1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO TRINH AUTOCAD 2D 10

99 490 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao Trinh AutoCAD 2D 10
Trường học Unknown University
Chuyên ngành AutoCAD 2D
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chú thích sau đường dẫn cho phép sao chép một đoạn văn bản, dung sai sai lệch hình dáng – vị trí hay một Block... Fit OptionsKiểm tra vị trí chữ số kích thước và đầu mũi tên nằm trong

Trang 1

BÀI 10

1 LỆNH GHI DUNG SAI SAI LỆCH

HÌNH DÁNG & VỊ TRÍ

– TOLERANCE

2 LỆNH GHI CHÚ THÍCH THEO

ĐƯỜNG DẪN – LEADER

Trang 2

3 BIẾN KÍCH THƯỚC

– DIMENSION STYLE (tt)

4 HIỆU CHỈNH KÍCH THƯỚC

Trang 3

6 CÁCH TẠO FILE BẢN VẼ MẪU

7 LỆNH IN BẢN VẼ – PLOT

Trang 4

1 LỆNH GHI DUNG SAI SAI LỆCH

HÌNH DÁNG & VỊ TRÍ

Cách gọi lệnh:

Dimension / Tolerance…

Tol 

Trang 5

Hộp thoại Geometric Tolerance

Trang 6

Chọn ký hiệu ghi dung sai sai lệch hình dáng và vị trí

Trang 7

Nhập giá trị dung sai

Ký hiệu bề mặt chuẩn

Trang 8

Ví dụ:

Dung sai độ song song của mặt B

so với mặt A là 0.05mm

Trang 10

Nhập các thông số vào 3 cột như

hình dưới:

Trang 11

Tuy nhiên bạn chưa thể tạo được đường dẫn mũi tên như ví dụ mẫu

Kết quả

Kết quả:

Trang 12

2 LEÄNH GHI CHUÙ THÍCH THEO

Trang 15

Trang Annotation

Annotation Type

Gán dạng chú thích sau đường dẫn

Chú thích sau đường

dẫn là đoạn văn bản

Trang 16

Chú thích sau đường dẫn là dung

sai sai lệch hình dáng – vị trí

Trang 17

Chú thích sau đường dẫn cho

phép sao chép một đoạn văn bản, dung sai sai lệch hình dáng – vị trí hay một Block

Trang 18

Chú thích sau đường dẫn là

một Block

Trang 19

Trang Leader line and Arrow

Trang 20

Kiểu đường dẫn là các phân

đoạn thẳng

Trang 21

Số điểm là không giới hạn

Nhập số điểm tối đa từ 1 – 99 điểm

Trang 22

Chọn kiểu Closed Filled

Nếu dùng mũi tên để chỉ chú

Trang 23

Chọn Any angle để định góc

giữa các phân đoạn của đường dẫn tùy ý

Trang 24

Trang Attachment

Trang 25

Trang này chỉ xuất hiện khi AnnotationType là Mtext

Gán vị trí liên kết giữa đường

dẫn và đoạn văn bản.

Trang 26

Bạn nên sử dụng lựa chọn thứ 3

“Middle of multi-line text” để điểm cuối của đường dẫn nằm ngay điểm giữa của đoạn văn bản.

Trang 28

Sau khi chọn nội dung cho dòng chú thích nhấn OK, trở lại dòng nhắc:

Trang 29

Specify first leader point,

or [Settings]<Settings>:

Xác định điểm đầu tiên của đường dẫn

Specify next point:

Xác định điểm tiếp theo của đường dẫn

Trang 30

Specify next point:

Tiếp tục xác định điểm tiếp theo của đường dẫn

Dòng nhắc tiếp theo sẽ xuất hiện

Trang 32

3.1 Trang FIT

Trang 33

Fit Options

Kiểm tra vị trí chữ số kích thước và đầu mũi tên nằm trong hay ngoài đường gióng dựa trên khoảng cách giữa hai đường gióng

Trang 34

Hoặc chữ số kích thước hoặc

mũi tên , đối tượng nào đủ chỗ thì

Trang 35

Nếu cả hai đều đủ chỗ thì cả hai

sẽ nằm trong hai đường gióng Ngược lại, thì cả hai sẽ nằm ngoài hai đường gióng

Trang 36

Text Placement

Gán vị trí chữ số kích thước khi di chuyển nó ra khỏi vị trí mặc định

Trang 37

Đặt chữ số kích thước bên cạnh

đường kích thước

Trang 38

Đặt chữ số kích thước ngoài

đường kích thước và có đường dẫn

Trang 39

Đặt chữ số kích thước ngoài đường

kích thước và không có đường dẫn

Trang 40

Scale for Dimension Feature Gán tỷ lệ cho toàn bộ các biến của kiểu kích thước trên bản vẽ hay tỷ lệ trong không gian giấy vẽ

Trang 41

Hệ số này chỉ làm thay đổi độ lớn

của kích thước chứ không làm thay đổi giá trị kích thước

Trang 42

Fine Tuning

Điều chỉnh vị trí chữ số kích thước và đường kích thước khi ghi kích thước

Trang 43

Định vị trí chữ số kích thước

tùy ý dọc trên đường kích thước ( ra khỏi vị trí mặc định ).

Trang 44

Luôn luôn vẽ đường kích thước

nằm trong hai đường gióng

Trang 45

3.2 Trang PRIMARY UNITS

Trang 47

Định độ chính xác

Điều này phụ thuộc vào vật thể

có kích thước nguyên hay lẻ

Trang 48

Định dấu phân cách cho số

thập phân

Period: Dấu chấm

Trang 49

Định quy tắc làm tròn số

0 : Giữ nguyên giá trị số lẻ

1 : Làm tròn đến hàng đơn vị

Trang 51

Định tiền tố, hậu tố cho chữ số

kích thước

Trang 52

Tuy nhiên, không nên nhập tiền tố, hậu tố vào trong ô này vì nó sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ các kích thước đã ghi trên bản vẽ.

Trang 53

Measurement Scale &

Zero suppression

Tỷ lệ đo và điều khiển sự hiển thị số 0 không có nghĩa

Trang 54

Gán hệ số tỷ lệ đo chiều dài cho

Trang 55

Hệ số này làm thay đổi giá trị

kích thước

Ví dụ: Scale factor = 10

Khi vẽ đoạn thẳng dài 10mm nhưng khi ghi kích thước sẽ hiển thị là 100mm.

Trang 56

Ẩn / hiện các số 0 vô nghĩa trước

hoặc sau dấu phân cách của chữ

Trang 57

Angular Dimensions Gán dạng đơn vị cho kích thước góc

Trang 58

Định dạng đơn vị đo cho kích

thước góc

Trang 59

Định độ chính xác

Điều này phụ thuộc vào kích

thước góc là nguyên hay lẻ.

Trang 60

Ẩn / hiện các số 0 vô nghĩa trước

hoặc sau dấu phân cách của chữ

Trang 61

3.3 Trang TOLERANCE

Trang 62

Tolerance Format

Định dạng kiểu ghi dung sai và các thiết lập liên quan

Trang 63

Chọn phương pháp ghi dung sai

Thường sử dụng các phương pháp:

Symmetrical, Deviation và

Limits

Trang 64

Symmetrical

Dùng để ghi kích thước dung sai có sai lệch giới hạn trên bằng sai lệch giới hạn dưới

Trang 65

Deviation

Dùng để ghi kích thước dung sai có sai lệch giới hạn trên khác sai lệch giới hạn dưới.

02

0 01 0

50+

Ví dụ:

Trang 66

Limits

Hiển thị kích thước giới hạn.

02

50

99 49

Ví dụ:

Trang 67

Định độ chính xác cho dung sai Chọn độ chính xác phụ thuộc

vào số lượng số lẻ sau dấu phân cách

Trang 68

Nhập giá trị sai lệch giới hạn trên

Trang 69

Đối với phương pháp

Symmetrical thì bạn chỉ cần

nhập giá trị sai lệch giới hạn trên tại dòng Upper value

Trang 70

Đối với phương pháp Deviation

thì bạn phải nhập 2 giá trị sai

lệch giới hạn trên và dưới tại

dòng Upper value và Lower value

Trang 71

Nhập hệ số tỷ lệ chiều cao giữa

chữ số dung sai với chữ số kích thước

Trang 72

Đối với phương pháp Symmetrical

thì hệ số này bằng 1

Đối với phương pháp Deviation

Trang 73

Chọn vị trí cho chữ số dung sai

so với chữ số kích thước

Chọn MIDDLE

Trang 74

Ẩn / hiện các số 0 vô nghĩa trước

Trang 75

Chú ý:

Không nên ghi dung sai trực tiếp trong hộp thoại DIMENSION

STYLE MANAGER vì nó là biến

toàn cục nên sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ các kích thước khác trên bản vẽ

Trang 76

Do đó nếu bạn muốn ghi kích thước

có dung sai bạn phải sử dụng cách hiệu chỉnh cục bộ , tức là hiệu chỉnh riêng những kích thước nào có

Trang 77

3.4 Hiệu chỉnh biến kích thước

(Hiệu chỉnh toàn cục)

Để hiệu chỉnh một kiểu kích thước bất kỳ, chọn nút trên hộp thoại.

Trang 78

Khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại

MODIFY DIMENSION STYLE để

bạn thực hiện việc hiệu chỉnh cho

Trang 79

3.5 Đưa một kiểu kích thước lên

làm hiện hành

Để đưa một kiểu kích thước lên làm hiện hành, bạn chọn nút trên hộp thoại.

Trang 80

3.6 Tạo kiểu kích thước tạm thời

Chọn nút trên hộp thoại

Khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại

OVERRIDE CURRENT STYLE

Trang 81

Chú ý

Chú ý:

Kiểu kích thước tạm chỉ sử dụng khi muốn ghi một kích thước đặc biệt nào đó trên bản vẽ.

Trang 82

4 HIỆU CHỈNH KÍCH THƯỚC

(Hiệu chỉnh cục bộ)

Công dụng của việc hiệu chỉnh này

là ghi dung sai cho kích thước

Trang 83

Cách gọi lệnh:

Modify / Properties,

Sau đó chọn kích thước để

hiệu chỉnh

Click đôi vào kích thước cần

hiệu chỉnh để ghi dung sai

Trang 84

Hộp thoại PROPERTIES xuất PROPERTIES

hiện.

Trên hộp thoại PROPERTIES:

Trang 86

Các dòng cần nhập thông số dung

sai trên hộp thoại:

Tolerance display

Chọn phương pháp để ghi dung sai

Tolerance limit lower

Trang 87

Tolerance pos vert

Điều chỉnh vị trí của chữ số dung sai so với chữ số kích thước

Tolerance limit upper

Nhập giá trị sai lệch giới hạn trên

Trang 88

Tolerance precision

Định độ chính xác cho dung sai

Tolerance text height

Định tỷ lệ chiều cao của chữ số dung

Trang 89

5 NHẬP MỘT KIỂU KÍCH THƯỚC

SANG BẢN VẼ KHÁC

Trang 90

a Xuất một kiểu kích thước từ

bản vẽ gốc

Trình tự thực hiện:

Mở bản vẽ gốc có kiểu kích

thước đã tạo.

Trang 92

b Nhập kiểu kích thước đã xuất vào

bản vẽ hiện hành

Trình tự thực hiện:

Mở file bản vẽ cần nhập kiểu

kích thước đã xuất.

Chọn Express / Dimension /

Trang 94

6 TRÌNH TỰ TẠO MỘT FILE

BẢN VẼ CHUẨN

b Tạo các kiểu Text cần dùng

a Tạo các Layer cần thiết cho bản vẽ

Ví dụ: duongcoban, duongmanh,…

Trang 95

c Tạo các kiểu kích thước cần sử

dụng và thiết lập các biến cho nó

Ví dụ: Kthuoc-vnitimes;

Kthuoc-romans…

d Chọn menu File / Save As

Hộp thoại SAVE AS xuất hiện.

Trang 97

7 LỆNH IN BẢN VẼ

Cách gọi lệnh:

File / Plot

Ctrl + P

Hộp thoại PLOT xuất hiện:

Ngày đăng: 11/10/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH DÁNG &amp; VỊ TRÍ - GIAO TRINH AUTOCAD 2D 10
amp ; VỊ TRÍ (Trang 1)
HÌNH DÁNG &amp; VỊ TRÍ - GIAO TRINH AUTOCAD 2D 10
amp ; VỊ TRÍ (Trang 4)
Hình dưới: - GIAO TRINH AUTOCAD 2D 10
Hình d ưới: (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w