KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA Trong bản vẽ AutoCAD, các đối tượng có cùng chức năng sẽ được nhóm thành một lớp layer... Ta có thể gán các tính chất Properties như sau: Tên lớp Name Dạng đườn
Trang 1BÀI 7
QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG TRONG BẢN VẼ THEO LỚP
( LAYER )
Trang 21 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA
Trong bản vẽ AutoCAD, các đối tượng có cùng chức năng sẽ được nhóm thành một lớp ( layer ).
Khái niệm:
Trang 3 Layer là một mặt phẳng trong suốt chứa các đối tượng có cùng chức năng, dùng để tổ chức và quản lý chúng trong bản vẽ
Số lượng layer không hạn chế.
Trang 4 Ta có thể gán các tính chất
(Properties) như sau:
Tên lớp (Name) Dạng đường (Linetype) Màu (Color)
Chiều rộng nét (Lineweight)
Trang 5Ví dụ:
Tạo một lớp có các tính chất sau:
Layer: Duongcoban
Continuous Blue
0.35mm
Trang 6Các trạng thái của một lớp:
OFF/ON,FREEZE/THAW,
LOCK/UNLOCK dùng để điều khiển sự xuất hiện của các đối tượng trên màn hình.
Trang 7 Ý nghĩa:
Điều khiển sự xuất hiện hoặc
không xuất hiện của một lớp nào đó sẽ giảm mức độ phức tạp của bản vẽ
Trang 8Khi in ấn ta không phải mất
thời gian chỉ định lại nét in Do đó, nếu quản lý lớp tốt thì khi
in ta chỉ cần cho đĩa vào in thôi.
Trang 9Một bản vẽ quản lý tốt về layer cho ta thấy được tính thẩm mỹ của bản vẽ và tác phong làm việc của người thiết kế.
Trang 102 CÁC DẠNG ĐƯỜNG NÉT
TRONG BẢN VẼ KỸ THUẬT
2.1 Nét liền đậm
Nét liền đậm dùng để thể hiện đường bao thấy, cạnh thấy, đường ren thấy và đường đỉnh răng thấy của chi tiết
Trang 11Dạng đường: CONTINUOUS Chiều rộng nét: s = 0.5 – 1.4mm Chiều rộng nét phải thống nhất trên cùng bản vẽ.
Trang 122.2 Nét chấm gạch
Nét chấm gạch thể hiện đường tâm, đường trục đối xứng, quỹ đạo và mặt chia của bánh răng.
Dạng đường: CENTER,
CENTER2, CENTERX2 Chiều rộng nét: s/2
Trang 142.4 Nét liền mảnh
Nét liền mảnh thể hiện đường kích thước, đường gióng, đường tâm ngắn, đường chân ren thấy, đường tuyến ảnh, giao tuyến tưởng tượng.
Dạng đường: CONTINUOUS
Chiều rộng nét: s/2
Trang 153 TẠO VÀ GÁN TÍNH CHẤT
CHO LỚP
Format / Layer…
Biểu tượng LAYER trên thanh LAYER
công cụ Layers
Hộp thoại LAYER PROPERTIES MANAGER
Trang 17 Khi tạo bản vẽ mới thì trên bản vẽ mới chỉ có layer 0 là hiện hành.
Lưu ý:
Layer 0 là lớp mặc định, không thể đổi tên hay xóa được.
Trang 181 Tạo lớp mới
Nhấn nút NEW trên hộp thoại, nhập tên lớp tại cột Name
Tạo layer mới Nhập tên layer
Trang 19 Nên đặt tên lớp dễ nhớ và theo tính chất liên quan đến đối tượng.
Ví dụ: duongkhuat, duongcoban…
Tên lớp không quá 255 kí tự, không có khoảng trắng giữa các
kí tự và không có dấu.
Trang 202 Gán và thay đổi màu cho lớp
Click vào để chọn màu
Nhấp vào ô màu trên cột Color
của lớp tương ứng.
Trang 21Bảng màu Select Color xuất hiện:
Trang 223 Gán dạng đường cho lớp
Nhấp vào ô đường nét trên cột
Linetype của lớp tương ứng.
Click vào để chọn dạng đường
Trang 23 Hộp thoại Select Linetype Select Linetype
Nhấn nút Load để tải dạng đường.
Trang 24Hộp thoại
Load and Reload Linetypes Load and Reload Linetypes
Trang 25 Chọn dạng đường cần dùng
Nhấn OK trở về hộp thoại
Select Linetype
Chọn dạng đường vừa tải ra.
Nhấn OK để trở về hộp thoại Layer Properties Manager
Trang 264 Gán chiều rộng nét in cho lớp
Nhấp vào ô chiều rộng nét trên cột L ineweight của lớp tương ứng.
Click vào để chọn chiều rộng nét
Trang 27 Hộp thoại Lineweight xuất hiện.
Nhấn OK để trở
về hộp thoại Layer Properties
Manager
Chọn chiều rộng
nét thích hợp.
Trang 285 Gán lớp hiện hành
Chọn lớp cần gán làm hiện hành tại cột Name của lớp đó
Nhấp vào nút CURRENT trên hộp thoại lớp đó sẽ trở thành hiện hành
Trang 30• Lớp 0.
• Lớp hiện hành
• Lớp đang chứa các đối tượng trên
bản vẽ hiện hành.
• Các lớp của bản vẽ tham khảo ngoài.
Trang 31 Sau khi tạo lớp và gán các tính
chất cho chúng, ta đánh dấu vào
ô Apply to layers toolbar
Trang 32Keát thuùc
Trang 334 CÁC TRẠNG THÁI CỦA LỚP
1 Tắt / Mở lớp : ( OFF / ON )
Để tắt, mở lớp ta click vào biểu tượng trạng thái OFF/ON trên thanh công cụ Layers hay trên hộp thoại Layer Properties Manager
Trang 34OFF / ON
Click vào biểu tượng
Trang 35 Khi một lớp bị tắt thì các đối tượng thuộc lớp đó sẽ không hiển thị lên màn hình
Trang 36 Các đối tượng bị tắt vẫn được chọn tại dòng nhắc “Select object:” của các lệnh hiệu chỉnh nếu dùng phương pháp chọn đối tượng là ALL
Trang 372 Đóng băng / Tan băng :
Trang 38FREEZE / THAW
Click vào đây để đóng
Trang 39 Lớp hiện hành không thể
đóng băng
Các đối tượng thuộc lớp đóng băng sẽ không hiển thị lên màn hình và không thể chọn được ngay cả bằng lựa chọn ALL
Trang 40Trong quá trình tái tạo bản vẽ bằng lệnh Regen, Zoom …thì các đối tượng của lớp đóng băng bị lơ đi và giúp quá trình tái hiện nhanh hơn.
Trang 413 Khóa / Mở khóa:
Trang 42LOCK / UNLOCK
Click vào đây để
Trang 43 Đối tượng thuộc lớp bị khóa không thể hiệu chỉnh được nhưng nhìn thấy được và in được.
Không thể chuyển đối tượng sang lớp bị khóa.
Trang 445 CÁCH XUẤT VÀ NHẬP TRẠNG
THÁI CỦA LAYER TỪ BẢN VẼ NÀY SANG BẢN VẼ KHÁC
Express
Layers
Layer
Manager
Trang 45Hộp thoại Layer Manager
Trang 461 Lưu và xuất trạng thái lớp:
Bước 1:
Lưu trạng thái Layer của bản vẽ gốc.
Nhấn nút SAVE trên hộp thoại.
Trang 47Hộp thoại Layer State Name: Layer State Name
Đặt tên cho
trạng thái sẽ lưu Nhấn OK để lưu
Trang 48Bước 2:
Xuất trạng thái Layer của bản vẽ gốc thành file.
Trang 49Nhaán nuùt
EXPORT
Trang 50Hộp thoại Export file name:
Đặt tên file Nhấn SAVE để xuất
Trang 512 Nhập và phục hồi trạng thái lớp:
Bước 1: Nhập file trạng thái Layer
từ bản vẽ gốc.
Nhấn nút
IMPORT
Trang 52Hộp thoại Import file name:
Gọi tên file
đã lưu Nhấn OPEN để nhập
Trang 53Bước 2: Phục hồi trạng thái cho
các Layer vừa nhập.
Trang 54Nhấn nút
RESTORE
Chọn tên
trạng thái
Trang 556 HIỆU CHỈNH TÍNH CHẤT
ĐỐI TƯỢNG BẰNG LỆNH
MATCHPROP
gán các tính chất của đối tượng được chọn đầu tiên (Source object) cho các đối tượng được chọn sau đó.
Trang 56 Modify / Match Properties
Ma
Cách gọi lệnh:
Trang 57Dòng lệnh:
Select source object:
Chọn 1 đối tượng có các tính chất mà ta mong muốn
Trang 58Select destination object(s)
or [Settings]:
Chọn đối tượng cần thay đổi tính chất
Trang 59Select destination object(s)
or [Settings]:
Tiếp tục chọn đối tượng hay nhấn ENTER để kết thúc lệnh