Nhưng tới năm 2010, công ty đã có sự phân bổ hợp lý hơn trong việc tăng nguồn vốn, trong đó, đã coi trọng việc tăng vốn chủ sở hữu hơn là tăng các khoản nợ... Nhìn chung ta thấy rằng,
Trang 1VIỄN THÔNG A
3.1 Phân tích tổng quát các BCTC :
HUTECH – 09HQT1 SVTH : HỒ THỊ NGUYỆT THU1
Trang 23.1.1.1 Phân tích biến động TS và NV (chiều ngang) :
Từ bảng 3.1 trang 35, ta thấy :
Về tài sản ngắn hạn :
_ Lượng tiền mặt của công ty năm 2009 giảm 4,43 tỷ từ 15,61 tỷ của năm 2008 chỉ còn 11,18 tỷ tức là giảm 28,37% Đến năm 2010 tiếp tục giảm thêm 43,28% so với năm 2009 tương đương giảm 4,84 tỷ chỉ còn 6,34 tỷ đồng
_ Năm 2009 công ty đầu đã đầu tư vào các khoản đầu tư ngắn hạn 4,82 tỷ nhưng đến năm 2010 đã rút lại gần như toàn bộ ( 97,68% ) khoản đầu tư này chỉ còn để lại 112 triệu đồng do chưa có kinh nghiệm đầu tư vào lĩnh vực này
_ Dù phải thu của khách tăng 6,25 tỷ so với năm 2008 nhưng do trả trước cho người bán giảm gần 603 triệu và các khoản phải thu khác giảm 207 triệu nên các khoản phải thu ngắn hạn của năm 2009 chỉ tăng 5,54 tỷ nhưng vì năm 2008 chỉ đạt 3,35 tỷ nên mức tăng đạt đến 165,53% Trong khi đó, năm 2010, phải thu khách hàng và cả trả trước cho người bán cũng tăng, đặc biệt, các khoản phải thu ngắn hạn tăng đến 6442,67% ứng với số tiền là 16,14 tỷ nên các khoản phải thu ngắn hạn tăng đến 211,54%, tức là tăng 18,82 tỷ so với năm 2009, đạt mức 27,71 tỷ đồng
_ Năm 2009 hàng tồn kho tăng 55,01 tỷ nhưng do phải dự phòng giảm giá 1,83 tỷ nên giá trị hàng tồn kho chỉ đạt 116,45 tỷ, tăng 53,18 tỷ tức 83,79% so với năm 2008 Trong khi đó, dù hàng tồn kho chỉ tăng 42,38 tỷ nhưng nhờ giảm được 960 triệu tiền
dự phòng giảm giá nên tổng giá trị tồn kho của năm 2010 tăng được 43,34 tỷ tương đương 37,16% so với năm 2009
_ Mặt dù thuế được khấu hao tăng 1,5 tỷ nhưng do chi phí trả trước giảm tới 3,11 tỷ nên các tài sản ngắn hạn khác của công ty năm 2009 giảm 1,61 tỷ so với năm 2008, tức giảm 27,82% chỉ còn 4,18 tỷ đồng Trong khi đó, nhờ chi phí t
HUTECH – 09HQT1 SVTH : HỒ THỊ NGUYỆT THU2
Trang 3nên dù thuế được khấu trừ có giảm 83,47 triệu đồng thì giá trị các tài sản ngắn hạn khác của công ty năm 2010 vẫn tăng 1,41 tỷ so với năm 2009 với 33,75% đạt 5,59 tỷ đồng.
Nhìn chung, tài sản ngắn hạn của công ty năm 2009 tăng 65,18% so với năm 2008 với số tiền 57,5 tỷ đồng, đạt con số 145,73 tỷ Trong khi đó, năm 2010 tăng 54,02 tỷ thành 199,75 tỷ nhưng chỉ tăng 37,07% so với năm 2009
Về tài sản dài hạn :
Năm 2009, cả tài sản cố định hữu hình, vô hình lẫn các tài sản dài hạn khác của công
ty đều tăng nên tài sản dài hạn tăng được 4,85 tỷ tức tăng 15,81% so với năm 2008 Năm 2010 tài sản dài hạn của công ty tiếp tục tăng, nhưng nhờ sự tăng đột biến của chi phí xây dựng cơ bản dở dang ( do công ty đầu tư xây dựng mở rộng thêm hệ thống siêu thị ) nên tài sản cố định tăng đến 43,99 tỷ, giúp tài sản dài hạn của công ty dạt con số 87,27 tỷ tăng 51,68 tỷ so với năm 2009, tức là tăng đến 145,2%
Tổng quát ta thấy rằng qua, tổng tài sản của công ty tăng đều qua các năm, cụ thể: + Năm 2009 tổng tài sản tăng 62,36 tỷ, từ 118,96 tỷ của năm 2008 tăng lên thành 181,32 tỷ, tức là tăng 52,42%
+ Năm 2010 tăng 58,3% so với năm 2009, tăng 105,7 tỷ thành 287,03 tỷ đồng
HUTECH – 09HQT1 SVTH : HỒ THỊ NGUYỆT THU3
Trang 4Bảng 3.1 : Bảng cân đối kế toán ( phần tài sản ) với phân tích theo chiều ngang
Chênh lệch Tỷ lệ (%) Chênh lệch Tỷ lệ (%)
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 88.228.552.303 145.733.432.269 199.757.293.838 57.504.879.966 65,18 54.023.861.568 37,07
I Tiền và các khoản TĐ tiền 15.613.819.793 11.183.477.342 6.343.354.162 -4.430.342.451 -28,37 -4.840.123.181 -43,28
II Các khoản đầu tư TC NH 4.822.032.570 111.919.338 4.822.032.570 -4.710.113.232 -97,68 III Các khoản phải thu NH 3.350.249.166 8.896.072.962 27.714.409.303 5.545.823.796 165,53 18.818.336.341 211,54
Trang 5Bảng 3.2 : Bảng cân đối kế toán ( phần nguồn vốn ) với phân tích theo chiều ngang.
2008 - 2009 2009 – 2010 Chênh lệch Tỷ lệ (%) Chênh lệch Tỷ lệ (%)
Trang 6Qua bảng 3.2 trang 36, ta thấy rằng :
Về nợ phải trả : Do phải trả người bán tăng đột biến tới 137,86% với số tiền
71,47 tỷ đồng cùng với các khoản khác cũng tăng, chỉ có các khoản phải trả, phải nộp nhà nước là giảm 13,56 tỷ nên nợ ngắn hạn của năm 2009 tăng tới 67,69 tỷ tương đương 89,75% Nợ dài hạn chỉ giảm được 102 triệu nên tổng nợ phải trả của năm
2009 tăng 67,59 tỷ , ứng với 89,2% so với năm 2008, thành nợ 143,37 tỷ đồng Năm
2010, nợ phải trả tiếp tục tăng nhưng với tỷ lệ tăng thấp hơn so với năm 2009, chỉ tăng 27,75% ứng với số tiền 39,78 tỷ đồng Trong đó, vay và nợ ngắn hạn 62,52 tỷ, chi phí phải trả tăng 7,9 tỷ nhưng phải trả người bán và các khoản khác giảm được 31,06 tỷ đồng giúp cho nợ ngắn hạn của công ty chỉ tăng 39,38 tỷ nên dù nợ dài hạn tăng 403 triệu thì nợ phải trả của công ty là 183,15 tỷ đồng
Về vốn chủ sở hữu : Năm 2009 do lợi nhuận chưa phân phối giảm tới 72,78%,
tức 5,23 tỷ so với năm 2008 trong khi vốn đầu tư của chủ sở hữu không đổi làm cho vốn chủ sở hữu của công ty giảm 12,11% chỉ còn 37,95 tỷ đồng Nhưng đến năm
2010, các cổ đông đã tăng đầu tư vốn thêm 42,02 tỷ, cùng với việc công ty giữ lại 25,86 tỷ lợi nhuận chưa phân phối nên dù các nguồn kinh phí cà quỹ khác có giảm không đáng kể (16,5 triệu ) thì vốn chủ sở hữu cũng tăng được 65,92 tỷ ứng với 173,67% so với năm 2009, nâng tổng vốn chủ sở hữu lên con số 103,87 tỷ đồng
Nhìn chung, ta thấy rằng nguồn vốn của công ty năm 2009 tăng chủ yếu là do công
ty đã tăng các khoản nợ phải trả trong khi vốn chủ sở hữu lại giảm Nhưng tới năm
2010, công ty đã có sự phân bổ hợp lý hơn trong việc tăng nguồn vốn, trong đó, đã coi trọng việc tăng vốn chủ sở hữu hơn là tăng các khoản nợ
HUTECH – 09HQT1 SVTH :HỒ THỊ NGUYỆT THU6
Trang 73.1.1.2 Phân tích cấu trúc tài sản và nguồn vốn ( theo chiều dọc ) :
Từ bảng 3.3 trang 40, ta thấy :
Về tài sản ngắn hạn : Tỷ trọng của tài sản ngắn hạn so với tổng tài sản có sự
thay đổi qua các năm Cụ thể :
_ Năm 2009 tăng 6,21% , chiếm 80,37% trên tổng tài sản dù tiền mặt giảm 6,96% là
do hàng tồn kho tăng tới 11,99% do ảnh hưởng của nền kinh tế
_ Đến năm 2010, công ty đã giảm bớt 8,59% tỷ trọng của hàng tồn kho cũng như các khoản khác, nền dù có tăng 5,57% tỷ trọng cho các khoản phải thu khác thì tỷ trọng TSNH của công ty vẫn giảm 10,78% so với năm 2009, chỉ còn 69,59% trên tổng TS
Về tài sản dài hạn : Công ty đã có sự điều chỉnh một cách hợp lý kết cấu tài sản
khi gia tăng tỷ trọng tài sản dài hạn
_ Năm 2009, do lo ngại tình huống xấu do chịu ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế
ở Mỹ, công ty đã giảm 6,21% tỷ trọng của TS DH, chỉ còn 19,63% trên tổng tài sản._ Với tiềm năng và khả năng phục hồi khá nhanh của nền kinh tế VN, công ty đã tăng mạnh vào đầu tư TS DH, nâng tỷ trọng của nó lên 30,41%, hơn cả tỷ trọng năm 2008
Những điều này được thể hiện rõ qua biểu đồ 3.1 và biểu đồ 3.2 như sau :
Biểu đồ 3.1 : Biểu đồ bảng cân đối kế toán ( phần tài sản ) quy mô chung năm 2009
HUTECH – 09HQT1 SVTH :HỒ THỊ NGUYỆT THU7
Trang 8Biểu đồ 3.2 : Biểu đồ bảng cân đối kế toán ( nguồn vốn ) quy mô chung năm 2010
HUTECH – 09HQT1 SVTH :HỒ THỊ NGUYỆT THU8
Trang 9Bảng3.3 : Bảng cân đối kế toán ( phần tài sản ) quy mô chung.
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Trang 10Bảng 3.4 : Bảng cân đối kế toán ( phần nguồn vốn ) quy mô chung
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
TỔNG NGUỒN VỐN 118.963.875.086 181.327.350.39 287.032.300.14 100,00 100,00 100,00
HUTECH – 09HQT1 SVTH : HỒ THỊ NGUYỆT THU10
Trang 114 1
HUTECH – 09HQT1 SVTH : HỒ THỊ NGUYỆT THU11
Trang 12Nhìn bảng 3.4 trang 41, ta thấy rằng :
Có sư thay đổi tỷ trọng cũng như kết cấu của các loại nguồn vốn qua các năm
Về nợ phải trả : Năm 2009 tỷ trọng nợ ngắn hạn tăng 15, 53% so với năm 2008,
cùng với sự tăng tỷ trọng của nợ dài hạn làm cho tỷ trọng nợ phải trả của năm 2009 tăng lên 15,37% chiếm tỷ trọng 79,07 % trên tổng nguồn vốn Qua năm 2010, tỷ trọng nợ phải trả đã được điều chỉnh, chỉ còn 63,81%, gần bằng mức năm 2008 là do
nợ ngắn hạn được hạ xuống giảm 15,35% so với năm 2009
Về nguồn vốn : Mặc dù số vốn chủ sở hữu không đổi, nhưng do tổng nguồn vốn
tăng nên đã làm giảm 15,37% tỷ trọng của vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của năm 2009 so với năm 2008 Sang năm 2010, có được sự đầu tư của các cổ đông, vốn chủ sở hữu đã lấy lại được tỷ trọng ban đầu của mình, đạt 36,19% trên tổng nguồn vốn Điều này cho thấy nguồn vốn của công ty đã dần được ổn định, có đủ khả năng đáp ứng nhu cầu, ứng phó với các tình huống khó khăn
Ta có thể thấy rõ điều này qua biểu đồ 3.3 và biểu đồ 3.4 sau :
Biểu đồ 3.3 : Biểu đồ bảng cân đối kế toán (nguồn vốn ) quy mô chung năm 2009
Biểu đồ 3.4 : Biểu đồ bảng cân đối kế toán (nguồn vốn ) quy mô chung năm 2010
3.1.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn :
HUTECH – 09HQT1 SVTH : HỒ THỊ NGUYỆT THU12
Trang 13Bảng 3.5 : Mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Từ sồ liệu của bảng 3.5 trên, ta thấy :
Năm 2008 : TSNH > Nợ NH số tiền 12,8 tỷ tức là lớn hơn 16,97 so với nợ NH.
Năm 2009 : TSNH > Nợ NH số tiền 2,61 tỷ bằng với 1,82 % nợ ngắn hạn.
Năm 2010 : TSNH > Nợ NH 17,25 tỷ, tương đương 9,45 nợ ngắn hạn.
Nhìn chung ta thấy rằng, cả ba năm tài sản ngắn hạn của công ty đều lớn hơn so với nợ ngắn hạn ( dù tỷ lệ và số tiền chênh lệch có sự dao động lớn do chính sách kết cấu vốn của công ty có sự thay đổi ), điều này chứng tỏ công ty có khả năng thanh toán tốt, có thể trang trải được các khoản nợ ngắn hạn với tài sản quay vòng nhanh
3.1.2 Phân tích bảng kết quả kinh doanh :
3.1.2.1 : Phân tích biến động DT, chi phí và lợi nhuận (chiều ngang) :
Dựa vào kết quả của bảng 3.6 trang 45, ta thấy :
Năm 2009 : Doanh thu bán hàng tăng 94,62% so với năm 2008, với số tiền
1018,96 tỷ nên mặc dù các khoản giảm trừ doanh thu có tăng 984 triệu thì vẫn không làm ảnh hưởng lớn đến mức tăng của doanh thu thuần Nhưng do giá vốn hàng bán tăng hơn 100%, ứng với 982,18 tỷ nên lợi nhuận gộp của công ty năm 2009 chỉ tăng
HUTECH – 09HQT1 SVTH : HỒ THỊ NGUYỆT THU13
Trang 1435,79 tỷ tương đương 36,93% lợi nhuận gộp năm 2008 Mặc dù vậy thì lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty lại giảm 3,7 tỷ tức giảm tới 73,89 % so với năm 2008 Nguyên nhân là do chi phí quản lý tăng đột biến tới 559,9% tức 120,58 tỷ đồng Do đó, dù cùng với doanh thu hoạt động tài chính tăng nhanh tới 206,18% với số tiền là 11,2 tỷ, chi phí bán hàng giảm mạnh tới 92,74% nhưng cũng chỉ giảm 69,9 tỷ cũng không thể giúp gì cho lợi nhuận thuần Tuy nhiên, nhờ thu nhập khác của công ty tăng một cách mạnh mẽ tới 1001,21% ( một con số đáng nể ) nên dù chi phí khác có tăng nhẹ (762 triệu) thì lợi nhuận khác vẫn tăng 34,63 tỷ đồng Cũng nhờ vậy mà lợi nhuận trước thuế của công ty đã tăng 30,92 tỷ, đạt mức 39,23 tỷ đồng Và, lợi nhuận năm 2009 đạt 29,42 tỷ, tăng 371,98% tức tăng 23,19 tỷ so với lợi nhuận năm 2008.
HUTECH – 09HQT1 SVTH : HỒ THỊ NGUYỆT THU14
Trang 15Bảng 3.6 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với phân tích theo chiều ngang.
Trang 16 Năm 2010 : Doanh thu bán hàng chỉ tăng 9,18% so với năm 2009 tức 192,47 tỷ
trong khi các khoản giảm trừ doanh thu lại giảm mạnh tới 471,01% đã kéo doanh thu thuần xuống chỉ còn tăng 8,72% ứng với 182,55 tỷ Nhờ giá vốn hàng bán tăng nhẹ với 5,67% ( 111,2 tỷ ) nên lợi nhuận gộp năm 2010 đạt được 204,06 tỷ tức là tăng tới 53,76% so với năm 2009 Do đó mà dù doanh thu tài chính có giảm 7,21 tỷ, hay chi phí tài chính và chi phí bán hàng có tăng ( 4,14 tỷ và 135,32 tỷ ), thì cùng với việc giảm được 79,21 tỷ tức giảm 55,73% chi phí quản lý, đã làm cho lợi nhuận thuần tăng mạnh mẽ tới 296,75% so với năm 2009, với số tiền 3,88 tỷ đồng Tuy nhiên, do thu nhập khác giảm mạnh tới 37,85% trong khi chi phí khác lại tăng 825 triệu , làm cho lợi nhuận khác giảm tới 15,56 tỷ, keo theo lợi nhuận trước thuế của công ty giảm 11,67 tỷ Đó là nguyên nhân làm cho lợi nhuận năm 2010 của công ty giảm 29,75% nghiã là giảm 8,75 tỷ so với năm 2009, chỉ còn 20,67 tỷ đồng
3.1.2.2 : Phân tích kết cấu chi phí và lợi nhuận ( chiều dọc ) :
Từ kết quả của bảng 3.7 trang 47, ta có thể nhận xét như sau :
Năm 2009 : Giá vốn hàng bán tăng tỷ trọng từ 90,99% của năm 2008 lên thành
93,66% đã làm cho lợi nhuận gộp của năm 2009 giảm xuống chỉ cồn,34% Mặc dù tỷ trọng doanh thu tài chính tăng, chi phí tài chính cũng như chi phái bán hàng có giảm nhưng do tỷ trọng chi phí quản lý tăng mạnh, lên tới 6,79% doanh thu thuần đã làm cho lợi nhuận thuần bị giảm tỷ trọng từ 0,47% chỉ còn 0,06% doanh thu thuần Tuy nhiên tỷ trọng các lợi nhuận khác tăng mạnh lên 1,81% đã kéo theo sự tăng tỷ trọng của lợi nhuận, làm cho lợi nhuận năm 2009 chiếm 1,41% tỷ trọng toàn doanh thu thuần
HUTECH – 09HQT1 SVTH : HỒ THỊ NGUYỆT THU16
Trang 17Bảng 3.7 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quy mô chung
Qui mô chung (%) Năm
Năm 2010 : Tỷ trọng lợi nhuận gộp tăng lên thành 8,97% do giá vốn hàng bán
giảm, điều này cho thấy tầm quan trọng của giảm giá vốn hàng bán khi muốn làm tăng lợi nhuận của công ty Cùng với tỷ trọng chi phí quản lý được giảm xuống còn 2,76% nên mặc dù tỷ trọng doanh thu tài chính giảm đồng thời với việc tăng của tỷ trọng chi phí tài chính và chi phí bán hàng thì lợi nhuận thuần năm 2010 cũng tăng lên chiếm 0,23%
Tuy nhiên, cùng với việc trong khi tỷ trọng thu nhập khác giảm mà chi phí khác lại tăng khiến tỷ trọng lợi nhuận khác giảm, kéo theo sự giảm tỷ trọng của lợi nhuận, làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2010 chỉ còn 0,91% so với doanh thu thuần
HUTECH – 09HQT1 SVTH : HỒ THỊ NGUYỆT THU17
Trang 18 Để đánh giá mức độ sử dụng chi phí của công ty, ta sử dụng các chỉ tiêu sau :
Bảng 3.8 : Bảng các chỉ tiêu đánh giá mức độ sử dụng chi phí.
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch
2008 - 2009 2009 – 2010
Số liệu ở bảng 3.8 cho ta thấy :
93,66%, tỷ lệ CPQL cũng tăng 2,76% lên thành 6,69% trên DTT cho thấy công tác quản lý GVHB và CPQL của công ty còn gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên công tác quản lý CPBH thì đang dần được cải thiện thể hiện ở việc tỷ lệ của nó chỉ còn chiếm 0,26% trên DTT, giảm tới 6,19% so với năm 2008
Năm 2010 : Việc quản lý GVHB và CPQL đã được cải thiện thể hiện qua tỷ lệ
GVHB và CPQL trên DTT đã giảm xuống còn 91,03% và 2,76% Tuy nhiên công tác quản lý CPQH lại bị nới lỏng khi tỷ lệ CPBH năm 2010 tăng 5,92% so với năm 2009 thành 6,19% trên tổng doanh thu thuần Kết quả này cho thấy công ty chưa có sự đồng bộ trong việc cải thiện công tác quản lý các loại chi phí
Tóm lại nhìn vào bảng chỉ thiêu trên, ta có thể hiểu như sau : vào năm 2008, để tạo ra 100 đồng doanh thu thuần, công ty phải bỏ ra 90,99 đồng GVHB, 7,01 đồng CPBH và 2 đồng CPQL, tổng cộng cũng là 100 đồng Điều này chứng tỏ rằng lợi nhuận của công ty đạt được trong năm này l2 do các hoạt động khác chứ không có được từ hoạt động kinh doanh Đến năm 2009, tổng chi phí cần để tạo ra 100 đồng doanh thu lại là 100,71 đồng với 93,66 đồng GVHB, 0,26 đồng CPBH và 6,79 đồng
HUTECH – 09HQT1 SVTH : HỒ THỊ NGUYỆT THU18
Trang 19CPQL Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang trên đà đi xuống, ngày càng tệ hơn, chẳng những không tạo ra lợi nhuận mà còn bị lỗ hết 0,71 đồng trên 100 đồng doanh thu Sang năm 2010, tình hình kinh doanh của công ty đã được cải thiện, đã lãi được 0,02 đồng trên 100 đồng doanh thu với tổng chi phí cần để tạo
ra là 99,98 đồng Con số này không lớn nhưng cũng chứng tỏ được sự nổ lực của ban giám đốc cũng như toàn thể công ty trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Để đánh giá LN của công ty, ta sử dụng các chỉ tiêu sau :
Bảng 3.9 : Bảng chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch
Năm 2009 : Tỷ suất lợi nhuận gộp giảm 2,67%, xuống chỉ còn 6,34%, nghĩa là chỉ
còn 6,34 đồng so với 9,01 đồng lợi nhuận gộp trên 100 đồng doanh thu thuần của năm 2008 Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận thuần chỉ giảm có 0,4% còn 0,06% và tỷ suất lợi nhuận sau thuế của công ty lại tăng 0,91%, lên thành 1,41 đồng lợi nhuận sau thuế trên 100 đồng doanh thu thuần Kết quả này cho thấy, mặc dù tình hình kinh doanh cũng như công tác quản lý chi phí của công ty không được tốt nhưng các khoản đầu
tư và thu nhập khác của công ty đã cho kết quả khả quan đã giúp nâng cao lợi nhuận của năm 2009
HUTECH – 09HQT1 SVTH : HỒ THỊ NGUYỆT THU19