1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo tốt nghiệp phân tích tình hình tài chính công ty TNHH TM bảo thọ

70 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài chính là bộ phận quan trọng của danh nghiệp,tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh đều có môí quan hệ mật thiết và tình hình tài chính của đơn vị.Chúng tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau.Tình hình tài chính có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh hoặc ngược lại,các hạt động sản xuất kinh doanh có thể làm xấu đi hoặc cải thiện vị thế tài chính của 1 đơn vị . Do đó tại 1 đơn vị để có thể biết được những điểm mạnh,điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình,từ đó xác định nguyên nhân có giải pháp về tình hình tài chính cũng như sản xuất kinh doanh của đơn vị trong tương lai. Xuất phát từ đó,trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM Bảo Thọ em đã tìm hiểu thực tiễn hoạt động của chi nhánh.Em nhận thấy tài chính là vấn đề mà chi nhấn cần có sự quan tâm rất lớn,phân tích tình hình tài chính là việc quan trọng để phục vụ công tác quản lí có hiệu quả ,nó có ý nghĩa to lớn với mục tiêu phát triển và tồn tại của chi nhánh. Mặt khác,thông qua phân tích tình hình tài chính của chi nhánh giúp em nâng cao vốn kiến thức tài chính nói chung và phân tích tình hình tài chính ngân hang nói riêng.Vì vậy em chọn đề tài “phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH TM Bảo Thọ” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp. Thực tập tốt nghiệp là bước khởi hành cho sự vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.Với phương châm “học đi đôi với hành” “ lí thuyết gắn liền với thực tế” nhà trường đã tạo cho sinh viên của mình có cơ hội trực tiếp tiếp xúc với thực tế từ đó giúp sinh viên áp dụng và nắm vững kiến thức đã học được . Được sự hưỡng dẫn của giáo viên ,các cán bộ nhân viên của Công ty TNHH TM Bảo Thọ em đã hoàn thành đợt thực tập của mình. 1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài + Mục tiêu nghiên cứu đề tài là nghiên cứu tình hình tài chính công ty thông qua các báo cáo tài chính. Trên cơ sở đó đánh giá và đưa ra những giải pháp thích hợp để gia tăng nguồn vốn của công ty và nâng cao hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty . + Trong thời gian chuyên đề thực tập tại Công ty TNHH TM Bảo Thọ em đã nhận thức được tầm quan trọng của phân tích tài chính của công ty cho nên em đã chọn đề tài: Phân tích tài chính và các giải pháp nhằm tăng cường năng lực tài chính tại Công ty TNHH TM Bảo Thọ. 2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của đề tài tại đơn vị thực tập trong khoảng thời gian từ năm , 2012, 2013về tổ chức quản lý và các giải pháp nhằm tăng cường năng lực tài chính tại Công ty TNHH TM Bảo Thọ. 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài xoay quanh về báo cáo tài chính và các giải pháp nhằm tăng cường năng lực tài chính tại Công ty TNHH TM Bảo Thọ. 4. Phương pháp nghiên cứu + Phương pháp đánh giá + Phương pháp nhân tố ảnh hưởng . + Phương pháp dự đoán + Phương pháp thống kê + Phương pháp kế toán: Sử dụng các chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán, tiến hành sắp xếp theo trình tự luân chuyển, kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. + Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Hỏi trực tiếp những người cung cấp thông tin, những dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài. . Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung chuyên đề thực tập gồm 3 chương: CHƯƠNG I:NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ TNHH TM BẢO THỌ. CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI BẢO THỌ. CHƯƠNG I:NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1,KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP1.1, Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện tại, giúp cho nhà quản lý chuẩn xác và đánh giá được DN, từ đó giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của DN, qua đó có những quyết định phù hợp với lợi ích của họ. 1.2, Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 1.2.1, Phân tích tài chính đối với nhà quản lý: Người quản lý là người trực tiếp quản lý DN, họ hiểu rõ nhất tài chính DN, do đó họ có nhiều thông tin phục vụ cho việc phân tích. Phân tích TCDN đối với nhà quản lý nhằm đáp ứng những mục tiêu sau: Tạo ra những chu kì đều đặn đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời,khả năng thanh toán và rủi ro tài chính trong DN… Hướng các quyết định của Ban giám đốc theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của DN, như quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận … Phân tích TCDN là cơ sở cho những dự đoán tài chính Phân tích TDCN là một công cụ để kiểm tra,kiểm soát hoạt động,quản lý trong DN. Phân tích tài chính làm nổi bật điều quan trọng của dự đoán tài chính, mà dự đoán là nền tảng của hoạt động quản lý, làm sang tỏ,không chỉ chính sách tài chính mà còn làm rõ chính sách chung trong DN. 1.2.2, Phân tích tài chính đối với người cho vay Các nhà đầu tư là những người giao vốn của mình cho DN quản lý và như vậy có thể có những rủi ro. Đó là những cổ đông,các cá nhân hoặc các đơn vị, DN khác. Các đối tượng này quan tâm trực tiếp đến những tính toán về giá trị của DN. Thu thập của các nhà đầu tư là tiền lợi được chia và tăng dư giá trị của vốn. Vì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của DN, để có thể đánh giá một cách khái quát nhất về tình hình tài chính của DN,từ đó lựa chọn những hướng đầu tư có lợi nhất. 1.2.3, Phân tích tài chính đối với người cho vay Đây là những người cho DN vay vốn để đảm bảo nhu cầu SXKD. Khi cho vay, họ phải biết chắc được khả năng hoàn trả tiền vay.Thu nhập của họ là lãi suất tiền vay. Do đó, phân tích tài chính đối với người cho vay là xác định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên, phân tích với những khoản cho vay dài hạn và những khoản cho vay ngắn hạn có những nét khác nhau. Đối với những khoản cho vay ngắn hạn: người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán ngay cho DN. Nói khác đi là khả năng ứng phó của DN khi nợ vay đến hạn trả. Đói với những khoản cho vay dài hạn: người ch vay phải tin chắc chắn khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của DN mà việc hoàn trả vốn và lãi tùy thuộc vào khả năng sinh lời này. 1.2.4, Phân tích tài chính đối với người hưởng lương trong DN. Đây là những người có nguồn thu nhập duy nhất là tiền lương được trả. Tuy nhiên, cũng có những DN, người hưởng lương có một số cổ phần nhất định trong DN. Đối với những DN này, người hưởng lương có thu nhập từ tiền lương được trả và tiền lời được chia. Cả hai khoản thu nhập này phụ thuộc vào hoạt động kết quả SXKD. Do vậy, phân tích tài chính giúp họ định hướng việc làm ỏn định của mình, trên cơ sở đó yên tâm dcs sức và hoạt ddngj SXKD của DN tùy theo công việc được phân cong đảm nhiệm. 1.3, Chức năng của phân tích tài chính 1.3.1, Chức năng đánh giá TCDN là hệ thống các luồng dịch giá trị, các nguồn vận động của những nguồn lực tài chính trong quá trình tạo lập, phân phói và sử dụng quỹ tiền tệ hoặc vón hoạt dộng của DN nhằm đặt mục tiêu kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật. Các nguồn chuyển dịch giá trị, sự vận động của các nguồn tài chính nảy sinh và diễn ra như thế nào, nó tác động ra sao, gần với mục tiêu hay ngày càng xa rời mục tiêu kinh doanh của DN, có phù hợp với cơ chế chính sách và pháp luật hay không là những vấn đề mà phân tích CTDN phải đưa ra câu trả lời. Quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn hoạt động và các vón tiền tệ ở DN diễn ra như thế nào, tác động ra sao đến kết quả hoạt động… là những vấn đề phân tích TCDN phải làm rõ. Thực hiện trả lời và làm rõ những vấn đề nêu trên là thực hiện chức năng đánh giá TCDN. 1.3.2, Chức năng dự đoán Mọi quyết định của con người đều hướng vào thực hiện những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này có thể là ngắn hạn,có thể là mục tiêu dài hạn. Nhưng nếu liên quan đến đời sống kinh tế của DN thì cần nhận thấy tiềm lực tài chính, diễn biến luồng chuyển dịch giá trị, sự vận động của vốn hoạt động của DN sẽ diễn ra trong tương lai. Bản thân DN cho dù đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ phát triển thì các hoạt động cũng đều hướng tới những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này được hình thành từ nhận thức về điều kiện, năng lực của bản thân cùng những diễn biến của tình hình kinh tế quốc tế,trong nước, ngành nghề và các DN khác cùng loại,sự tác động của các yếu tố kinh tế xã hội trong tương lai. Vì vậy, để có những quyết định phù hợp và tổ chức thực hiện hợp lý, đáp ứng được mục tiêu mong muốn của các đối tượng quan tâm cần thấy tình hình tài chính của DN trong tương lai. Đó là chức năng dự đoán TCDN. 1.3.3, Chức năng điều chỉnh TCDN là hệ thống các quan hệ kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động. Hệ thống các quan hệ đó bao gồm nhiều loại khác nhau,rất đa dạng,phong phú và phức tạp, chịu ảnh hưởng cùng nhiều nguyên nhân và nhân tố cả bên trong lẫn bên ngoài DN. Hệ thống các quan hệ tài chính đó sẽ là bình thường nếu tất cả các mắt xích trong hệ thống đều diễn ra bình thường và đó là sự kết hợp hài hòa các mối quan hệ. Tuy nhiên những mối quan hệ kinh tế ngoại sinh,bản thân DN cũng như các đối tượng quan hệ không thể kiểm soát và chi phối toàn bộ. 2,PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP. 2.1,Phương pháp đánh giá 2.1.1,Phương pháp so sánh: Là phương pháp được sử dụng rộng rãi và phổ biến trng phân tích kinh tế nói chung,phân tích tài chính nói riêng.Khi sử dụng phương pháp so sánh cần chú ý những vấn đề sau: Thứ nhất: Điều kiện so sánh: Phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng ( 2 chỉ tiêu ) Các đại lượng ( các chỉ tiêu ) phải đảm bảo tính chất so sánh được. Đó là sự thống nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường. Thứ 2: Xác định gốc để so sánh: Gốc so sánh được tùy thuộc vào mục đích của phân tích. Gốc so sánh có thể xác định tại từng thời điểm,cũng có thể xác định theo từng kỳ.Cụ thể: khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích thì gốc so sánh được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở thời điểm trước, một kỳ trước hoặc hàng loạt kỳ trước. Lúc này sẽ so sánh chỉ tiêu ở thời điểm này với thời điểm trước,giữa kỳ này với kỳ trước,năm này với năm trước và hàng loạt kỳ trước. khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu,nhiệm vụ đặt ra thì gốc so sánh là trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích,Khi đó,tiến hành so sánh giữa thực tế với kế hoạch của chỉ tiêu. Khi xác định vị trí của DN thì gốc so sánh được xác định là giá trị trung bình của nganhg hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh. Thứ ba: Ký thuật so sánh: Kỹ thuật so sánh thường được sử dụng là so sánh bằng tuyệt đối, so ánh bằng số tương đối. So sánh bằng số tuyệt đối để thấy sự biến động về số tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích. So sánh bằng số tương đối để thấy thực tế so với kỳ gốc chỉ tiêu tăng hay giảm bao nhiêu 2.1.2, Phương pháp phân chia ( chi tiết ): Đây là phương pháp được sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết quả thành những bộ phận khác nhau phục vụ cho mục tiêu nhận thức quá trình và kết quả đó dưới những khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tượng trong từng thời kỳ. Thông thường trong phân tích,người ta thường chi tiết quá trình phát sinh và kết quả đạt được trong những tiêu thức sau: Chi tiết theo yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu: là việc chi nhỏ quá trình và kết quả theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển. Phân chia theo thời gian giúp nhận thức được xu hướng,tốc độ phát triển,tính phổ biến của chỉ tiêu nghiên cứu. Chi tiết theo không gian phát sinh của hiện tượng và kết quả kinh tế là việc chia nhỏ quá trình và kết theo địa điểm phát sinh và phát triển của chỉ tiêu nghiên cứu, Phân chia đối tượng theo không gian tạ điều kiện đánh giá vị trí,vai trò của từng bộ phận đối với quá trình phát triển của DN. 2.1.3,Phương pháp liên hệ đối chiếu: Là phương pháp phân tích sử dụng để nghiên cứu xem xét mối liên hệ kinh tế giữa các sự kiện và hiện tượng kinh tế, đồng thời xem xét tính cân đối các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình thực hiện các hoạt động, Sử dụng phương pháp này cần chú ý đến các mối liên hệ mang tính nội tại,ổn định,chung nhất và lặp đi lặp lại,các liên hệ ngược,liên hệ xuôi,tính cân đối tổng thể,cân đối từng phần. Vì vậy, cần thu thập được thông tin đầy đủ và thích hợp về các khía cạnh liên quan đến các luồng chuyển dịch giá trị và sự vận động của các nguồn lực DN. 2.2,Phương pháp phân tích nhân tố: Là phương pháp được sử dụng để thiết lập công thức tính toán các chỉ tiêu kinh tế tài chính trong mối quan hệ với các nhân tố ảnh hưởng. Trên cơ sở mối quan hệ giữa chỉ tiêu được sử dụng để phân tích và các nhân tố ảnh hưởng mà sử dụng hệ thống các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và phân tích tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, 2.2.1,Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: Là phương pháp được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứu.Có nhiều phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố,sử dụng phương pháp nào tùy thuộc vào mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân tố ảnh hưởng. Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thường được sử dụng phân tích tài chính DN là: Phương pháp thay thế liên hoàn: Được sử dụng khi chỉ tiêu phân tích có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng thể hiện dưới dạng phương trình tích hoặc thương. Nếu là phương trình tích thì các nhân tố được sắp xếp theo trình tự: cứ nhân tố chất lượng, trường hợp trường hợp có nhiều nhân tố số lượng hay nhiều nhân tố chất lượng thì nhân tố chủ yếu đứng trước nhân tố thứ yếu. Khi đó để xác định mức đọ ảnh hưởng của các nhân tố, ta tiến hàn lần lượt thay thế số kỳ gốc của mỗi nhân tố bằng số thực tế của các nhân tố đó ( nhân tố nào được thay thế mang giá trị thực tế từ đó còn những nhân tố khác giữ nguyên ở kỳ gốc); sau mỗi lần thay thế phải xác định được kết quả của lần thay thế ấy; chênh lệch giữa các kết quả đó với kết quả của lần thay thế ngay trước nó là ảnh hưởng của các nhân tố vừa thay thế. Phương pháp số chênh lệch Đây là hệ quả của phương pháp thay thế liên hoàn áp dụng khi nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tích với chỉ tiêu phân tích. Sử dụng phuương pháp này,muốn xác định ảnh hưởng của nhân tố nào đó,người ta lấy chênh lệch giữa thực tế với kỳ gốc trên cơ sở tuân thủ trình tự sắp xếp các nhân tố. Phương pháp cân đối Đây là phương pháp được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nếu chỉ tiêu phân tích có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng dưới dạng tổng hoặc hiệu.Xác định mức độ ảnh hưởng nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích,bằng phương pháp cân đối người ta xác định chênh lệch giữa thực tế với kỳ gốc của nhân tố ấy. Tuy nhiên cần để ý đến quan hệ thuận,nghịch giữa nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phân tích. 2.2.2. Phương pháp phân tích tính chất của các nhân tố Sau khi xác đinhj mức độ ảnh hưởng của các nhân tố,để có đánh giá và dự đoán hợp lý,trên cơ sở đưa ra quyết định và cách thực hiện các quyết định cần tiến hành phân tích tính chất ảnh hưởng của các nhân tố. Việc phân tích được thực hiện thông qua chỉ rõ và các vấn đề như: chỉ rõ mức độ ảnh hưởng, xác định tính chất chủ quan,khách quan của từng nhân tố ảnh hưởng,phương pháp đánh giá và dự đoán cụ thể,đồng thời xác định ý nghĩa của các nhân tố tác động đến chỉ tiêu đang nghiên cứu,xem xét. 2.3, Phương pháp dự đoán Là phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp sử dụng để dự báo TCDN. Có nhiều phương pháp khác nhau để dự đoán các chỉ tiêu kinh tế tài chính trong tương lai.Song, thường người ta sử dụng các phương pháp như: phương pháp hồi quy,phương pháp quy hoạch tuyến tính v.v… 3,KỸ THUẬT PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Thực hiện các phương pháp phân tích nêu trên,sau khi thu thập được thông tin phân tích tài chính có thể sử dụng một số kĩ thuật cơ bản như: phân tích dọc, phân tích ngang, phân tích qua hệ số, phân tốc độ chạy,kỹ thuật chiết khấu dòng tiền… 3.1,Kỹ thuật phân tích dọc: Là kỹ thuật phân tích sử dụng để xem xét tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng quy mô chung. Điều quan trọng khi sử dụng kỹ thuật phân tích này là xác định tỷ trọng của từng thành phần. 3.2, Kỹ thuật phân tích ngang: Là sự so sánh về số lượng trên cùng một chỉ tiêu. Thực chất áp dụng phương pháp so sánh cả về số tuyệt đối và những thông tin thu thập được sau khi xử lý và thiết kế dưới dạng bảng. 3.3, Kỹ thuật phân tích qua hệ số: Là xem xét mối quan hệ giữa các chỉ tiêu dưới dạng phân số. Tùy theo cách thiết lập mối quan hệ mà gọi chỉ tiêu là hệ số,tỷ số hay tỷ suất. 3.4, Kỹ thuật phân tích độ nhạy Là kỹ thuật nêu và giải quyết các giả định đặt ra khi xem xét một chỉ tiêu trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác.Điều này có lien quan đến việc thay đổi một cách có hệ thống một trong nhiều giả định được nêu trong kế hoạch, dự toán được thiết lập trước đó và xem xét các phản ứng,thay đổi của các chỉ tiêu khác. Đây cũng là phương pháp hữu dụng nó cung cấp các thông tin về khoảng biến thiên của các thông số cần biết,đồng thời cho người sử dụng quản lý được những phát sinh bất thường, cho biết những nhân tố tá động mạnh, yếu đến chỉ tiêu nghiên cứu. 3.5, Kỹ thuật chiết khấu đồng tiền: Là kỹ thuật sử dụng để xác định giá trị của tiền tệ tại các thời điểm khác nhau. Khi sử dụng các phương pháp và kỹ thuật nêu trên,phân tích tài chính có thể sử dụng một hoặc tổng hợp các kỹ thuật phân tích dọc,phân tích ngang,phân tích qua hệ số,phân tích dãy thời gian,phân tích qua bảng tài trợ… 4.NHỮNG THÔNG TIN CẦN THIẾT CHO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Sự xuất hiện, tồn tại, phát triển cũng như quá trình suy thoái của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đó là những yếu tố thuộc môi trường bên trong và bên ngoài DN, có những yếu tố mang tính chủ quan và những yếu tố mang tính khách quan. Phân tích tài chính có mục tiêu đi tới những dự đoán tài chính, dự đoán kết quả tương lai của DN,trên cơ sở đó mà đưa ra những quyết đinh phù hợp. Như vậy, không thể chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu những báo hiệu tài chinhsmaf phải tập hợp đầy đủ các thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, như các thông tin chung về kinh tế, tiền tệ, thuế khóa, các thông tin về ngành kinh tế của DN, các thông tin về pháp lý, về kinh tế đối với DN, cụ thể là: 4.1, Các thông tin chung: Đó là những thông tin chung về tình hình kinh tế chính trị, môi trường pháp lý, kinh tế có liên quan đến cơ hội kinh tế, cơ hội đầu tư,cơ hội về kỹ thuật công nghệ… Sự suy thoái hay tăng trưởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến kết quả kinh doanh của DN. Những thông tin về các cuộc thăm dò thị trường, triển vọng phát triển trong SXKD và dịch vụ thương mại… Ảnh hưởng lớn đến chiến lược và sách lược kinh doanh trong từng thời kỳ. Khi phân tích tài chính,điều quan trọng phải biết sự lặp đi lặp lại của cơ hội: Vượt qua sự tăng trưởng đến suy thoái và ngược lại. 4.2, Các thông tin theo ngành kinh tế: Đó là những thông tin mà kết quả hoạt động của DN mang tính chất của ngành kinh tế liên quan đến thực tế của sản phẩm tiến trình kỹ thuật tiến hành, cơ cấu sản xuất có tác động đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn, nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế,độ lớn của thị trường và triển vọng phát triển… 4.3, Các thông tin của bản thân doanh nghiệp: Đó là những thông tin về chiến lược,sách lược kinh doanh của DN trong từng thời kỳ,những thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp,tình hình tạo lập,phân phối và sử dụng vốn, tình hình và khả năng thanh toán… Những thôn tin này được thể hiện qua những giải trình của nhà quản lý qua báo cáo của hoạch toán kế toán, hạch toán thống kê,hoạch toán nghiệp vụ… 4.4, Các thông tin khác liên quan đến doanh nghiệp: Những thông tin liên quan đến DN rất phong phú và đa dạng. Một số công khai, một số chỉ dành cho những người có lợi ích gắn liền với sự sống còn của DN. Có những thông tin được báo chí hoặc các tổ chức tài chính công bố có những thông tin chỉ trong nội bộ DN mới biết. Tuy nhiên,cũng cần thấy rõ rằng: Những thông tin thu thập không phải là tất cả đều được biểu hiện bằng số lượng cụ thể,nó chỉ được thể hiện thông qua miêu tả đời sống kinh tế của DN. Do vậy, để có những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình phân tích tài chính, người làm công tác phân tích phải sưu tầm đầy đủ và thích hợp những thông tin liên quan đến hoạt động của DN. Tính đầy đủ thể hiện thước đo số lượng của thông tin. Sự thích hợp phản ánh chất lượng thông tin. 5, NỘI DUNG PHAN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5.1, Phân tích chính sách tài chính của doanh nghiệp 5.1.1, Phân tích chính sách huy động vốn của doanh nghiệp Để tiến hành kinh doanh, DN phải có một nhất định.Đây là yếu tố không thể thiếu,nó quyết định DN có được phép tiến hành kinh doanh hay không. Một DN đang hoạt động cũng không thể tồn tại nếu thiếu vốn. Vì thế, việc huy động vố,đảm bảo vốn phục vụ nhu cầu SXKD, đồng thời huy động vốn để tối đa hóa giá trị DN là một trong những chính sách quan trọng và nhiệm vụ luôn được các nhà quản trị quan tâm.Đây cũng là vấn đề các đối tượng khác rất chú ý. Để đưa ra quyết định về huy động vốn, trươc hết cần xem xét những nguồn vốn Dn có tể khai thác huy động trong quá trình kinh doanh, xem xét đánh giá phương án huy động vốn và việc sử dụng các công cụ tài chính của DN. 5.1.1.1, Những nguồn vốn doanh nghiệp huy động trong sản xuất kinh doanh Để SXKD thì các DN có một khối lượng nhất định về vốn. Vốn là yếu tố có tính chất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của DN. Tùy theo từng loại DN, tùy theo tính chất hoạt động kinh doanh của DN có thể có các phương án huy động vốn khác nhau phù hợp. 5.1.1.2, Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện qua cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn. Cơ cấu nguồn vốn là tỉ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số. Thông qua tỉ trọng của từng nguồn vốn chẳng những đánh giá được chính sách TCDN, mức độ mạo hiểm tài chính thông qua chính đó mà còn cho phép thấy được khả năng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính của DN. Nếu tỉ trọng nguồn vốn của CSH càng nhỏ chứng tỏ sự độc lập về tài chính của DN càng thấp và ngược lai. Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn để khái quát đánh giaskhar năng tự tài trợ về mặt tài chính của DN, xác định mức độ độc lập tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó khăn mà DN gặp phải trong việc khai thác nguồn vốn. 5.1.1.3, Phân tích chính sách sử dụng công cụ tài chính Chính sách sử dụng công cụ tài chính thể hiện sự lựa chọn các công cụ tài chính để huy động vốn của DN. Tiến hành so sánh chỉ tiêu giữa thực tế cuối kỳ và đầu năm. Đồng thời xác định mức tăng (giảm ) và tỷ lệ tăng (giảm ) của từng nguồn hoặc xác định tỉ trọng của từng nguồn chiếm trong tổng số. Qua đó ta có thể thấy được DN đã sử dụng công cụ tài chính nào để huy động vốn. Tuy nhiên,để có thể đánh giá chính sách sử dụng công cujtaif chính của DN có phù hợp hay không, còn phải căn cứ và nhiều yếu tố khác như chi phí sử dụng nguồn vốn,mục đích sử dụng nguồn vốn… 5.1.1.4, Phân tích chính sách tài trợ Chính sách tài trợ là cơ sở của việc tạo vốn, trong đó chỉ ra các định hướng cơ bản trong việc xác định nguồn vốn,số lượng và thời hạn huy động vốn của DN trong một thời kì nhất định. Phân tích tài chính có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá cách xác định phương tiện tài trợ,những nguyên nhân dẫn đến nhu caauf tài trợ đem lại sự ổn định và an toàn. Khi phân tích chính sách tài trợ cần chú ý đến nguyên tắc cân bằng tài chính,xác định và so sánh vốn lưu chuyển và mối quan hệ giữa vốn lưu chuyển và nhu cầu vốn lưu chuyển. 5.1.2,Phân tích chính sách đầu tư của doanh nghiệp 5.1.2.1,Phân tích quyết định đầu tư Phân tích quyết định đầu tư là việc xem xét đánh giá sự lựa chọn dự án đầu tư của DN. Điều đó,không chỉ nhằm tính khẳng định tính khả thi của dự án mà điều quan trọng hơn là lựa chọn các phương án tối ưu. 5.1.2.2,Phân tích cơ cấu đầu tư Cơ cấu đầu tư trong doanh nghiệp thể hiện chính sách phân phối tổng số vốn đầu tư cho từng hình thức đầu tư. Phân tích cơ cấu đầu tư trong DN trước hết cần xác địnhtỷ trọng của từng loại đầu tư trong tổng quỹ đầu tư của DN. Sau đó, so sánh thực tế với kế hoạch về tỉ trọng của từng loại đầu tư. 5.1.2.3, Phân tích hiệu quả đầu tư Thông qua các chỉ tiêu như: giá trị hiện tại thuần, tương lai thuần, thời gian hoàn vốn… để phân tích kết quả hoạt động của đầu tư. 5.1.3,Phân tích chính sách phân phối lợi nhuận Phân phối lợi nhuận sẽ làm giảm lượng tiền của DN mà đáng lẽ được đưa vào các công việc có khả năng tạo ra lợi nhuận cao hơn. Chính sách phân phối lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của DN và sự tăng giá trị của DN. Việc phân phối lợi nhuận sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của các chủ thể,đến quá trình tái sản xuất mở rộng DN, xã hội. 5.2,Phân tích tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp 5.2.1,Phân tích sự biến động và cơ cấu phân bổ vốn Tổng số vốn kinh doanh của DN, bao gồm 2 loại: vốn cố định và vốn lưu động. Phan tíc sự biến động và tình hình phân bổ vốn là để đánh giá tình hình tăng giảm bốn,phân bổ vốn như thế nào từ đó đánh giá việc sử dụng vốn của Dn có hợp lý hay không. Để phân tích người ta tiến hành trên những nội dung sau: Thứ nhất: Xem xét sự biến động của tài sản ( vốn) cũng như từng loại tài sản thông qua việc so sánh giữa cuối kỳ và đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn tương đối của tổng số tài sản cũng như chi tiết đối với từng loại tài sản. Qua đó thấy được sự biến động về quy mô kinh doanh của DN. Thứ hai: Xem xét cơ cấu vốn có hợp lý hay không? Cơ cấu vốn đó tác động như thế nào đến quá trình kinh doanh? Thông qua việc xác định tỉ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản đồng thời so sánh tỷ trọng từng loại giữa cuối kỳ với đầu năm để thấy sự biến động của cơ cấu vốn.Điều này thực sự phát huy tác dụng khi để ý đến tính chất và ngành nghề kinh doanh của DN. 5.2.2,Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động.Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động của DN liên tục vận động qua các giai đoạn khác nhau của chu kỳ SXKD Để phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động, người ta sử dụng các chỉ tiêu sau: (1) Số vòng (số lần ) luân chuyển vốn lưu động Số vòng luân chuyển vốn lưu động = (2) Số ngày vận chuyển vốn lưu động Số ngày luân chuyển vốn lưu động = Hoặc: Số ngày luân chuyển vốn lư động = Phương pháp phân tích: So sánh giữa thực tế và kỳ gốc của từng chỉ tiêu đồng thời phân tích ảnh hưởng của các nhân tố và xác định hệ quả kinh tế do tốc độ luân chuyển vốn lưu động thay đổi. 5.2.3, Phân tích hiệu quả sử dụng vốn Hiệu quả sử dụng vốn của DN thể hiện qua năng lực tạo ra giá trị sản xuất, doanh thu và khả năng sinh lời vốn, phân tích hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng đánh giá chất lượng công tác SXKD.Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN. Khi phân tích người ta sử dụng các chỉ tiêu: Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn (Hv) Hv Trong đó: KQ là kết quả sản xuất kinh doanh là toàn bộ vốn sử dụng bình quân và được xác định: = Hiệu quả sử dụng vốn vay (Hvv) Hvv= Trong đó: LN là tổng lợi nhuận trước thuế là tổng số vay bình quân Hiệu quả sử dụng vốn chủ(Hvc) Hvc = Trong đó: LNs là tổng lợi nhuận sau thuế là tổng vốn chủ sở hữu bình quân Phương pháp phân tích: Tiến hành so sánh giưa thực hiện và kế hoạch, kỳ này với kỳ trước, DN này với DN khác cùng loại hình có điều kiện SXKD tương tự đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sử dụng vốn. 5.3,Phân tích tiềm lực tài chính của doanh nghiệp 5.3.1,Phân tích kết quả kinh doanh Phân tích kết quả kinh doanh, trước hết tiến hành đánh giá chung báo cáo kết quả kinh doanh, sau đó đi sâu xem xét chỉ tiêu lợi nhuận gộp về bán hàng vf cung cấp dịch vụ. 5.3.1.1,Đánh giá chung kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Được tiến hành thông qua phân tích, xem xét, sự biến động của từng chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa kỳ này với kỳ trước (năm nay với năm trước) dựa vào việc so sánh cả về số tuyệt đối và tương đối trên từng chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước(năm này với năm trước). Đồng thời, phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí,kết quả kinh doanh của DN. 5.3.1.2, Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ LG = li x lgi Trong đó: LG là tổng lợi nhuận bán hàng Sli là số lượng tiêu thụ sản phẩm i Lgi là lợi nhuận gộp đơn vị sản phẩm Bằng việc so sánh giữa thực tế với kỳ gốc đồng thời sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn kết hợp với phương pháp cân đối xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tổng lợi nhuận. 5.3.1.3,Phân tích mối quan hệ doanh thu, chi phí, và lợi nhuận Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí Phân tích mối quan hệ doanh thu, chi phí và lợi nhuận thực chất là xem xét, nghiên cứu công thức trên góc độ, dưới những khía cạnh khác nhau phù hợp mục tiêu quan tâm của từng đối tượng. 5.3.2,Phân tích mức độ tạo tiền và tình hình lưu chuyển tiền tệ 5.3.2.1,Phân tích đánh giá mức độ tạo tiền Việc phân tích được thực hiện trên cơ sở xác định tỷ trọng dòng tiền thu của từng hoạt động trong dòng thu trong kỳ của DN. 5.3.2.2,Phân tích khả năng chi trả thực tế trong doanh nghiệp Khả năng chi trả thực tế được tính toán dựa vào lượng tiền thuần từ hoạt động SXKD. Hệ số trả nợ ngắn hạn = Hệ số trả lãi = 5.3.2.3,Phân tích lưu chuyển tiền tệ trong mối quan hệ với các hoạt độn gPhân tích dòng tiền thu vào và chi ra cho theo từng hoạt động giúp các đối tượng quan tâm có cái nhìn sâu hơn về dòng tiền của DN, biết được những nhân, tác động ảnh hưởng tới tình hình tăng giảm vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền trong kỳ. 5.3.3,Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán Trong kinh doanh, việc chiếm dụng và đi chiêm dụng vốn là điều bình thường do luôn phát sinh các quan hệ kinh tế giữa DN với các đối tượng như Nhà nước, khách hàng, nhà cung cấp…Điều làm cho nhà quản trị DN lo ngại là các khoản nợ dây dưa, long vòng khó đòi, các khoản phải thu không có khả năng thu hồi và các khoản phải trả không có khả năng thanh toán. Để nhận biết điều đó cần phân tích tình hình công nợ để thấy được tính chất hợp lý của các khoản nợ và để có giải pháp quản lý phù hợp tránh hiện tương dây dưa, long vòng khó đòi. (1) Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = (2) Hệ số khả năng thanh toán nợ NH = (3) Hệ số thanh toán nhanh = (4) Hệ số thanh toán tức thời = (5) Hệ số khả năng thanh toán nợ DH = (6) Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = (7) Số vòng thu hồi nợ = (8) Thời hạn thu hồi nợ bình quân = (9) Hệ số các khoản phai thu = (10) Hệ số các khoản phải trả = 5.4,Dự báo các báo cáo tài chính Là quá trình thiết lập các chỉ tiêu dự đoán cho các báo cáo tài chính của DN trong tương lai dưới dạng định lượng và tường minh, nhằm định hướng và kiểm chứng cho tình hình và hoạt động tài chính của DN trong một tương lai xác định. Dự báo cáo tài chính DN nhằm giúp các chủ thể quản lý đạt được mục đích cơ bản là: định hướng cho các hoạt động của đơn vị trong tương lai và kiểm chứng tình hình hoạt động tài chính của DN. 5.4.1,Dự báo báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Dự báo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bao gồm hệ thống chi tiêu dự báo tổng hợp, dựa trên căn cứ của dự báo doanh thu bán hàng, dự báo giá vốn hàng xuất kho để bán, dự báo chí phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, dự báo lãi (lỗ). Phương pháp lập các chỉ tiêu này có thể sử dụng một hoặc kết hợp cả ba phương pháp, phù hợp với chỉ tiêu. Căn cứ để xác định từng chi tiêu như sau: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ căn cứ vào dự báo doanh thu bán hàng Doanh thu thuần được xác định bằng cách lấy doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: phần giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu (nếu có). Các khoản giảm trừ dựa trên cơ sở số liệu ước tính theo các khoản giảm trừ kỳ trước và tỷ lệ tăng giảm của doanh thu dự báo. Trị giá vốn xuất kho để bán căn cứ vào số lượng sản phẩm,hàng hóa dự báo bán ra, định phí sãn xuất hoặc giá mua cộng chi phí mua của số hàng dự báo. Lợi nhuận gộp được xác định bằng cách lấy doanh thu thuần trừ đi giá vốn hàng xuất bán. Chi phí bán hàng,căn cứ vào số liệu dự báo chi phí bán hàng. Chi phí quản lý DN căn cứ vào số liệu dự báo chi phí quản lý DN Doanh thu hoạt đọng tài chính và chi phí hoạt động tài chính, căn cứ vào số liệu ước tính theo chi tiêu kỳ trước và tỷ lệ tăng,giảm của doanh thu dự báo. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh được xác định bằng cách lấy lợi nhuận gộp cộng doanh thu tài chính trừ đi chi phí cho tài chính,CPBH và chi phí QLDN. Thu nhập khác và chi phí khác,căn cứ vào dự báo các khoản thu,chi phí khác. Tổng lợi nhuận trước thuế được xác định theo công thức : Tổng lợi nhuận trước thuế = lợi nhuận từ HĐKD + lợi nhuận khác Thuế thu nhập DN phải nộp căn cứ vào bảng tổng lợi nhuận trước thuế nhân với tỷ suất thuế thu nhập DN. lợi nhuận sau thuế được xác định bằng cách lấy tổng lợi nhuận trước thuế trừ đi thuế thu nhập DN. Phương pháp dự báo một số chỉ tiêu chủ yếu (1) Dự báo doanh thu bán hàng. Dự báo doanh thu bán hàng của DN dựa trên khối lượng sản phẩm,hàng hóa bán ra và đơn giá bán ước tính của từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Theo công thức: DT = Sti x Gi) Trong đó: DT là tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ dự báo Sti là số lượng SP,hàng hóa,dịch vụ dự kiến bán ra trong kỳ dự báo Gi là đơn giá dự kiến bán đơn vị sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ i =1,n là số loại sản phẩm,hang hóa,dịch vụ dự kiến bán. Muốn lập dự báo doanh thu bán hàng của toàn DN phải xác định được doanh thu bán hàng của từng loại sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ. khối lượng sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ từng loại Sti = S0 + s Trong đó: S0 là khối lượng sản phẩm hàng hóa,dịch vụ bán ra kỳ trước s llaf khối lượng sản phẩm,hàng hóa dự kiến tăng hoặc giảm trong kỳ dự báo Đơn giá bán ra của từng loại : Gi = G0 + G Trong đó: G0 là giá của sản phẩm từng loại trong kỳ trước G là dự kiến sự biến động của giá cả thị trường,sự thay đổi về giá do chiến lược giá cả SP của DN… Việc ước tính số lượng và đơn giá của từng loại SP,HH,DV bán ra phụ thuộc vào trình độ của người lập dự báo.Ước tính doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của từng loại sản phẩm,hàng hóa và dịch vụ của từng loại sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ một cách chính xác,tổng cộng lại ta có được dự báo bán hàng của toàn DN. (2) Dự báo sản xuất sản phẩm (hoặc mua hàng) trong DN Dự báo sản xuất sản phẩm (hoặc mua hàng) trong DN là dự kiến số sản phẩm cần sản xuất (hoặc cần mua) trong kỳ dự báo để đáp ứng nhu cầu bán và dự trữ. Khi lập dự báo sản xuất (hoặc mua hàng) phải căn cứ vào dự báo bán hàng và dự báo hàng tồn kho ( thường tính theo tỉ lệ % dự báo sản lượng bán hàng và sản lượng tồn kho thực tế của từng loại sản phẩm,hàng hóa cuối kỳ trước). Dự báo sản xuất có liên quan chặt chẽ với dự báo bán hàng và dự báo dự trữ cuối kỳ. Nếu lập dự báo đúng đắn vừa đẩy nhanh tiến độ luân chuyển của vốn không làm ứ đọng vốn, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình bán hàng ở kỳ sau. Sản lượng sản xuất hoặc mua hàng dự báo được xác định như sau: Khối lượng Khối lượng khối lượng sản Khối lượng sản phẩm Sản phẩm cần sản = sản phẩm dự + phẩm dự kiến dự kiến tồn kho Sản xuất trong kỳ(Sx) bán trong kỳ(Sb) tồn cuối kỳ (Sc) đầu kỳ (Sđ) Trong đó: Sc = Sb x Tỷ lệ tồn kho dự kiến cuối kỳ (3) Dự báo thành phần hàng hóa tồn kho cuối kỳ. Thành phẩm hàng tồn kho cuối kỳ. Thành phẩm, hàng hóa tồn kho cuối kỳ là thành phẩm,hàng hóa dự trữ chuẩn bị cho việc bán hàng ở kỳ sau.Việc dự báo chính xác thành phẩm ,hàng hóa tồn kh cuối kỳ là cơ sở quan trọng để đáp ứng nhu cầu bán ra của kỳ sau,phục vụ khách hàng một cách kịp thừi nâng cao uy tín của doanh nghiệp.Nếu thành phẩm tồn kho quá nhiều sẽ gây tình trạng ứ đọng vốn, ngược lại nếu thành phẩm tồn kho quá ít sẽ gây căng thẳng ch bán hàng,giảm uy tín với khách hàng, cả hai trường hợp trên đều dẫn đến kinh doanh kém hiệu quả. Trên thực tế khi dự báo lượng thành phẩm tồn kho phải căn cứ vào dự báo thành phẩm tiêu thụ và tỷ lệ tồn kh thành phẩm ước tính áp dụng công thức sau : Lượng sản phẩm = Lượng thành dự kiến đưa ra Tỷ lệ tồn kho dự kiến cuối kỳ tồn kho cuối kỳ dụ kiến Sauk hi xác định lượng thành phẩm hàng hóa tồn kho cuối kỳ , phải sử dụng công thức dưới đây để xác định giá thành sản phẩm tồn kho. Trị giá thành phẩm = Luượng thành phẩm tồn kho cuối kỳ giá trị SX đơn vị thành phẩm CK tồn kho (4) Dự báo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong giá thành sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong giá thành sản phẩm là yếu tố chiếm ỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trự tiếp ảnh hưởng đến nguyên liệu vật liệu tiêu hoa tính cho một đơn vị sản phẩm, đơn giá nguyên vật liệu dung cho đơn vị sản xuất càng cao thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp càng cao và ngược lại. Để xác định dự báo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , sử dụng công thức: Chi phí NVL trực tiếp = KL sản phẩm cần SX trong kỳ KL từng loại NVL tiêu hao ch 1 đv sp Đưn giá từng loại NVL xuất dung Trong đó: đơn giá NVL xuất dung cho sản xuất có thể tính theo mọt trong các phương pháp như phương pháp bình quân của vật liệu luân chuyển trng kỳ, phương pháp đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước ….. Đơn giá NVL có thể tăng hoặc có thể do tính thời vụ khả năng về nguồn vốn cung cấp có thể có sự thay đổi , người lập dự báo phải chú ý đến nhân tố giá đẻ việc lập dự báo được chính xác . Ngoài ra, trong snr xuất, một số loại NVL sử dụng có thể do tính chất thương phẩm phúc tạp nên cần có định mức hao hụt. Vì vậy, khi lập dự báo cũng cần thiết phải chú ý đến nhân tố này. (5) Dự báo chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành phẩm. Dự báo chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành phẩm bao gồm dự báo tiền lương phải trả cho nhân công sản xuất và các khoản trích theo lương theo quy định. Tuy nhiên, các khoản trích theo lương luôn tính theo một tỷ lệ nhất định theo quy chế quy định. Vì vậy, khi dự báo chi phí nhân công trực tiếp ta chỉ cần dự báo tiền lương phải trả và dự kiến khoản tiền để chi trả tiền lương cho người lao động.Dự báo tiền lương phải trả và dự kiến tiền lương phải trả cho nhân công sản xuất và đơn giá thời gian lao động trực tiếp hoặc khối lượng sản phẩm sản xuất thành và đơn giá lương sản phẩm tùy thuộc vào hình thức trả lương của doanh nghiệp. Khi lập dự báo chi phí nhân công trực tiếp phải chú ý đến kết cấu nhân công trình độ thành thạo từng loại nhân công và đơn giá giờ công của từng loại. Dự báo chi phí nhân công trực tiếp nhằm giúp cho các nhà quản lý của doanh nghiệp có kế hoạch chủ động trong việc sủ dụng lao động trực tiếp, làm cơ sở cho việc phân tích ảnh hưởng của chi phí nhân công đối với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm…. Căn cứ để lập dự báo chi phí nhân công trực tiếp là khối lượng sản phẩm cần sản xuất, định mức thời gian sản xuất 1 đơn vị sản phẩm và đơn giá giờ công trục tiếp sản xuất nếu trả lương thời gian, còn nếu trả lương sản phẩm thì tùy thuộc và đơn giá lương sản phẩm theo công thức : Chi phí nhân = Khối lượng sản định mức thời đơn giá giờ Công trực tiếp phẩm cần sản xuất gian SX hoàn thành 1 sp công trực tiếp Chi phí nhân = khối lượng sản phẩm đơn giá lượng sản phẩm Công trực tiếp cần sản xuất dự kiến Trong tường hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau ,Phải lập dự báo chi nhân công trực tiếp trong giá thành riêng ch từng loại sản phẩm khác nhau , sau đó tổng hợp lại để tính dự báo chi phí nhân cng trong toàn bộ doanh nghiệp. (6)Dự báo chi phí sản xuất chung trong giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất chung trong giá thành sản phẩm gòm các khoản chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí. Khi lập dự báo cần tính toán riêng biến phí và định phí, sau đó tổng hợp lại. Căn cứ để lập dự báo chi phí sản xuất chung và dự vào kết quả thống kê thực nghiệm để ước tính tỷ lệ tiêu hao biến phí sản xuất chung theo từng khoản mục biến phí sản xuất .Còn định phí sản xuất chung thườn không thay đổi so với thực tế nê cs thể căn cứ vào định phí thực tế phát sinh trong các kỳ trước làm cư sở uwcs tính cho kỳ dự báo có tính các biện pháp giảm giá thành. Chi phí sản xuất là chi phí gián tiếp và từng loại sản phẩm nên phải phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức phân bổ hợp lí. Tiêu thức phường được chọn làm căn cứ phân bổ là: số giừ máy hoạt động, số giờ máy làm việc của công nhân trực tiếp … theo công thức : Hệ số phân bổ chi phí sản suất chung = Chi phí sản xuất chung = Tiêu thức phân bổ của từng mặt hàng hệ số phân bổ Trong trường hợp công tác định mức và dự báo trình độ cao thì có thể xác định mức chi phí theo khản mức chi phí, nhằm đảm bảo tính chính xác và tính khả thi của công tác dự báo. Ngài ra, việc dự báo chi phí sản xuất chung còn có thể căn cứ vào đơn giá chi phí sản xuất chung để sản xuất hoàn thành sản phẩm. (7)Dự báo giá vốn hàng bán xuất bán. Căn cứ vào dự toán các khoản mục chi phí sản xuất trong giá thành sản phẩm, trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ, cối kỳ để dự báo giá vốn hàng xuất bán theo công thức: Chi phí sản xuất chung = khối lượng SP Định mức chi phí SX sản xuất hoàn thành chung 1đv SP Gía vốn hàng bán =Tổng giá thành + Tỷ giá thành phẩm tồn kho – Trị giá thành phẩm tồn sản phẩm sản xuất trong kỳ đầu kỳ kho cuối kì Trong đó Tổng giá thành sản = dự báo chi phí NVLTT + Dự báo chi phí NCTT + Dự bá chi phí SXC phẩm sx trông kỳ trong giá thành sp trng giá thành sp trong tổng giá thành sp (8)Dự báo chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí bán hàng chi phí quản lí doanh nghiệp gồm nhiều khoản mục khác nhau,được phân chia thành định phí và biến phí. Khi lập báo cáo khoản chi phí này căn cứ vào dự báo bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp,như phương thức bán hàng ,phưng thức quản lý,địa diểm kinh doanh…. Đối với biến phí của 1 đơn vị sản phẩm bán ra hoặc căn cứ vào danh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ,tỷ suất của biến phí bán ra. Tổng biến phí bán hàng = só lượng hàng bán ra đơn giá biến phí bán ra Hoặc = Doanh thu bán hàng 8 tỷ sất biến phí bán hàng Tổng dự toán chi =Tổng định phí bán hàng+ Tổng biến phí bán hàng phí bán hàng Đối với chi phí bán hàng cũng được dự báo tương tự như dự báo chi phí bán hàng, song ,trong DN sản xuất chi phí quản lí DN liên quan đến nhiều khâu quản lí khác nhau quản lí quá trình cung cấp vật tư,Nguyên vật liệu, quá trình sản xuất… Vì vậy , nếu cần xác định chi phí quản lí dn cho từng loại hoạy đọng cũng phải lựa chọn tiêu thức phân bổ một cách hợp lí. (9)Dự báo lãi (lỗ) Căn cứ vào kết quả dự báo các chỉ tiêu trên,chỉ tiêu lãi (lõ) của DN được dự báo như sau: Tổng lợi nhuận = Lợi nhuận hoat đọng KD + Lợi nhuận hoạt đọng khác trước thuế Lợi nhuận HĐKD = Doanh thu – Gía vốn hàng bán – chi phí bán hàng – chi phí quản lí DN hàng bán 5.4.2 Dự báo bảng cân đối kế toán. Dự báo bảng cân dói kế toán là việc dự tính mọt cách khái quát tình hình sản xuất và nguồn hình thành tài sản của danh nghiệp tại thời điểm nhất định trong tương lai. Thông qua các chỉ tiêu dự báo trên bảng cân đối kế toán, nhà quản lí có cách nhìn tổng thể về mặt hoạt động kinh doanh của danh nghiệp.Từ đó có những giải pháp hữu hiệu tăng cường cng tác quản lí tài sản,phân phối, sử dụng vốn hợi lí, hiệu quả, huy ddngj vón tối đa vốn tiềm tàng nhằm thả mãn nhu cầu vón trong hoạt đọng sản xuất kinh doanhh của doanh nghiệp. Cơ sở để lập dự báo kết quả hoạt động kinh doanh, dự báo có liên quan như dự báo tiền, dự báo hàng tồn kho,…. Phương pháp lập dự báo bảng cân đí kế tán được thực hiện như sau: Số liệu cột “Đầu năm” căn cứ và số liệu kế toán cuối năm trước. Trong trường hợp dự báo được lập và IV năm trước thì số liệu ở ctj này, cũng là số liệu ước tính thực hiện cuối năm trước. Số liệu ở cột “Cuối kỳ” được xác định cụ thể theo từng chỉ tiêu của bảng. Những chỉ tiêu chủ yếu được dự báo một cách đầy đủ như dự báo thành phẩm,hàng tồn kho, phải thu khách hàng … nhưng cũng có những chỉ tiêu phải dự báo dự trên tùy ý. 5.4.3 Dự báo cáo cáo lưu chuyển tiền tệ. TRong quá trình sản xuất kinh doanh, DN phải có một lượng vốn bằng tiền nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu về mua nguyên vật liệu, vật tư, trả lương, trả ch người bán, trả thuế,…. Dự báo cáo lưu chuyển tiền tệ là việc dự kiến lượng tiền thu, chi trong kỳ, luồng tiền lưu chuyển từ các hoạt động của DN. Cơ sở để lập dự báo cáo lưu chuyển tiền tệ là : dự báo cáo kết quả kinh doanh và dự báo bảng cân đối kế toán cùng kỳ, các dự báo chi tiết khác có liên quan đến thu , chi của DN và số dư của các toài khoản tiền tại thời điểm lập dự báo,…. Dự báo luồng tiền vào, căn cứ và dự báo kết quả kinh doanh các nguồn thu như: dự báo thu tiền bán hàng; bao gồm cả bán hàng thu tiền ngay, bán hàng theo phương thức trả chậm của các kỳ trước còn lại, tiền thu mua bán cổ phiếu, trái phiếu … và các hoạt động đầu tư….. Dự báo luongf tiền ra, căn cứ vào mục đích chỉ tiêu sản xuất kinh doanh như: dự báo thanh toán tiền cho nhà cung cấp NVL, dịch vụ mua ngoài, dự báo thanh toán trả tiền lương cho công nhân…. Trình tự lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm các bước cơ bản sau đây: Dự kiến tồn quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng đầu kỳ. Số tiền dự kiến tồn quỹ được dự kiến ở mức thấp nhất. Nếu việc lập dự báo sau ngày 3112 năm trước thì số liệu này lấy ngay ở bang CĐKT cuối năm trước. Dự kiến số tiền thu được trong kỳ thông qua doanh thu dự kiến của từng laoij sản phẩm ,hàng hóa, dịch vụ xác định như sau: STK = DT0 + DTK – DTCK = DT0 + DT TK Trong đó: DTK = DTTK + DTCK STK: Là số tiền bán hàng dự kiến thu được trong kỳ. DTO: Doanh thu bán chịu kỳ trước thu tiền trong kỳ này. DTk: Doanh thu dự kiến kỳ này. DTCK: Doanh thu bán chịu dự kiến kỳ này dự kiến thu kì sau. DTTK: Doanh thu thu tiền ngay dự kiến của kỳ này. Tổng hợp dự kiến tiền thu bán hàng trong kỳ ta được dự báo thu tiền bán hàng trong kỳ. Dự kiến tổng tiền chi trong kì,bao gồm chi cho snar xuất như chi mua cho NVL, vật tư ,hàng hóa,trả lương cong nhân. Cân đối thu chi dự trên cơ sở tiền đầu kỳ và tiền thu được trong kỳ,các định nhu cầu chi tiền trong kỳ và tồn cuối kỳ để xem xét trên góc độ sau: + Nếu thu lớn hơn chi thì ưu tiên các khoản trả nợ tiền vay,trả nợ người bán, nộ thuế. + Nếu thu nhỏ hơn chi thì phải có kế hoạch vay để đảm bảo có vốn kinh doanh xác định luồng lưu chuyển tiền thuần của toàn DN trong kỳ dự báo. 5.5, Phân tích khả năng sinh lời,tăng trưởng của doanh nghiệp. 5.5.1, Phân tích khả năng sinh lời. Khả năng sinh lời được đánh giá trên những góc độ khác nhau. Có thể đánh giá khả năng sinh lời từ hoạt động, cũng cố thể đánh giá khả năng sinh lời kinh tế hoặc khả năng sinh lời tài chính. 5.5.1.1, Khả năng sinh lời từ hoạt động. Thực chất là so sánh kết quả thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dichj vụ với doanh thu thuần về những hoạt động này cùng một niên độ kế toán. Ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:  Tỷ suất lợi nhuận gộp.  Tỷ suất lợi nhuận thuần. 5.5.1.2, Khả năng sinh lời kinh tế. THể hiện khả năng sinh lời của tổng tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng. Các chỉ tiêu đánh giá.  Khả năng sinh lời của tổng tài sản.  Khả năng sinh lời tài sản kinh doanh gộp.  Khả năng sinh lời tài sản kinh doanh thuần. 5.5.1.3, Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu. Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu phản ánh mối quan hệ mật thiết giữa tỷ suất lợi nhuận thuần với vòng quay của vốn chủ sở hữu phải tăng được tỷ suất lợi nhuận thuần, tăng được vòng quay của tài sản và sử dụn chính sách tài chính phù hợp. 5.5.2, Đánh giá khả năng tăng trưởng. Đánh giá chính xác khả năng tăng trưởng, giúp cho việc tính toán khả năng phát triển của DN trong tương lai, là vấn đề có ý nghĩa quan trọng không chr đối với chủ DN, mà các nhà đầu tư. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA Công ty TNHH TM Bảo Thọ 2.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN CỦA Công ty TNHH TM Bảo Thọ. 2.1 Tên công ty. Tên công ty : CÔNG TY TRÁCH NHIÊM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI BẢO THỌ Trụ sở: số 159 – Trường Chinh – TP VInh –Nghệ An. Điện thoại: 0383 523 499 FAX: 0383 523 499 2.2, Vốn điều lệ Số vốn điều lệ : 43.659.000.000.VND Bằng chữ: Bốn mươi ba tỷ, sáu trăm năm mươi chin triệu đồng chẵn. 2.3, Quyết định thành lập. Hiện nay công ty có nhiều kỹ sư và trung áp kỹ thuật giỏi kinh nghiệm, nhiều cán bộ nghiệp vụ vững vàng, và đội ngũ công nhân lành nghề.Hiện tại số lượng nhân viên lên đến 130 người với cơ cấu như sau: Maketing ngiên cứu thị trường:120 người Bộ phận văn phòng: 20 người Lái xe,hỗ trợ sau khi bán hàng :10 người Nhân viên bán hàng:35 người Bộ phận quản lý:20 người Thiết kế: 5 người Trong đó : trình độ đại học 50 người, cao đẳn :50 người,trung cấp và thợ lành nghề bậc 3 trở lên :3 người. Từ khi thành lập đến nay công ty đã phát huy được những uy tín cũng nh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Tài chính là bộ phận quan trọng của danh nghiệp,tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh đều có môí quan hệ mật thiết và tình hình tài chính của đơn vị.Chúng tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau.Tình hình tài chính có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh hoặc ngược lại,các hạt động sản xuất kinh doanh có thể làm xấu đi hoặc cải thiện vị thế tài chính của 1 đơn vị

Do đó tại 1 đơn vị để có thể biết được những điểm mạnh,điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình,từ đó xác định nguyên nhân có giải pháp về tình hình tài chính cũng như sản xuất kinh doanh của đơn vị trong tươnglai

Xuất phát từ đó,trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM Bảo Thọ

em đã tìm hiểu thực tiễn hoạt động của chi nhánh.Em nhận thấy tài chính là vấn

đề mà chi nhấn cần có sự quan tâm rất lớn,phân tích tình hình tài chính là việc quan trọng để phục vụ công tác quản lí có hiệu quả ,nó có ý nghĩa to lớn với mục tiêu phát triển và tồn tại của chi nhánh

Mặt khác,thông qua phân tích tình hình tài chính của chi nhánh giúp em nâng cao vốn kiến thức tài chính nói chung và phân tích tình hình tài chính ngânhang nói riêng.Vì vậy em chọn đề tài “phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH TM Bảo Thọ” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp

Thực tập tốt nghiệp là bước khởi hành cho sự vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.Với phương châm “học đi đôi với hành” “ lí thuyết gắn liền với thực tế” nhà trường đã tạo cho sinh viên của mình có cơ hội trực tiếp tiếp xúc với thực tế từ đó giúp sinh viên áp dụng và nắm vững kiến thức đã học được

Được sự hưỡng dẫn của giáo viên ,các cán bộ nhân viên của Công ty TNHH TM Bảo Thọ em đã hoàn thành đợt thực tập của mình

1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

+ Mục tiêu nghiên cứu đề tài là nghiên cứu tình hình tài chính công tythông qua các báo cáo tài chính Trên cơ sở đó đánh giá và đưa ra những giảipháp thích hợp để gia tăng nguồn vốn của công ty và nâng cao hơn nữa hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty

+ Trong thời gian chuyên đề thực tập tại Công ty TNHH TM Bảo Thọ em

đã nhận thức được tầm quan trọng của phân tích tài chính của công ty cho nên

em đã chọn đề tài: Phân tích tài chính và các giải pháp nhằm tăng cường nănglực tài chính tại Công ty TNHH TM Bảo Thọ

2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài tại đơn vị thực tập trong khoảng thời gian

từ năm , 2012, 2013về tổ chức quản lý và các giải pháp nhằm tăng cường năng lực tài chính tại Công ty TNHH TM Bảo Thọ

Trang 2

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài xoay quanh về báo cáo tài chính và các

giải pháp nhằm tăng cường năng lực tài chính tại Công ty TNHH TM Bảo Thọ

4 Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp đánh giá

+ Phương pháp nhân tố ảnh hưởng

+ Phương pháp dự đoán

+ Phương pháp thống kê

+ Phương pháp kế toán: Sử dụng các chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán,

tiến hành sắp xếp theo trình tự luân chuyển, kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh

+ Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Hỏi trực tiếp những người cung cấp

thông tin, những dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài

Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung chuyên đề thực tập gồm 3

chương:

CHƯƠNG I:NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI

CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ

TNHH TM BẢO THỌ

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI

CHÍNH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG

TY TNHH THƯƠNG MẠI BẢO THỌ

CHƯƠNG I:NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRON

NGHIỆP

1,KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Trang 3

Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiệntại, giúp cho nhà quản lý chuẩn xác và đánh giá được DN, từ đó giúp những đối tượng quan tâm đi tớinhững dự đoán chính xác về mặt tài chính của DN, qua đó có những quyết định phù hợp với lợi ích của họ

1.2, Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1, Phân tích tài chính đối với nhà quản lý:

Người quản lý là người trực tiếp quản lý DN, họ hiểu rõ nhất tài chính DN, do đó họ có nhiều thông tinphục vụ cho việc phân tích Phân tích TCDN đối với nhà quản lý nhằm đáp ứng những mục tiêu sau:

-Tạo ra những chu kì đều đặn đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn đã qua, việc thực hiện cânbằng tài chính, khả năng sinh lời,khả năng thanh toán và rủi ro tài chính trong DN…

-Hướng các quyết định của Ban giám đốc theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của DN, nhưquyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận …

-Phân tích TCDN là cơ sở cho những dự đoán tài chính

-Phân tích TDCN là một công cụ để kiểm tra,kiểm soát hoạt động,quản lý trong DN

Phân tích tài chính làm nổi bật điều quan trọng của dự đoán tài chính, mà dự đoán là nền tảng của hoạt độngquản lý, làm sang tỏ,không chỉ chính sách tài chính mà còn làm rõ chính sách chung trong DN

1.2.2, Phân tích tài chính đối với người cho vay

Các nhà đầu tư là những người giao vốn của mình cho DN quản lý và như vậy có thể có những rủi ro Đó lànhững cổ đông,các cá nhân hoặc các đơn vị, DN khác Các đối tượng này quan tâm trực tiếp đến những tínhtoán về giá trị của DN Thu thập của các nhà đầu tư là tiền lợi được chia và tăng dư giá trị của vốn Vì vậy,

họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăngtrưởng của DN, để có thể đánh giá một cách khái quát nhất về tình hình tài chính của DN,từ đó lựa chọnnhững hướng đầu tư có lợi nhất

1.2.3, Phân tích tài chính đối với người cho vay

Đây là những người cho DN vay vốn để đảm bảo nhu cầu SXKD Khi cho vay, họ phải biết chắc được khảnăng hoàn trả tiền vay.Thu nhập của họ là lãi suất tiền vay Do đó, phân tích tài chính đối với người cho vay

là xác định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng Tuy nhiên, phân tích với những khoản cho vay dài hạn vànhững khoản cho vay ngắn hạn có những nét khác nhau

-Đối với những khoản cho vay ngắn hạn: người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán ngaycho DN Nói khác đi là khả năng ứng phó của DN khi nợ vay đến hạn trả

-Đói với những khoản cho vay dài hạn: người ch vay phải tin chắc chắn khả năng hoàn trả và khả năng sinhlời của DN mà việc hoàn trả vốn và lãi tùy thuộc vào khả năng sinh lời này

1.2.4, Phân tích tài chính đối với người hưởng lương trong DN.

Đây là những người có nguồn thu nhập duy nhất là tiền lương được trả Tuy nhiên, cũng có những DN,người hưởng lương có một số cổ phần nhất định trong DN Đối với những DN này, người hưởng lương cóthu nhập từ tiền lương được trả và tiền lời được chia Cả hai khoản thu nhập này phụ thuộc vào hoạt độngkết quả SXKD Do vậy, phân tích tài chính giúp họ định hướng việc làm ỏn định của mình, trên cơ sở đóyên tâm dcs sức và hoạt ddngj SXKD của DN tùy theo công việc được phân cong đảm nhiệm

1.3, Chức năng của phân tích tài chính

1.3.1, Chức năng đánh giá

TCDN là hệ thống các luồng dịch giá trị, các nguồn vận động của những nguồn lực tài chính trong quá trìnhtạo lập, phân phói và sử dụng quỹ tiền tệ hoặc vón hoạt dộng của DN nhằm đặt mục tiêu kinh doanh trongkhuôn khổ của pháp luật Các nguồn chuyển dịch giá trị, sự vận động của các nguồn tài chính nảy sinh vàdiễn ra như thế nào, nó tác động ra sao, gần với mục tiêu hay ngày càng xa rời mục tiêu kinh doanh của

Trang 4

DN, có phù hợp với cơ chế chính sách và pháp luật hay không là những vấn đề mà phân tích CTDN phảiđưa ra câu trả lời Quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn hoạt động và các vón tiền tệ ở DN diễn ranhư thế nào, tác động ra sao đến kết quả hoạt động… là những vấn đề phân tích TCDN phải làm rõ Thựchiện trả lời và làm rõ những vấn đề nêu trên là thực hiện chức năng đánh giá TCDN.

1.3.2, Chức năng dự đoán

Mọi quyết định của con người đều hướng vào thực hiện những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này cóthể là ngắn hạn,có thể là mục tiêu dài hạn Nhưng nếu liên quan đến đời sống kinh tế của DN thì cần nhậnthấy tiềm lực tài chính, diễn biến luồng chuyển dịch giá trị, sự vận động của vốn hoạt động của DN sẽ diễn

ra trong tương lai Bản thân DN cho dù đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ phát triển thì các hoạt động cũngđều hướng tới những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này được hình thành từ nhận thức về điều kiện,năng lực của bản thân cùng những diễn biến của tình hình kinh tế quốc tế,trong nước, ngành nghề và các

DN khác cùng loại,sự tác động của các yếu tố kinh tế xã hội trong tương lai Vì vậy, để có những quyếtđịnh phù hợp và tổ chức thực hiện hợp lý, đáp ứng được mục tiêu mong muốn của các đối tượng quan tâmcần thấy tình hình tài chính của DN trong tương lai

Đó là chức năng dự đoán TCDN

1.3.3, Chức năng điều chỉnh

TCDN là hệ thống các quan hệ kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình tiến hànhcác hoạt động Hệ thống các quan hệ đó bao gồm nhiều loại khác nhau,rất đa dạng,phong phú và phức tạp,chịu ảnh hưởng cùng nhiều nguyên nhân và nhân tố cả bên trong lẫn bên ngoài DN Hệ thống các quan hệtài chính đó sẽ là bình thường nếu tất cả các mắt xích trong hệ thống đều diễn ra bình thường và đó là sự kếthợp hài hòa các mối quan hệ Tuy nhiên những mối quan hệ kinh tế ngoại sinh,bản thân DN cũng như cácđối tượng quan hệ không thể kiểm soát và chi phối toàn bộ

2,PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.

-Phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng ( 2 chỉ tiêu )

-Các đại lượng ( các chỉ tiêu ) phải đảm bảo tính chất so sánh được Đó là sự thống nhất về nội dungkinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường

-Khi xác định vị trí của DN thì gốc so sánh được xác định là giá trị trung bình của nganhg hay chỉ tiêuphân tích của đối thủ cạnh tranh

Thứ ba: Ký thuật so sánh:

Kỹ thuật so sánh thường được sử dụng là so sánh bằng tuyệt đối, so ánh bằng số tương đối

Trang 5

-So sánh bằng số tuyệt đối để thấy sự biến động về số tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích.

-So sánh bằng số tương đối để thấy thực tế so với kỳ gốc chỉ tiêu tăng hay giảm bao nhiêu

2.1.2, Phương pháp phân chia ( chi tiết ):

Đây là phương pháp được sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết quả thành những bộ phận khác nhauphục vụ cho mục tiêu nhận thức quá trình và kết quả đó dưới những khía cạnh khác nhau phù hợp với mụctiêu quan tâm của từng đối tượng trong từng thời kỳ Thông thường trong phân tích,người ta thường chi tiếtquá trình phát sinh và kết quả đạt được trong những tiêu thức sau:

-Chi tiết theo yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu: là việc chi nhỏ quá trình và kết quả theo trình tựthời gian phát sinh và phát triển Phân chia theo thời gian giúp nhận thức được xu hướng,tốc độ pháttriển,tính phổ biến của chỉ tiêu nghiên cứu

-Chi tiết theo không gian phát sinh của hiện tượng và kết quả kinh tế là việc chia nhỏ quá trình và kếttheo địa điểm phát sinh và phát triển của chỉ tiêu nghiên cứu, Phân chia đối tượng theo không gian tạ điềukiện đánh giá vị trí,vai trò của từng bộ phận đối với quá trình phát triển của DN

2.1.3,Phương pháp liên hệ đối chiếu:

Là phương pháp phân tích sử dụng để nghiên cứu xem xét mối liên hệ kinh tế giữa các sự kiện và hiệntượng kinh tế, đồng thời xem xét tính cân đối các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình thực hiện các hoạt động,

Sử dụng phương pháp này cần chú ý đến các mối liên hệ mang tính nội tại,ổn định,chung nhất và lặp đi lặplại,các liên hệ ngược,liên hệ xuôi,tính cân đối tổng thể,cân đối từng phần Vì vậy, cần thu thập được thôngtin đầy đủ và thích hợp về các khía cạnh liên quan đến các luồng chuyển dịch giá trị và sự vận động của cácnguồn lực DN

2.2,Phương pháp phân tích nhân tố:

Là phương pháp được sử dụng để thiết lập công thức tính toán các chỉ tiêu kinh tế tài chính trong mốiquan hệ với các nhân tố ảnh hưởng Trên cơ sở mối quan hệ giữa chỉ tiêu được sử dụng để phân tích và cácnhân tố ảnh hưởng mà sử dụng hệ thống các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố vàphân tích tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích,

2.2.1,Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

Là phương pháp được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu nghiêncứu.Có nhiều phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố,sử dụng phương pháp nào tùy thuộc vàomối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân tố ảnh hưởng Các phương pháp xác định mức độ ảnhhưởng của các nhân tố thường được sử dụng phân tích tài chính DN là:

- Phương pháp thay thế liên hoàn:

Được sử dụng khi chỉ tiêu phân tích có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng thể hiện dưới dạng phương trìnhtích hoặc thương Nếu là phương trình tích thì các nhân tố được sắp xếp theo trình tự: cứ nhân tố chấtlượng, trường hợp trường hợp có nhiều nhân tố số lượng hay nhiều nhân tố chất lượng thì nhân tố chủ yếuđứng trước nhân tố thứ yếu Khi đó để xác định mức đọ ảnh hưởng của các nhân tố, ta tiến hàn lần lượt thaythế số kỳ gốc của mỗi nhân tố bằng số thực tế của các nhân tố đó ( nhân tố nào được thay thế mang giá trịthực tế từ đó còn những nhân tố khác giữ nguyên ở kỳ gốc); sau mỗi lần thay thế phải xác định được kếtquả của lần thay thế ấy; chênh lệch giữa các kết quả đó với kết quả của lần thay thế ngay trước nó là ảnhhưởng của các nhân tố vừa thay thế

-Phương pháp số chênh lệch

Đây là hệ quả của phương pháp thay thế liên hoàn áp dụng khi nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tích với chỉtiêu phân tích Sử dụng phuương pháp này,muốn xác định ảnh hưởng của nhân tố nào đó,người ta lấy chênhlệch giữa thực tế với kỳ gốc trên cơ sở tuân thủ trình tự sắp xếp các nhân tố

-Phương pháp cân đối

Trang 6

Đây là phương pháp được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nếu chỉ tiêu phân tích

có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng dưới dạng tổng hoặc hiệu.Xác định mức độ ảnh hưởng nhân tố nào đóđến chỉ tiêu phân tích,bằng phương pháp cân đối người ta xác định chênh lệch giữa thực tế với kỳ gốc củanhân tố ấy Tuy nhiên cần để ý đến quan hệ thuận,nghịch giữa nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phân tích

2.2.2 Phương pháp phân tích tính chất của các nhân tố

Sau khi xác đinhj mức độ ảnh hưởng của các nhân tố,để có đánh giá và dự đoán hợp lý,trên cơ sở đưa raquyết định và cách thực hiện các quyết định cần tiến hành phân tích tính chất ảnh hưởng của các nhân tố.Việc phân tích được thực hiện thông qua chỉ rõ và các vấn đề như: chỉ rõ mức độ ảnh hưởng, xác định tínhchất chủ quan,khách quan của từng nhân tố ảnh hưởng,phương pháp đánh giá và dự đoán cụ thể,đồng thờixác định ý nghĩa của các nhân tố tác động đến chỉ tiêu đang nghiên cứu,xem xét

2.3, Phương pháp dự đoán

Là phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp sử dụng để dự báo TCDN Có nhiều phương pháp khácnhau để dự đoán các chỉ tiêu kinh tế tài chính trong tương lai.Song, thường người ta sử dụng các phươngpháp như: phương pháp hồi quy,phương pháp quy hoạch tuyến tính v.v…

3,KỸ THUẬT PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Thực hiện các phương pháp phân tích nêu trên,sau khi thu thập được thông tin phân tích tài chính có thể

sử dụng một số kĩ thuật cơ bản như: phân tích dọc, phân tích ngang, phân tích qua hệ số, phân tốc độchạy,kỹ thuật chiết khấu dòng tiền…

3.1,Kỹ thuật phân tích dọc:

Là kỹ thuật phân tích sử dụng để xem xét tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng quy mô chung Điều quantrọng khi sử dụng kỹ thuật phân tích này là xác định tỷ trọng của từng thành phần

3.2, Kỹ thuật phân tích ngang:

Là sự so sánh về số lượng trên cùng một chỉ tiêu Thực chất áp dụng phương pháp so sánh cả về số tuyệtđối và những thông tin thu thập được sau khi xử lý và thiết kế dưới dạng bảng

3.3, Kỹ thuật phân tích qua hệ số:

Là xem xét mối quan hệ giữa các chỉ tiêu dưới dạng phân số Tùy theo cách thiết lập mối quan hệ mà gọichỉ tiêu là hệ số,tỷ số hay tỷ suất

3.4, Kỹ thuật phân tích độ nhạy

Là kỹ thuật nêu và giải quyết các giả định đặt ra khi xem xét một chỉ tiêu trong mối quan hệ với các chỉtiêu khác.Điều này có lien quan đến việc thay đổi một cách có hệ thống một trong nhiều giả định được nêutrong kế hoạch, dự toán được thiết lập trước đó và xem xét các phản ứng,thay đổi của các chỉ tiêu khác Đâycũng là phương pháp hữu dụng nó cung cấp các thông tin về khoảng biến thiên của các thông số cầnbiết,đồng thời cho người sử dụng quản lý được những phát sinh bất thường, cho biết những nhân tố tá độngmạnh, yếu đến chỉ tiêu nghiên cứu

3.5, Kỹ thuật chiết khấu đồng tiền:

Là kỹ thuật sử dụng để xác định giá trị của tiền tệ tại các thời điểm khác nhau

Khi sử dụng các phương pháp và kỹ thuật nêu trên,phân tích tài chính có thể sử dụng một hoặc tổng hợpcác kỹ thuật phân tích dọc,phân tích ngang,phân tích qua hệ số,phân tích dãy thời gian,phân tích qua bảngtài trợ…

4.NHỮNG THÔNG TIN CẦN THIẾT CHO PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Trang 7

Sự xuất hiện, tồn tại, phát triển cũng như quá trình suy thoái của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu

tố, đó là những yếu tố thuộc môi trường bên trong và bên ngoài DN, có những yếu tố mang tính chủ quan

và những yếu tố mang tính khách quan

Phân tích tài chính có mục tiêu đi tới những dự đoán tài chính, dự đoán kết quả tương lai của DN,trên cơ

sở đó mà đưa ra những quyết đinh phù hợp Như vậy, không thể chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu những báohiệu tài chinhsmaf phải tập hợp đầy đủ các thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp,như các thông tin chung về kinh tế, tiền tệ, thuế khóa, các thông tin về ngành kinh tế của DN, các thông tin

về pháp lý, về kinh tế đối với DN, cụ thể là:

4.1, Các thông tin chung:

Đó là những thông tin chung về tình hình kinh tế chính trị, môi trường pháp lý, kinh tế có liên quan đến

cơ hội kinh tế, cơ hội đầu tư,cơ hội về kỹ thuật công nghệ… Sự suy thoái hay tăng trưởng của nền kinh tế

có tác động mạnh mẽ đến kết quả kinh doanh của DN Những thông tin về các cuộc thăm dò thị trường,triển vọng phát triển trong SXKD và dịch vụ thương mại… Ảnh hưởng lớn đến chiến lược và sách lượckinh doanh trong từng thời kỳ

Khi phân tích tài chính,điều quan trọng phải biết sự lặp đi lặp lại của cơ hội: Vượt qua sự tăng trưởngđến suy thoái và ngược lại

4.2, Các thông tin theo ngành kinh tế:

Đó là những thông tin mà kết quả hoạt động của DN mang tính chất của ngành kinh tế liên quan đến thực

tế của sản phẩm tiến trình kỹ thuật tiến hành, cơ cấu sản xuất có tác động đến khả năng sinh lời, vòng quayvốn, nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế,độ lớn của thị trường và triển vọng phát triển…

4.3, Các thông tin của bản thân doanh nghiệp:

Đó là những thông tin về chiến lược,sách lược kinh doanh của DN trong từng thời kỳ,những thông tin vềtình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp,tình hình tạo lập,phân phối và sử dụng vốn, tình hình vàkhả năng thanh toán… Những thôn tin này được thể hiện qua những giải trình của nhà quản lý qua báo cáocủa hoạch toán kế toán, hạch toán thống kê,hoạch toán nghiệp vụ…

4.4, Các thông tin khác liên quan đến doanh nghiệp:

Những thông tin liên quan đến DN rất phong phú và đa dạng Một số công khai, một số chỉ dành chonhững người có lợi ích gắn liền với sự sống còn của DN Có những thông tin được báo chí hoặc các tổ chứctài chính công bố có những thông tin chỉ trong nội bộ DN mới biết

Tuy nhiên,cũng cần thấy rõ rằng: Những thông tin thu thập không phải là tất cả đều được biểu hiện bằng

số lượng cụ thể,nó chỉ được thể hiện thông qua miêu tả đời sống kinh tế của DN

Do vậy, để có những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình phân tích tài chính, người làm công tácphân tích phải sưu tầm đầy đủ và thích hợp những thông tin liên quan đến hoạt động của DN Tính đầy đủthể hiện thước đo số lượng của thông tin Sự thích hợp phản ánh chất lượng thông

5, NỘI DUNG PHAN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

5.1, Phân tích chính sách tài chính của doanh nghiệp

5.1.1, Phân tích chính sách huy động vốn của doanh nghiệp

Để tiến hành kinh doanh, DN phải có một nhất định.Đây là yếu tố không thể thiếu,nó quyết định DN cóđược phép tiến hành kinh doanh hay không Một DN đang hoạt động cũng không thể tồn tại nếu thiếu vốn

Vì thế, việc huy động vố,đảm bảo vốn phục vụ nhu cầu SXKD, đồng thời huy động vốn để tối đa hóa giá trị

DN là một trong những chính sách quan trọng và nhiệm vụ luôn được các nhà quản trị quan tâm.Đây cũng

là vấn đề các đối tượng khác rất chú ý Để đưa ra quyết định về huy động vốn, trươc hết cần xem xét nhữngnguồn vốn Dn có tể khai thác huy động trong quá trình kinh doanh, xem xét đánh giá phương án huy độngvốn và việc sử dụng các công cụ tài chính của DN

Trang 8

5.1.1.1, Những nguồn vốn doanh nghiệp huy động trong sản xuất kinh doanh

Để SXKD thì các DN có một khối lượng nhất định về vốn Vốn là yếu tố có tính chất quyết định đến sựtồn tại và phát triển của DN Tùy theo từng loại DN, tùy theo tính chất hoạt động kinh doanh của DN có thể

có các phương án huy động vốn khác nhau phù hợp

5.1.1.2, Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp

Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện qua cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn Cơ cấunguồn vốn là tỉ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số Thông qua tỉ trọng của từng nguồn vốn chẳngnhững đánh giá được chính sách TCDN, mức độ mạo hiểm tài chính thông qua chính đó mà còn cho phépthấy được khả năng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính của DN Nếu tỉ trọng nguồn vốn của CSH càng nhỏchứng tỏ sự độc lập về tài chính của DN càng thấp và ngược lai

Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn để khái quát đánh giaskhar năng tự tài trợ về mặt tàichính của DN, xác định mức độ độc lập tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó khăn mà DN gặpphải trong việc khai thác nguồn vốn

5.1.1.3, Phân tích chính sách sử dụng công cụ tài chính

Chính sách sử dụng công cụ tài chính thể hiện sự lựa chọn các công cụ tài chính để huy động vốn củaDN

Tiến hành so sánh chỉ tiêu giữa thực tế cuối kỳ và đầu năm Đồng thời xác định mức tăng (giảm ) và tỷ lệtăng (giảm ) của từng nguồn hoặc xác định tỉ trọng của từng nguồn chiếm trong tổng số

Qua đó ta có thể thấy được DN đã sử dụng công cụ tài chính nào để huy động vốn Tuy nhiên,để có thểđánh giá chính sách sử dụng công cujtaif chính của DN có phù hợp hay không, còn phải căn cứ và nhiềuyếu tố khác như chi phí sử dụng nguồn vốn,mục đích sử dụng nguồn vốn…

5.1.1.4, Phân tích chính sách tài trợ

Chính sách tài trợ là cơ sở của việc tạo vốn, trong đó chỉ ra các định hướng cơ bản trong việc xác địnhnguồn vốn,số lượng và thời hạn huy động vốn của DN trong một thời kì nhất định Phân tích tài chính có ýnghĩa quan trọng trong việc đánh giá cách xác định phương tiện tài trợ,những nguyên nhân dẫn đến nhucaauf tài trợ đem lại sự ổn định và an toàn

Khi phân tích chính sách tài trợ cần chú ý đến nguyên tắc cân bằng tài chính,xác định và so sánh vốn lưuchuyển và mối quan hệ giữa vốn lưu chuyển và nhu cầu vốn lưu chuyển

5.1.2,Phân tích chính sách đầu tư của doanh nghiệp

5.1.2.1,Phân tích quyết định đầu tư

Phân tích quyết định đầu tư là việc xem xét đánh giá sự lựa chọn dự án đầu tư của DN Điều đó,khôngchỉ nhằm tính khẳng định tính khả thi của dự án mà điều quan trọng hơn là lựa chọn các phương án tối ưu

5.1.2.2,Phân tích cơ cấu đầu tư

Cơ cấu đầu tư trong doanh nghiệp thể hiện chính sách phân phối tổng số vốn đầu tư cho từng hình thứcđầu tư Phân tích cơ cấu đầu tư trong DN trước hết cần xác địnhtỷ trọng của từng loại đầu tư trong tổng quỹđầu tư của DN Sau đó, so sánh thực tế với kế hoạch về tỉ trọng của từng loại đầu tư

5.1.2.3, Phân tích hiệu quả đầu tư

Thông qua các chỉ tiêu như: giá trị hiện tại thuần, tương lai thuần, thời gian hoàn vốn… để phân tích kếtquả hoạt động của đầu tư

5.1.3,Phân tích chính sách phân phối lợi nhuận

Phân phối lợi nhuận sẽ làm giảm lượng tiền của DN mà đáng lẽ được đưa vào các công việc có khảnăng tạo ra lợi nhuận cao hơn Chính sách phân phối lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triểncủa DN và sự tăng giá trị của DN Việc phân phối lợi nhuận sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của các chủthể,đến quá trình tái sản xuất mở rộng DN, xã hội

5.2,Phân tích tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Trang 9

5.2.1,Phân tích sự biến động và cơ cấu phân bổ vốn

Tổng số vốn kinh doanh của DN, bao gồm 2 loại: vốn cố định và vốn lưu động Phan tíc sự biến động

và tình hình phân bổ vốn là để đánh giá tình hình tăng giảm bốn,phân bổ vốn như thế nào từ đó đánh giáviệc sử dụng vốn của Dn có hợp lý hay không Để phân tích người ta tiến hành trên những nội dung sau: Thứ nhất: Xem xét sự biến động của tài sản ( vốn) cũng như từng loại tài sản thông qua việc so sánhgiữa cuối kỳ và đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn tương đối của tổng số tài sản cũng như chi tiết đối với từngloại tài sản Qua đó thấy được sự biến động về quy mô kinh doanh của DN

Thứ hai: Xem xét cơ cấu vốn có hợp lý hay không? Cơ cấu vốn đó tác động như thế nào đến quá trìnhkinh doanh? Thông qua việc xác định tỉ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản đồng thời so sánh tỷtrọng từng loại giữa cuối kỳ với đầu năm để thấy sự biến động của cơ cấu vốn.Điều này thực sự phát huytác dụng khi để ý đến tính chất và ngành nghề kinh doanh của DN

5.2.2,Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động.Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động của

DN liên tục vận động qua các giai đoạn khác nhau của chu kỳ SXKD

Để phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động, người ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

(1) Số vòng (số lần ) luân chuyển vốn lưu động

Số vòng luân chuyển vốn lưu động = (2) Số ngày vận chuyển vốn lưu động

Số ngày luân chuyển vốn lưu động = Hoặc:

Số ngày luân chuyển vốn lư động =

Phương pháp phân tích: So sánh giữa thực tế và kỳ gốc của từng chỉ tiêu đồng thời phân tích ảnh hưởngcủa các nhân tố và xác định hệ quả kinh tế do tốc độ luân chuyển vốn lưu động thay đổi

5.2.3, Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn của DN thể hiện qua năng lực tạo ra giá trị sản xuất, doanh thu và khả năng sinhlời vốn, phân tích hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng đánh giá chất lượng công tác SXKD.Trên cơ sở đó đề

ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN

Khi phân tích người ta sử dụng các chỉ tiêu:

Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn (Hv)

Hv

Trong đó: KQ là kết quả sản xuất kinh doanh

là toàn bộ vốn sử dụng bình quân và được xác định:

Trang 10

Phương pháp phân tích: Tiến hành so sánh giưa thực hiện và kế hoạch, kỳ này với kỳ trước, DN này với

DN khác cùng loại hình có điều kiện SXKD tương tự đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tốđến hiệu quả sử dụng vốn

5.3,Phân tích tiềm lực tài chính của doanh nghiệp

5.3.1,Phân tích kết quả kinh doanh

Phân tích kết quả kinh doanh, trước hết tiến hành đánh giá chung báo cáo kết quả kinh doanh, sau đó

đi sâu xem xét chỉ tiêu lợi nhuận gộp về bán hàng vf cung cấp dịch vụ

5.3.1.1,Đánh giá chung kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Được tiến hành thông qua phân tích, xem xét, sự biến động của từng chỉ tiêu trên Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh giữa kỳ này với kỳ trước (năm nay với năm trước) dựa vào việc so sánh cả về sốtuyệt đối và tương đối trên từng chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước(năm này với năm trước) Đồng thời, phântích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí,kết quả kinh doanh của DN

5.3.1.2, Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

LG = li x lgi

Trong đó: LG là tổng lợi nhuận bán hàng

Sli là số lượng tiêu thụ sản phẩm i

Lgi là lợi nhuận gộp đơn vị sản phẩm

Bằng việc so sánh giữa thực tế với kỳ gốc đồng thời sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn kếthợp với phương pháp cân đối xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tổng lợi nhuận

5.3.1.3,Phân tích mối quan hệ doanh thu, chi phí, và lợi nhuận

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Phân tích mối quan hệ doanh thu, chi phí và lợi nhuận thực chất là xem xét, nghiên cứu công thứctrên góc độ, dưới những khía cạnh khác nhau phù hợp mục tiêu quan tâm của từng đối tượng

5.3.2,Phân tích mức độ tạo tiền và tình hình lưu chuyển tiền tệ

5.3.2.1,Phân tích đánh giá mức độ tạo tiền

Việc phân tích được thực hiện trên cơ sở xác định tỷ trọng dòng tiền thu của từng hoạt động trongdòng thu trong kỳ của DN

5.3.2.2,Phân tích khả năng chi trả thực tế trong doanh nghiệp

Khả năng chi trả thực tế được tính toán dựa vào lượng tiền thuần từ hoạt động SXKD

Trang 11

Hệ số trả nợ ngắn hạn =

Hệ số trả lãi =

5.3.2.3,Phân tích lưu chuyển tiền tệ trong mối quan hệ với các hoạt độn

gPhân tích dòng tiền thu vào và chi ra cho theo từng hoạt động giúp các đối tượng quan tâm có cái

nhìn sâu hơn về dòng tiền của DN, biết được những nhân, tác động ảnh hưởng tới tình hình tăng giảm vốnbằng tiền và các khoản tương đương tiền trong kỳ

5.3.3,Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

Trong kinh doanh, việc chiếm dụng và đi chiêm dụng vốn là điều bình thường do luôn phát sinh cácquan hệ kinh tế giữa DN với các đối tượng như Nhà nước, khách hàng, nhà cung cấp…Điều làm cho nhàquản trị DN lo ngại là các khoản nợ dây dưa, long vòng khó đòi, các khoản phải thu không có khả năng thuhồi và các khoản phải trả không có khả năng thanh toán Để nhận biết điều đó cần phân tích tình hình công

nợ để thấy được tính chất hợp lý của các khoản nợ và để có giải pháp quản lý phù hợp tránh hiện tương dâydưa, long vòng khó đòi

(1) Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =

(2) Hệ số khả năng thanh toán nợ NH =

(3) Hệ số thanh toán nhanh =

(4) Hệ số thanh toán tức thời =

(5) Hệ số khả năng thanh toán nợ DH =

(6) Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =

(7) Số vòng thu hồi nợ =

Trang 12

(8) Thời hạn thu hồi nợ bình quân =

(9) Hệ số các khoản phai thu =

(10) Hệ số các khoản phải trả =

5.4,Dự báo các báo cáo tài chính

Là quá trình thiết lập các chỉ tiêu dự đoán cho các báo cáo tài chính của DN trong tương lai dướidạng định lượng và tường minh, nhằm định hướng và kiểm chứng cho tình hình và hoạt động tài chính của

DN trong một tương lai xác định

Dự báo cáo tài chính DN nhằm giúp các chủ thể quản lý đạt được mục đích cơ bản là: định hướng chocác hoạt động của đơn vị trong tương lai và kiểm chứng tình hình hoạt động tài chính của DN

5.4.1,Dự báo báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Dự báo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bao gồm hệ thống chi tiêu dự báo tổng hợp, dựa trêncăn cứ của dự báo doanh thu bán hàng, dự báo giá vốn hàng xuất kho để bán, dự báo chí phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp, dự báo lãi (lỗ) Phương pháp lập các chỉ tiêu này có thể sử dụng một hoặc kếthợp cả ba phương pháp, phù hợp với chỉ tiêu Căn cứ để xác định từng chi tiêu như sau:

-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ căn cứ vào dự báo doanh thu bán hàng

- Doanh thu thuần được xác định bằng cách lấy doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ doanh thubao gồm: phần giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu (nếu có) Các khoản giảm trừ dựa trên cơ sở sốliệu ước tính theo các khoản giảm trừ kỳ trước và tỷ lệ tăng giảm của doanh thu dự báo

- Trị giá vốn xuất kho để bán căn cứ vào số lượng sản phẩm,hàng hóa dự báo bán ra, định phí sãn xuấthoặc giá mua cộng chi phí mua của số hàng dự báo

- Lợi nhuận gộp được xác định bằng cách lấy doanh thu thuần trừ đi giá vốn hàng xuất bán

- Chi phí bán hàng,căn cứ vào số liệu dự báo chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý DN căn cứ vào số liệu dự báo chi phí quản lý DN

- Doanh thu hoạt đọng tài chính và chi phí hoạt động tài chính, căn cứ vào số liệu ước tính theo chi tiêu

kỳ trước và tỷ lệ tăng,giảm của doanh thu dự báo

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh được xác định bằng cách lấy lợi nhuận gộp cộng doanh thu tàichính trừ đi chi phí cho tài chính,CPBH và chi phí QLDN

- Thu nhập khác và chi phí khác,căn cứ vào dự báo các khoản thu,chi phí khác

- Tổng lợi nhuận trước thuế được xác định theo công thức :

Tổng lợi nhuận trước thuế = lợi nhuận từ HĐKD + lợi nhuận khác

- Thuế thu nhập DN phải nộp căn cứ vào bảng tổng lợi nhuận trước thuế nhân với tỷ suất thuế thu nhậpDN

- lợi nhuận sau thuế được xác định bằng cách lấy tổng lợi nhuận trước thuế trừ đi thuế thu nhập DN

Phương pháp dự báo một số chỉ tiêu chủ yếu

(1) Dự báo doanh thu bán hàng.

Trang 13

Dự báo doanh thu bán hàng của DN dựa trên khối lượng sản phẩm,hàng hóa bán ra và đơn giá bánước tính của từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Theo công thức:

DT = Sti x Gi) Trong đó: DT là tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ dự báo

Sti là số lượng SP,hàng hóa,dịch vụ dự kiến bán ra trong kỳ dự báo

Gi là đơn giá dự kiến bán đơn vị sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ

i =1,n là số loại sản phẩm,hang hóa,dịch vụ dự kiến bán

Muốn lập dự báo doanh thu bán hàng của toàn DN phải xác định được doanh thu bán hàng của từngloại sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ

- khối lượng sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ từng loại Sti = S0 + s

Trong đó: S0 là khối lượng sản phẩm hàng hóa,dịch vụ bán ra kỳ trước

s llaf khối lượng sản phẩm,hàng hóa dự kiến tăng hoặc giảm trong kỳ dự báo

Đơn giá bán ra của từng loại : Gi = G0 + G

Trong đó: G0 là giá của sản phẩm từng loại trong kỳ trước

G là dự kiến sự biến động của giá cả thị trường,sự thay đổi về giá do chiến lược giá cả SP củaDN…

Việc ước tính số lượng và đơn giá của từng loại SP,HH,DV bán ra phụ thuộc vào trình độ của người lập dựbáo.Ước tính doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của từng loại sản phẩm,hàng hóa và dịch vụ củatừng loại sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ một cách chính xác,tổng cộng lại ta có được dự báo bán hàng củatoàn DN

(2) Dự báo sản xuất sản phẩm (hoặc mua hàng) trong DN

Dự báo sản xuất sản phẩm (hoặc mua hàng) trong DN là dự kiến số sản phẩm cần sản xuất (hoặc cầnmua) trong kỳ dự báo để đáp ứng nhu cầu bán và dự trữ Khi lập dự báo sản xuất (hoặc mua hàng) phải căn

cứ vào dự báo bán hàng và dự báo hàng tồn kho ( thường tính theo tỉ lệ % dự báo sản lượng bán hàng vàsản lượng tồn kho thực tế của từng loại sản phẩm,hàng hóa cuối kỳ trước)

Dự báo sản xuất có liên quan chặt chẽ với dự báo bán hàng và dự báo dự trữ cuối kỳ Nếu lập dự báođúng đắn vừa đẩy nhanh tiến độ luân chuyển của vốn không làm ứ đọng vốn, vừa tạo điều kiện thuận lợicho quá trình bán hàng ở kỳ sau

Sản lượng sản xuất hoặc mua hàng dự báo được xác định như sau:

Khối lượng Khối lượng khối lượng sản Khối lượng sản phẩm

Sản phẩm cần sản = sản phẩm dự + phẩm dự kiến - dự kiến tồn kho

Sản xuất trong kỳ(Sx) bán trong kỳ(Sb) tồn cuối kỳ (Sc) đầu kỳ (Sđ)

Trong đó: Sc = Sb x Tỷ lệ tồn kho dự kiến cuối kỳ

(3) Dự báo thành phần hàng hóa tồn kho cuối kỳ

Thành phẩm hàng tồn kho cuối kỳ

Thành phẩm, hàng hóa tồn kho cuối kỳ là thành phẩm,hàng hóa dự trữ chuẩn bị cho việc bán hàng ở kỳsau.Việc dự báo chính xác thành phẩm ,hàng hóa tồn kh cuối kỳ là cơ sở quan trọng để đáp ứng nhu cầubán ra của kỳ sau,phục vụ khách hàng một cách kịp thừi nâng cao uy tín của doanh nghiệp.Nếu thành phẩmtồn kho quá nhiều sẽ gây tình trạng ứ đọng vốn, ngược lại nếu thành phẩm tồn kho quá ít sẽ gây căng thẳng

ch bán hàng,giảm uy tín với khách hàng, cả hai trường hợp trên đều dẫn đến kinh doanh kém hiệu quả Trênthực tế khi dự báo lượng thành phẩm tồn kho phải căn cứ vào dự báo thành phẩm tiêu thụ và tỷ lệ tồn kh

Trang 14

thành phẩm ước tính áp dụng công thức sau :

Lượng sản phẩm = Lượng thành dự kiến đưa ra * Tỷ lệ tồn kho dự kiến cuối kỳ

tồn kho cuối kỳ dụ kiến

Sauk hi xác định lượng thành phẩm hàng hóa tồn kho cuối kỳ , phải sử dụng công thức dưới đây để xácđịnh giá thành sản phẩm tồn kho

Trị giá thành phẩm = Luượng thành phẩm tồn kho cuối kỳ * giá trị SX đơn vị thành phẩm CK

tồn kho

(4) Dự báo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong giá thành sản phẩm.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong giá thành sản phẩm là yếu tố chiếm ỷ trọng lớn trong tổng chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trự tiếp ảnh hưởng đến nguyên liệu vậtliệu tiêu hoa tính cho một đơn vị sản phẩm, đơn giá nguyên vật liệu dung cho đơn vị sản xuất càngcao thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp càng cao và ngược lại Để xác định dự báo chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp , sử dụng công thức:

Chi phí NVL trực tiếp = KL sản phẩm cần SX trong kỳ * KL từng loại NVL tiêu hao ch 1 đ/v sp * Đưn giátừng loại NVL xuất dung

Trong đó: đơn giá NVL xuất dung cho sản xuất có thể tính theo mọt trong các phương pháp như phươngpháp bình quân của vật liệu luân chuyển trng kỳ, phương pháp đích danh, phương pháp nhập trước xuấttrước …

Đơn giá NVL có thể tăng hoặc có thể do tính thời vụ khả năng về nguồn vốn cung cấp có thể có sự thay đổi, người lập dự báo phải chú ý đến nhân tố giá đẻ việc lập dự báo được chính xác Ngoài ra, trong snr xuất,một số loại NVL sử dụng có thể do tính chất thương phẩm phúc tạp nên cần có định mức hao hụt

Vì vậy, khi lập dự báo cũng cần thiết phải chú ý đến nhân tố này

(5) Dự báo chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành phẩm.

Dự báo chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành phẩm bao gồm dự báo tiền lương phải trả cho nhân côngsản xuất và các khoản trích theo lương theo quy định Tuy nhiên, các khoản trích theo lương luôn tính theomột tỷ lệ nhất định theo quy chế quy định Vì vậy, khi dự báo chi phí nhân công trực tiếp ta chỉ cần dự báotiền lương phải trả và dự kiến khoản tiền để chi trả tiền lương cho người lao động.Dự báo tiền lương phảitrả và dự kiến tiền lương phải trả cho nhân công sản xuất và đơn giá thời gian lao động trực tiếp hoặc khốilượng sản phẩm sản xuất thành và đơn giá lương sản phẩm tùy thuộc vào hình thức trả lương của doanhnghiệp Khi lập dự báo chi phí nhân công trực tiếp phải chú ý đến kết cấu nhân công trình độ thành thạotừng loại nhân công và đơn giá giờ công của từng loại Dự báo chi phí nhân công trực tiếp nhằm giúp chocác nhà quản lý của doanh nghiệp có kế hoạch chủ động trong việc sủ dụng lao động trực tiếp, làm cơ sởcho việc phân tích ảnh hưởng của chi phí nhân công đối với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm… Căn cứ để lập dự báo chi phí nhân công trực tiếp là khối lượng sản phẩm cần sản xuất, định mức thời giansản xuất 1 đơn vị sản phẩm và đơn giá giờ công trục tiếp sản xuất nếu trả lương thời gian, còn nếu trả lươngsản phẩm thì tùy thuộc và đơn giá lương sản phẩm theo công thức :

Chi phí nhân = Khối lượng sản * định mức thời * đơn giá giờ

Công trực tiếp phẩm cần sản xuất gian SX hoàn thành 1 sp công trực tiếp

Chi phí nhân = khối lượng sản phẩm * đơn giá lượng sản phẩm

Công trực tiếp cần sản xuất dự kiến

Trang 15

Trong tường hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau ,Phải lập dự báo chi nhân côngtrực tiếp trong giá thành riêng ch từng loại sản phẩm khác nhau , sau đó tổng hợp lại để tính dự báo chi phínhân cng trong toàn bộ doanh nghiệp.

(6)Dự báo chi phí sản xuất chung trong giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất chung trong giá thành sản phẩm gòm các khoản chi phí liên quan đến nhiều đối tượngchịu chi phí Khi lập dự báo cần tính toán riêng biến phí và định phí, sau đó tổng hợp lại

Căn cứ để lập dự báo chi phí sản xuất chung và dự vào kết quả thống kê thực nghiệm để ước tính tỷ lệ tiêuhao biến phí sản xuất chung theo từng khoản mục biến phí sản xuất Còn định phí sản xuất chung thườnkhông thay đổi so với thực tế nê cs thể căn cứ vào định phí thực tế phát sinh trong các kỳ trước làm cư sởuwcs tính cho kỳ dự báo có tính các biện pháp giảm giá thành Chi phí sản xuất là chi phí gián tiếp và từngloại sản phẩm nên phải phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức phân bổ hợp lí Tiêu thức phườngđược chọn làm căn cứ phân bổ là: số giừ máy hoạt động, số giờ máy làm việc của công nhân trực tiếp …theo công thức :

Hệ số phân bổ chi phí sản suất chung =

Chi phí sản xuất chung = Tiêu thức phân bổ của từng mặt hàng *hệ số phân bổ

Trong trường hợp công tác định mức và dự báo trình độ cao thì có thể xác định mức chi phí theo khảnmức chi phí, nhằm đảm bảo tính chính xác và tính khả thi của công tác dự báo

Ngài ra, việc dự báo chi phí sản xuất chung còn có thể căn cứ vào đơn giá chi phí sản xuất chung để sảnxuất hoàn thành sản phẩm

(7)Dự báo giá vốn hàng bán xuất bán

Căn cứ vào dự toán các khoản mục chi phí sản xuất trong giá thành sản phẩm, trị giá thành phẩm tồn khođầu kỳ, cối kỳ để dự báo giá vốn hàng xuất bán theo công thức:

Chi phí sản xuất chung = khối lượng SP * Định mức chi phí SX

sản xuất hoàn thành chung 1đv SP

Gía vốn hàng bán =Tổng giá thành + Tỷ giá thành phẩm tồn kho – Trị giá thành phẩm tồn

sản phẩm sản xuất trong kỳ đầu kỳ kho cuối kì

Trong đó

Tổng giá thành sản = dự báo chi phí NVLTT + Dự báo chi phí NCTT + Dự bá chi phí SXC

phẩm sx trông kỳ trong giá thành sp trng giá thành sp trong tổng giá thành sp

(8)Dự báo chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí bán hàng chi phí quản lí doanh nghiệp gồm nhiều khoản mục khác nhau,được phân chia thành địnhphí và biến phí Khi lập báo cáo khoản chi phí này căn cứ vào dự báo bán hàng chi phí quản lý doanhnghiệp,như phương thức bán hàng ,phưng thức quản lý,địa diểm kinh doanh…

Đối với biến phí của 1 đơn vị sản phẩm bán ra hoặc căn cứ vào danh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ,tỷsuất của biến phí bán ra

Tổng biến phí bán hàng = só lượng hàng bán ra * đơn giá biến phí bán ra

Hoặc = Doanh thu bán hàng 8 tỷ sất biến phí bán hàng

Tổng dự toán chi =Tổng định phí bán hàng+ Tổng biến phí bán hàng

phí bán hàng

Đối với chi phí bán hàng cũng được dự báo tương tự như dự báo chi phí bán hàng, song ,trong DN sảnxuất chi phí quản lí DN liên quan đến nhiều khâu quản lí khác nhau quản lí quá trình cung cấp vật

Trang 16

tư,Nguyên vật liệu, quá trình sản xuất… Vì vậy , nếu cần xác định chi phí quản lí dn cho từng loại hoạyđọng cũng phải lựa chọn tiêu thức phân bổ một cách hợp lí.

(9)Dự báo lãi (lỗ)

Căn cứ vào kết quả dự báo các chỉ tiêu trên,chỉ tiêu lãi (lõ) của DN được dự báo như sau:

Tổng lợi nhuận = Lợi nhuận hoat đọng KD + Lợi nhuận hoạt đọng khác

trước thuế

Lợi nhuận HĐKD = Doanh thu – Gía vốn hàng bán – chi phí bán hàng – chi phí quản lí DN

hàng bán

5.4.2 Dự báo bảng cân đối kế toán

Dự báo bảng cân dói kế toán là việc dự tính mọt cách khái quát tình hình sản xuất và nguồn hình thành tàisản của danh nghiệp tại thời điểm nhất định trong tương lai

Thông qua các chỉ tiêu dự báo trên bảng cân đối kế toán, nhà quản lí có cách nhìn tổng thể về mặt hoạtđộng kinh doanh của danh nghiệp.Từ đó có những giải pháp hữu hiệu tăng cường cng tác quản lí tàisản,phân phối, sử dụng vốn hợi lí, hiệu quả, huy ddngj vón tối đa vốn tiềm tàng nhằm thả mãn nhu cầu vóntrong hoạt đọng sản xuất kinh doanhh của doanh nghiệp Cơ sở để lập dự báo kết quả hoạt động kinh doanh,

dự báo có liên quan như dự báo tiền, dự báo hàng tồn kho,…

Phương pháp lập dự báo bảng cân đí kế tán được thực hiện như sau:

-Số liệu cột “Đầu năm” căn cứ và số liệu kế toán cuối năm trước Trong trường hợp dự báo được lập và IVnăm trước thì số liệu ở ctj này, cũng là số liệu ước tính thực hiện cuối năm trước

- Số liệu ở cột “Cuối kỳ” được xác định cụ thể theo từng chỉ tiêu của bảng

Những chỉ tiêu chủ yếu được dự báo một cách đầy đủ như dự báo thành phẩm,hàng tồn kho, phải thu kháchhàng … nhưng cũng có những chỉ tiêu phải dự báo dự trên tùy ý

5.4.3 Dự báo cáo cáo lưu chuyển tiền tệ.

TRong quá trình sản xuất kinh doanh, DN phải có một lượng vốn bằng tiền nhất định nhằm đáp ứng nhucầu chi tiêu về mua nguyên vật liệu, vật tư, trả lương, trả ch người bán, trả thuế,…

Dự báo cáo lưu chuyển tiền tệ là việc dự kiến lượng tiền thu, chi trong kỳ, luồng tiền lưu chuyển từ cáchoạt động của DN

Cơ sở để lập dự báo cáo lưu chuyển tiền tệ là : dự báo cáo kết quả kinh doanh và dự báo bảng cân đối kếtoán cùng kỳ, các dự báo chi tiết khác có liên quan đến thu , chi của DN và số dư của các toài khoản tiền tạithời điểm lập dự báo,…

Dự báo luồng tiền vào, căn cứ và dự báo kết quả kinh doanh các nguồn thu như: dự báo thu tiền bánhàng; bao gồm cả bán hàng thu tiền ngay, bán hàng theo phương thức trả chậm của các kỳ trước còn lại,tiền thu mua bán cổ phiếu, trái phiếu … và các hoạt động đầu tư…

Dự báo luongf tiền ra, căn cứ vào mục đích chỉ tiêu sản xuất kinh doanh như: dự báo thanh toán tiền chonhà cung cấp NVL, dịch vụ mua ngoài, dự báo thanh toán trả tiền lương cho công nhân…

Trình tự lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm các bước cơ bản sau đây:

Dự kiến tồn quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng đầu kỳ Số tiền dự kiến tồn quỹ được dự kiến ở mức thấpnhất Nếu việc lập dự báo sau ngày 31/12 năm trước thì số liệu này lấy ngay ở bang CĐKT cuối năm trước

Dự kiến số tiền thu được trong kỳ thông qua doanh thu dự kiến của từng laoij sản phẩm ,hàng hóa, dịch vụxác định như sau:

ST K = DT 0 + DT K – DT CK = DT 0 + DT TK

Trong đó: DTK = DTTK + DTCK

STK: Là số tiền bán hàng dự kiến thu được trong kỳ

DT : Doanh thu bán chịu kỳ trước thu tiền trong kỳ này

Trang 17

DTk: Doanh thu dự kiến kỳ này.

DTCK: Doanh thu bán chịu dự kiến kỳ này dự kiến thu kì sau

DTTK: Doanh thu thu tiền ngay dự kiến của kỳ này

Tổng hợp dự kiến tiền thu bán hàng trong kỳ ta được dự báo thu tiền bán hàng trong kỳ

Dự kiến tổng tiền chi trong kì,bao gồm chi cho snar xuất như chi mua cho NVL, vật tư ,hàng hóa,trả lương

cong nhân

Cân đối thu chi dự trên cơ sở tiền đầu kỳ và tiền thu được trong kỳ,các định nhu cầu chi tiền trong kỳ và tồn

cuối kỳ để xem xét trên góc độ sau:

+ Nếu thu lớn hơn chi thì ưu tiên các khoản trả nợ tiền vay,trả nợ người bán, nộ thuế

+ Nếu thu nhỏ hơn chi thì phải có kế hoạch vay để đảm bảo có vốn kinh doanh xác định luồng lưu chuyển

tiền thuần của toàn DN trong kỳ dự báo

5.5, Phân tích khả năng sinh lời,tăng trưởng của doanh nghiệp.

5.5.1, Phân tích khả năng sinh lời.

Khả năng sinh lời được đánh giá trên những góc độ khác nhau Có thể đánh giá khả năng sinh lời từ hoạt

động, cũng cố thể đánh giá khả năng sinh lời kinh tế hoặc khả năng sinh lời tài chính

5.5.1.1, Khả năng sinh lời từ hoạt động.

Thực chất là so sánh kết quả thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dichj vụ với doanh thu thuần về những

hoạt động này cùng một niên độ kế toán Ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:

 Tỷ suất lợi nhuận gộp

 Tỷ suất lợi nhuận thuần

5.5.1.2, Khả năng sinh lời kinh tế.

THể hiện khả năng sinh lời của tổng tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng Các chỉ tiêu đánh

giá

 Khả năng sinh lời của tổng tài sản

 Khả năng sinh lời tài sản kinh doanh gộp

 Khả năng sinh lời tài sản kinh doanh thuần

5.5.1.3, Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu.

Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu phản ánh mối quan hệ mật thiết giữa tỷ suất lợi nhuận thuần với vòng

quay của vốn chủ sở hữu phải tăng được tỷ suất lợi nhuận thuần, tăng được vòng quay của tài sản và

sử dụn chính sách tài chính phù hợp

5.5.2, Đánh giá khả năng tăng trưởng.

Đánh giá chính xác khả năng tăng trưởng, giúp cho việc tính toán khả năng phát triển của DN trong tương

lai, là vấn đề có ý nghĩa quan trọng không chr đối với chủ DN, mà các nhà đầu tư

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA Công ty TNHH TM Bảo Thọ

2.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN CỦA Công ty TNHH TM Bảo Thọ.

Trang 18

2.1 Tên công ty.

Tên công ty : CÔNG TY TRÁCH NHIÊM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI BẢO THỌ

Trụ sở: số 159 – Trường Chinh – TP VInh –Nghệ An

Hiện nay công ty có nhiều kỹ sư và trung áp kỹ thuật giỏi kinh nghiệm, nhiều cán bộ nghiệp vụ vững vàng,

và đội ngũ công nhân lành nghề.Hiện tại số lượng nhân viên lên đến 130 người với cơ cấu như sau:

- Maketing ngiên cứu thị trường:120 người

- Bộ phận văn phòng: 20 người

- Lái xe,hỗ trợ sau khi bán hàng :10 người

- Nhân viên bán hàng:35 người

- Bộ phận quản lý:20 người Thiết kế: 5 người

- Trong đó : trình độ đại học 50 người, cao đẳn :50 người,trung cấp và thợ lành nghề bậc 3 trở lên :3người

Từ khi thành lập đến nay công ty đã phát huy được những uy tín cũng như khả năng của mình,Công

- Bán gạch ốp lát nhà,cac công trình, trang trí nội thất,xây dựng các công trình dân dụng

- Tư vấn ,thiết kế văn phồng,nhà ở,…

- Hiện nay công ty đã có đầy đủ tranh tiết bị máy móc, xe maysphucj vụ cho kinh doanh,đáp ứng mọinhu cầu của khách hàng và xưởng gia công có diện tích 140 m2 thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An.Ngoài racông ty có nhiều chi nhánh nhỏ phân phối bán hàng và trưng bày sản phẩm giới thiệu khách hàng

- Công ty đã thực hiện hàng trăm hợp đồng với khách hàng trên phạm vi toàn quốc, có nhiề hợp đồng

có giá trị trên nhiều tỷ đồng (trong khoảng 3 năm gần đây)

 Khách hàng, thị trường chủ yếu của công tyĐối với hình thức bán lẻ khách hàng chính là cá nhân ,tổ chức trên địa bàn

2.5 Chức năng

Được thành lâp công ty TNHH TM BẢO THỌ là công ty cung cấp gạch ốp lát hàng đầu thành phốVinh

Với năng lực về tài chính cũng như năng lục chuyên môn,Công ty TNHH TM Bảo Thọ có đủ khả năng

để thực hiện những gói thầu, những dự án với khói lượng và giá trị lớn

2.6, Nhiệm vụ.

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, để tồn tại phát triển một cách bền vững, công

ty cần phải nghiên cứu nhu cầu trong và ngoài nước, trên cơ sở đó xây dựng các phương án kinh doanh

Trang 19

và thực hiện chúng nhằm mở rộng thj trường và nâng cao sức cạnh tranh Cong ty quản lý các nguồn lựcđược giao theo đúng chế độ, chính sách và đạt hiệu quả cao.Đồng thời có nhiệm vụ bảo toàn và pháttriển nguồn vốn, đảm bảo các khoản chi phí chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên,thực hiện cácnghĩa vụ trọn vẹn với nhà nước.

Bộ máy quản lý

Qua quá trình hình thành và phát triển công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc điều hành, quản lý.Mặc dùtheo chỉ đạo của các cấp trê rút gọn bộ máy quản lí để phục vụ cho quá trình quyết định và thực hiện từtrên xuống dưới được thống nhất nhonh chóng nhưng do đặc thù công ty là kinh doanh nhỏ nên bộ máyđơn giản

-2 Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH TM Bảo Thọ.

2.1, Phân tích chính sách tài chính tại Công ty TNHH TM Bảo Thọ.

2.1.1, Phân tích chính sách huy ddngj vốn của Công ty TNHH TM Bảo Thọ

Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH TM Bảo Thọ để xem xát các kết cáu cũng như biến độngcủa vốn Từ bảng cân đối kế toán (31/12/2012) ta có bảng phân tích như sau:

Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn năm 2012

Trang 20

2.Phải trả người bán 8.110.468.192 19,61 6.292.361.849

-4.Thuế và CKPNNN (110.528.011) (0,27) 97.698.3275.Phải trả NLĐ 253.728.000 0,61 126.811.7106.Chi phí phải trả NH 218.887.468 0,53 374.706.579

1.Vay và nợ dài hạn 83.943.777 100,00 162.119.427

I.Vốn Chủ sở hữu 69.971.638.462 100,00 38.451.990.3041.Vốn đầu tư Chủ sở hữu 71.659.000.000 102,41 43.659.000.0002.Lợi nhuận sau thuế chưa (1.687.361.538) (2,41) (5.207.009.696)Tổng cộng nguồn vốn 111.408.470.998 100,00 59.565.688.196

Trang 21

Qua bảng số liệu trên cho thấy: Tổng nguồn vốn của công ty cuối năm

2012 tăng 51.842.782.802 đồng với tỷ lệ tăng 87.03% Trong đó : Vốn chủ sở hữu 31.519.648.158 đồng với tỷ lệ 81,97 % còn nợ phải trả tăng 20.323.134.644

đ với tỷ lệ tăng 95.26% Vốn CSH đầu năm chiếm 64,55 % và cuối năm chiếm 62,81% trong tổng nguồn vốn Điều đó cho thấy chính sách tài trợ của công ty

là sử dụng vốn của bản than và tình hình tài chính của công ty khá lành mạnh.Nguồn vốn chủ sở hữu tăng ở tất cả các bộ phận nhưng chủ yếu tăng nhiều ở vốn đầu tư CSH là 28.000.000.000 đ với tỷ lệ tăng 64,13 % sau đó tới lợi nhuậnchưa phân phối tăng 3.519.647.658 đ với tỷ lệ giảm % Còn nguồn kinh doanh thì không biến động Điều này cho thấy công ty đã chú ý đến tổ chức, khai thác,

và huy động nguồn vốn của chính mình Tuy nhiên việc sử dụng quá nhiều VCSH chưa hẳn là điều tốt vì chi phí sử dụng vốn là rất cao Công ty nên sử dụng vốn vay nhiều hơn vì nếu trong thời kì lãi suất kinh doanh cao hơn lãi suất vay mượn sẽ làm tăng khuếch đại tỷ suất lợi nhuận vốn CSH

Nợ phải trả tăng 20.323.134.644 đ với tỷ lệ tăng 95,26 % Trong đó nợ ngắn hạn tăng 20.401.310.294 đ với tỷ lệ tăng 97,37 % và nợ dài hạn giảm 78.175.650 đ với tỷ lệ giảm 48,22 % Công ty chủ yếu dùng vốn vay ngắn hạn ( đầu năm là 20.951.578.465 đ, cuối năm là 83.943.777 đ) nhằm làm tăng lợi nhuận cho công ty Nợ phải trả tăng chủ yếu do vay và nợ NH tăng

18.820.33.110 đ với tỷ lệ tăng 28,89 % phải trả người lao động tăng

126.916.290 đ với tỷ lệ tăng 100,08% Còn thuế và các khoản phải nộp nhà nước giảm 155.819.111 đ với tỷ lệ giảm 41,58 % Điều này cho thấy cuối năm các khoản nợ phải trả của công ty tăng lên.Mặc dù nợ phải trả tăng nhưng công

ty vẫn có đảm bảo khả năng thanh toán chứng tỏ tình hình tài chính của công ty lành mạnh Nhưng công ty cần phải cân nhắc tránh tình trạng nợ phải trả quá cao

Trang 23

Bảng 2.3: Bảng phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn năm 2013

-hữu 76.769.000.000 100,23 71.659.000.000 102,41 5.110.000.000 7,13 (2,18)2.Lợi nhuận sau thuế

chưa PP (179.369.505) (0,23) (1.687.361.538) (2,41) 1.507.992.033 (89,37) 2,18Tổng cộng nguồn vốn 148.388.673.235 100,00 111.408.470.998 100,00 36.980.202.237 33,19 -

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Trang 24

Qua bảng số liệu trên cho thấy: Tổng nguồn vốn của công ty trong năm 2012 tăng 36.980.202.237 đ với tỷ lệ 33,19 % Trong đó: Vốn CSH tăng

4.993.665.033 đ với tỷ lệ tăng 7,14 % còn nợ phải trả tăng 31.986.537.204đ với

tỷ lệ tăng 77,19% Vốn CSH đầu năm chiếm 62,81 % và cuối năm chiếm

50,52% trong tổng nguồn vốn Điều đó cho thấy chính sách tài trợ của công ty chủ yếu là sử dụng vốn vay và tình tinh tài chính của công ty có sự giảm sút Số vay mượn và nguồn vốn CSH ( đầu năm là 41.436.832.536 đ, cuối năm là

73.423.369.740 đ) tăng lên nhưng mức tăng của vốn chủ sở hữu tăng thấp hơn vốn vay (đầu năm là 69.971.638.462 đ, cuối năm là 74.965.303.495 đ)

Nguồn vốn chủ sở hữu chủ yếu là nguồn vốn đầu tư CSH và không biến động so với đầu năm, việc nguồn vốn CSH tăng nhẹ là do lợi nhuận sau thuế củacông ty giảm 1.507.992.034 đ với tỷ lệ giảm 89,37% cho thấy công ty đang gặp khó khăn trong việc tìm kiếm lợi nhuận Còn nguồn vốn của công ty không thay đổi

Nguồn vốn CSH tăng trong khi đó các khoản nợ của công ty là Nợ ngắn hạn ( tăng 32.019.787.208 đ với tỷ lệ tăng 77,43%) và Nợ dài hạn( giảm

33.250.004 đ với tỷ lệ tăng 39,61%) Ta thấy số vay mượn tương đối nhiều, công ty đã chiếm dụng một số lượng vốn tương đối lớn của các nhà cung ứng Công ty cần chú ý khoản này vì lạm dụng nó quá lớn công ty không có khả năngchi trả sẽ ảnh hưởng đến uy tín của mình

Nhận xét chung của 2 năm :

Qua 2 bảng phân tích về cơ cấu và biến động của nguồn vốn ta thấy: So với năm 2012 thì đến cuối năm 2013 nguồn vốn của công ty tăng lên đến

148.388.673.235 đ, tỷ lệ tăng mỗi năm một cao Đó là công ty đã tăng cường sử dụng vốn vay nợ lên cao để đảm bảo kinh doanh đi vào ổn định và làm khuếch đại tỷ suất lợi nhuận của VCSH

Năm 2012 Nợ phải trả cuối kỳ là 20.323.134.644 đ, năm 2013 là

31.986.537.204 đ Nợ phải trả tăng cho thấy việc công ty chiếm dụng vốn nhiều hơn việc người khác chiếm dụng Nợ phải trả tăng cho thấy việc công ty chiếm dụng vốn nhiều hơn người khác chiếm dụng Vấn đề chiếm dụng vốn là một vấn

Trang 25

đề tất yếu trong điều kiện hiện nay song công ty cần chú ý chú trọng đến việc hoàn trả đối với các khoản nợ ngắn hạn và các khoản nợ dài hạn đến hạn trả Công ty cần chú ý đến tính chất 2 mặt của việc sử dụng nợ, nếu sử dụng tốt thì làm tăng tỷ suất lợi nhuận vốn CSH , nhưng nếu sử dụng quá nhiều làm mất khả năng thanh toán có thể phá sản tới công ty.

2.1.2 Phân tích chính sách tài trợ của công ty

Phân tích vốn lưu chuyển năm 2012

VLC = (vốn chủ sở hữu + Vay dài hạn) - TSDH

 So với đầu năm 2012 thì VLC cuối năm 2012 tăng 18.779.747.373 đ làmột phần công ty giữ lại thu nhập để tăng vốn, đi vay trả bớt nợ vay hơn nữatrong cuối năm 2012 công ty giảm đầu tư tài sản dài hạn tăng cường vào đầu tưngắn hạn nhằm thu hồi vốn nhanh Vốn CSH tăng một phần là do lợi nhuận sauthuế của công ty cuối năm 2011 tăng

Phân tích vốn lưu chuyển năm 2013

VLC = (vốn chủ sở hữu + Vay dài hạn) - TSDH

Trang 26

* So với đầu năm 2013 thì VLC cuối năm 2013 giảm 12.538.780.921 đ là mộtphần nguồn vốn có thể sử dụng trong ngắn hạn để tài trợ cho TSDH Đây làchính sách tài trợ không mang lại an toàn cho công ty nên công ty phải nhanhchóng thoát khỏi tình trạng này.

Phân tích nhu cầu vốn lưu chuyển năm 2012

NCVLC = HTK + các khoản phải thu NH - Các khoản phải trả NH

* Đầu năm 2012:

NVVLC = 35.138.715.491 + 988.759.265 – 21.113.697.892 = 15.013.776.864 đ

* Cuối năm 2012:

NCVLC = 59.053.482.559 + 3.110.756.091 – 41.436.832.536 = 20.727.406.114đ

Trang 27

các khoản phải trả NH = (41.436.832.536 – 21.113.697.892) = 20.323.134.644 đ

-*NCVLC = 23.914.767.068 -2.121.996.826 -20.323.134.644 =5.713.629.250đ

Nhận xét: NCVLC cả năm đều tăng, so với đầu năm thì NCVLC tăng5.713.629.250 đ là do:

HTK tăng chứng tỏ công ty sản xuất có hiệu quả, nhưng HTK tăng quá cao

sẽ làm ứ đọng vốn Công ty cần xem xét lại chính sách tiêu thụ của mình để làmgiảm bớt HTK

Các khoản phải thu NH tăng cho thấy công ty đã bị chiếm dụng vốn trongnhững năm vừa qua Công ty cần có những biện pháp thu hồi vốn như xem xétlại phương thức bán hàng, hình thức thanh toán, thời hạn cho khách hàng muachịu để không bị chiếm dụng vốn

Các khoản phải trả NH tăng cho thấy công ty vay thêm các khoản nợ NH

và việc công ty chiếm dụng vốn của khách hàng cũng tăng lên trong năm vừaqua đã thu được nguồn lợi không nhỏ từ điều đó Nhưng công ty cần xem xét lạichính sách tổ chức, còn việc chiếm dụng vốn của khách hàng thì cần chú ý thờigian để không ảnh hưởng đến uy tín của công ty

Sau khi phân tích VLC, NCVLC của năm 2012 thì VLC > NCVLC điềunày chứng tỏ công ty thừa VLC để đáp ứng nhu cầu VLC , nó thể hiện khả năngthanh toán tức thời của công ty là tốt trong khi đảm bảo nghĩa vụ thanh toán cáckhoản tín dụng NH và nợ DH đến hạn trả

Phân tích nhu cầu vốn lưu chuyển năm 2013

NCVLC = HTK + các khoản phải thu NH - Các khoản phải trả NH

* Đầu năm 2013:

NVVLC = 59.053.482.559 + 3.110.756.091 – 41.436.832.536 = 20.727.406.114đ

* Cuối năm 2013:

NCVLC = 72.570.263.203 + 7.764.247.654 – 73.423.369.740 = 7.678.937.071 đ

NCVLC = 7.678.937.071 - 20.727.406.114 = -13.048.469.097 đ

Trang 28

Xét mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

 HTK = 72.570.263.203– 59.053.482.559 = 13.516.780.644 đ

các khoản phải thu NH = 7.764.247.654 – 3.110.756.091= 4.653.491.563 đ

các khoản phải trả NH = (73.423.369.740 – 41.436.832.536) = 31.986.537.204 đ

-*NCVLC = 13.516.780.644 -4.653.491.563 -31.986.567.204 13.048.469.097 đ

=-Nhận xét: NCVLC cả năm đều giảm, so với đầu năm thì NCVLC giảm13.048.469.097 đ là do:

HTK tăng chứng tỏ công ty sản xuất có hiệu quả, nhưng HTK tăng quá cao

sẽ làm ứ đọng vốn Công ty cần xem xét lại chính sách tiêu thụ của mình để làmgiảm bớt HTK

Các khoản phải thu NH tăng cho thấy công ty đã bị chiếm dụng vốn trongnhững năm vừa qua Công ty cần có những biện pháp thu hồi vốn như xem xétlại phương thức bán hàng, hình thức thanh toán, thời hạn cho khách hàng muachịu để không bị chiếm dụng vốn

Các khoản phải trả NH tăng cho thấy công ty vay thêm các khoản nợ NH

và việc công ty chiếm dụng vốn của khách hàng cũng tăng lên trong năm vừaqua đã thu được nguồn lợi không nhỏ từ điều đó Nhưng công ty cần xem xét lạichính sách tổ chức, còn việc chiếm dụng vốn của khách hàng thì cần chú ý thờigian để không ảnh hưởng đến uy tín của công ty

Sau khi phân tích VLC, NCVLC của năm 2013 thì VLC > NCVLC điềunày chứng tỏ công ty thừa VLC để đáp ứng nhu cầu VLC , nó thể hiện khả năngthanh toán tức thời của công ty là tốt trong khi đảm bảo nghĩa vụ thanh toán cáckhoản tín dụng NH và nợ DH đến hạn trả

Nhận xét chính sách tài trợ của công ty qua 2 năm 2012 và năm 2013

Sau khi phân tích VLC và NCVLC ta thấy VLC và NCVLC năm 2012 tăngcho thấy công ty đã xác định đúng phương tiện tài trợ, những nguyên nhândẫn đến nhu cầu tài trợ và cách thức tài trợ đem lại sự ổn định và an toàn về

Trang 29

tài chính doanh nghiệp Còn VLC và NCVLC năm 2013 giảm cho thấy chínhsách tài trợ của công ty không được hiệu quả bằng năm 2012

Trang 30

2.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn của công ty

2.2.1 Phân tích sự biến động và cơ cấu phân bổ vốn

Bảng 2.4: Bảng phân tích sự biến động và tình hình phân bổ vốn năm 2012

ĐVT:

đồng

Số tiền T.tr(%) Số tiền T.tr(%) Số tiền(+/-) Tỷ lệ% T.tr(%)

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 77.762.870.222 69,8 38.491.813.055 64,62 39.271.057.167 102,02 5,18

I Tiền và CK tương đương

tiền 15.459.584.194 19,88 2.069.481.810 5,38 13.390.102.384 647,03 14,50III Các khoản phải thu NH 3.110.756.091 4 988.759.265 2,57 2.121.996.826 214,61 1,43

-IV Các khoản đầu từ

TCNH 20.779.795.600 61,6 12.415.740.000 58,92 8.364.055.600 67,37 2,68

1 Phải thu dài hạn 10.542.504.868 95,21 5.716.617.792 90,53 4.825.887.076 84,42 4,68

Trang 31

2 TSDH khác 530.646.122 4,79 597.764.307 9,47 (67.118.185) (11,23) (4,68)TỔNG CỘNG TÀI SẢN 111.408.470.998 100 59.565.688.196 100 51.842.782.802 87,03 -

(Nguồn: Phòng tài chính kế

toán)

Trang 32

Nhận xét: Bảng phân tích trên cho ta thấy : cuối năm tổng tài sản của công ty

đang quản lý và sử dụng là 111.480.470.998 đ, trong đó TSNH là

77.762.870.222 đ chiếm 69,80%, TSDH là 33.735.600.276 đ chiếm 30,28% So với đầu năm tổng tài sản tăng lên 51.482.782.802 đ với tỷ lệ tăng 87,03%

(TSNH tăng 39.271.057.167 đ với tỷ lệ tăng 102,02% và TSDH tăng

12.661.725.135 đ với tỷ lệ tăng 60,08%) Điều này cho thấy quy mô về vốn của công ty tăng lên khả năng về cuối năm quy mô về vốn được mở rộng Đi vào xem xét từng loại tài sản ta thấy:

TSCĐ giảm 461.099.356 đ với tỷ lệ giảm 19,67%, TSCĐ giảm cho thấy công

ty không chú trọng đầu tư trang thiết bị máy móc Chi phí XDCBĐ không có sự thay đổi cho thấy ít xây dựng cơ bản một số công trình nhằm phục vụ lợi ích chocông ty Các khoản đầu tư DH tăng 8.364.055.600đ với tỷ lệ tăng 67,37% thể hiện tiềm lực tài chính hiện tại công ty dồi dào, công ty đã dùng vào việc đầu tư tài chính dài hạn hy vọng tìm kiếm nguồn lợi tức lâu dài và điều đó cũng phù hợp với xu thế chung và đa dạng hóa các hoạt động để giảm rủi ro tài chính

Tỷ rọng TSDH trong tổng tài sản giảm 5,10% ( đầu năm là 35,38% và cuối năm là 30,28%) là do công ty đã thanh toán một số thiết bị không dùng được làm cho TSCĐ giảm

TSNH tăng 39.271.057.167 đ với tỷ lệ tăng 102,02% chủ yếu là do tiền và các khoản tương đương tiền tăng 13.309.102.384 đ với tỷ lệ tăng 647,03% cho thấy công ty có khả năng thanh toán tốt nhưng không sinh lời Các khoản phải thu cũng tăng 2.121.996.826 đ với tỷ lệ tăng 214,61%, công ty đang ở tình trạng bị chiếm dụng vốn, chưa thu hồi được các khoản nợ dẫn tới đầu tư các công trình khác chậm

Hngf tồn kho của công ty quá nhiều 23.914.767.086 đ với tỷ lệ tăng 68,06 điều này có thể do công ty mở rộng quy mô sản xuất tuy nhiên nếu hàng tồn kho tăng quá nhiều sẽ gây ứ đọng vốn và công ty phải chú trọng điều này Việc phân tích trên cho ta thấy: việc phân bổ vốn của công ty có sự cải thiện rõ rệt để mở rộng quy mô, tăng năng lực sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện sử dụng vốn có hiệu quả

Trang 33

Bảng 2.5: Bảng phân tích sự biến động và tình hình phân bổ vốn năm 2013

ĐVT:

đồng CHỈ TIÊU

Số tiền T.tr(%) Số tiền T.tr(%) Số tiền(+/-) Tỷ lệ% T.tr(%)

Trang 34

3 Chi phí xây dựng CBDD 20.309.069.585 81,45 181.627.393 9,65 20.127.442.192 11.081,72 71,80

-IV Các khoản đầu từ

(Nguồn: Phòng tài chính kế

toán)

Trang 35

Nhận xét: bảng phân tích trên cho thấy cuối năm tổng tài sản của công ty đangquản lý sử dụng là 148.388.673.235đ trong đó TSNH là 97.153.877.009đ chiếm65,47%,TSDH là 51.234.796đ chiếm 34,53% So với đầu năm tổng tài sản tănglên với 36.980.202.273 đ với tỷ lệ tăng 33,19 % (TSNH tăng 19.391.006.787 đvới tỷ lệ tăng 24,94% và TSDH tăng 1.749.919.5950 đ với tỷ lệ tăng 51,87%).Điều đó cho thấy quy mô về vốn của công ty tăng lên Khả năng về cuối nămquy mô về vốn được mở rộng Đi vào xem xét các loại tài sản ta thấy :

TSCĐ của công ty tăng 23.51.815.277 đ với tỷ lệ tăng 224,43% riêng TSCĐhữu hình tăng về nguyên giá là 4.326.722.983 đ với tỷ lệ tăng 92,23% thể hiện ở

cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty được tawg cường Chi phí XDCBĐ tăng20.127.442.192 đ cho thấy công ty đang đầu tư vào các công trình để đưa vào sửdụng

Tỷ trọng của TSDH là 4,25% (đầu năm là 30,28% và cuối năm là 34,53%)cho ta thấy công ty quan tâm đến đầu tư để tăng năng lực sản xuất Đó là hiệntượng khả quan đối với doanh nghiệp sản xuất

TSNH tăng 19.391.006.787 đ với tỷ lệ tăng 24,94% chủ yếu là do tăng cáckhoản phải thu và TSNH khác Tiền và các khoản tương đương với tiền giảmlàm cho công ty khó khăn trong việc thanh toán hơn Các khoản phải thu tăng4.653.491.563 đ với tỷ lệ tăng 149,59% cho thấy công ty đang bị chiếm dụngvốn

Hngf tồn kho tăng 13.516.780.644 đ với tỷ lệ tăng 22,89% chứng tỏ công tygặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm hoặc có thể găm giữ hàng chờ tănggiá rồi bán , nhưng dự trữ hàng quá lớn sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán

vì vậy công ty cần phải chú trọng đến việc bán hàng để thu hồi vốn

Việc phân tích chi thấy :công ty đã chú trọng vào đầu tư TSDH, điều này phùhợp với các loại hình sản xuất Và công ty cũng nên chú trọng thu hồi các khoản

nợ và giảm việc ứ đọng vốn, có những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanhcao

Nhận xét cho 2 năm

Ngày đăng: 30/09/2019, 14:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w