1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Du lịch Gofl Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ (Khách sạn Gofl Cần Thơ).pdf_03

39 437 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tài chính chi nhánh công ty cổ phần du lịch golf việt nam tại thành phố cần thơ (khách sạn golf cần thơ)
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Hồng Diễm
Trường học Kinh tế học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua việc so sánh, phân tích các số liệu trên bảng cân đối kế toán các năm 2006, 2007, 2008, ta sẽ thấy được sự biến động tài sản ngắn hạn vốn bằng tiền, các khoản phải thu, hàng t

Trang 1

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

Trang 22

CHƯƠNG 4

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN

DU LỊCH GOLF VIỆT NAM TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

(KHÁCH SẠN GOLF CẦN THƠ)

4.1 PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THÔNG QUA CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH

4.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán

Thông qua việc so sánh, phân tích các số liệu trên bảng cân đối kế toán các

năm 2006, 2007, 2008, ta sẽ thấy được sự biến động tài sản ngắn hạn (vốn bằng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác), tài sản dài hạn (tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình) Từ đó, đánh giá khái quát tình hình tài sản tại công ty

4.1.1.1 Phân tích biến động của từng khoản mục tài sản

* Đánh giá khái quát tình hình tài sản của công ty:

TS 89.911.002 90.285.116 90.540.595 374.114 0,42 255.479 0,28

(Nguồn: Xử lý từ bảng cân đối kế toán của công ty)

Dựa vào số liệu trong bảng 1, ta thấy tổng tài sản tăng dần qua 3 năm, năm

2007 tăng 374.114 ngàn đồng so với năm 2006, tỉ lệ tăng 0,42%; năm 2008 tăng 255.479 ngàn đồng, tỉ lệ tăng 0,28% so với năm 2007 Điều này cho ta thấy rằng,

www.kinhtehoc.net

Trang 2

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

* Phân tích biến động của từng khoản mục trong tài sản ngắn hạn:

Nhìn vào bảng 2, ta thấy năm 2007 tình hình kinh doanh của công ty có bước chuyển biến lớn nên tài sản ngắn hạn tăng 2.591.906 ngàn đồng, tỉ lệ tăng 38,65% so với năm 2006, với giá trị tài sản lưu động lớn như vậy có thể giúp công ty điều chuyển vốn kịp thời khi cần thiết hoặc có thể dùng để đầu tư cơ sở hạ tầng cho công

ty Sang năm 2008, tài sản ngắn hạn giảm 134.738 ngàn đồng, tỉ lệ giảm 1,45% so với năm 2007 Điều này cho thấy khả năng thanh toán của công ty đã có phần giảm sút so với năm 2007

Để đánh giá chính xác tình hình tài sản lưu động của công ty, ta sẽ đi phân tích

sự biến động của từng khoản mục trong tài sản ngắn hạn

- Biến động khoản mục vốn bằng tiền:

Tiền mặt tại quỹ năm 2007 giảm 334.969 ngàn đồng so với năm 2006, tỉ lệ giảm 63,97% nguyên nhân làm cho lượng tiền mặt tại quỹ năm 2007 giảm là do trong năm, công ty đã sử dụng tiền mặt chi ra cho hoạt động kinh doanh nhiều hơn lượng tiền mặt thu về từ bán hàng và cung cấp dịch vụ Đồng thời lượng tiền mặt đầu kỳ năm 2006 là 1.146.565 ngàn đồng, trong khi lượng tiền mặt đầu kỳ năm 2007

là 523.644 ngàn đồng, tức giảm 622.921 ngàn đồng so với năm 2006 Sang năm

2008, tiền mặt tại quỹ tăng 317.204 ngàn đồng, tăng gấp 1,68 lần so với năm 2007 Nguyên nhân là vì công ty đã sử dụng tiền mặt chi ra cho hoạt động kinh doanh ít hơn lượng tiền mặt thu về từ bán hàng và cung cấp dịch vụ Rút kinh nghiệm năm

2007, công ty đã dự trữ tiền mặt để có đủ tiền trang trải chi phí cho đầu năm sau

www.kinhtehoc.net

Trang 3

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

1 Tiền mặt tại quỹ 523.644 188.675 505.879 (334.969) -63,97 317.204 168,12

III Các khoản phải thu 5.958.464 8.859.772 8.145.864 2.901.308 48,69 (713.908) -8,06

1 Phải thu khách hàng 1.526.418 1.316.092 1.491.722 (210.326) -13,78 175.630 13,34

2 Trả trước cho người bán - 20.728 101.126 20.728 - 80.398 387,87

3 Phải thu nội bộ 4.425.746 7.522.952 6.552.012 3.097.206 69.98 (970.940) -12,91

5 Các khoản phải thu khác 6.300 - 1.004 (6.300) -100,00 1.004 -

Trang 4

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

Trang 25

- Biến động khoản phải thu:

Tổng các khoản phải thu năm 2007 tăng 2.901.308 ngàn đồng, tỉ lệ tăng 48,69% so với năm 2006 Sang năm 2008, tổng các khoản phải thu giảm 713.908 ngàn đồng, tỉ lệ giảm 8,06% so với năm 2007 Để làm rõ hơn, ta sẽ đi phân tích từng khoản phải thu

Khoản phải thu khách hàng năm 2007 so với năm 2006 đã giảm, cụ thể là 210.326 ngàn đồng, tỉ lệ giảm 13,78%, điều này cho thấy rằng, công ty đã có biện pháp thu hồi nợ hợp lý hơn Tuy nhiên, công ty cũng cần phải phát huy hơn nữa, đề

ra biện pháp thu hồi nhanh khoản nợ này để không bị khách hàng chiếm dụng vốn nữa Sang năm 2008, công ty chú trọng việc thu hút thêm khách hàng nên đã có chính sách thu tiền thoáng hơn so với năm 2007, chấp nhận để khách hàng chiếm dụng vốn nhằm tăng doanh thu, nhưng bên cạnh đó, công ty vẫn có biện pháp thu hồi nợ tốt nên khoản phải thu khách hàng có tăng nhưng cũng chỉ tăng nhẹ Cụ thể, năm 2008 tăng 175.630 ngàn đồng, tỉ lệ tăng 13,34% so với năm 2007

Đối với khoản trả trước cho người bán, năm 2006 khoản mục này bằng 0, năm

2007 tăng 20.728 ngàn đồng, do trong năm công ty có sửa chữa tài sản cố định và một số thiết bị máy móc Năm 2008, khoản trả trước cho người bán tăng 80.398 ngàn đồng, tăng gấp 3,88 lần so với năm 2007, nguyên nhân là do trong năm công ty

đã tiến hành sửa chữa đại sảnh tại khách sạn

Ngược lại với khoản phải thu khách hàng, khoản phải thu khác năm 2007 bằng

0, tức đã giảm 6.300 ngàn đồng so với năm 2006, góp phần gia tăng lượng tiền vốn cho công ty Nhưng đến năm 2008, khoản phải thu khác tăng 1.004 ngàn đồng, trong năm công ty có thêm một khoản vốn bị chiếm dụng, cần phải có biện pháp thu hồi nhanh khoản nợ này

- Biến động hàng tồn kho:

Khoản mục hàng tồn kho năm 2007 là 236.769 ngàn đồng, tăng so với năm

2006, cụ thể tăng 37.956 ngàn đồng, tăng 19,09% Vì năm 2007, công ty mua một

số vật dụng dùng cho bộ phận phòng và dự đoán giá cả tăng, đã mua vào khá nhiều công cụ dụng cụ, vật dụng để tồn trữ cho năm sau sử dụng Sang năm 2008, lượng hàng tồn kho tiếp tục tăng, cụ thể tăng 43.724 ngàn đồng so với năm 2007 Nguyên

www.kinhtehoc.net

Trang 5

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

Trang 26

nhân là do trong năm 2008 – năm du lịch quốc gia, công ty thu hút được nhiều khách hàng đặc biệt là du khách nước ngoài nên nhu cầu về công cụ dụng cụ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh lớn hơn so với năm 2007, đồng thời giá cả hầu hết các mặt hàng trong năm 2008 đều tăng, công ty dự đoán giá cả sẽ tiếp tục tăng vào các năm tiếp theo nên đã mua vào khá nhiều công cụ dụng cụ để tồn trữ nhằm tiết kiệm chi phí cho năm tiếp theo

- Biến động tài sản ngắn hạn khác:

Khoản mục tài sản ngắn hạn khác năm 2007 giảm 12.389 ngàn đồng, tỉ lệ giảm 48,92% so với năm 2006, nguyên nhân giảm là do trong năm 2007, khoản ứng trước cho công nhân viên đã được quyết toán với số tiền là 12.389 ngàn đồng Năm 2008, khoản mục tài sản ngắn hạn tăng 218.242 ngàn đồng, tăng gấp 16,87 lần so với năm

2007 Vì năm 2008, khoản mục chi phí trả trước ngắn hạn – khoản chi phí tạm treo

để phân bổ công cụ dụng cụ dùng cho các bộ phận văn phòng, bộ phận phòng, bếp, nhà hàng… - tăng 188.691 ngàn đồng do trong năm số công cụ này chỉ mới tiến hành phân bổ lần đầu, chưa đưa vào sử dụng hết Đầu năm tài chính, công ty đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng đầu vào, theo kế hoạch đến cuối năm tiến hành so sánh giữa số thuế tiêu thu đặc biệt, thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp và

số thuế đã nộp để tiến hành nộp tiếp hoặc hoàn nhập, năm 2008 số thuế được hoàn nhập lại là 2.247 ngàn đồng, góp phần làm tổng tài sản ngắn hạn khác năm 2008 tăng so với năm 2007 Tài sản ngắn hạn khác năm 2008 tăng 27.304 ngàn đồng so với năm 2007 là do khoản tạm ứng cho công nhân viên 40.240 ngàn đồng chưa được quyết toán nên được đưa vào khoản mục tài sản ngắn hạn khác

* Phân tích biến động của từng khoản mục trong tài sản dài hạn:

Tài sản dài hạn năm 2007 giảm 2.217.792 ngàn đồng, tỉ lệ giảm 2,67% so với năm 2006 Sang năm 2008, tài sản dài hạn tăng 390.217 ngàn đồng, tỉ lệ tăng 0,48%

là do tác động của tài sản cố định và tài sản dài hạn khác

- Biến động của khoản mục tài sản cố định:

Tài sản cố định năm 2007 giảm 1.925.519 ngàn đồng, tỉ lệ giảm 2,36% so với năm 2006, chủ yếu là vì trong năm công ty có mua sắm thêm trang thiết bị nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng nên làm nguyên giá tài sản cố

www.kinhtehoc.net

Trang 6

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

Giá trị tài sản cố định vô hình giảm đều qua 3 năm, là do nguyên giá tài sản cố định vô hình qua 3 năm không đổi trong khi giá trị hao mòn lại tăng đều, cụ thể là mỗi năm tăng 38.247 ngàn đồng

- Biến động của khoản mục tài sản dài hạn khác:

Tài sản dài hạn khác năm 2007 giảm so với năm 2006 là vì trong năm 2007 chi phí trả trước dài hạn – các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán, cần kết chuyển chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh của các niên độ kế toán sau - giảm 292.273 ngàn đồng, tức giảm 16,51% Năm 2008, tài sản dài hạn khác đột nhiên tăng 2.320.488 ngàn đồng, tức tăng gấp 1,57 lần so với năm 2007

www.kinhtehoc.net

Trang 7

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

1 Chi phí trả trước dài hạn 1.769.946 1.477.673 3.798.161 (292.273) -16,51 2.320.488 157,04

(Nguồn: Xử lý từ bảng cân đối kế toán của công ty)

www.kinhtehoc.net

Trang 8

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

Trang 29

4.1.1.2 Phân tích biến động của từng khoản mục nguồn vốn

Thông qua việc so sánh, phân tích các số liệu trên bảng cân đối kế toán năm

2006, 2007, 2008, ta sẽ thấy được sự biến động nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, các quỹ tại công ty) Từ đó, đánh giá khái quát tình hình nguồn vốn tại công ty Năm 2007, tổng giá trị nguồn vốn là 90.285.117 ngàn đồng, tăng 374.114 ngàn đồng, tức tăng 0,42% so với năm 2006 Năm 2008, tổng giá trị nguồn vốn là 90.540.596 ngàn đồng, tăng 255.479 ngàn đồng, tức tăng 0,28% so với năm 2007 Nguyên nhân là do khoản nợ phải trả tăng vì vốn chủ sở hữu vẫn không đổi qua 3 năm

- Biến động của khoản mục phải trả người bán:

Năm 2007, công ty chiếm dụng một khoản tiền của người bán với số tiền là 74.435 ngàn đồng trong khi năm 2006 thì khoản mục này bằng 0 Năm 2008, công

ty đã chiếm dụng một khoản tiền lớn của người bán với số tiền là 319.401 ngàn đồng, tức tăng 244.966 ngàn đồng, tăng gấp 3,29 lần so với năm 2007 Nhìn chung, khoản nợ người bán vẫn còn nhiều nhưng công ty luôn đặt hàng với số lượng lớn nên việc thanh toán tiền mua hàng thường là theo hình thức nợ gối đầu, khó mà có thể trả hết nợ trong một lúc được Chứng tỏ rằng công ty có uy tín với người bán nên được ưu đãi về thời hạn thanh toán tiền mua hàng

- Biến động của khoản mục người mua trả tiền trước:

Khoản mục này liên tục tăng qua 3 năm Nếu năm 2007 tăng 37.952 ngàn đồng, tăng gấp 1,1 lần so với năm 2006 thì năm 2008 tiếp tục tăng thêm 80.078 ngàn đồng, tăng gấp 1,1 lần so với năm 2007 Nguyên nhân là vì hàng năm công ty luôn nhận được khoản trả trước (tiền cộc) trong hợp đồng thuê khách sạn, tổ chức chương trình tham quan, vui chơi… cho đoàn khách du lịch, hợp đồng thuê phòng họp, tổ chức chương trình, hội nghị… của các công ty khác Như vậy, công ty có thêm một khoản vốn chiếm dụng từ khách hàng

www.kinhtehoc.net

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

3 Người mua trả tiền trước 34.246 72.198 152.276 37.952 110,82 80.078 110,91

4 Thuế và các khoản phải nộp

5 Phải trả công nhân viên 24.087 254.700 308.611 230.613 957,42 53.911 21,17

9 Các khoản phải trả, phải nộp

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 89.461.900 89.461.900 89.461.900 - 0,00 0,00 0,00

(Nguồn: Xử lý từ bảng cân đối kế toán của công ty).

www.kinhtehoc.net

Trang 10

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

Trang 31

- Biến động của khoản mục thuế và các khoản phải nộp Nhà nước:

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước chỉ bao gồm các khoản thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế môn bài Vì công ty tiến hành cổ phần hóa vào năm 2006 nên được miễn thuế TNDN trong vòng 3 năm Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước năm 2007 tăng 28.758 ngàn đồng, tỉ lệ tăng 17,06% so với năm 2006 cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty tốt hơn, sang năm 2008, khoản mục này giảm 206.290 ngàn đồng, tỉ lệ giảm 41,68% so với năm 2007, là do trong năm 2008 khoản thuế và các khoản phải thu từ Nhà nước tăng, ta thấy tình hình hoạt động của công ty trong năm 2008 vẫn tốt

- Biến động của khoản mục phải trả công nhân viên:

Khoản mục phải trả công nhân viên năm 2007 tăng 230.613 ngàn đồng, tăng gấp 9 lần so với năm 2006, do trong năm 2006 công ty bị chiếm dụng vốn khá nhiều buộc phải nợ công nhân viên, sang năm 2007 công ty thực hiện việc trả lương cho công nhân viên vào đầu tháng nên vào thời điểm cuối năm lập báo cáo tài chính, khoản phải trả công nhân viên của công ty tương đương với số tiền lương một tháng Sang năm 2008, số lượng công nhân viên trong công ty tăng và công ty cũng tăng mức lương bình quân nhằm nâng cao đời sống cho công nhân viên làm cho khoản mục này tăng 53.911 ngàn đồng, tỉ lệ tăng 21,17% so với năm 2007

- Biến động của khoản mục phải trả, phải nộp khác:

Năm 2007, khoản mục này giảm 17.644 ngàn đồng, tỉ lệ giảm 49,16% so với năm 2006; năm 2008 tăng 63.947 ngàn đồng, tăng gấp 3,5 lần so với năm 2007 Nguyên nhân khoản mục này tăng nhanh vào năm 2008 vì trong năm công ty tăng mức lương bình quân cho công nhân viên nên làm cho tổng số tiền của các khoản trích theo lương cũng tăng theo

- Biến động của khoản mục phải trả dài hạn khác:

Năm 2007, công ty nhận được số tiền do khách hàng ứng trước trong những hợp đồng cho thuê khách sạn lâu dài làm cho khoản phải trả dài hạn khác là 206.290 ngàn đồng tăng 20.000 ngàn đồng, tỉ lệ tăng 10,74% so với năm 2006; sang năm

2008 khoản phải trả dài hạn khác là 101.112 ngàn đồng, giảm 105.178 ngàn đồng, tức giảm 50,99% so với năm 2007

www.kinhtehoc.net

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

Trang 32

4.1.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Phân tích báo cáo thu nhập với mục đích kết báo cáo quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của công ty thông qua đối chiếu các số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2006 đến 2008, dựa vào đó ta sẽ phân tích, so sánh biến động giữa các khoản mục, tìm ra nguyên nhân gây ảnh hưởng đến doanh thu trong kỳ của công ty, chi phí nào thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí của công ty, mức độ kiểm soát chi phí của công ty, dự đoán xu hướng phát triển của công ty trong những năm sắp tới thông qua lợi nhuận đạt được trong ba năm vừa qua

Dựa vào bảng phân tích 5, ta thấy lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm

đều dương và cao hơn so với năm trước Năm 2007 tăng 6.907.896 ngàn đồng so với năm 2006, tăng gấp 3,44 lần; năm 2008 tăng 1.076.294 ngàn đồng so với năm 2007,

tỉ lệ tăng 12,07%, thể hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả Để hiểu rõ nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận kinh doanh tăng, ta sẽ đi phân tích từng khoản mục trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

www.kinhtehoc.net

Trang 12

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 15.545 22.254 11.566 6.709 43,16 (10.688) -48,03

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 168.913 568.343 1.777.217 399.430 236,47 1.208.874 212,70

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh 1.926.718 8.895.157 9.961.721 6.968.439 361,67 1.066.564 11,99

11 Thu nhập khác 79.681 103.300 28.062 23.619 29,64 (75.238) -72,83

www.kinhtehoc.net

Trang 13

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2.005.593 8.913.489 9.989.783 6.907.896 344,43 1.076.294 12,07

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.005.593 8.913.489 9.989.783 6.907.896 344,43 1.076.294 12,07

(Nguồn: Số liệu được cung cấp từ phòng kế toán của công ty).

www.kinhtehoc.net

Trang 14

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

Trang 35

- Phân tích biến động của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ năm 2006 – 2008 đều tăng nhưng tốc độ tăng doanh thu năm 2007 so với năm 2006 gấp 3,28 lần tăng nhanh hơn tốc

độ tăng doanh thu năm 2008 so với năm 2007 là 5,96% Năm 2007, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 22.832.382 ngàn đồng, tăng 17.498.689 ngàn đồng

so với năm 2006, ta có thể kết luận rằng trong năm 2007 khách sạn đã cung cấp một

số lượng lớn sản phẩm dịch vụ Điều này chứng tỏ các dịch vụ tại khách sạn ngày càng thỏa mãn nhu cầu khách hàng qua sự phục vụ nhiệt tình, chu đáo và chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ công nhân viên

Đến năm 2008 – năm du lịch quốc gia - nhưng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 24.192.907 ngàn đồng, tăng 1.360.525 ngàn đồng, tăng không đáng kể so với năm 2007 do khách hàng của khách sạn đa số là khách cũ năm 2007 nên số lượng đơn đặt phòng không dao động nhiều Mặc dù vậy chúng ta vẫn thấy được tình hình hoạt động kinh doanh tại khách sạn qua các năm là tốt, khách sạn đã xây dựng được thương hiệu và uy tín cho du khách trong và ngoài nước

- Phân tích biến động của các khoản giảm trừ doanh thu:

Năm 2007, do khoản giảm trừ doanh thu tăng 6.709 ngàn đồng, tăng 43,16%

so với năm 2006 làm cho doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm so với doanh thu ban đầu ghi nhận, do trong năm khách sạn muốn thu hút thêm khách hàng nên đã đưa ra nhiều dịch vụ mới, giảm giá một số dịch vụ đối với những khách hàng quen thuộc, có mối quan hệ lâu năm với khách sạn, gởi những ấn phẩm kèm theo… Đồng thời, với một số lượng lớn khách hàng như thế thì không tránh khỏi sự bất cẩn, thiếu sót trong công việc của một số nhân viên mới trong khách sạn Năm

2008, khoản giảm trừ này là 11.566 ngàn đồng, giảm 10.688 ngàn đồng, tức giảm 48,03% so với năm 2007, điều này cho thấy khách sạn có chú ý hơn trong việc kiểm soát các khoản làm giảm trừ doanh thu

- Phân tích biến động của giá vốn hàng bán:

Chi phí hàng bán thường chiếm tỉ trọng từ 50% đến 60% tổng doanh thu thuần

về bán hàng và cung cấp dịch vụ, có nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được khách sạn phải bỏ ra khoảng 50 đến 60 đồng giá vốn hàng bán, chi phí này có thể

www.kinhtehoc.net

Trang 15

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

Trang 36

chấp nhận được Năm 2007, chi phí hàng bán tăng nhanh nhất, tăng 10.135.836 ngàn đồng, tăng gấp 3,14 lần so với năm 2006 Năm 2008, chi phí hàng bán giảm nhưng không đáng kể, giảm 910.990 ngàn đồng, giảm 6,82% so với năm 2007 Chi phí hàng bán tăng hay giảm phụ thuộc vào lượng khách hàng của khách sạn

Nhìn chung, tốc độ tăng của chi phí hàng bán không tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu nên lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ khá cao Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 là 9.449.722 ngàn đồng, tăng 7.356.144 ngàn đồng, tăng gấp 3,51 lần so với năm 2006, sang năm 2008 là 11.731.925 ngàn đồng, tăng 2.282.203 ngàn đồng, tăng 24,15% so với năm 2007

- Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng dần qua các năm, tăng nhanh nhất vào năm

2008 Năm 2007, chi phí này là 568.343 ngàn đồng, tăng 399.430 ngàn đồng so với năm 2006, sang năm 2008 chi phí này là 1.777.217 ngàn đồng, tăng 1.208.874 ngàn đồng so với năm 2007 Nguyên nhân chủ yếu làm cho chi phí quản lý doanh nghiệp tăng là do chi phí tiếp khách, chi phí mua sắm máy tính, máy lạnh, bàn ghế… trang

bị cho các phòng, ban chức năng trong năm tăng cao

- Phân tích lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:

Do những khoản thu vào từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính lớn hơn những khoản chi ra trong năm nên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh qua các năm đều lớn hơn không và tăng dần qua các năm Năm 2007, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là 8.895.157 ngàn đồng, tăng 6.968.439 ngàn đồng, tăng gấp 3,61 lần so với năm 2006 Năm 2008 là 9.961.721 ngàn đồng, tăng 1.066.564 ngàn đồng, tăng 11,99% so với năm 2007 Điều này cho thấy khách sạn

đã kiểm soát được chi phí khá tốt qua các năm, cần phát huy hơn nữa nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho khách sạn

- Phân tích lợi nhuận khác:

Do thu nhập khác lớn hơn chi phí khác trong năm nên làm cho lợi nhuận khác qua các năm đều lớn hơn không, nguyên nhân chủ yếu do khoản thu nhập từ bán phế liệu, thu do khách hàng bồi thường tiền vi phạm hợp đồng và một số khoản thu khác, góp phần làm tăng lợi nhuận trước thuế của khách sạn Lợi nhuận khác năm

www.kinhtehoc.net

Trang 16

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

Trang 37

2007 là 18.332 ngàn đồng, giảm 60.543 ngàn đồng, giảm 76,76% so với năm 2006; sang năm 2008, lợi nhuận khác là 28.062 ngàn đồng, tăng 9.730 ngàn đồng, tăng 53,07% so với năm 2007

- Phân tích lợi nhuận trước thuế:

Qua 3 năm ta thấy lợi nhuận kế toán trước thuế của khách sạn đều dương và tăng dần qua các năm, tăng nhanh nhất vào năm 2007 Năm 2007 lợi nhuận trước thuế là 8.913.489 ngàn đồng, tăng 6.907.896 ngàn đồng, tăng gấp 3,44 lần so với năm 2006; năm 2008 lợi nhuận trước thuế là 9.989.783 ngàn đồng, tăng 1.076.294 ngàn đồng, tăng 12,07% so với năm 2007 Điều này chứng tỏ tình hình tài chính của khách sạn khá ổn định, tạo được niềm tin cho đội ngũ cán bộ công nhân viên và người bên ngoài khách sạn khi tham gia đầu tư góp vốn

Trước đây, khoản thuế TNDN của chi nhánh là do tổng công ty nộp vì định kỳ các chi nhánh phải nộp các báo cáo tài chính về tổng công ty hạch toán nên tại các chi nhánh của công ty không nộp thuế Vì công ty tiến hành cổ phần hóa, được miễn thuế TNDN trong vòng 3 năm từ năm 2006 – 2008 nên khoản thuế TNDN đều bằng không qua 3 năm Do đó lợi nhuận trước thuế và sau thuế từ năm 2006 – 2008 là bằng nhau, các khoản thuế phải nộp Nhà nước của công ty chỉ bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng và thuế môn bài

4.1.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ biết được công ty tạo ra tiền bằng cách nào, hoạt động nào là hoạt động chủ yếu tạo ra tiền và công ty đã sử dụng tiền vào các mục đích gì, có hợp lý hay không Để hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của công ty, ta sẽ phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty trong ba năm vừa qua (do khoản mục lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính qua 3 năm đều bằng 0 nên ta chỉ phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh và phân tích chuyển từ hoạt động đầu tư)

www.kinhtehoc.net

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

I Lưu chuyển tiền từ HĐ kinh doanh

1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ

và doanh thu khác 8.813.041 8.599.897 8.048.307 (213.144) -2,42 (551.590) -6,41

2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng

hóa và dịch vụ (3.268.382) (937.525) (2.952.236) 2.330.857 -71,32 (2.014.711) 214,90

3 Tiền chi trả cho người lao động (898.264) (2.926.389) (3.241.415) (2.028.125) 225,78 (315.026) 10,76

6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 3.530.012 18.686.832 18.497.845 15.156.820 429,37 (188.987) -1,01

7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (8.799.328) (23.729.386) (20.031.645) (14.930.058) 169,67 3.697.741 -15,58

Lưu chuyển tiền thuần từ HĐ kinh

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố

định và tài sản dài hạn khác - (39.969) (10.375) (39.969) - 29.594 74,04

7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận - 11.571 6.723 11.571 - (4.848) -41,90

www.kinhtehoc.net

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

Trang 39

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 1.146.565 523.644 188.675 (622.921) -54,33 (334.969) -63,97

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 523.644 188.675 505.879 (334.969) -63,97 317.204 168,12

(Nguồn: Số liệu được cung cấp từ phòng kế toán của công ty).

www.kinhtehoc.net

Trang 19

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Hồng Diễm

Trang 40

- Phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh:

Nhìn chung, qua 3 năm lượng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh tăng Năm

2006, 2007 lượng tiền này là số âm do khoản chi cho hoạt động kinh doanh luôn lớn hơn tổng số tiền thu được từ hoạt động kinh doanh thể hiện số tiền dùng để chi trả cho chi phí trong kỳ chưa hợp lý lắm, khách sạn cần phải chú trọng vào việc kiểm soát chi phí để từ đó giảm đi những chi phí bất hợp lý, góp phần làm tăng doanh thu khách sạn Năm 2007, lượng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 316.350 ngàn đồng, tăng 50,78% so với năm 2006 do khoản tăng từ tiền thu bán hàng và các khoản phải thu khác từ hoạt động kinh doanh (thu từ bộ phận massage, bộ phận karaoke, vũ trường, thu từ bán phế liệu và các khoản thu khác), trong năm khách sạn

đã sử dụng hết hàng tồn kho đầu kỳ, góp phần làm giảm chi phí nguyên vật liệu, giảm lượng tiền phải trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ Sang năm 2008, lượng tiền thuần thu về từ hoạt động kinh doanh là số dương, trong năm lượng tiền này tăng 627.427 ngàn đồng, tăng gấp 2,04 lần so với năm 2007 Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của khách sạn bước tiến triển hơn, do khách sạn đã có biện pháp kiểm soát được chi phí tốt hơn đã giảm được đáng kể một số chi phí không hợp

- Phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư:

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư năm 2006 bằng 0, năm 2007 và

2008 thì lượng tiền này lại âm bởi vì khoản tiền thu về luôn nhỏ hơn khoản tiền chi

ra Lượng tiền thu về từ hoạt động đầu tư chủ yếu do nguồn thu từ lãi tiền gửi đem lại Năm 2007, số tiền thu được chỉ có 11.571 ngàn đồng trong khi số tiền chi ra để mua sắm tài sản cố định là 39.969 ngàn đồng, sang năm 2008, khách sạn đã chi thêm số tiền là 10.375 ngàn đồng để mua thêm tài sản cố định, trong năm số tiền thu

về là 6.723 ngàn đồng, giảm 4.848 ngàn đồng, tức giảm 41,9% so với năm 2007 Để thu hút thêm khách hàng, khách sạn đã chú ý đầu tư, đổi mới trang thiết bị, nâng cấp khối phòng ngủ nhằm tạo cho khách hàng sự thoải mái, tiện nghi khi nghỉ ngơi tại khách sạn

Nếu như năm 2006 và 2007 lượng tiền thuần trong kỳ âm do tiền thu được không đủ bù đắp khoản chi thì năm 2008, tình hình kinh doanh của khách sạn tiến

www.kinhtehoc.net

Ngày đăng: 25/10/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: BẢNG PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN  TẠI CÔNG TY - Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Du lịch Gofl Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ (Khách sạn Gofl Cần Thơ).pdf_03
Bảng 2 BẢNG PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY (Trang 1)
Bảng 3: BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA TỪNG KHOẢN MỤC TÀI SẢN NGẮN HẠN - Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Du lịch Gofl Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ (Khách sạn Gofl Cần Thơ).pdf_03
Bảng 3 BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA TỪNG KHOẢN MỤC TÀI SẢN NGẮN HẠN (Trang 3)
Bảng 4: BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA TỪNG KHOẢN MỤC TÀI SẢN DÀI HẠN - Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Du lịch Gofl Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ (Khách sạn Gofl Cần Thơ).pdf_03
Bảng 4 BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA TỪNG KHOẢN MỤC TÀI SẢN DÀI HẠN (Trang 7)
Bảng 5: BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA TỪNG KHOẢN MỤC NGUỒN VỐN - Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Du lịch Gofl Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ (Khách sạn Gofl Cần Thơ).pdf_03
Bảng 5 BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA TỪNG KHOẢN MỤC NGUỒN VỐN (Trang 9)
Bảng 6: BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ NĂM 2006 – 2008 - Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Du lịch Gofl Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ (Khách sạn Gofl Cần Thơ).pdf_03
Bảng 6 BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ NĂM 2006 – 2008 (Trang 12)
Bảng 7: BẢNG PHÂN TÍCH LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2006 – 2008 - Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Du lịch Gofl Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ (Khách sạn Gofl Cần Thơ).pdf_03
Bảng 7 BẢNG PHÂN TÍCH LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2006 – 2008 (Trang 17)
Bảng 8: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ PHẢI THU CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2006 – 2008 - Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Du lịch Gofl Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ (Khách sạn Gofl Cần Thơ).pdf_03
Bảng 8 BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ PHẢI THU CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2006 – 2008 (Trang 21)
Bảng 9: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ PHẢI TRẢ CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2006 – 2008 - Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Du lịch Gofl Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ (Khách sạn Gofl Cần Thơ).pdf_03
Bảng 9 BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ PHẢI TRẢ CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2006 – 2008 (Trang 23)
Bảng 11: BẢNG VềNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU  ĐVT: 1.000đ - Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Du lịch Gofl Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ (Khách sạn Gofl Cần Thơ).pdf_03
Bảng 11 BẢNG VềNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU ĐVT: 1.000đ (Trang 25)
Bảng 12: BẢNG KỲ THU TIỀN BÌNH QUÂN - Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Du lịch Gofl Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ (Khách sạn Gofl Cần Thơ).pdf_03
Bảng 12 BẢNG KỲ THU TIỀN BÌNH QUÂN (Trang 25)
Bảng 13: BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2006  – 2008 - Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Du lịch Gofl Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ (Khách sạn Gofl Cần Thơ).pdf_03
Bảng 13 BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2006 – 2008 (Trang 26)
Bảng 15: BẢNG HỆ SỐ THANH TOÁN HIỆN HÀNH - Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Du lịch Gofl Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ (Khách sạn Gofl Cần Thơ).pdf_03
Bảng 15 BẢNG HỆ SỐ THANH TOÁN HIỆN HÀNH (Trang 28)
Bảng 16: BẢNG HỆ SỐ THANH TOÁN NHANH - Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Du lịch Gofl Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ (Khách sạn Gofl Cần Thơ).pdf_03
Bảng 16 BẢNG HỆ SỐ THANH TOÁN NHANH (Trang 29)
Bảng 18: BẢNG PHÂN TÍCH VỐN LƯU ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN - Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Du lịch Gofl Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ (Khách sạn Gofl Cần Thơ).pdf_03
Bảng 18 BẢNG PHÂN TÍCH VỐN LƯU ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w