1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO TRINH AUTOCAD 2D 3

49 454 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế Độ Truy Bắt Điểm Thường Trú – Osnap Settings
Trường học University of Architecture
Chuyên ngành Architecture
Thể loại Bài
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn thuận Window:Nếu điểm đầu tiên P1 nằm bên trái, P2 nằm bên phải thì những đối tượng nào nằm trong khung cửa sổ mới được chọn... bằng các phương pháp chọn Tiếp tục chọn đối tượng c

Trang 1

BÀI 3

1 CHẾ ĐỘ TRUY BẮT ĐIỂM

THƯỜNG TRÚ – OSNAP SETTINGS

2 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN ĐỐI

TƯỢNG

3 CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH VÀ VẼ (tt)

MOVE – COPY – OFFSET – ROTATE – EXPLODE – MEASURE –

DIVIDE – POINT STYLE

Trang 2

1 CHẾ ĐỘ TRUY BẮT ĐIỂM

THƯỜNG TRÚ

Các cách cài đặt chế độ

truy bắt điểm thường trú:

Nhập lệnh OS

Tools / Drafting Settings

Trang 3

Nhấn giữ phím SHIFT + Click

chuột phải  shortcut menu  chọn Osnap Settings

Trang 4

Chọn Trang

Object Snap

Trang 5

Object Snap Mode:

Gán các phương thức truy

bắt điểm thường trú.

Trang 6

Object Snap On (F3):

Tắt mở chế độ truy bắt điểm

thường trú.

Các phương thức truy bắt chỉ có

tác dụng khi ô này được chọn.

Trang 7

Select All:

Chọn tất cả các phương thức

truy bắt điểm có trong bảng.

Clear All:

Xóa tất cả các phương thức

truy bắt điểm đang chọn.

Trang 8

2 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN

Trang 9

2.1 Pickbox

1 2

Dùng chuột trái để chọn, mỗi lần chỉ chọn được một đối tượng

Trang 10

2.2 All

Tại dòng nhắc “Select objects:”, nhập ALL để chọn tất cả các đối tượng trên màn hình.

Trang 11

2.3 Window

Tại dòng nhắc “Select objects:”, dùng chuột trái để xác định

khung cửa sổ.

Ta có hai kiểu chọn trong chế

độ chọn Auto: Chọn thuận và

Chọn nghịch

Trang 12

Chọn thuận (Window):

Nếu điểm đầu tiên P1 nằm bên trái, P2 nằm bên phải thì những đối

tượng nào nằm trong khung cửa sổ mới được chọn.

Trang 13

P2

Trang 14

Chọn nghịch (Crossing Window):

Nếu điểm đầu tiên P1 nằm bên phải, P2 nằm bên trái thì những đối tượng nào nằm trong hoặc giao với khung cửa sổ thì được chọn.

Trang 15

P1

Trang 16

3 CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH

Lệnh Move dùng để dời 1 hay nhiều đối

tượng từ vị trí này đến vị trí khác trên bản vẽ.

Trang 17

Select objects:

Dòng nhắc:

Chọn đối tượng cần di chuyển

(bằng các phương pháp chọn)

Tiếp tục chọn đối tượng cần di chuyển hay Enter kết thúc chọn

Select objects:

Trang 18

Specify base point or displacement:

Specify second point of displacement

or <use first point as displacement>:

Xác định 1 điểm chuẩn trên đối tượng đã chọn.

Xác định điểm cần di chuyển đến

Trang 19

Chú ý:

Kết hợp lệnh Move với chế độ ORTHO (F8) để di chuyển

thẳng góc.

Trang 21

3.2 Lệnh COPY

Modify / Copy

Toolbar MODIFY

Lệnh Copy dùng để sao chép các đối

tượng được chọn và sắp chúng

theo vị trí xác định.

Trang 22

Trình tự thực hiện lệnh COPY

giống lệnh MOVE.

Lưu ý: Trong dòng nhắc

“Specify base point or displacement,

or [Multiple]:” của lệnh COPY có lựa chọn Multiple dùng để sao

chép nhiều đối tượng.

Trang 23

Second point (END)

COPY

Trang 25

Có 2 lựa chọn để tạo các đối

tượng song song:

Offset Distance: Nhập khoảng Offset Distance

cách giữa các đối tượng song song.

Through: Các đối tượng song Through

song sẽ đi qua điểm chọn bất kỳ.

Trang 26

Specify offset distance or [Through]

<Through>:

Nhập giá trị khoảng cách

Select object to offset or <exit>:

Chọn đối tượng để tạo đối tượng

song song với nó.

3.3.1 Offset Distance:

Trang 27

Specify point on side to offset:

Xác định 1 điểm về phía cần tạo

song song.

Select object to offset or <exit>:

Tiếp tục chọn đối tượng để tạo đối tượng song song hay Enter kết thúc.

Trang 28

Chỉ định một điểm về

phía tạo song song

Đối tượng được chọn

Khoảng cách song song

Trang 29

Specify offset distance or [Through]

<Through>:

Gõ T

Select object to offset or <exit>:

Chọn đối tượng cần lấy song song.

3.3.2 Through point:

Trang 30

Specify through point:

Xác định 1 điểm mà đối tượng mới sẽ đi qua.

Select object to offset or <exit>:

Tiếp tục chọn đối tượng để tạo đối tượng song song hay Enter kết thúc.

Trang 31

Chỉ định điểm mà đối

tượng song song đi qua

Đối tượng được chọn

Trang 32

3.4 Lệnh ROTATE

Modify / Rotate

Toolbar MODIFY

Lệnh Rotate dùng để quay các đối tượng quanh 1 điểm chuẩn gọi là tâm quay.

Trang 34

Specify rotation angle or [Reference]:

Specify base point:

Xác định tâm quay

Nhập giá trị góc quay.

Trang 35

Angle = 30

Trang 36

3.5 Lệnh EXPLODE

Modify / Explode

Toolbar MODIFY

Lệnh Explode dùng để phá vỡ đối

tượng phức thành các đối tượng đơn.

Trang 38

Polygon – 1 object Line – 5 objects

EXPLODE

Trang 39

3.6 Lệnh MEASURE

Draw / Point / Measure

Lệnh Measure dùng để chia đối

tượng thành các đoạn có chiều dài bằng nhau cho trước.

Trang 40

Dòng nhắc:

Select object to measure:

Specify length of segment or [Block]:

Chọn đối tượng cần chia.

Nhập chiều dài mỗi đoạn.

Trang 41

Chọn đối tượng

Nhập chiều dài

của đoạn

Trang 42

3.7 Lệnh DIVIDE

Draw / Point / Divide

Lệnh Divide dùng để chia đối

tượng thành các đoạn bằng nhau.

Trang 43

Dòng nhắc:

Select object to divide:

Enter the number of segments or [Block]:

Chọn đối tượng cần chia.

Nhập số đoạn cần tạo.

Trang 44

Chọn đối tượng Số đoạn = 6

Trang 45

Chú ý:

Nếu đối tượng được chọn để Divide và Measure là đoạn thẳng hay cung tròn thì điểm bắt đầu chia là điểm

END gần điểm chọn nhất

Trang 46

Nếu đối tượng được chọn để Divide và Measure là đường tròn hay elíp

thì điểm bắt đầu chia là điểm QUA thứ nhất

Trang 47

Cài đặt hình dạng của Điểm được tạo

ra bởi lệnh Measure, Divide

Format / Point Style…

3.8 Lệnh POINT STYLE

Trang 48

Chọn hình dáng của Điểm Xác định độ lớn

của Điểm

Ngày đăng: 11/10/2013, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w