1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA

107 930 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh Hóa
Tác giả Lê Thị Thu Thủy
Trường học Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 420,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân Ta nhận thấy tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốn của Công ty TBVTYT Thanh hóa đặc biệt cao, trong đó tỷ trọng nợ ngắn hạn rất cao so v

Trang 1

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ

VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hóa:

2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành của Công ty:

a Lịch sử hình thành:

Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hoá là doanh nghiệp được thành lập dưới hình thức chuyển từ doanh nghiệp Nhà Nước thành Công ty cổ phần Công ty được thành lập theo Quyết định số 3136 UB/ĐMDN ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh hoá trên cơ sở tách ra từ công ty Dược vật tư y tế Thanh hoá Công ty được

tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH 10 do Quốc hội khóa IX Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12 tháng 6 năm 1999 và Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2000

b Quá trình phát triển của Công ty:

Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hóa hoạt động đến nay đã đươc hơn 8 năm, trải qua nhiều khó khăn, thử thách, Công ty đã có những sự phát triển đáng khen ngợi Tại thời điểm được chuyển đổi, Công ty tiếp nhận một cơ sở vật chất nghèo nàn, tài sản

cố định chủ yếu là hai dãy nhà cấp bốn được xây dựng từ năm 1973 đã xuống cấp, các cửa hàng chủ yếu phải đi thuê của dân Trong khi đó, vốn điều lệ của Công ty ở mức nhỏ

và lực lượng cán bộ công nhân viên chỉ vào khoảng hơn 100 người Đến nay, số lượng nhân viên trong Công ty đã tăng gấp năm lần, Công ty đã trải qua một lần tăng gấp đôi vốn vốn điều lệ vào năm 2007, đã đầu tư xây dựng một cơ sở hạ tầng khang trang để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh, đã tự trang bị được một hệ thống máy móc, công nghệ thông tin hiện đại, xây dựng được mạng lưới cung cấp hàng hóa, làm đầu mối cung ứng tại Thanh hoá của nhiều đơn vị sản xuất các mặt hàng thiết bị, vật tư y tế trong cả nước, đảm bảo cung cấp kịp thời với số lượng lớn cho khách hàng, đã góp phần nâng

1

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

1

1

Trang 2

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

cao chất lượng dịch vụ và xã hội hóa công tác y tế trong tỉnh, góp phần tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, đóng góp vào sự phát triển kinh tế của tỉnh Thanh hóa

Tuy nhiên, bên cạnh đó, Công ty còn tồn tại nhiều hạn chế như qui mô hoạt động còn nhỏ, thương hiệu chưa thực sự mạnh, đội ngũ nhân viên trình độ cao còn ít, hệ thống công nghệ thông tin trong công ty chưa đáp ứng được nhu cầu quản trị điều hành

2.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty:

a Mục tiêu: Công ty thành lập nhằm huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực khác, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, tăng lợi tức cho các cổ đông, phục vụ sức khỏe nhân dân, đóng góp cho Ngân sách Nhà nước và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh

b Nhiệm vụ: Nhiệm vụ chính của Công ty là cung ứng bảo dưỡng thiết bị, vật tư y tế, thuốc chữa bệnh cho các bệnh viện, trung tâm y tế và nhân dân trong và ngoài tỉnh Với địa bàn hoạt động là tất cả các huyện, thị trong tỉnh Thanh hoá và một số tỉnh lân cận

c Ngành nghề kinh doanh của Công ty:

- Kinh doanh, sửa chữa thiết bị vật tư y tế, kính thuốc

- Kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm, hóa chất xét nghiệm, dụng cụ thể thao, thiết bị vật

tư dân dụng, công nghệ phẩm

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư y tế

- Đầu tư trang thiết bị bệnh viện – tư vấn, đo, khám, mài lắp kính thuốc

- Dịch vụ vận chuyển cấp cứu bệnh nhân, dịch vụ cho thuê thiết bị

- Kinh doanh sửa chữa thiết bị trường học, thiết bị vật tư khoa học kĩ thuật, thiết bị văn phòng

- Dịch vụ tư vấn, lập dự án trang thiết bị bệnh viện

- Đầu tư tài chính trong các dịch vụ y tế

2

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

2

2

Trang 3

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

2.1.3 Tổ chức bộ máy của Công ty:

a Hình thức tổ chức: Hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần trong lĩnh vực thương mại

Trang 4

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hóa

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT

Giám Đốc Điều hành

Giám Đốc Tài chính – Kinh doanh

Phòng kinh doanh – kỹ thuật – xuất nhập khẩu

Phòng dự án và quản lý đầu tưPhòng tài chính – Kế toán

Phòng quản trị và quản lý nhân sựTrung tâm bảo hành và bảo trì thiết bịCác cửa hàng bán lẻ vật tưTrung tâm kính thuốc y tế, kính mắtLiên doanh khám chữa bệnhTrung tâm dịch vụ vận chuyển cấp cứu

4

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

4

4

Trang 5

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

c Tổ chức bộ máy tài chính – kế toán của Công ty:

Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy tài chính kế toán của Công ty KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 6

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

Kế toán ngân hàng và thanh toán với người mua

Kế toán tiêu thu, kết quả và báo cáo thuế

Kế toán tiền mặt và thanh toán với người bán

6

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

6

6

Trang 7

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

Sơ đồ 4: Tổ chức sổ kế toán và trình tự hệ thống hóa thông tin kế toán của Công ty theo

hình thức ghi sổ:

Chứng từ gốcBảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại

Chứng từ ghi sổBáo cáo quỹ hàng ngày

Sổ kế toán chi tiết

Trang 9

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác tài chính, kế toán của Công ty Cung cấp thông tin kế toán và giúp ban lãnh đạo phân tích hoạt động kinh tế để đề ra được quyết định đúng đắn Chịu trách nhiệm xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của Công ty

- Kế toán tổng hợp kiêm theo dõi hàng tồn kho: Chịu trách nhiệm theo dõi, ghi chép, phản ánh chính xác lượng hàng hóa nhập vào, xuất ra, tình hình tăng giảm tài sản cố định Tổng hợp số liệu kế toán và báo cáo kế toán trưởng

- Kế toán vốn ngân hàng và thanh toán với người mua: Thực hiện chức năng lập, theo dõi tình hình thu, chi tiền gửi ngân hàng, theo dõi công nợ phải thu của Công ty Chịu trách nhiệm về số liệu, chỉ tiêu tài chính, cuối tháng có báo cáo tổng hợp và chi tiết cho

kế toán trưởng

- Kế toán tiền mặt và thanh toán với người bán: Thực hiện việc lập, theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt, thanh toán với khách hàng và cán bộ công nhân viên về các khoản chi phí quản lý thường xuyên của Công ty, theo dõi công nợ phải trả của Công ty Chịu trách nhiệm về số liệu, chỉ tiêu tài chính, cuối tháng có báo cáo tổng hợp và báo cáo chi tiết cho Kế toán trưởng

- Kế toán tiêu thụ và kết quả: Chịu trách nhiệm theo dõi doanh thu, tiêu thụ của toàn Công ty (Bao gồm: Doanh thu tiêu thụ hàng hóa, doanh thu dịch vụ sửa chữa, bảo hành, bảo trì, doanh thu liên doanh khám chữa bệnh, doanh thu vận chuyển cấp cứu…) Tập hợp các chi phí phát sinh trong tháng, cuối tháng lập báo cáo chi tiết báo cáo kế toán trưởng Chịu trách nhiệm tập hợp hóa đơn lập báo cáo thuế giá trị gia tăng hàng tháng

Thuận lợi và khó khăn trong công tác kế toán của công ty:

- Thuận lợi: Công tác kế toán của Công ty đã phản ánh kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, giúp ban lãnh đạo có được những quyết sách phù hợp tạo bước phát triển vượt bậc trong những năm qua và nâng cao đời sống của người lao động

- Khó khăn: Một số cơ sở liên doanh khám chữa bệnh ở vùng sâu, vùng xa như huyện Ngọc lặc, Hà trung,… nên việc theo dõi thường xuyên gặp rất nhiều trở ngại Trong khi

9

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

9

9

Trang 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

đó, địa bàn hoạt động rộng khắp 27 huyện, thị bao gồm cả những huyện vùng cao như Quan sơn, Mường lát,… do đó công tác đối chiếu và thu hồi công nợ gặp nhiều khó khăn trong khi số lượng cán bộ phòng kế toán còn mỏng

Hiện nay, tại Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hóa, giám đốc tài chính – kinh doanh và kế toán trưởng là hai người chịu trách nhiệm chính trong công tác phân tích tình hình tài chính của Công ty với sự giúp đỡ của toàn thể công nhân viên của tất cả các phòng ban

2.2 Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế Thanh hóa:

10

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

10

10

Trang 11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

2.2.1 Phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty:

a Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty: (Phân tích dọc)

Vấn đề quan trọng nhất trong phần này là đánh giá được tính hợp lý và hợp pháp của các nguồn tài trợ

Bảng 1: Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty: (Đơn vị: VNĐ)

số tiền

Tỷ trọng(%) số tiền

Tỷ trọng(%) số tiền

Tỷ trọng (%)

Trang 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

Ta nhận thấy tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốn của Công ty TBVTYT Thanh hóa đặc biệt cao, trong đó tỷ trọng nợ ngắn hạn rất cao so với trung bình ngành Không thể phủ nhận tính linh hoạt và tiện lợi của các khoản vay ngắn hạn cũng như mức lãi suất thấp hơn nợ dài hạn của nó, nhưng việc sử dụng quá nhiều nợ ngắn hạn sẽ làm gia tăng rủi ro thanh khoản, thậm chí phải đối mặt với nguy cơ phá sản Tuy nhiên, nguồn vốn tự tài trợ của Công ty TBVTYT Thanh hóa đã có xu hướng tăng cả về số tuyệt đối và tương đối qua các năm, từ 8,07% năm 2006 lên 16,16% năm 2007 và 27,93% vào năm 2008, đây

có thể coi là mức tăng cao và tốc độ tăng ổn định

Nguyên nhân khách quan của việc tăng này là do trong suốt ba năm qua, trước khi khủng hoảng tài chính xảy ra, nền kinh tế Việt Nam phát triển với tốc độ rất cao, do

đó nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh tăng lên không ngừng Để tài trợ cho các dự án đầu tư, Công ty TBVTYT Thanh hóa cần một lượng vốn rất lớn trong khi cuộc đua lãi suất đầu ra và đầu vào của các NHTM lại nổ ra khiến việc huy động vốn vay trở nên hết sức khó khăn Trong khi vào thời điểm năm 2007 thị trường chứng khoán nói chung và

12

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

12

12

Trang 13

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

thị trường OTC nói riêng đang có những bước phát triển thuận lợi, nắm bắt thời cơ đó Công ty đã quyết định tăng cường huy động vốn chủ sở hữu cho mình

Ngoài ra, nguyên nhân chủ quan xuất phát từ chính khả năng thanh toán yếu kém của Công ty TBVTYT Thanh hóa, các chỉ tiêu về thanh khoản của Công ty đều thấp hơn nhiều so với trung bình và đang có xu hướng xấu đi, vì vậy, Công ty đã cố gắng giảm tỷ trọng nợ, đặc biệt là nợ ngắn hạn trong tổng nguồn vốn đồng thời tăng cường huy động VCSH

Cùng với tỷ trọng nợ phải trả giảm dần từ 91,93% xuống 83,9% và 72,33% qua ba năm thì tỷ trọng nợ ngắn hạn cũng giảm từ mức 72,98% (2006) còn 58,53% (2007) và 54,65% (2008) cho thấy đã có một sự điều chỉnh trong cấu trúc tài chính của Công ty TBVTYT Thanh hóa Tuy nhiên tỷ trọng này vẫn là quá lớn nếu so sánh với tỷ trọng tài sản ngắn hạn mà Công ty đang nắm giữ Ngược lại, tỷ trọng nợ dài hạn đã tăng lên 25,37% vào năm 2007, sau đó mới giảm xuống 17,68% vào năm 2008 Cho nên, tuy TSDH của Công ty TBVTYT Thanh hóa tăng đáng kể vào năm 2007, nhưng lúc này nó

đã được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn dài hạn, chứng tỏ Công ty đang tăng cường sử dụng vốn dài hạn nhằm cải thiện chỉ tiêu VLĐR của mình Và trên thực tế vào năm

2007, các khả năng thanh toán ngắn hạn cũng như VLĐR của Công ty TBVTYT Thanh hóa đã được cải thiện đáng kể Đến năm 2008, các chỉ tiêu này tiếp tục tốt lên nhưng vẫn

ở dưới mức trung bình ngành, tỷ trọng nợ tiếp tục giảm với tất các các khoản mục phải trả đều giảm còn tỷ trọng tự tài trợ tiếp tục tăng với tất các khoản mục đều tăng Điều này thể hiện sự cố gắng cao của Công ty trong việc cải thiện khả năng tự chủ và nâng cao vị thế tài chính của mình trên thị trường

Một điều đáng lưu ý là việc giảm tỷ trọng nợ không ảnh hưởng nhiều đến đòn bẩy tài chính của Công ty TBVTYT Thanh hóa vì họ đang ở trong thời kì được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế TNDN, cho dù chi phí thuế vẫn tăng đều qua các năm nhưng đó là

do lợi nhuận của Công ty tăng trưởng khá

13

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

13

13

Trang 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

Góp phần chủ yếu vào việc gia tăng tỷ trọng của VCSH là nguồn vốn góp của CSH, tăng từ 7,92% (2006) lên 15,97% (2007) và 27,67% (2008) Đó là do Công ty TBVTYT Thanh hóa đã chủ trương phát hành thêm gấp đôi lượng cổ phiếu phổ thông và tăng cường huy động gấp 8,15 lần vốn góp khác của CSH Bên cạnh đó, việc trích lập các quỹ của Công ty cũng tăng vượt bậc: Quỹ dự phòng tài chính tăng ba lần trong năm

2007 và gần hai lần trong năm 2008; Quỹ khen thưởng phúc lợi tăng 41,26% trong năm

2007 và tăng 126,77% trong năm 2008; Lợi nhuận chưa phân phối năm 2007 tăng 16,67%, đến năm 2008 tăng 42,86% Tuy nhiên, do các khoản mục này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nên hai khoản mục chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng VCSH là vốn góp và vốn khác của CSH, chiếm tới 90% tổng VCSH đã đóng vai trò quan trọng nhất trong việc tăng của VCSH

Trong cơ cấu nợ ngắn hạn tỷ trọng hai khoản mục phải trả người bán và người mua trả tiền trước là biến động mạnh nhất Tỷ trọng phải trả người bán giảm 27,14% vào năm 2007 và tăng 12,93% vào năm 2008 trong khi tỷ trọng người mua trả trước diễn biến ngược lại, tăng 16,79% và giảm 17,12% trong năm 2007 và 2008 Nguyên nhân nằm ở chính sách bán hàng và mối quan hệ với các nhà cung cấp của Công ty TBVTYT Thanh hóa Năm 2007, tốc độ tăng của khoản trả trước của người mua lại lớn hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn do các khách hàng muốn được hưởng những chính sách khuyến mại, chiết khấu đặc biệt của Công ty TBVTYT Thanh hóa Vì vậy, tỷ trọng các khoản phải thu của khách hàng chỉ tăng nhẹ (chưa đến 1%) và kì thu tiền bình quân của Công

ty vẫn nằm ở mức tốt so với trung bình ngành Trong khi đó, tỷ trọng các khoản phải trả người bán giảm vì để tăng cường mối quan hệ với các nhà cung cấp Công ty TBVTYT Thanh hóa đã chủ động giảm bớt các khoản chiếm dụng vốn của họ đồng thời tăng cường các khoản trả trước cho họ Sang năm 2008, tỷ trọng của khoản mục người mua trả trước giảm mạnh do tốc độ giảm của khoản mục này cao hơn tốc độ giảm của tổng nguồn vốn Điều này xuất phát từ tình hình kinh tế khó khăn, lạm phát tăng cao, khả năng thanh khoản của các khách hàng bị hạn chế đã làm cho tỷ trọng các khoản phải thu

14

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

14

14

Trang 15

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

của Công ty tăng mạnh (hơn 8%) Tuy nhiên, kì thu tiền bình quân của Công ty lại giảm

và ở mức tốt, đó là do doanh thu của Công ty vẫn tăng ở mức cao và ổn định

Tỷ trọng nợ dài hạn tăng cao vào năm 2007 do Công ty TBVTYT Thanh hóa muốn cải thiện các chỉ tiêu thanh toán và VLĐR của mình nhưng lại giảm mạnh hơn vào năm 2008 do khả năng huy động VCSH của Công ty tốt và do lo ngại về gánh nặng trả

nợ trong tương lai của Công ty

So sánh với cơ cấu của các doanh nghiệp khác trong ngành thì tỷ số nợ trên tổng nguồn vốn trung bình vào khoảng 58%, như vậy tỷ số nợ của CÔNG Công ty TBVTYT Thanh hóa đang có xu hướng giảm nhưng vẫn ở mức quá cao, gấp gần 1,3 lần

so với trung bình

Tuy nhiên, tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nguồn vốn của Công ty năm 2008 đã ở mức xấp xỉ trung bình ngành, đây là một tín hiệu tốt nhưng Công ty TBVTYT Thanh hóa vẫn cần tiếp tục giảm tỷ số nợ để giảm thiểu rủi ro cho mình, nhất là trong thời kì đang được

ưu đãi về thuế TNDN như hiện nay

15

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

15

15

Trang 16

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

b Phân tích diễn biến nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn của Công ty: (Phân tích ngang)

51.266.961.55 2

44.604.449.19 9

31.359.043.25 8

26.784.085.12 6

Đầu tư tài

Trả trước

người bán 2.789.869.725 2.148.767.527 4.452.382.141 80.981.146 641.102.198 2.303.614.614

4.371.400.99 5

Trang 17

19.907.918.29 4

17.820.364.07 3

Tài sản cố

định 6.036.726.358

17.376.059.35 6

19.653.595.51 2

17.512.752.04 7

TSCĐ

hữu hình 5.993.489.727

17.363.341.72 5

19.653.595.51 2

17.512.752.04 7

11.369.851.99

2.140.843.46 5

Trang 18

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

Đầu tư dài

51.266.961.55 2

44.604.449.19 9

Nợ phải trả

21.730.745.16

9

31.919.177.28 7

43.011.169.28 8

32.145.112.26 4

Nợ ngắn hạn

17.787.430.16

9

25.337.652.45 2

30.005.940.68 8

24.289.609.26 4

Vay và nợ

ngắn hạn 2.765.647.000 5.514.402.064 2.283.820.300 1.166.038.000 2.748.755.064 3.230.581.764

1.117.782.3 00

12.242.087.47

4.089.490.67 6

Trang 19

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

0 Vay và nợ

dài hạn 3.943.315.000 6.581.524.835

13.005.228.60

5.149.725.6 00

Vốn chủ sở

hữu 2.649.515.269 2.801.563.952 8.255.792.264

12.459.336.93 5

Vốn chủ sở

hữu 2.586.668.007 2.751.416.690 8.184.953.602

12.298.698.27 3

Quỹ đầu tư

21.452.553.36 3

21.452.553.36 3

25.949.000.28 7

25.949.000.28 7

22.425.865.

228

22.425.865.2 28

19

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

Trang 20

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

(Nguồn: Báo cáo tài chính 2006, 2007, 2008)

20

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

Trang 21

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

Năm 2006, Công ty TBVTYT Thanh hóa chủ yếu huy động vốn bằng cách vay

nợ, vay ngắn hạn và dài hạn lần lượt chiếm tới 12,81% và 12,3% tổng tạo nguồn trong năm Bên cạnh đó còn có những nguồn khác quan trọng như: Phải trả người bán chiếm 57,06% và giảm ngân quỹ chiếm 12,08% Như vậy, 94,28% tổng số vốn của Công ty được hình thành thông qua các khoản mục này

Trong đó, có tới 82,54% nguồn vốn được hình thành bằng con đường vay nợ và chiếm dụng vốn Điều này chứng tỏ khả năng chiếm dụng vốn và vị thế tài chính của Công ty TBVTYT Thanh hóa ở thời điểm đó khá tốt Ngoài ra, trong năm 2006, Công ty đang thực hiện dở dang một số dự án đầu tư vào các cơ sở khãm chữa bệnh ngoài công lập trong tỉnh nên chưa được hưởng ưu đãi về thuế TNDN Do đó, Công ty đã tích cực vay

nợ để được hưởng tiết kiệm thuế Mặt khác, tại thời điểm đó, thị trường chứng khoán Việt Nam mà đặc biệt là thị trường OTC chưa phát triển rõ ràng khiến cho việc huy động vốn cổ phần còn gặp nhiều hạn chế

Nguồn vốn huy động được chủ yếu được sử dụng để tài trợ cho mua sắm TSCĐ hữu hình (chiếm 53% tổng sử dụng vốn trong năm) Nguyên nhân do Công ty TBVTYT Thanh hóa mới đi vào hoạt động, cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, và để chuẩn bị tư thế cho hội nhập WTO, Công ty đã quyết định đầu tư nâng cao cơ sở hạ tầng cho mình Bên cạnh đó, đây là năm Công ty tham gia vào rất nhiều dự án đầu tư, trong

đó có dự án mở trung tâm đo, khám, bán kính thuốc lớn nhất trong tỉnh và dự án đầu tư vào các cơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập, thành lập các phòng khám bệnh chất lượng cao liên kết với các bệnh viện lớn trong tỉnh như: Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh hóa, phòng khám đa khoa khu vực Ngọc Lặc,… theo mô hình bệnh viện đóng góp nhân lực, bác sĩ còn Công ty TBVTYT Thanh hóa đóng góp trang thiết bị Vì vậy Công ty đã phải mua sắm một lượng máy móc lớn và đắt tiền từ nước ngoài như: Máy đo khúc xạ

kế tự động (trị giá 111.103.930 VNĐ), hệ thống mổ mắt Phaco lạnh (trị giá 422.750.000 VNĐ), hệ thống cộng hưởng từ nam châm vĩnh cửu (trị giá 6.909.333.375 VNĐ), máy siêu âm Doppler màu 4D (trị giá 1.152.995.714 VNĐ), hai xe cứu thương (mỗi xe trị giá

21

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

Trang 22

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

296.959.000 VNĐ),… Tuy nhiên, việc đầu tư mạnh vào TSCĐ trong một năm là chưa hợp lý, khiến cho tỷ trọng TSCĐ trong tổng tài sản của Công ty quá lớn (chiếm hơn 50%), làm giảm tính thanh khoản của tài sản

Ngoài ra, một phần lớn nguồn vốn cũng được sử dụng để cân đối với phần giảm đi của khoản mục người mua trả tiền trước do Công ty đã thực hiện giao hàng cho những hợp đồng kí từ 2005 và giữ cho hoạt động kinh doanh không bị ngưng trệ

Riêng hai khoản sử dụng này đã chiếm tới 86,14% tổng sử dụng vốn trong năm, điều này cho thấy Công ty TBVTYT Thanh hóa đang chú trọng tới việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng, chuẩn bị tiền đề cho những dự án kinh doanh lớn sắp tới

Năm 2007, Công ty TBVTYT Thanh hóa tạo nguồn chủ yếu thông qua chiếm dụng vốn trước của người mua (35,82%) do công tác bán hàng tiến triển thuận lợi và mối quan hệ với các bạn hàng khá tốt, năm 2006 Công ty đã thực hiện tốt cam kết trong các hợp đồng trả trước của người mua nên được khách hàng tin tưởng và tiếp tục kí hợp đồng trả trước vào năm nay Đồng thời nhận thấy đây là nguồn vốn có chi phí khá thấp

và ít bị ràng buộc, bị kiểm soát nên Công ty đã tích cực huy động Ngoài ra, để cải thiện VLĐR và khả năng thanh toán của mình, Công ty TBVTYT Thanh hóa đã chủ động giảm nợ ngắn hạn, thay vào đó là các khoản vay nợ dài hạn (chiếm 24,55%) Do tham gia vào nhiều dự án mang lại lợi ích công cộng về mảng y tế nên Công ty được hưởng chính sách hoãn nhiều loại thuế, phí, lệ phí,… làm cho khoản mục thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng lên đáng kể, chiếm tới 13,4% tổng vốn huy động trong năm Công ty cũng tận dụng sự phát triển đột phá của thị trường chứng khoán Việt Nam để phát hành thêm 20.863 cổ phiếu phổ thông và thu được kết quả khả quan cho dù nguồn vốn này chỉ chiếm 8,04% tổng tạo nguồn

Việc tạo nguồn trong năm 2007 chủ yếu tài trợ cho tăng ngân quỹ để cải thiện khả năng thanh toán nhanh và thanh toán tức thời, chiếm 27,07% tổng sử dụng, Công ty TBVTYT Thanh hóa cũng sử dụng 20,27% tổng nguồn tạo được để thanh toán bớt những khoản

nợ nhà cung cấp Tăng cường hàng tồn kho cũng chiếm tới 10,89% tổng tạo nguồn và sử

22

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

Trang 23

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

dụng 12,45% để cân đối với nguồn nợ ngắn hạn giảm đi Quá trình sử dụng vốn trong năm cho thấy Công ty đang muốn tăng cường vị thế tài chính của mình

Sang năm 2008, việc tăng cường khoản phải trả người bán, tăng vốn của CSH, đồng thời với giảm TSCĐ hữu hình, giảm ngân quỹ và giảm các khoản trả trước người bán đã chiếm tới 93,46% tổng nguồn vốn huy động được trong năm Như vậy, Công ty TBVTYT Thanh hóa đã quyết định tăng cường sử dụng các nguồn vốn khác như VCSH hay đi chiếm dụng vốn của người bán thay cho việc đi vay nợ Điều này là hợp lí bởi đây

là những nguồn vốn ít rủi ro hơn và bền vững hơn Ngoài ra, do khả năng chiếm dụng vốn khá tốt nên Công ty đã cố gắng tận dụng lợi thế này

Tương ứng với đó, Công ty TBVTYT Thanh hóa đã sử dụng phần lớn nguồn vốn huy động được để thực hiện các hợp đồng đã kí, khiến cho khoản mục người mua trả trước giảm mạnh, chiếm tới 40,26% tổng sử dụng nguồn Công ty cũng tiếp tục giảm nợ dài hạn, giảm nợ ngắn hạn, giảm phải thu khách hàng và giảm hàng tồn kho Các khoản sử dụng này đã chiếm tới 97,97% tổng nguồn được huy động Tất cả đều xuất phát từ tình hình kinh tế khó khăn, việc kinh doanh của Công ty gặp nhiều bất lợi, nên ban lãnh đạo

đã quyết định giảm quy mô tài sản – nguồn vốn để tăng hiệu quả quản lí và hiệu quả hoạt động Tuy nhiên, để đánh giá được tính đúng đắn của những quyết định này thì cần xem xét thêm các chỉ tiêu tiếp theo

23

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

Trang 24

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

2.2.2 Phân tích tình hình tài sản của Công ty:

a.Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty TBVTYT Thanh hóa: (Phân tích dọc)

Bảng 3: Bảng kê phân tích cơ cấu tài sản: (Đơn vị: VNĐ)

24

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

Trang 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

(Nguồn: Báo cáo tài chính 2006, 2007, 2008)

25

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

Trang 26

Đặc biệt trong năm này, các khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn bằng không, một phần do Công ty chưa có sự quan tâm tới lĩnh vực này, một phần do tiềm lực tài chính và kinh nghiệm của Công ty còn nhiều hạn chế.

Nếu như trong năm 2006 tỷ trọng TSNH và TSDH gần bằng nhau, thậm chí

tỷ trọng TSDH lớn hơn TSNH đã làm cho VLĐR của Công ty TBVTYT Thanh hóa không tốt, kém linh hoạt trong các giao dịch đầu tư thì sang năm 2007, tỷ trọng của

26

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

Trang 27

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

TSNH tăng 11,9% so với 2006 lên mức 61,17% và bằng 1,58 lần tỷ trọng TSDH Nguyên nhân là do Công ty đã chủ động điều chỉnh cơ cấu tài sản Trong đó, tỷ trọng khoản mục tiền tăng mạnh nhất, từ mức 12,47% lên mức 22,15% Công ty đã chủ động tăng ngân quỹ do nhận thấy nhiều cơ hội đầu tư trong năm 2007, đặc biệt

là các cơ hội từ thị trường chứng khoán, do đó khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn cũng bắt đầu xuất hiện Điều này còn nhằm mục đích cải thiện khả năng thanh toán, giảm rủi ro và đạt được cơ cấu tài sản hợp lí hơn

Trong khi tỷ trọng các khoản phải thu tăng 2,6% và tỷ trọng ngân quỹ tăng mạnh 11,9% thì tỷ trọng hàng tồn kho giảm nhẹ ở mức 0,089% và TSNH khác giảm 2,06%, Công ty TBVTYT Thanh hóa cũng bắt đầu đầu tư vào các tài sản tài chính ngắn hạn (do thị trường chứng khoán trong năm 2007 rất phát triển) Điều này thể hiện cơ cấu TSNH của Công ty đang thay đổi theo hướng cải thiện khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tức thời, tập trung vào các tài sản có tính thanh khoản cao, đặc biệt là sẵn sàng tiền mặt cho các cơ hội đầu tư mới Song song với

đó là việc giảm các khoản nợ ngắn hạn

Ngoài ra, Công ty đang thực hiện chính sách tín dụng thương mại nới lỏng để thu hút khách hàng và củng cố mối quan hệ với nhà cung cấp

Tương ứng với đó, tỷ trọng TSDH giảm mạnh 11,9%, chủ yếu là do tỷ trọng TSCĐ hữu hình giảm tới 11,67% cho dù về số tuyệt đối TCSĐ vẫn tăng 13,19% Bên cạnh đó, các dự án đầu tư tài chính dài hạn từ 2006 đã hoàn thành và được ghi nhận vào bảng cân đối kế toán, làm tỷ trọng khoản mục này tăng chiếm 0,14% tổng tài sản

Ngoài ra, TSCĐ vô hình của Công ty là phần mềm kế toán đã được khấu hao hết trong năm 2007

Có thể thấy đây là một công ty thương mại nên việc đầu tư quá lớn vào TSCĐ là không cần thiết và rất nguy hiểm Nhận thức được vấn đề này nên cùng với việc giảm tỷ trọng TSDH, Công ty TBVTYT Thanh hóa đang cố gắng giảm tỷ trọng

27

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

Trang 28

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

TSCĐ và chuyển hướng sang đầu tư tài chính dài hạn, vừa mang lại lợi nhuận cao vừa cải thiện được các chỉ tiêu thanh toán và VLĐR của Công ty

Sang năm 2008, tỷ trọng TSNH và TSDH không biến động nhiều, chỉ khoảng 1,12% Bởi vì theo ban quản trị của Công ty TBVTYT Thanh hóa, đây là cấu trúc tài sản khá phù hợp với tình hình của Công ty trong giai đoạn hiện nay Cụ thể: Trong khi tỷ trọng TSNH giảm nhẹ 1,12% thì tỷ trọng tiền giảm mạnh 11,17%

do Công ty nhận thấy tình hình lạm phát diễn biến phức tạp nên đã chủ động giảm

dự trữ ngân quỹ Việc này cũng khiến cho vấn đề trả trước cho người bán gặp nhiều khó khăn cùng với việc các hợp đồng trả trước của Công ty bắt đầu được thực hiện đã làm cho khoản mục trả trước cho nhà cung cấp giảm nhanh 8,5% Ngược lại, các khoản phải thu khách hàng lại tăng khá mạnh ở mức 8,67% do Công ty tích cực thực hiện chính sách tín dụng thương mại nới lỏng để tăng doanh thu bán hàng Công ty cũng chủ động tăng dự trữ hàng tồn kho lên 10,55% do dự báo tình hình tiêu thụ sản phẩm khả quan và để đối phó với diễn biến phức tạp của nền kinh tế

Trong khi đó tỷ trọng TSDH chỉ tăng nhẹ vì tất cả các khoản mục TSDH đều tăng rất ít Điều này cho thấy Công ty TBVTYT Thanh hóa vẫn chưa có sự chuyển biến đột phá về cơ cấu tài sản của mình Trong khi đó, so với trung bình ngành thì tỷ trọng TSNH của Công ty trên tổng tài sản vẫn ở mức thấp, tuy nhiên theo lý giải của Công ty TBVTYT Thanh hóa thì tình trạng này là hợp lí ở thời điểm hiện tại, bởi nhu cầu thanh khoản cuối năm 2008 không còn cấp thiết như nửa đầu 2008, lãi suất cho vay của NHTM cũng đang ở mức rất thấp, trong khi đó, quan hệ của Công

ty và các đối tác là lâu năm, bền vững, đồng thời những cơ hội đầu tư của Công ty không còn nhiều như trước nên việc sử dụng nhiều TSNH là không cần thiết

Tuy tỷ trọng TSNH trong tổng tài sản đã được cải thiện đáng kể nhưng so với trung bình ngành vào khoảng 74% thì TSNH của Công ty TBVTYT Thanh hóa còn ít, chính điều này đã làm cho khả năng thanh toán của Công ty luôn ở trong tình trạng yếu kém

28

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

Trang 30

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

b Phân tích biến động của tài sản của Công ty: (Phân tích ngang)

Bảng 4: Bảng phân tích biến động của tài sản: (Đơn vị:VNĐ)

Các khoản tương đương tiền

Thuế và các khoản phải thu của

Đầu tư vào công ty liên doanh,

30

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

Trang 31

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

Đầu tư dài hạn khác

Trang 32

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

Biểu đồ 3:

Qua ba năm, TSNH của Công ty TBVTYT Thanh hóa có xu hướng tăng, nếu năm

2006 TSNH và TSDH là xấp xỉ nhau thì sang 2007, cùng với việc qui mô tài sản của Công ty tăng mạnh (47,66%) thì TSNH tăng tới 83,32% Trong đó, tiền tăng 162,3%, trả trước người bán tăng 107,21% Ngược lại, một số khoản mục TSNH giảm xấp xỉ 100% như: Phải thu khác, TSNH khác, thuế GTGT được khấu trừ, tuy nhiên những khoản mục này chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng TSNH nên kết quả là TSNH vẫn tăng đặc biệt mạnh Nguyên nhân của vấn đề này là do Công ty TBVTYT Thanh hóa tăng qui mô tài sản – nguồn vốn để mở rộng thị trường nên nhu cầu thanh khoản cũng tăng lên đồng thời TSNH và tiền tăng đã giúp Công ty chủ động hơn trong các cơ hội kinh doanh Tuy nhiên, đến cuối năm 2007, lạm phát có dấu hiệu tăng cao, việc nắm giữ quá nhiều tiền mặt mang lại rất nhiều bất lợi, do đó sang năm 2008 Công ty TBVTYT Thanh hóa đã chủ động giảm mạnh khoản mục này

32

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

Trang 33

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

Trong năm 2007, TSDH cũng tăng nhưng với tốc độ 13,02% nhỏ hơn tốc độ tăng của TSNH Trong khi TSCĐ hữu hình tăng tới 13,19% thì các khoản mục TSDH khác đều giảm Đó là vì Công ty đang mở rộng qui mô hoạt động nên nhu cầu về cơ sở hạ tầng cũng như cải tiến công nghệ trong các khâu hoạt động của Công ty đều tăng lên, điều này cũng khiến cho chi phí quản lí tăng tới 24,22%

Năm 2008, qui mô tài sản – nguồn vốn của Công ty TBVTYT Thanh hóa đã giảm 13%, trong đó TSNH giảm 14% và TSDH giảm 10% Khoản mục TSNH giảm mạnh nhất là trả trước người bán giảm 98,18%, phải thu khác giảm 71% Tuy nhiên, hàng tồn kho vẫn tăng 54,5% và phải thu khách hàng tăng tới 54,5%, xấp xỉ mức tăng của năm

2007 Điều này chứng tỏ cho dù đang có những thay đổi trong qui mô hoạt động, cơ cấu tài sản thì chính sách bán hàng nói chung và chính sách tín dụng thương mại nói riêng của Công ty vẫn được giữ ổn định Điều này được minh chứng thông qua tốc độ tăng trưởng doanh thu khá ổn định, khoảng 34% mỗi năm Tuy nhiên liệu chính sách này có hiệu quả hay không thì còn phụ thuộc lớn vào công tác quản lí chi phí của doanh nghiệp.Trong khi đó, TSDH giảm 10,89% là do khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất TSCĐ hữu hình giảm tới 10,89%, trong khi các khoản mục còn lại đều tăng, riêng đầu tư tài chính dài hạn đã tăng tới 50% Chứng tỏ đang có một sự chuyển hướng trong đầu tư dài hạn của Công ty TBVTYT Thanh hóa

Qua đây cho thấy, Công ty đang thay đổi cơ cấu TSDH theo hướng giảm TSCĐ và tăng đầu tư tài chính dài hạn để chuyển vốn vào các dự án liên kết hoạt động Đây là một hướng đi mới của Công ty TBVTYT Thanh hóa nhằm tận dụng được ưu thế của mình và các đối tác, hạn chế nhược điểm của nhau, hỗ trợ nhau cùng phát triển cũng như đáp ứng đúng những gì mà thị trường đang cần

Bên cạnh đó, tỷ lệ tự tài trợ liên tục gia tăng thể hiện sự chú trọng của Công ty tới vấn đề đảm bảo an toàn thanh khoản và tính linh hoạt trong đầu tư Tuy nhiên điều này có vẻ chưa đạt được mục tiêu như kì vọng của Công ty bởi tỷ trọng nợ phải trả vẫn còn quá cao

33

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

Trang 34

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

Như vậy, tuy tốc độ tăng TSNH của Công ty TBVTYT Thanh hóa khá cao nhưng vẫn chưa đạt được cơ cấu tài sản hợp lí, do đó Công ty cần tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng TSNH và giảm bớt TSDH để phù hợp với loại hình doanh nghiệp thương mại và tăng tính thanh khoản cho các tài sản của mình

2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn:

Mối quan hệ tương đối thể hiện sự tương quan giữa các khoản mục tài sản và cơ cấu nguồn vốn của Công ty TBVTYT Thanh hóa trong sản xuất kinh doanh Phân tích mối tương quan này giúp các nhà phân tích đưa ra được nhận xét về tính hợp lí, sự hiệu quả giữa việc huy động nguồn vốn của doanh nghiệp và việc sử dụng chúng như thế nào

Bảng 5: Bảng kê so sánh tài sản và nguồn vốn của Công ty: (Đơn vị: VNĐ)

Năm 2006, nợ ngắn hạn lớn gấp 1,48 lần TSNH, TSDH bằng 2,68 lần nợ dài hạn, như vậy một phần rất lớn TSDH đã được tài trợ bằng nợ ngắn hạn Cho thấy Công

ty TBVTYT Thanh hóa đã không giữ vững được mối quan hệ cân đối giữa TSNH và nợ ngắn hạn Mặc dù vay nợ ngắn hạn dễ dàng hơn và lãi suất thấp hơn vay nợ dài hạn nhưng khi chu kì luân chuyển của tài sản lớn hơn chu kì thanh toán thì rủi ro thanh khoản của Công ty là rất lớn, thậm chí phải đối mặt với nguy cơ phá sản

Do nhận thấy nguy cơ này, nên sang 2007 Công ty TBVTYT Thanh hóa đã điều chỉnh lại cơ cấu tài sản của mình: Cùng với việc tăng qui mô tài sản, Công ty đã tăng thêm 14.252.889.607 VNĐ tương đương với 83,32% TSNH làm cho TSNH tăng gấp 1,05 lần nợ ngắn hạn Như vậy, gần như 100% TSNH được tài trợ bởi nợ ngắn hạn

34

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

Trang 35

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

Đây là mức tương quan quá chặt chẽ và chưa thực sự an toàn Tuy nhiên đã cho thấy sự

cố gắng của Công ty trong việc sử dụng đúng mục đích nguồn vốn ngắn hạn Để tài trợ cho việc tăng qui mô tài sản, Công ty đã tăng vay nợ và phát hành thêm cổ phiếu thường mới ra thị trường nhưng đã điều chỉnh lại tỷ trọng theo hướng giảm nợ ngắn hạn, tăng

nợ dài hạn và VCSH để đạt được một cơ cấu vốn hợp lí và an toàn hơn

Sang năm 2008, qui mô tài sản của Công ty TBVTYT Thanh hóa giảm một cách nhanh chóng xuống 13% so với 2007 nhưng tỷ trọng TSDH và TSNH không biến động nhiều, tuy nhiên giá trị TSNH vẫn tăng lên gấp 1,1 lần so với giá trị nợ ngắn hạn, đồng thời tỷ lệ TSDH trên nợ dài hạn cũng tăng lên bằng 2,27 lần Điều này cho thấy Công ty đang tăng cường sử dụng VCSH thay cho cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Như vậy, tuy Công ty giảm qui mô tài sản nhưng lại giảm nợ ngắn hạn với tốc độ lớn hơn (19,05%) Đồng thời, trong khi TSDH giảm 10,49% thì nợ dài hạn giảm tới 39,6% và VCSH lại tăng tới 50,26%

Có thể thấy Công ty TBVTYT Thanh hóa đang duy trì một cơ cấu tài sản khá ổn định với tỷ lệ TSNH và TSDH vào khoảng 60% và 30% đồng thời chuyển dần từ sử dụng nợ sang VCSH và giảm tối đa các khoản nợ ngắn hạn để đảm bảo an toàn thanh khoản Như vậy, qua ba năm cơ cấu tài sản của Công ty đang chuyển dịch theo hướng hợp lí hơn, đặc biệt là trong các năm 2007, 2008 Nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn đã được sử dụng đúng mục đích và phù hợp hơn với chu kì luân chuyển của tài sản Nhưng trước diễn biến phức tạp của tình hình kinh tế hiện nay cũng như khi so sánh với các doanh nghiệp trong ngành (TSNH thường gấp 1,4 lần nợ ngắn hạn) thì Công ty TBVTYT Thanh hóa vẫn cần phải tích cực chuyển dịch cơ cấu hơn nữa

Ngoài ra, để hiểu một cách rõ ràng về sự hợp lý giữa cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, các nhà phân tích thường quan tâm tới một chỉ tiêu tài chính quan trọng là vốn lưu động ròng Bởi vì vốn lưu động ròng thể hiện rõ ràng nhất mối quan hệ

về mặt số lượng giữa cơ cấu tài sản và nguồn vốn của một doanh nghiệp, giúp chúng ta đưa ra được những nhận xét khá chính xác về chính sách tài trợ của doanh nghiệp

35

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

Trang 36

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

Với đặc điểm là một doanh nghiệp thương mại, Công ty TBVTYT Thanh hóa cần phải

có chu kì luân chuyển của tài sản ngắn hơn nhiều chu kì luân chuyển của vốn để đảm bảo được tính cơ động trong kinh doanh, đảm bảo an toàn thanh khoản và tăng khả năng nắm bắt được cơ hội đầu tư mới Vấn đề này được thể hiện rõ ràng qua chỉ tiêu VLĐR:Tình hình VLĐR của Công ty TBVTYT Thanh hóa:

Do không có nguồn vốn ngắn hạn khác nên nguồn vốn ngắn hạn của Công ty bằng nợ ngắn hạn; Nguồn vốn dài hạn bằng nợ dài hạn cộng nguồn vốn chủ sở hữu

Trang 37

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

Qua bảng số liệu cho thấy VLĐR của Công ty TBVTYT Thanh hóa đã tăng qua các năm, trong đó:

Năm 2006, Công ty không có vốn lưu động ròng, điều này có nghĩa là Công ty

đã dùng một phần nguồn vốn có thể sử dụng trong ngắn hạn để tài trợ cho TSDH Chính sách tài trợ này là không an toàn và không ổn định Đây là một dấu hiệu bước đầu cho thấy sự mất cân đối nghiêm trọng giữa tài sản và nguồn vốn của Công ty Nếu tình hình này kéo dài sẽ dẫn đến những rối loạn nghiêm trọng về tình hình tài chính, Công ty TBVTYT Thanh hóa sẽ phải đối mặt với nguy cơ suy thoái VCSH và nguy cơ phá sản

Ý thức được những rủi ro về thanh khoản có thể xảy ra nên sang năm 2007,

2008, Công ty đã dần dần khắc phục được tình trạng này Năm 2007, tuy TSDH vẫn tăng 13,02% nhưng nó được tài trợ bởi việc tăng cường vay nợ dài hạn lên 1,98 lần và phát hành thêm 20.863 cổ phiếu thường mới đồng thời với việc tăng gấp 8,16 lần lượng vốn khác của CSH Do đó, VLĐR của Công ty TBVTYT Thanh hóa đã được cải thiện đáng

37

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

Trang 38

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

kể Tuy mức VLĐR này chưa cao nhưng đã thể hiện sự cố gắng vượt bậc của Công ty trong việc cơ cấu lại chính sách tài trợ của mình

Sang đến năm 2008, tuy vay nợ dài hạn giảm xuống còn 60,4% so với năm

2007 nhưng Công ty TBVTYT Thanh hóa vẫn tăng được lượng VLĐR của mình bằng cách tăng VCSH lên 1,51 lần và thu hẹp quy mô TSDH xuống còn 89,11% so với năm

2007 Đây là một biện pháp an toàn của Công ty TBVTYT Thanh hóa vì nó vừa cho phép Công ty cải thiện được VLĐR, vừa đương đầu được với những rủi ro có thể xảy ra như sự phá sản của những khách hàng lớn, nhu cầu thị trường giảm sút và việc cắt giảm tín dụng thương mại của các nhà cung cấp,… đồng thời cải thiện được vị thế tài chính của mình do đã giảm bớt được tỷ lệ nợ

Vốn lưu động ròng là thước đo về năng lực tài chính của doanh nghiệp (về cơ bản, càng nhiều càng tốt) Tuy nhiên, nếu nhiều quá sẽ ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận trên VCSH (ROE) vì hệ số đòn bẩy thấp

Khi so sánh với VLĐR của một doanh nghiệp khác trong ngành có qui mô tương

tự và làm ăn khá tốt trong những năm qua là Công ty cổ phần thiết bị y tế Đà nẵng (DAMECO) thì chỉ tiêu này của họ luôn ở mức 10.000.000.000 VNĐ Điều này chứng

tỏ tình hình VLĐR của Công ty TBVTYT Thanh hóa đang ở mức quá thấp và năng lực tài chính ở mức yếu cho dù đang được cải thiện dần qua các năm

Vì vậy, Công ty cần cố gắng cải thiện chỉ tiêu này để có thể tăng độ an toàn cho các tài sản của mình

Tuy nhiên để đưa ra được nhận xét về chính sách tài trợ của Công ty TBVTYT Thanh hóa, cần xem xét mối quan hệ giữa VLĐR và nhu cầu vốn lưu động ròng của Công ty: Đây là lượng vốn ngắn hạn mà Công ty cần tới để tài trợ cho một phần TSNH

đó là hàng tồn kho và phải thu ngắn hạn

Nhu cầu VLĐR = Hàng tồn kho + Phải thu ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

38

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

Trang 39

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

Bảng 7: Bảng chỉ tiêu nhu cầu VLĐR: (Đơn vị: VNĐ)

Qua bảng số liệu cho thấy nhu cầu VLĐR của Công ty TBVTYT Thanh hóa trong

ba năm đều nhỏ hơn không, điều này chứng tỏ nguồn vốn ngắn hạn từ bên ngoài đã thừa

để tài trợ cho các nhu cầu sử dụng ngắn hạn của Công ty Công ty không cần phải sử dụng đến các nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động ròng của mình Tuy khả năng chiếm dụng vốn khá tốt nhưng rủi ro đối với Công ty cũng rất lớn do nguồn phải trả ngắn hạn đang quá lớn Công ty TBVTYT Thanh hóa cần có các biện pháp để

39

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

Trang 40

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân

hạn chế các nguồn vay ngắn hạn từ bên ngoài cho dù VLĐR đang lớn hơn nhu cầu VLĐR là một tín hiệu khả quan, giúp Công ty trang trải được nhu cầu vốn trong hoạt động, ổn định sản xuất kinh doanh và nắm bắt được các cơ hội đầu tư tốt

Trong khi đó, nhu cầu VLĐR của Công ty cổ phần thiết bị y tế Đà nẵng (DAMECO) vào khoảng 4.000.000.000 VNĐ và bằng 40% lượng VLĐR của họ Đây là một trong những chỉ tiêu cho thấy tình hình tài chính lành mạnh của DAMECO Điều này cho thấy công tác quản trị VLĐR của Công ty TBVTYT Thanh hóa đang gặp rất nhiều vấn đề, tất cả đều xuất phát từ tỷ lệ nợ mà đặc biệt là tỷ lệ nợ ngắn hạn quá cao trong khi lại đầu tư quá nhiều vào TSDH

40

SV Lê Thị Thu Thủy Lớp TCDN 47A

Ngày đăng: 30/10/2013, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty: (Đơn vị: VNĐ) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA
Bảng 1 Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty: (Đơn vị: VNĐ) (Trang 11)
Bảng 2: Bảng tài trợ:  (Đơn vị:VNĐ) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA
Bảng 2 Bảng tài trợ: (Đơn vị:VNĐ) (Trang 16)
Bảng 3: Bảng kê phân tích cơ cấu tài sản: (Đơn vị: VNĐ) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA
Bảng 3 Bảng kê phân tích cơ cấu tài sản: (Đơn vị: VNĐ) (Trang 24)
Bảng 4: Bảng phân tích biến động của tài sản: (Đơn vị:VNĐ) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA
Bảng 4 Bảng phân tích biến động của tài sản: (Đơn vị:VNĐ) (Trang 30)
Bảng 5: Bảng kê so sánh tài sản và nguồn vốn của Công ty: (Đơn vị: VNĐ) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA
Bảng 5 Bảng kê so sánh tài sản và nguồn vốn của Công ty: (Đơn vị: VNĐ) (Trang 34)
Bảng 6: Bảng kê phân tích chỉ tiêu VLĐR: (Đơn vị: VNĐ) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA
Bảng 6 Bảng kê phân tích chỉ tiêu VLĐR: (Đơn vị: VNĐ) (Trang 36)
Bảng 8: Bảng kê phân tích thu nhập, chi phí, lợi nhuận theo chiều dọc: (Đơn vị: VNĐ) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA
Bảng 8 Bảng kê phân tích thu nhập, chi phí, lợi nhuận theo chiều dọc: (Đơn vị: VNĐ) (Trang 41)
Bảng 9: Bảng kê phân tích sự biến động của thu nhập, chi phí, lợi nhuận: (Đơn vị: VNĐ) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA
Bảng 9 Bảng kê phân tích sự biến động của thu nhập, chi phí, lợi nhuận: (Đơn vị: VNĐ) (Trang 48)
Bảng 10: Bảng kê phân tích dòng tiền vào và dòng tiền ra theo chiều dọc: (Đơn vị: VNĐ) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA
Bảng 10 Bảng kê phân tích dòng tiền vào và dòng tiền ra theo chiều dọc: (Đơn vị: VNĐ) (Trang 55)
Bảng 11: Bảng kê phân tích dòng tiền theo chiều ngang: (Đơn vị: VNĐ) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA
Bảng 11 Bảng kê phân tích dòng tiền theo chiều ngang: (Đơn vị: VNĐ) (Trang 60)
Bảng 12: Bảng cân đối công nợ ngắn hạn của Công ty: (Đơn vị:VNĐ) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA
Bảng 12 Bảng cân đối công nợ ngắn hạn của Công ty: (Đơn vị:VNĐ) (Trang 67)
Bảng 13: Bảng tỷ lệ thanh toán ngắn hạn của Công ty: (Đơn vị: VNĐ) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA
Bảng 13 Bảng tỷ lệ thanh toán ngắn hạn của Công ty: (Đơn vị: VNĐ) (Trang 71)
Bảng 14: Bảng tỷ số thanh toán nhanh: (Đơn vị: VNĐ) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA
Bảng 14 Bảng tỷ số thanh toán nhanh: (Đơn vị: VNĐ) (Trang 74)
Bảng 15: Bảng tỷ số thanh toán tức thời: (Đơn vị: VNĐ) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA
Bảng 15 Bảng tỷ số thanh toán tức thời: (Đơn vị: VNĐ) (Trang 75)
Bảng 16: Bảng khả năng thanh toán lãi vay: (Đơn vị: VNĐ) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA
Bảng 16 Bảng khả năng thanh toán lãi vay: (Đơn vị: VNĐ) (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w