Chú thích sau đường dẫn cho phép sao chép một đoạn văn bản, dung sai sai lệch hình dáng – vị trí hay một Block... Fit OptionsKiểm tra vị trí chữ số kích thước và đầu mũi tên nằm trong
Trang 1BÀI 10
1 LỆNH GHI DUNG SAI SAI LỆCH
HÌNH DÁNG & VỊ TRÍ
– TOLERANCE
2 LỆNH GHI CHÚ THÍCH THEO
ĐƯỜNG DẪN – LEADER
Trang 23 BIẾN KÍCH THƯỚC
– DIMENSION STYLE (tt)
4 HIỆU CHỈNH KÍCH THƯỚC
Trang 36 CÁCH TẠO FILE BẢN VẼ MẪU
7 LỆNH IN BẢN VẼ – PLOT
Trang 41 LỆNH GHI DUNG SAI SAI LỆCH
HÌNH DÁNG & VỊ TRÍ
Cách gọi lệnh:
Dimension / Tolerance…
Tol
Trang 5Hộp thoại Geometric Tolerance
Trang 6Chọn ký hiệu ghi dung sai sai lệch hình dáng và vị trí
Trang 7Nhập giá trị dung sai
Ký hiệu bề mặt chuẩn
Trang 8Ví dụ:
Dung sai độ song song của mặt B
so với mặt A là 0.05mm
Trang 10Nhập các thông số vào 3 cột như
hình dưới:
Trang 11Tuy nhiên bạn chưa thể tạo được đường dẫn mũi tên như ví dụ mẫu
Kết quả
Kết quả:
Trang 122 LEÄNH GHI CHUÙ THÍCH THEO
Trang 15Trang Annotation
Annotation Type
Gán dạng chú thích sau đường dẫn
Chú thích sau đường
dẫn là đoạn văn bản
Trang 16 Chú thích sau đường dẫn là dung
sai sai lệch hình dáng – vị trí
Trang 17 Chú thích sau đường dẫn cho
phép sao chép một đoạn văn bản, dung sai sai lệch hình dáng – vị trí hay một Block
Trang 18 Chú thích sau đường dẫn là
một Block
Trang 19Trang Leader line and Arrow
Trang 20 Kiểu đường dẫn là các phân
đoạn thẳng
Trang 21Số điểm là không giới hạn
Nhập số điểm tối đa từ 1 – 99 điểm
Trang 22 Chọn kiểu Closed Filled
Nếu dùng mũi tên để chỉ chú
Trang 23 Chọn Any angle để định góc
giữa các phân đoạn của đường dẫn tùy ý
Trang 24Trang Attachment
Trang 25Trang này chỉ xuất hiện khi AnnotationType là Mtext
Gán vị trí liên kết giữa đường
dẫn và đoạn văn bản.
Trang 26Bạn nên sử dụng lựa chọn thứ 3
“Middle of multi-line text” để điểm cuối của đường dẫn nằm ngay điểm giữa của đoạn văn bản.
Trang 28Sau khi chọn nội dung cho dòng chú thích nhấn OK, trở lại dòng nhắc:
Trang 29Specify first leader point,
or [Settings]<Settings>:
Xác định điểm đầu tiên của đường dẫn
Specify next point:
Xác định điểm tiếp theo của đường dẫn
Trang 30Specify next point:
Tiếp tục xác định điểm tiếp theo của đường dẫn
Dòng nhắc tiếp theo sẽ xuất hiện
Trang 323.1 Trang FIT
Trang 33Fit Options
Kiểm tra vị trí chữ số kích thước và đầu mũi tên nằm trong hay ngoài đường gióng dựa trên khoảng cách giữa hai đường gióng
Trang 34 Hoặc chữ số kích thước hoặc
mũi tên , đối tượng nào đủ chỗ thì
Trang 35→ Nếu cả hai đều đủ chỗ thì cả hai
sẽ nằm trong hai đường gióng Ngược lại, thì cả hai sẽ nằm ngoài hai đường gióng
Trang 36Text Placement
Gán vị trí chữ số kích thước khi di chuyển nó ra khỏi vị trí mặc định
Trang 37 Đặt chữ số kích thước bên cạnh
đường kích thước
Trang 38 Đặt chữ số kích thước ngoài
đường kích thước và có đường dẫn
Trang 39 Đặt chữ số kích thước ngoài đường
kích thước và không có đường dẫn
Trang 40Scale for Dimension Feature Gán tỷ lệ cho toàn bộ các biến của kiểu kích thước trên bản vẽ hay tỷ lệ trong không gian giấy vẽ
Trang 41Hệ số này chỉ làm thay đổi độ lớn
của kích thước chứ không làm thay đổi giá trị kích thước
Trang 42Fine Tuning
Điều chỉnh vị trí chữ số kích thước và đường kích thước khi ghi kích thước
Trang 43 Định vị trí chữ số kích thước
tùy ý dọc trên đường kích thước ( ra khỏi vị trí mặc định ).
Trang 44 Luôn luôn vẽ đường kích thước
nằm trong hai đường gióng
Trang 453.2 Trang PRIMARY UNITS
Trang 47 Định độ chính xác
Điều này phụ thuộc vào vật thể
có kích thước nguyên hay lẻ
Trang 48 Định dấu phân cách cho số
thập phân
Period: Dấu chấm
Trang 49 Định quy tắc làm tròn số
0 : Giữ nguyên giá trị số lẻ
1 : Làm tròn đến hàng đơn vị
Trang 51 Định tiền tố, hậu tố cho chữ số
kích thước
Trang 52Tuy nhiên, không nên nhập tiền tố, hậu tố vào trong ô này vì nó sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ các kích thước đã ghi trên bản vẽ.
Trang 53Measurement Scale &
Zero suppression
Tỷ lệ đo và điều khiển sự hiển thị số 0 không có nghĩa
Trang 54 Gán hệ số tỷ lệ đo chiều dài cho
Trang 55 Hệ số này làm thay đổi giá trị
kích thước
Ví dụ: Scale factor = 10
Khi vẽ đoạn thẳng dài 10mm nhưng khi ghi kích thước sẽ hiển thị là 100mm.
Trang 56 Ẩn / hiện các số 0 vô nghĩa trước
hoặc sau dấu phân cách của chữ
Trang 57Angular Dimensions Gán dạng đơn vị cho kích thước góc
Trang 58 Định dạng đơn vị đo cho kích
thước góc
Trang 59 Định độ chính xác
Điều này phụ thuộc vào kích
thước góc là nguyên hay lẻ.
Trang 60 Ẩn / hiện các số 0 vô nghĩa trước
hoặc sau dấu phân cách của chữ
Trang 613.3 Trang TOLERANCE
Trang 62Tolerance Format
Định dạng kiểu ghi dung sai và các thiết lập liên quan
Trang 63 Chọn phương pháp ghi dung sai
Thường sử dụng các phương pháp:
Symmetrical, Deviation và
Limits
Trang 64Symmetrical
Dùng để ghi kích thước dung sai có sai lệch giới hạn trên bằng sai lệch giới hạn dưới
Trang 65Deviation
Dùng để ghi kích thước dung sai có sai lệch giới hạn trên khác sai lệch giới hạn dưới.
02
0 01 0
50+
−
∅
Ví dụ:
Trang 66Limits
Hiển thị kích thước giới hạn.
02
50
99 49
∅
Ví dụ:
Trang 67 Định độ chính xác cho dung sai Chọn độ chính xác phụ thuộc
vào số lượng số lẻ sau dấu phân cách
Trang 68 Nhập giá trị sai lệch giới hạn trên
Trang 69 Đối với phương pháp
Symmetrical thì bạn chỉ cần
nhập giá trị sai lệch giới hạn trên tại dòng Upper value
Trang 70 Đối với phương pháp Deviation
thì bạn phải nhập 2 giá trị sai
lệch giới hạn trên và dưới tại
dòng Upper value và Lower value
Trang 71 Nhập hệ số tỷ lệ chiều cao giữa
chữ số dung sai với chữ số kích thước
Trang 72Đối với phương pháp Symmetrical
thì hệ số này bằng 1
Đối với phương pháp Deviation
Trang 73Chọn vị trí cho chữ số dung sai
so với chữ số kích thước
Chọn MIDDLE
Trang 74 Ẩn / hiện các số 0 vô nghĩa trước
Trang 75Chú ý:
Không nên ghi dung sai trực tiếp trong hộp thoại DIMENSION
STYLE MANAGER vì nó là biến
toàn cục nên sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ các kích thước khác trên bản vẽ
Trang 76 Do đó nếu bạn muốn ghi kích thước
có dung sai bạn phải sử dụng cách hiệu chỉnh cục bộ , tức là hiệu chỉnh riêng những kích thước nào có
Trang 773.4 Hiệu chỉnh biến kích thước
(Hiệu chỉnh toàn cục)
Để hiệu chỉnh một kiểu kích thước bất kỳ, chọn nút trên hộp thoại.
Trang 78Khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại
MODIFY DIMENSION STYLE để
bạn thực hiện việc hiệu chỉnh cho
Trang 793.5 Đưa một kiểu kích thước lên
làm hiện hành
Để đưa một kiểu kích thước lên làm hiện hành, bạn chọn nút trên hộp thoại.
Trang 803.6 Tạo kiểu kích thước tạm thời
Chọn nút trên hộp thoại
Khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại
OVERRIDE CURRENT STYLE
Trang 81Chú ý
Chú ý:
Kiểu kích thước tạm chỉ sử dụng khi muốn ghi một kích thước đặc biệt nào đó trên bản vẽ.
Trang 824 HIỆU CHỈNH KÍCH THƯỚC
(Hiệu chỉnh cục bộ)
Công dụng của việc hiệu chỉnh này
là ghi dung sai cho kích thước
Trang 83 Cách gọi lệnh:
Modify / Properties,
Sau đó chọn kích thước để
hiệu chỉnh
Click đôi vào kích thước cần
hiệu chỉnh để ghi dung sai
Trang 84Hộp thoại PROPERTIES xuất PROPERTIES
hiện.
Trên hộp thoại PROPERTIES:
Trang 86 Các dòng cần nhập thông số dung
sai trên hộp thoại:
Tolerance display
Chọn phương pháp để ghi dung sai
Tolerance limit lower
Trang 87Tolerance pos vert
Điều chỉnh vị trí của chữ số dung sai so với chữ số kích thước
Tolerance limit upper
Nhập giá trị sai lệch giới hạn trên
Trang 88Tolerance precision
Định độ chính xác cho dung sai
Tolerance text height
Định tỷ lệ chiều cao của chữ số dung
Trang 895 NHẬP MỘT KIỂU KÍCH THƯỚC
SANG BẢN VẼ KHÁC
Trang 90a Xuất một kiểu kích thước từ
bản vẽ gốc
Trình tự thực hiện:
Mở bản vẽ gốc có kiểu kích
thước đã tạo.
Trang 92b Nhập kiểu kích thước đã xuất vào
bản vẽ hiện hành
Trình tự thực hiện:
Mở file bản vẽ cần nhập kiểu
kích thước đã xuất.
Chọn Express / Dimension /
Trang 946 TRÌNH TỰ TẠO MỘT FILE
BẢN VẼ CHUẨN
b Tạo các kiểu Text cần dùng
a Tạo các Layer cần thiết cho bản vẽ
Ví dụ: duongcoban, duongmanh,…
Trang 95c Tạo các kiểu kích thước cần sử
dụng và thiết lập các biến cho nó
Ví dụ: Kthuoc-vnitimes;
Kthuoc-romans…
d Chọn menu File / Save As
Hộp thoại SAVE AS xuất hiện.
Trang 977 LỆNH IN BẢN VẼ
Cách gọi lệnh:
File / Plot
Ctrl + P
Hộp thoại PLOT xuất hiện: