩn lựa chọn

- Gán cho mỗi em học sinh một mã số nhất định

- Chia học sinh ra 5 nhóm tuổi 6-10 tuổi, mỗi nhóm tuổi lấy 80 học sinh

- Những trẻ được chọn từ chối tham gia vào nghiên cứu sẽ được tiếnhành chọn trẻ khác để thay thế

Trang 30

2.2.4 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.4.1 Biến số/chỉ số nghiên cứu

Bảng 2.3: Bảng biến số nghiên cứu

Mục

Loại biến số

Kỹ thuật thu thập thông tin

Công cụ thu thập thông tin

1 MRHSS MRHSS Định tính Khám lâm sàng

Phương tiện khám lâm sàng

Định tính Định lượng Khám lâm sàng

Phương tiện khám lâm sàng

Trang 31

Hình 2.1: Bộ khám chung cho tất cả các đối tượng

● Tiến hành khám:

- Xác định giới, tuổi (tính theo tháng)

- Xác định sự có mặt của các răng trên cung hàm (theo bảng phụ lục)

- Xác định tình trạng của các răng vùng cửa:

+ Bình thường: các răng có sự tiếp xúc với hai răng kế cận (trừ các răng

ở hai đầu giới hạn cung hàm hoặc răng kế cận khoảng mất răng) tiếp xúc nàythường là tiếp xúc điểm

+ Răng thưa: là khi răng có khe hở, hoặc không tiếp xúc với răng kế cận.+ Răng chen chúc: là khi chu vi cung răng vùng cửa không đủ cho cácrăng vùng cửa sắp xếp đều đặn trên cung răng, khi đó các răng phải xoay hoặcmọc ra ngoài cung hàm

- Xác định tình trạng hình cung răng: hình Oval, hình thuôn dài và hìnhchữ U

- Xác định tương quan khớp cắn theo 3 chiều không gian:

+ Tương quan răng HL viễn viễn thứ nhất: Angle I, Angle II, Angle III.+ Độ cắn chìa:

Cách đo:

Trang 32

* Hướng dẫn trẻ cắn ở tư thế cắn khít trung tâm

Đặt cây đo chiều dài túi lợi vuông góc với mặt ngoài răng cửa dưới vàchạm rìa cắn của răng cửa trên Độ cắn chìa là chiều dài từ đầu cây đo túi lợiđến điểm chạm này

+ Độ cắn phủ:

Cách đo:

* Hướng dẫn trẻ cắn ở tư thế cắn khít trung tâm

Đặt thám trâm vuông góc với mặt ngoài răng cửa dưới và chạm rìa cắnrăng cửa trên Dùng cây đo chiều dài túi lợi đo khoảng cách từ điểm thámtrâm chạm vuông góc với mặt ngoài răng cửa đến rìa cắn răng cửa dưới.Khoảng cách đó chính là độ cắn phủ

Trang 33

● Tiến hành hỏi và khám:

- Xác định giới, tuổi (tính theo tháng)

- Xác định vị trí răng hàm sữa mất sớm

- Thời gian mất răng: tính theo tháng

- Xác định nguyên nhân MRHSS: Do sâu, do sang chấn, do chỉ định củabác sỹ …

Tất cả các thông tin thu thập được từ phần khám lâm sàng được ghi chépđầy đủ vào phiếu khám (phụ lục)

Bước 2: Lấy mẫu răng hai hàm

# Đối tượng: Trẻ bị MRHSS.

● Dụng cụ:

+ Thìa lấy khuôn hàm trên và hàm dưới

+ Chất lấy khuôn: alginate

Trang 34

● Yêu cầu của mẫu thạch cao:

- Ghi rõ họ tên, tuổi, giới, lớp

- Lấy được đầy đủ các răng có trên cung hàm

- Hình thể các răng còn nguyên vẹn (không vỡ, sứt)

●Phân tích mẫu:

* Mục đích:

- Xác định sự đối xứng của cung răng hai hàm

- Đánh giá tương quan răng khớp cắn răng HL viễn viễn thứ nhất ở hai bêntheo chiều trước -sau

- Đánh giá sự xoay lệch của răng HL viễn viễn thứ nhất

Trang 35

● Tiến hành

1/ Đánh giá sự đối xứng của cung răng hai hàm:

- Đối xứng: Cung răng là 1 đường vòng cung đều

- Cung răng không đối xứng: là khi có 1 hay nhiều răng mọc lệch ra khỏicung răng

2/Xác định tương quan khớp cắn răng HL viễn viễn thứ nhất theo chiềutrước-sau:

- Mẫu hàm để ở tư thế khớp cắn trung tâm có cắn sáp, dùng bút chìđánh dấu:

+ Núm ngoài gần răng HL viễn viễn thứ nhất HT

+ Rãnh ngoài răng HL viễn viễn thứ nhất HD

- Tùy tương quan giữa núm gần ngoài răng HL viễn viễn thứ nhất HT vàrãnh ngoài gần răng HD mà ta có các loại tương quan theo Angle

Hình 2.5: Xác định khớp cắn theo Angle

Trang 36

3/Đánh giá tình trạng di lệch của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất:

- Nghiêng gần

- Tịnh tiến về phía gần

Kết hợp với răng xoay vào trong hay ra ngoài

4/Xác định độ cắn phủ, độ cắn chìa:

- Đặt 2 mẫu hàm ở tư thế cắn khít trung tâm

- Đo độ cắn phủ: đặt thước kẻ từ rìa cắn răng cửa trên vuông góc với mặtngoài răng cửa dưới, vạch một đường đánh dấu tương ứng trên mặt ngoài răngcửa dưới Độ cắn phủ là khoảng cách được đo từ vạch này tới rìa cắn răng cửa

Hình 2.6: Xác định độ cắn phủ

- Đo độ cắn chìa: khoảng cách từ rìa cắn răng cửa giữa hàm trên, hạvuông góc xuống mặt ngoài răng cửa giữa hàm dưới, đo khoảng này ta được

độ cắn chìa

Trang 37

Hình 2.7: Xác định độ cắn chìa

5/Xác định mức độ thu hẹp khoảng:

- Đo khoảng bị thu hẹp ở bên MRHSS và khoảng tương ứng ở bênkhôngbị mất răng

Cụ thể: Đo từ rìa gần răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất đến rìa xa răng nanh

- Thực hiện giống nhau ở cả 2 hàm và ghi lại kết quả

Hình 2.8: Xác định mức độ thu hẹp khoảng

Trang 38

Bước 3: Chụp X-quang:

● Đối tượng: Trẻ bị MRHSS.

● Loại phim x-quang: phim cận chóp.

● Dụng cụ:

+ 1 máy x-quang xách tay

+ bộ phim tại chỗ rửa nhanh

Hình 2.9: Máy chụp x-quang và bộ phim tại chỗ rửa nhanh

- Yêu cầu của phim:

+ Lấy được toàn bộ răng vĩnh viễn thay thế

+ Lấy được 2 răng bên cạnh

+ Phân biệt rõ răng và xương ổ răng

●Xách định khoảng thiếu trên phim x-quang cận chóp

Đo chiều rộng của các mầm răng vùng răng mất trừ đi khoảng cách từ rìa

xa răng HL vĩnh viễn thứ nhất đến rìa gần răng kế cận phía trước khoảng mất

Trang 39

Hình 2.10: Phim x-quang 2.3 Xử lý số liệu

Sử dụng phương pháp thống kê y học với phần mềm SPSS 18.0

2.4 Sai số và khống chế sai số

- Các sai số gặp phải trong nghiên cứu:

• Sai số ngẫu nhiên

• Sai số chọn

- Để tránh sai số trên, chúng tôi sẽ:

• Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống để tránh mắc sai số lựa chọn

• Người khám được tập huấn kỹ để tránh mắc sai số thông tin do kỹnăng thu thập thông tin không đồng nhất giữa các người khám

• Đánh giá độ tin cậy: Nhóm đi khám của chúng tôi có 3 người bác sĩ

khám Trong khi khám có 30 học sinh đầu tiên được tiến hành khám lại bởicùng một người khám và một người khác để đánh giá độ tin cậy trên cùngngười khám và giữa những người khám khác nhau, phiếu khám được ghi lạinhư bình thường Sau đó lập bảng tính chỉ số Kappa và so sánh với phân loạichuẩn do Landis JR, Koch GG đưa ra năm 1977:

Trang 40

0,0-0,2: không phù hợp, phù hợp rất ít.

0,2-0,4: phù hợp nhẹ, phù hợp yếu

0,4-0,6: phù hợp mức trung bình, phù hợp vừa

0,6-0,8: phù hợp chặt chẽ

0,8-1,0: phù hợp hầu như hoàn toàn

Kết quả thu được chỉ số Kappa = 0,92 đạt mức độ phù hợp hầu nhưhoàn toàn

• Các định nghĩa, tiêu chuẩn đưa ra chính xác, rõ ràng, câu hỏi cụ thể và

dễ hiểu

• Quá trình nhập số liệu vào máy tính được thực hiện cẩn thận, kiểm tra kỹbằng đối chiếu phiếu điều tra và lập trình để phát hiện lỗi bằng máy tính

2.5 Đạo đức trong nghiên cứu

- Đối tượng tham gia nghiên cứu được thông báo rõ mục đích củanghiên cứu

- Nghiên cứu chỉ tiến hành khi được các Học sinh, Ban Giám hiệu,Giáo viên và các gia đình tự nguyện chấp nhận

- Mọi thông tin về đối tượng nghiên cứu sẽ được đảm bảo bí mật

Ngày đăng: 21/06/2017, 02:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w